Sinh học lớp 9 - Tiết 22 - Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

Chia sẻ: pencil_5

MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen. - Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người. 2. kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động nhóm, khai thác kênh hình, làm việc với SGK.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Sinh học lớp 9 - Tiết 22 - Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

Sinh học lớp 9 - Tiết 22 - Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:

- Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân
đột biến gen.

- Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của
đột biến gen đối với sinh vật và con người.

2. kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, kĩ năng hoạt động
nhóm, khai thác kênh hình, làm việc với SGK.

3. Thái độ: Say mê học tập yêu thích bộ môn.

II. CHUẨN BỊ.

- Tranh phóng to hình 21.1 SGK.

- Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho
sinh vật.

III. PHƯƠNG PHÁP
- Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu
vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Thảo luận nhóm.

- Vấn đáp, trực quan.

- Làm việc với sách giáo khoa

- Nhóm và tổ chức hoạt động nhóm.

IV, HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số.

2.Kiểm tra

3.Bài mới

VB: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị.

GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di
truyền được. Biến dị di truyền là những biến đổi
trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn
về kiểu hình gọi là đột biến, biến đổi trong tổ hợp gen
gọi là biến dị tổ hợp. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về
những biến đổi trong ADN.

Hoạt động 1: Đột biến gen là gì? (13-15’)

Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung
HS

- GV yêu cầu HS - HS quan sát kĩ
quan sát H 21.1, H 21.1. chú ý
thảo luận nhóm về trình tự và
hoàn thành phiếu số cặp
học tập. nuclêôtit.

- GV kẻ nhanh - Thảo luận,
phiếu học tập lên thống nhất ý
bảng. kiến và điền
vào phiếu học
- Gọi HS lên làm.
tập.

Đại diện
-
- GV hoàn chỉnh
nhóm trình bày,
kiến thức.
- Đột biến gen là các nhóm khác
gì? Gồm những nhận xét, bổ
dạng nào? sung.

- 1 HS phát
biểu, các HS
khác nhận xét,
bổ sung.

Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen.

Đoạn ADN ban đầu (a)

Có .... cặp nuclêôtit.

Trình tự các cặp nuclêôtit là: T GATX



- Đoạn ADN bị biến đổi: AXTAG

Đoạn Số cặp Điểm khác so Đặt tên dạng
với đoạn (a) biến đổi
ADN nuclêôtit

Mất cặp G – X - Mất 1 cặp
b 4
Thêm cặp T – A nuclêôtit
c 6

Thay cặp T – A - Thêm 1 cặp
d 5
bằng G - X nuclêôtit

cặp
- Thay
nuclêôtit này
bằng cặp
nuclêôtit khác.

Kết luận:

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của
gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit.

- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị
trí một hoặc một số cặp nuclêôtit.

Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
(14-16’)

Hoạt động của Hoạt động của Nội dung
GV HS
-GV yêu cầu HS - HS tự nghiên 2: Nguyên
đọc thông tin cứu thông tin nhân phát sinh
mục II SGK và
SGK. đột biến gen

nguyên trả lời, rút ra kết Kết luận:
- Nêu
nhân phát sinh luận. - Do ảnh hưởng
đột biến gen? phức tạp của
- GV nhấn mạnh môi trường
trong điều kiện - Lắng nghe trong và ngoài
tự nhiên là do sao GV giảng và cơ thể làm rối
chép nhầm của tiếp thu kiến loạn quá trình
phân tử ADN thức. tự sao của phân
dưới tác động tử ADN (sao
của môi trường nhầm),
chép
xuất hiện trong
(bên ngoài: tia
phóng xạ, hoá điều kiện tự
chất... bên trong: nhiên hoặc do
con người gây
quá trình sinh lí,
sinh hoá, rối loạn ra.
nội bào).

Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen (13-15’)

Hoạt động của Hoạt động của Nội dung
GV HS

- GV yêu cầu 3: Vai trò của
HS quan sát H đột biến gen
21.2; 21.3; 21.4
- HS nêu được:
và tranh ảnh sưu
+ Đột biến có
tầm để trả lời
lợi: cây cứng,
câu hỏi:
nhiều bông ở
- Đột biến nào
lúa.
có lợi cho sinh
+ Đột biến có
vật và con
hại: lá mạ màu
người? Đột biến
trắng, đầu và
nào có hại cho
chân sau của lợn
sinh vật và con
bị dị dạng.
người?
- Cho HS thảo + Đột biến gen
luận: biến đổi
làm

- Tại sao đột ADN dẫn tới
biến gen gây làm thay đổi
Kết luận:
kiểu trình tự aa và
biến đổi
- Đột biến gen
làm biến đổi cấu
hình?
thể hiện ra kiểu
trúc prôtêin mà
- Giới thiệu lại
hình bình
nó mã hoá kết
Gen 
sơ đồ:
thường có hại
quả dẫn tới gây

mARN
cho sinh vật vì
biến đổi kiểu
 tính
prôtêin
chúng phá vỡ
hình.
trạng.
sự thống nhất
- Tại sao đột hài hoà trong
biến gen thể kiểu gen đã qua
hiện ra kiểu hình chọn lọc tự
thường có hại - HS lắng nghe. nhiên và duy trì
cho bản thân lâu đời trong
sinh vật? điều kiện tự
- GV lấy thêm nhiên, gây ra
VD: đột biến - HS liên hệ thực những rối loạn
ở người: tế.
gen trong quá trình
thiếu máu, hồng tổng hợp
cầu hình lưỡi prôtêin.
liềm. - Đột biến gen
- Lắng nghe và
- Đột biến gen đôi khi có lợi
tiếp thu kiến
bản thân
có vai trò gì cho
thức.
trong sản xuất? sinh vật và con
người, rất có ý
- GV sử dụng tư
nghĩa trong
liệu SGK để lấy
chăn nuôi, trồng
VD: đột biến tự
trọt.
ở cừu
nhiên
chân ngắn, đột
biến tăng khả
năng chịu hạn,
chịu rét ở lúa.



4. Củng cố
? Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là
có hại?

- Bài tập trắc nghiệm:

Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột
biến gì trong các trường hợp sau:

a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G
= 900 Nu

b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G
= 901 Nu

c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G
= 900 Nu

d. Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các
nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các
nuclêôtit thì đay là đột biến gì?

Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp
nuclêôtit.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc trước bài 22.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản