Sinh học và Kinh nghiệm nuôi cua biển

Chia sẻ: Phan Chiến Công | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:57

0
321
lượt xem
177
download

Sinh học và Kinh nghiệm nuôi cua biển

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Di cư, bắt cặp và sinh sản ngoài tự nhiên ở cửa sông, ven biển.Mùa vụ tùy nơi, chủ yếu vào triều cường Nuôi vỗ: đẻ quanh năm, bất cứ ngày nào trong tháng, thường đẻ vào sáng sớm. Đẻ nhiều lần trong đời. Sức sinh sản: 0.6-3 triệu trứng. Có hiện tượng đẻ rơi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sinh học và Kinh nghiệm nuôi cua biển

  1. SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT NUÔI CUA BIỂN Tăng Minh Khoa Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Đại Học Tây  Đô
  2. Một số đối tượng cua - ghẹ có tiềm năng SXG và nuôi Loài Scylla paramamosain( cua sen,xanh) Scylla olivacea(cua lửa) Scylla serrata Scylla tranqueparica Portunus pelagicus Portunus trituberculagis Charybdis sp Cancer sp
  3. Sinh học cua biển – Hình thái Scylla Scylla olivacea paramamosain Scylla serrata Scylla stranqueparica
  4. Sinh học cua biển – Hình thái
  5. Sinh học cua biển – Vòng đời và phân bố TRỨNG CÓ ĐiỂM MẮT 10 ngày 15 ngày Cua lớn: phân bố rộng từ ven biển, (4 chu kỳ lột xác) cửa sông, nước ngọt Thành thục (1 năm): di cư ra cửa 7 ngày sông, ven biển để đẻ Larval (biến thái Cua cái ôm trứng (9-12 ngày) lần 1) Ấu trùng Zoae sống phù du (15 ngày) stages (at Ấu trùng Megalop sống bám (8 ngày) ±30°C) 7 ngày (biến thái Cua con: chui rút vào giá thể, hang ở lần 2) vùng rừng ngập mặn, có thể di cư dần vào sông rạch nội địa
  6. Sinh học cua biển – phân bố  Rộng muối (2-38%o), pH 7.5-9.2  Sống được ngoài không khí (đk ẩm: 1 tuần)  Di cư  Thích dòng chảy nhẹ và lội ngược dòng  Đào hang hình chữ U, sâu đến 1m.  Thích cư trú ở rừng ngập mặn
  7. Sinh học cua biển – Dinh dưỡng  Ăn tạp, thiên về động vật  Ăn lẫn nhau  Ăn chủ yếu vào ban đêm  Thay đổi theo giai đoạn  Có khả năng nhịn đói lâu ngày
  8. Sinh học cua biển – Sinh trưởng  Tăng trưởng không liên tục  Cua C1 (3mm) sau 1 tháng đạt cua C5-6 (1.5-2cm), sau 2 tháng đạt C7-8 (2-3cm)  Cua giống (2-3cm) nuôi 4 tháng đạt 250-400g  Có thể lột xác 15 lần trong 1 năm  Cua lớn nhất ngoài tự nhiên có thể đạt 3kg/con đối với Scylla serrata; hay 1kg đối với cua khác
  9. Khả năng tự vệ và tính hung dử  Đôi mắt kép có thể phát hiện mồi, kẻ thù từ 4 phía  Khứu giác phát triển  Tự vệ bằng đôi càng to, khỏe
  10. Sinh học cua biển – Sinh sản Tuổi thành thục: 1 năm Kích cỡ thành thục: 8.3cm (200g trở lên) Lột xác - giao vĩ - thành thục - đẻ trứng Tuyến sinh dục phát triển qua 4 giai đoạn
  11. Sinh học cua biển – Sinh sản Giai đoạn I: Chưa thành thục, tuyến sinh dục mỏng và trong suốt, bụng có hơi dạng tam giác. Đường kính trứng 0.01-0.06mm. GSI thấp và dưới 0.5%
  12. Sinh học cua biển – Sinh sản Giai đoạn II: Tuyến sinh dục đang phát triển, noãn sào có màu trắng kem hay vàng. Chiếm 1/4 diện tích gan tụy. Đường kính trứng 0.10-0.30mm. GSI dao động 0.5-1.5%
  13. Sinh học cua biển – Sinh sản  Giaiđoạn III: Cua đang thành thục. Noãn sào nở rộng, chiếm khoảng 1/2- 3/4 diện tích gan tụy. Noãn sào có màu cam. Đường kính trứng 0.40-0.90mm. GSI từ 2.5-8.0%
  14. Sinh học cua biển – Sinh sản  Giai đoạn IV: Túi chứa tinh lồi lên. Noãn sào màu cam hay đỏ, nở rộng chiếm hết diện tích gan tụy và cả khoang ruột. Có thể nhìn thấy màu vàng từ phía sau giữa giáp dầu ngực và yếm. Đường kính trứng 0.70-1.30mm. GSI đạt 15.85%. Cua sẵn sàng đẻ trứng.
  15. Sinh học cua biển – Sinh sản 7% 14% 201-300 g 301-400 g 401-500 g 79%
  16. Sinh học cua biển – Sinh sản  Di cư, bắt cặp và sinh sản ngoài tự nhiên ở cửa sông, ven biển  Mùa vụ tùy nơi, chủ yếu vào triều cường  Nuôi vỗ: đẻ quanh năm, bất cứ ngày nào trong tháng, thường đẻ vào sáng sớm  Đẻ nhiều lần trong đời  Sức sinh sản: 0.6-3 triệu trứng  Có hiện tượng đẻ rơi
  17. Sinh học cua biển – Sinh sản Table 1 Spawning Time and Habit of Mud Crabs in Captivity No. Date of Time of No. of days No. of days No. days Spawning Spawning No molting of spawning from after after batch spawning after after ablation the molting but molting and or mating fattening preceding of eyestalks spawning not mating mating before spawning 1 (17/5 lunar) Afternoon 55 5 + 2 (2/6 lunar) Afternoon 72 20 + 3 (10/6 lunar) Morning 77 27 22 + 4 (12/6 lunar) Morning 73 30 + 5 (18/6 lunar) Morning 86 34 14 + 6 (9/7 lunar) Morning 99 56 26 + 7 (12/8 lunar) Morning 7 7 + 8 (14/8 lunar) Morning 111 111 + 9 (26/8/ lunar) Morning 11 11 + 10 (23/10 lunar) Afternoon 7 7 + 11 (17/1 lunar) Morning 7 7 + 12 (17/1 lunar) Morning 7 7 + 13 (27/2 lunar) Everning 17 17 + 14 (2/3 lunar) Morning 22 22 +
  18. Sinh học cua biển – Sinh sản Table 2 Sizes of Mud Crab Spawners, Fecundity and Egg Sizes Spawner Fecundity Egg Size BW (g) CW CL FMI Total Total A B No. egg/g No. egg/g Diameter (cm) (cm) weight number crab egg (um) of eggs of eggs % % (g) MEA 271.43 12.07 8.15 1.06 39.88 1479992.12 19.69 80.31 5787.19 38942.62 303.71 N COU 14.00 14.00 14.00 14.00 14.00 14.00 14.00 14.00 14.00 14.00 600.00 NT SD 63.71 1.01 0.66 0.07 22.37 739825.14 20.56 20.56 3153.17 6167.31 20.16 SE 17.03 0.27 0.18 0.02 5.98 197726.59 5.49 5.49 842.72 1648.28 0.82 MAX 450.00 15.00 10.00 1.22 89.77 3002806.00 55.87 100.00 11549.25 49139.94 360.50 MIN 210.00 10.60 7.30 0.98 12.52 615232.00 0.00 44.13 1367.18 27400.00 260.00 A: Eggs that stuck to abdomen of crab spawners B: Eggs that fell on the bottom of the spawning tanks
  19. Sinh học cua biển – Sinh sản  Trứng dính thành chùm  Kích cỡ trứng mới đẻ: 0.3mm  Màu trứng: vàng > cam > xám đen  Thời gian ấp: 9-12 ngày  Thời gian nở: 24-60 giờ  Độ mặn cho trứng nở: 20- 40%o, tốt nhất 30%o.
Đồng bộ tài khoản