Sinh học 9 - CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

Chia sẻ: toshiba1209

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm. - HS mô tả được một số NST giới tính, trình bày được cơ chế NST xác định ở người, nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường ngoài đến sự phân hoá giưói tính. - Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm - Giáo dục cho HS có quan niệm sịnh con trai, con gái.

Nội dung Text: Sinh học 9 - CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH



A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS mô tả được một số NST giới tính, trình bày được cơ chế NST xác định

ở người, nêu được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong và môi trường

ngoài đến sự phân hoá giưói tính.

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS có quan niệm sịnh con trai, con gái

B. Chuẩn bị:

GV: Tranh hình 12.1-2 SGK

HS: Tìm hiểu trước bài

C. Tiến trình lên lớp:

I. ổn định: (1’)

II. Bài cũ:

III. Bài mới:

1. Đặt vấn đề: (1’)Sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và

thụ tinh đảm bảo duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ. Cơ chế nào xác

định giới tính của loài.

2. Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò Nội dung
HĐ 1: (10’) I. Nhiễm sắc thể giới tính.

- GV Y/C HS quan sát hình 8.2 SGK

(T24) cho biết:

? Nêu những điểm giống nhau và

khác nhau ở bộ NST của ruồi đực và

ruồi cái.

- HS: + Giống nhau:

- Số lượng: 8 NST

- Hình dạng: 1 cặp hình hạt

2 cặp hình chữ V

+ Khác nhau:

O : 1 hình que, 1 * ở TB lưỡng bội:

hình móc + Có các cặp NST thường

O : 1 cặp hình que + 1 cặp NST giới tính

- Từ đặc điểm giống nhau và khác Tương đồng (XX)

nhau đó gv phân tích đăc điểm của Không tương đồng (XY)

NST thường, nST giới tính. * NST giới tính mang gen quy định:

GV Y/C HS quan sát hình 12 .1 cho + Tính đực cái

biết: + Tính trạng liên quan giới tính

? Cặp NST nào cặp NST giới tính.(
cặp 23)

? NST giới tính có ở TB nào(TB

lưỡng bội)

GV đưa ví dụ ở người. II. Cơ chế xác định nhễm sắc thể

44A + XX nữ giới tính.

44A + XY nam

GV Y/ C hs so sánh điểm khác nhau

giữa NST thường và NST giới tính.

HĐ 2: (16’)

GV giới thiệu cơ chế xác định giới

tính ở người.

GV Y/C các nhóm thực hiện lệnh

SGK T39

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung * Sơ đồ:

GV phân tích khái niệm: đồng giao

tử (XX), dị giao tử (XY) và sự thai P: O (44A +XX) x O (44A + XY)

đổi tỉ lệ nam, nữ theo lứa tuổi. GP: 22A + X 22A + X,

+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X 22A + Y

+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng: 22A + F1: 44A +XX( gái), 44A

X +XY(trai)
22A + Giới tính được xác định trong

Y quá trình thụ tinh nhờ phân li và tổ

+ Sự thụ tinh giữa trứng với: hợp của các cặp NST giới tính.

* Tinh trùng X XX(

con gái)

* Tinh trùng Y XY( III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự

con trai) phân hoá giới tính:

+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang

nhau, khi tham gia thụ tinh với xác

suất ngang nhau. - ảnh hưởnh của môi trường trong

? Sinh con trai hay con gái có phải là do rối loạn tiết hoocmon sinh dục

do người mẹ. làm biến đổi giới tính.

HĐ 3: (10’) - ảnh hưởng của môi trường ngoài:

GV giới thiệu: bên cạnh NST giới To, nồng độ CO2, ánh sáng...

tính có các yếu tố môi trường ảnh - ý nghĩa: chủ động điều chỉnh tỉ lệ

hưởng đến sự phân hoá giới tính. đực, cái phù hợp với mục đích sản

GV Y/C HS tìm hiểu SGK cho biết:( xuất.

hoóc môn, nhiệt độ, cường độ ánh

sáng...)

? Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến
sự phân hoá giưói tính.

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định

giưói tính có ý nghĩa như thế nào

trong sản suất.

HS trả lời, bổ sung

GV chốt lại kiến thức.

*GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(

1’)

IV. Kiểm tra, đánh giá: (6’) Hoàn thành bảng sau:

NST giới tính NST thường

1. Tồn tại 1 cặp trong TB lưỡng bội 1. ..................................................................

2............................................................ 2. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

3............................................................ 3. Mang gen quy định tính trạng thường

của cơ thể

? Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi. Điều đó có ý

nghĩa gì trong thực tiễn.

V. Dặn dò: (1’) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK, ôn lại bài 2 cặp tính trạng

của Menđen
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản