Vui lòng download xuống để xem tài liệu đầy đủ.

SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM

Chia sẻ: Nguyễn Đăng Khoa | Ngày: | Loại File: doc | 7 trang

0
63
lượt xem
15
download

Tham khảo tài liệu 'sinh học và kĩ thuật nuôi cá chẽm', nông - lâm - ngư, ngư nghiệp phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Lưu

SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM
Nội dung Text

  1. SINH HỌC VÀ KĨ THUẬT NUÔI CÁ CHẼM (Tài liệu đào tạo từ xa - Viện Thuỷ sản - Đại học Cần Thơ) • I. Các đặc điểm sinh học căn bản của cá chẽm • II. Các mô hình nuôi cá chẽm: Nuôi cá chẽm trong lồng - Nuôi ao • Ương cá chẽm thế nào để tránh “cá lớn nuốt cá bé”? • Kinh nghiệm nuôi cá chẽm làm giàu Các đặc điểm sinh học căn bản của cá chẽm 1. Đặc điểm phân loại và hình thái Cá chẽm còn gọi là cá vược, có tên tiếng Anh là seabass và được phân loại như sau • Lớp: Osteichthyes • Bộ: Perciformes • Họ: Serranidae • Giống: Lates • Loài: Lates calcarifer Cá chẽm có thân hình thon dài và dẹp bên, cuống đuôi khuyết sâu. Đ ầu nh ọn, nhìn bên cho thấy phía trên hơi lõm xuống ở giữa và hơi lồi ở lưng. Miệng rộng và hơi so le, hàm trên kéo dài đến phía dưới sau hốc mắt. Răng dạng nhung, không có răng nanh, trên n ắp mang có gai cứng, vây lưng gồm có 2 vi: vi trước có 7-9 gai cứng và vi sau có 10-11 tia m ềm. Vi h ậu môn có 3 gai cứng, vi đuôi tròn và có hình qu ạt. V ẩy d ạng l ược và có kích c ỡ v ừa ph ải, có 61 vẩy đường bên. Khi cá còn khoẻ, trên mặt lưng có màu nâu, mặt bên và bụng có màu b ạc khi s ống trong môi trường nước biển, màu nâu vàng khi s ống trong môi trường n ước ng ọt. Khi cá ở giai đoạn trưởng thành sẽ có màu xanh lục hay vàng nh ạt trên l ưng và màu vàng b ạc ở m ặt bụng. 2. Đặc điểm phân bố Cá chẽm là loài phân bố rộng từ vùng nhiệt đới đến cận nhi ệt đ ới thu ộc Tây Thái Bình Dương và ấn Độ Dương, giữa kinh tuyến 500 Đông và 1600 Tây, Vĩ tuy ến 260 B ắc và 250 Nam. Cá chẽm rất rộng muối và có tính di cư xuôi dòng, cá lớn lên chủ yếu ở vùng n ước ngọt nh ư sông, hồ. Khi thành thục (3-4 năm tuổi ), chúng s ẽ di c ư ra vùng c ửa sông, ven bi ển có đ ộ mặn thích hợp từ 30 - 32%--o để sinh sản. ấu trùng sau khi nở ra s ẽ đ ưa vào vùng c ửa sông, ven bờ và lớn lên, cá con sẽ dần dần di cư vào các th ủy v ực n ước ng ọt sinh s ống và phát triển thành cá thể trưởng thành. 3. Vòng đời
  2. Cá chẽm trải qua phần lớn thời gian sinh trưởng (2-3 năm) trong các th ủy v ực n ước ng ọt như: sông, hồ nơi nối liền với biển. Cá có tốc độ tăng tr ưởng nhanh, th ường đ ạt c ở 3-5 kg sau 2-3 năm. Cá trưởng thành 3-4 tuổi di cư từ vùng nước ngọt về vùng cửa sông và ra bi ển nơi có độ muối dao động 30-32%o để phát triển tuyến sinh dục và đ ẻ tr ứng sau đó. Cá đ ẻ trứng theo chu kỳ trăng (thường vào lúc khởi đầu của tuần trăng hay lúc trăng tròn) vào lúc buổi tối (6-8 giờ) và thường cá đẻ đồng thời với thủy tri ều lên. Đi ều này giúp tr ứng và ấu trùng trôi vào vùng cửa sông. N ơi đó, ấu trùng sẽ phát tri ển và di chuy ển ng ược dòng đ ể lớn. Hiện tại, đều chưa biết là cá trưởng thành có đi ngược dòng không hay chúng gi ữ giai đoạn còn lại cuối đời sống ở biển. Smith (1965) ghi rằng, một số cá sống cả vòng đời trong n ước ngọt n ơi chúng l ớn lên đ ến cở 65cm dài và trọng lượng 19.3kg. Tuyến sinh dục của nh ững cá đó thì không phát tri ển. Trong môi trường nước lợ, cá Chẽm đạt chiều dài 1.7cm (?) được tìm thấy ở vùng Indonesia - ủc (Weber và Beaufort, 1936). 4. Tính ăn Cá chẽm là loài cá dữ rất điển hình. Khi cá còn nh ỏ, tuy chúng có th ể ăn các loài phiêu sinh thực vật (20%) mà chủ yếu là to khuê, nhưng th ức ăn ch ủ y ếu v ẫn là cá, tôm nh ỏ (80%). Khi cá lớn hơn 20 cm, 100% thức ăn là động v ật bao g ồm giáp xác kho ảng 70% và cá nh ỏ 30%. Cá chẽm bắt mồi rất dữ và có thể bắt con m ồi có kích c ỡ b ằng c ơ th ể c ủa chúng. Cá chẽm chỉ bắt mồi sống và di động. 5. Phân biệt giới tính Đặc điểm nổi bậc trong việc sinh sản của cá Chẽm là có s ự thay đ ổi gi ới tính t ừ cá đ ực thành cá cái sau khi tham gia lần sinh sản đầu tiên và đây được gọi là cá chẽm thứ cấp. Tuy nhiên, cũng có những cá cái được phát tri ển trực tiếp t ừ tr ứng và đ ược g ọi là cá cái s ơ c ấp. Chính vì thế trong thời gian đầu (1.5- 2 kg) ph ần l ớn là cá đ ực, nh ưng khi cá đ ạt 4- 6 kg, phần lớn là cá cái. Thông thường, rất khó phân biệt giới tính ngoại trừ vào mùa sinh s ản, có th ể d ựa vào đ ặc điểm sau: đực hơi thẳng - Cá có mõm cong, cá cái thì đực hơn - Cá có thân thon dài cá cái tuổi, sẽ cỡ lớn h ơn đực - Cùng cá cái có kích cá - Trong mùa sinh sản, những vẩy gần lổ huyệt của cá đực s ẽ dày h ơn cá cái - Bụng của cá cái to hơn cá đực vào mùa sinh sản. Các mô hình nuôi cá chẽm 1. Nuôi cá chẽm trong lồng Nuôi cá chẽm trong lồng đang được phát tri ển ở nhi ều nước nh ư Thái lan, Indonesia, philippines, Hồng kông và Singapore. Các thành công của việc nuôi cá ch ẽm trong l ồng trên biển và trên sông đã có ý nghĩa cho việc phát triển của nghề nầy. a. Chọn ví trí nuôi lồng
  3. Trong nuôi cá lồng, do chất lượng nước không thể ki ểm soát được nh ư trong các th ủy v ực ao, đầm mà tùy thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, vì th ế ch ọn l ựa v ị trí thích h ợp s ẽ có ảnh hưởng quyết định đến sự thành công của nghề nuôi. Thông th ường, tiêu chu ẩn l ựa ch ọn v ị trí nuôi được phân thành 3 nhóm yếu t ố chính: (i) nhóm các y ếu t ố liên quan đ ến s ự s ống của cá nuôi như nhiệt độ, độ mặn, mức độ nhiễm bẩn, v ật ch ất l ơ l ửng, n ở hoa c ủa t ảo, sinh vật gây bệnh trao đổi nước, dòng chảy, khả năng làm bẩn lồng; (ii) nhóm các y ếu t ố v ề độ sâu, chất đáy, giá thể...; và (iii) nhóm các y ếu về đi ều ki ện thành l ập tr ại nuôi nh ư phương tiện, an ninh, kinh tế - xã hội, luật lệ... Một vị trí tốt cho việc nuôi lồng cá biển là cần thiết có: • Độ sâu phải bảo đảm đáy lồng cách đáy biển ít nh ất 2-3m. ít sóng to, gió l ớn (tránh nơi sóng > 2 m) và tốc độ dòng chảy nh ỏ (dưới 1 m/giây) n ếu không s ẽ làm h ư hỏng lồng, trôi thức ăn, làm cho cá hoạt động yếu gây chậm lớn và sinh bệnh. • Tránh nơi nước chảy quá yếu hay nước đứng (t ốc độ ch ảy thích h ợp t ừ 0,2-0,6 m/giây) mà có thể dẫn đến cá chết do thi ếu oxy, th ức ăn th ừa, mùn bã cũng tích lũy ở đáy lồng gây ô nhiễm. • Đảm bảo hàm lượng oxy từ 4-6 mg/lít, nhiệt độ 25-30 oC, độ m ặn t ừ 27-33%o. C ần tránh xa những nơi gây ô nhiễm dầu, ô nhiễm ch ất thi công nghi ệp, n ước th ải sinh hoạt, và tàu bè. Nơi có thể xảy ra hồng triều. b. Thiết kế và xây dựng lồng Thông thường một dàn lồng có kích cỡ 6 x 6 x 3 m và đ ược thi ết k ế thành 4 ô đ ể làm thành 4 lồng riêng biệt như vậy mỗi lồng sẽ có kích cỡ 3 x 3 x 3 m. Nh ư th ế s ẽ thu ận l ợi cho vi ệc thả giống được đồng loạt cho từng lồng, đồng thời với m ột lồng không nuôi cá s ẽ dành đ ể thay lồng khi xử lý bệnh cá hay xử lý rong to bẩn đóng trên lồng. Mặc dầu có thể sử dụng các vật liệu rẻ như tre, gỗ,... để làm l ồng như nhi ều n ơi tr ước đây, song sẽ dễ dàng bị hư hỏng. Vì thế, chỉ nên làm khung trên l ồng bằng g ỗ v ới kích c ỡ thông thường loại 8x15 cm. Khung đáy lồng dùng bằng ống n ước đ ường kính 15/21 và đ ược m ạ kẽm để tăng tuổi thọ. Lưới lồng tốt nhất nên là PE không gút. Kích th ước m ắc l ưới có th ể thay đổi tùy vào kích cỡ cá nuôi. Ví dụ cỡ cá 1-2 cm dùng m ắc l ưới 0,5 cm, c ở cá 5-10 cm dùng mắc lưới 1 cm; cở cá 20-30 cm dùng mắc lưới 2 cm và cở cá >25 cm dùng m ắc l ưới 4 cm. Phao có thể là thùng nhựa (1x 0,6m) hay thùng phuy đ ể nâng khung g ổ c ủa l ồng. S ố l ượng phao có thể thay đổi tùy theo lồng có nhà trên đấy hay không. L ồng đ ưọc c ố đ ịnh b ằng neo ở 4 gốc để tránh bị nước cuốn trôi. Ngoài ra ở các vùng cạn ven bờ có thể phát tri ển ki ểu l ồng c ố đ ịnh b ằng cách dùng l ưới và cọc gỗ bao quanh khu nuôi. c. Kỹ thuật nuôi và quản lý lồng Trước khi thả cá giống vào lồng, cần phải thu ần hóa để cá thích nghi v ới nhi ệt đ ộ và n ồng độ muối trong lồng. Cá giống nên phân cỡ theo nhóm và nuôi trong nh ững l ồng riêng bi ệt. Thả cá vào lúc sáng sớm (6-8 giờ) hoặc buổi tối (8-10 giờ) khi nhiệt độ thấp. Mật độ thả cá thường từ 40-50 con/m 3. Sau 2-3 tháng nuôi cá đạt trọng lượng 150-200g, lúc
  4. này giảm mật độ còn 10-20 con/m3. Tăng trưởng của cá chẽm khi nuôi trong l ồng ở những mật độ khác nhau được ghi ở bảng 5.1. Nên dành một số bè trống, để sử dụng khi cần thi ết như chuyển cá giống hay đổi lưới cho lồng nuôi khi bị t ắc n ước do vi sinh v ật bám. Thông qua việc chuyển đổi lồng giúp phân cỡ và điều chỉnh mật độ nuôi. Bảng 5.1: Tăng trưởng (g/con) hàng tháng của các ch ẽm nuôi l ồng ở các m ật đ ộ nuôi khác nhau (theo Sakares. W, 1982). Mật độ (con/m2) Thời gian nuôi (tháng) 16 24 32 0 67.8 67.8 67.8 1 132 138 139 2 225 229 226 3 263 268 264 4 326 332 312 5 381 385 359 6 499 487 455 d. Thức ăn và cách cho ăn Thức ăn hiện nay là vấn đề lớn mà nghề nuôi cá chẽm đương ph ải đ ương đ ầu. Hiên t ại, cá tạp là nguồn thức ăn được dùng duy nhất cho cá ch ẽm. Cá t ạp đ ược băm nh ỏ cho ăn hai lần mỗi ngày vào buổi sáng (8 giờ), buổi chi ều (5 gi ờ) v ới t ỷ lệ 10% tr ọng l ượng cá trong 2 tháng đầu. Sau 2 tháng chỉ cho ăn một lần/ngày vào buổi chiều v ới tỷ lệ 5% trọng l ượng cá. Chỉ cho cá ăn khi cá bơi lội gần mặt nước. Do nguồn cá tạp ở một số nước hiếm và đắt, cám gạo và tấm được dùng tr ộn thêm đ ể giảm lượng cá tạp sử dụng. Tuy nhiên gíá thành thức ăn v ẫn còn cao m ặc dù áp d ụng phương pháp hạ giá này. Phối hợp nguyên liệu làm th ức ăn có th ể là cá t ạp 70% và cám hoặc tấm 30%. Một bước phát triển mới trong thời gian gần trong việc cải ti ến kh ẩu ph ần ăn c ủa cá ch ẽm là sử dụng thức ăn ẩm. Tuy nhiên việc sử dụng loại th ức ăn này v ẫn còn trong giai đo ạn thí nghiệm. Thành phần thức ăn được trình bày ở Bảng 5.2. Bảng 5.2: Phân phối và khẩu phần thức ăn ẩm. Thành phần Phần trăm (%) Bột cá35 Cám 20 Bột đậu nành15 Bột bắp10 Bột lá3 Dầu m ực (hoặc dầu cá)7 bột khuấy h ồ8 Tinh Hỗn hợp Vitamin 2 e. Quản lý lồng cá
  5. Cần phải thường xuyên theo dõi lồng. Do luôn luôn ngập n ước, l ồng có th ể b ị phá h ại b ởi các động vật thủy sinh như cua, rái cá,... Nếu l ồng bị hư h ỏng ph ải l ập t ức s ửa ch ữa ho ặc thay mới. Ngoài quá trình bám sinh học, lưới lồng còn là n ơi dễ b ị kín và l ắng đ ọng phù sa. V ấn đ ề này không thể tránh khỏi vì lưới có bề mặt thuận lợi cho các vi sinh v ật l ưỡng thê, giun nhiều tơ, động vật chân tơ và nhuyễn thễ bám vào,... những v ật này có th ể bám kín l ưới làm giảm sự trao đổi nước có thể gây "sốc" cho cá do oxy hòa tan th ấp đ ồng th ời tích t ụ những chất cặn bã. Chính vì thế sẽ nh hưởng đến tính ăn và sức tăng trưởng của cá. Cho đến việc vệ sinh lưới theo phương pháp cơ h ọc v ẫn là phưong pháp hi ệu qu ả vá r ẻ nhất. ở những vùng có nhiều sinh vật gây bám cần sử dụng lồng lưới luân phiên nhau. 2. Nuôi ao Mặc dù nuôi cá chẽm đã thực hiện hơn 20 năm qua ở vùng Đông Nam châu á và châu úc, nhưng vẫn chưa phổ biến trên qui mô sản xuất th ương m ại. Hi ện nay vi ệc nuôi cá ch ẽm trong ao nước lợ ở một số quốc gia đã cho thấy có ti ềm năng lớn v ề th ị trường và kh năng lợi nhuận cao. Tuy nhiên, điều này chỉ có thể đạt, nếu như đáp ứng được những yêu cầu về cung cấp con giống, vị trí thích hợp và trại gi ống đ ược thi ết k ế hoàn ch ỉnh. Ngu ồn gi ống t ự nhiên thì rất hạn chế. Cũng giống như nuôi l ồng, đây là một trong nh ững khó khăn cho vi ệc thâm canh hóa nghề nuôi cá Chẽm trong ao. Tuy nhiên v ới nh ững thành công trong vi ệc sản xuất cá chẽm nhân tạo, cung cấp con gi ống từ ngu ồn này s ẽ l ớn m ạnh trong t ương lai So sánh tốc độ tăng trưởng của cá nhân tạo và cá gi ống thu t ừ t ự nhiên khi nuôi trong ao không thấy sai khác có ý nghĩa. Có hai hệ thống được áp d ụng nuôi cá ch ẽm trong ao nh ư sau: Nuôi đơn Nuôi đơn là hình thức nuôi một đối tượng chẽm. Hệ th ống nuôi này có đi ểm b ất l ợi là nó hoàn toàn phụ thuộc vào việc cho ăn bổ sung. Việc s ử dụng th ức ăn b ổ sung s ẽ làm gi ảm lợi nhuận đến mức tối thiểu, đặc biệt những nơi mà nguồn cá hạn chế và đắt. Nuôi ghép Đây là phương thức nuôi đầy hứa hẹn, trong vi ệc làm gi ảm sự lệ thu ộc c ủa người nuôi vào nguồn thức ăn cá tạp, nếu không thể hoàn toàn. Phương pháp này là s ự k ết h ợp đ ơn gi ản giữa một loài làm thức ăn với loài cá chính trong ao. Việc l ựa ch ọn các loài cá làm th ức ăn sẽ tuỳ thuộc vào kh năng sinh sản liên t ục của chúng nh ằm đ ạt đ ược s ố l ượng đ ủ đ ể gi ữ ổn định sự phát triển của cá chẽm trong su ốt thời gian nuôi. Đ ối t ượng ph ụ này ph ải là loài sử dụng thức ăn tự nhiên trong ao và không cạnh tranh với loài chính v ề tính ăn nh ư: rô phải (Oreochromis mossambicus, Oreochromis noloticus,. ..) Bảng 5.3: So sánh tốc độ tăng trưởng của cá chẽm ( Lates calcarifer) nuôi trong ao giữa cá giống tự nhiên và cá giống nhân tạo ở mật độ 3 con/m2. Cá giống tự nhiên Cá giống nhân tạo Tháng nuôi Chiều dài Trọng lưọng Chiều dài Trọng lượng Cá thả 10.5 40.4 5.2 5.0
  6. Tháng 1 13.0 88.9 7.6 12.0 tháng 2 16.4 204 10.6 26.0 Tháng 3 20.9 276 15.2 118 Tháng 4 23.4 326 19.5 221 Tháng 5 24.1 385 21.8 281 Tháng 6 28.2 454 23.2 350 a. Tiêu chuẩn chọn lựa địa điểm nuôi cá Chẽm Nguồn nước cung cấp: Địa điểm cần có nguồn nước tốt và đầy đủ quanh năm. Ch ất lượng nước nuôi cá chẽm bao gồm tất cả các đặc tính thủy lý hóa, vi sinh. các thông s ố cho phép như sau: Thông số Phạm vi cho phép pH 7.5-8.5 Oxy hòa tan4-9mg/l Nồng độ muối10-30%o Nhiệt độ26-32oC Nhỏ hơn NH3 1mg/l H 2S 0.3 mg/l Độ đục Nhỏ hơn 10 mg/l Biên độ triều: Vùng tốt nhất cho nuôi cá chẽm nên có biên độ triều v ừa ph ải t ừ 2-3m. V ới biên độ triều ngay cả ao sâu 1,5m cũng có th ể tháo cạn hoàn toàn khi tri ều xu ống hay c ấp nước dễ dàng khi triều lên. Địa hình: Vị trí nuôi sẽ có nhiều thuận lợi nếu như l ập được bn đ ồ đ ịa hình, đi ều đó giúp gim chi phí trong điều hành và phát triển sản xuất, như bơm nước. Đất: Địa điểm lý tưởng cho ao nuôi là nơi đất có thành ph ần sét đ ầy đ ủ đ ể đm bo gi ữ đ ược nước cho ao. Cần tránh những vùng bị nhiễm phèn. Giao thông: Giao thông là vấn đề quan trọng cần xem xét trong vi ệc ch ọn đ ịa đi ểm nuôi bởi những hệ quả của nó. Chi phí cao và sự chậm trễ trong việc v ận chuyển nguyên li ệu và sản phẩm sẽ được giảm xuống đến mức tối thiểu nếu như có được v ị trí giao thông thu ận tiện. Ngoài ra, một số yếu tố khác như kh năng về lao động, tr ợ giúp k ỹ thu ật, kh năng v ề th ị trường và điều kiện xã hội thích hợp cũng cần được xem xét khi chọn lựa vị trí. b. Thiết kế và xây dựng ao Ao nuôi cá Chẽm thường có hình chữ nhật với kích cỡ 2.000m 2 đến 2ha, sâu từ 1,2-1,5m. Mỗi ao cần có cống cấp và tiêu nước riêng để thuận ti ện cho vi ệc thay đ ổi n ước. Đáy ao bằng phẳng và dốc về cống thoát nước (hình 23). c. Chuẩn bị ao Chuẩn bị ao nuôi thịt bao gồm các bước những chuẩn bị hệ thống nuôi. Trong nuôi đ ơn sau
  7. khi bón vôi trung hòa môi trường thì tiến hành lấy nước đầy ao và thả cá nuôi ngay. Đối với nuôi ghép, sau khi bón vôi trung hòa môi tr ường thì bón vôi h ữu c ơ (phân gà) v ới t ỷ lệ một tấn/ha. Tiếp đó, tăng mức nước dần lên để thức ăn t ự nhiên phát tri ển. Khi th ức ăn tự nhiên phát triển nhiều thì th cá rô ph ải bố m ẹ vào v ới m ật đ ộ 5.000-10.000 con/ha. T ỷ l ệ đực : cái là 1:3. Cá rô phải nuôi trong ao t ừ 1-2 tháng ho ặc đ ến khi cá con xu ất hi ện nhi ều thì th cá Chẽm giống vào ao nuôi. Cá Chẽm giống nuôi với kích cỡ 8-10 cm th vào ao nuôi th ịt v ới m ật đ ộ 10.000-20.000 con/ha trong ao nuôi đơn và 3.000-5.000 con/ha cho ao nuôi ghép. Tr ước khi th cá gi ống phải thuần hóa chúng dần với nồng độ mu ối và đi ều ki ện ao nuôi. Cá th ả nuôi t ốt nh ất nên có kích thước đồng đều và thả cá vào lúc trời mát. d. Quản lý ao Do phải duy trì thức ăn tự nhiên trong ao nên cần hạn chế s ự thay đ ổi n ước cho ao nuôi theo dạng kết hợp. Định kỳ 3 ngày thay m ột lần v ới l ượng kho ảng 50%. Tuy nhiên trong ao nuôi đơn do có cung cấp thức ăn hàng ngày, th ức ăn d ư th ừa s ẽ gây cho n ước nhi ễm b ẩn, vì vậy cần phải cung cấp nước thêm hàng ngày. e. Thức ăn và cách cho ăn Trong ao nuôi ghép không cần phải bổ sung thức ăn, nhưng ao nuôi đ ơn thì ph ải cho ăn hàng ngày. Phương pháp cho ăn trong ao nuôi cũng giống như trong nuôi lồng.
Đồng bộ tài khoản