Giáo án Sinh 8: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP

Chia sẻ: bavapen1209

1/Kiến thức: - HS trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơchế thông khí ở phổi - Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào 2/ Kỹ năng: - Quan sát tranh hình - Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tượng thức tế - Hoạt động nhóm 3/ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khoẻ tốt

Nội dung Text: Giáo án Sinh 8: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP

 

  1. BÀI 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP I/ MỤC TIÊU: 1/Kiến thức: - HS trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơchế thông khí ở phổi - Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào 2/ Kỹ năng: - Quan sát tranh hình - Vận dụng kiến thức liên quan giải thích hiện tượng thức tế - Hoạt động nhóm 3/ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khoẻ tốt II/ CHUẨN BỊ: 1/ Giáo viên: - Tranh hình SGK - Bảng phụ : Bảng 21 SGK - Sơ đồ vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn, tranh vẽ hình SGV 2/ Học sinh -
  2. III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1/ Ổn định lớp 2/ Kiểm tra bài cũ: - Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào? - Hô hấp gồm những giai đoạn nào? Có mối liên quan giữa các giai đoạn đó? 3/ Các hoạt động dạy và học: a) Mở bài: Sự thông khí và sự trao đổi khí ở phổi diễn ra như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này b) Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài - Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ I/ Sự thông khí ở chế thông khí ở phổi phổi: - Mục tiêu: HS trình bày - HS quan sát SGK hình - Sự thông khí ở phổi được.cơ chế thông khí ở 21.1 –2 nhờ cử động hô phổi thực chất là hít vào - Xương sườn nâng lên, cơ liên hấp(hít vào, thở ra) và thở ra. Thấy được sự sườn và cơ hjoành co, lồng ngực - Các cơ liên sườn, phối hợp hoạt động của kéo lên, rộng và nhô ra cơ hoành, cơ bụng
  3. các cơ quan : cơ, xương, - Các HS khác nhận xét phối hợp với xương thần kinh…. - Cơ liên sườn ngoài co làm tập ức, xương sườn - Cách tiến hành: hợp xương ức và xương sườn có trong cử động hô - Vì sao các xương sườn điểm tựa linh động với cột sống hấp làm thay đổi được nâng lên thì thể tích sẽ chuyển động đồng thời theo 2 thể tích lồng lồng ngực tăng và ngược hướng: lên trên và ra 2 bên làm ngựcmà ta thực lại? lồng ngực mở rộng sang hai bên hiện được hít vào - GV gợi ý: Khi lồng ngực là chủ yếu và thở ra, giúp cho được kéo lên phía trên không khí trong đồng thời được nhô ra - Cơ hoành co làm lồng ngực mở phổi thường xuyên phía trước => Thể tích rộng mở rộng thêm về phía được đổi mới lồng ngực khi thở ra nhỏ dưới, ép xuống khoang bụng - Dung tích phổi phụ hơn thể tích lồng ngực - Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành thuộc vào: giới tính, khi hít vào dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ tầm vóc, tình trạng - GV nêu câu hỏi thảo luận : trở về vị trí cũ sức khoẻ, sự luyện - Các cơ ở lồng ngữc đã - Ngoài ra còn có sự tham gia của tập… phối hợp hoạt động như một số cơ khác trong các trường thế nào để tăng giảm thể hợp thở gắng sức tích lồng ngực? - Câu 2: Dung tích phổi khi hít - Dung tích phổi khi hít vào, vào và thở ra lúc bình thường
  4. thở ra bình thường và gắng cũng như khi gắng sực có thể sức có thể phụ thuộc vào phụ thuộc vào các yếu tố: Tầm các yếu tố nào? vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, bệnh tật. Sức luyện tập - GV nhận xét – bổ sung - Vì sao ta nên tập hít thở II/ Sự trao đổi khí ở sâu? phổi và tế bào - Hoạt động 2: Tìm hiểu về - Sự trao đổi khí ở trao đổi khí ở phổi và tế phổi: bào - O2 khuếch tán từ - Mục tiêu : Hs trình bày phế nang vào máu được các cơ chế trao đổi - CO2 khuếch tán từ khí ở phổi và ở tế bào đó - Oxi : máu  tế bào và phổi  máu vào tế bào là sự khuếch tán của các máu - Sự trao đổi khí ở tế chất khí: oxi và cacbonic - Cacbonic: tế bào máu  phổi bào: - Cách tiến hành: - Tỉ lệ % O2 trong khí thở ra thấp - O2 khuếch tán từ - Sự trao đổi khí ở phổi và rõ rệt do O2 khuếch tán từ phế máu vào tế bào tế bào thực hiện theo cơ nang vào máu mao mạch - CO2 khuếch tán từ chế nào? - Tỉ lệ % CO2 trong khí thở ra cao tế bào vào máu
  5. - Nhận xét về thành phần rõ rệt do CO2 khuếch tán từ máu khí cacbonic và oxi khi hít mao mạch ra phế nang vào và thở ra? - Hơi nước bão hoà trong khí thở - Do đâu có sự chênh lệch ra do được làm ẩm bởi lớp niêm nồng độ các chất khí? mạc tiết chất nhầy phủ toàn bộ - GV cho HS thảo luận đường dẫn khí nhóm trả lời các câu hỏi: - Tỉ lệ % N2 trong khí hít vào và - Hãy giải thích sự khác thở ra khác nhau không nhiều, ở nhau ở mỗi thành phần của khí thở ra có cao hơn chút do tỉ khí hít vào và thở ra? lệ O2 bị hạ thấp hẳn. Sự khác - Mô tả sự khuếch tán của nhau này không có ý nghĩa sinh oxi và cacbonic học - GV nhận xét – bổ sung - Mô tả sự khuếch tán của oxi và - Sự trao đổi khí ở phổi thực cacbonic chất là sự trao đổi khí giữa - Trao đổi khí ở phổi: mao mạch phế nang với - Nồng độ O2 trong không khí phấ phế nang, còn nồng độ oxi nang cao hơn trong máu mao trong mao mạch thấp, còn mạch nên O2 khuếch tán từ cacbonic cao và ngược lại không khí phế nang vào máu - Sự trao đổi khí ở tế bào là - Nồng độ C O2 trong máu mao
  6. sự trao đổi khí giữa tế bào mạch cao hơn trong không khí và mao mạch. Ơ tế bào tiêu phế nang, nên CO2 khuếch tán dùng oxi nhiều nên nồng từ máu vào không khí phế nang độ oxi thấp, cacbonic cao. - Trao đổi khí ở tế bào: Máu ở vòng tuần hoàn lớn - Nồng độ O2 trong máu cao hơn đi tới các tế bào giàu oxi trong tế bào nên O2 khuếch tán có sự chênh lệch nồng độ từ máu vào tế bào các chất dẫn đến khuếch - Nồng độ C O2 trong tế bào cao tán hơn trong máu nên CO2 khuếch - Giữa sự trao đổi khí ở tế tán từ tế bào vào máu bào và ở phổi thì ở đâu là quan trọng? - GV lưu ý: Chính sự tiêu tốn oxi ở tế bào đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi. Vậy sự trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào
  7. IV/ CỦNG CỐ: - Nhờ hoạt động của các cơ quan , bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới? - Thực chất trao đổi khí ở phổi là gì? - Thực chất trao đổi khí ở tế bào là gì? V/ DẶN DÒ: - Học ghi nhớ - Soạn bài 22: “Vệ sinh hô hấp”
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản