Sinh sản ở thực vật-1

Chia sẻ: heoxinhkute10

Học xong phần A học sinh phải: - Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật - Phân biệt được sinh sản vô tính tự nhiên và sinh sản vô tính nhân tạo - Nêu được các quá trình thụ phấn, thụ tinh, quá trình chín quả và hạt - Làm quen với các ứng dụng thực tiễn của sinh sản vô tính và hữu tính của thực vật trong nông nghiệp - Xây dựng ý thức quan sát và giải thích những vấn đề đặt ra của thực tiễn sản xuất bằng...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Sinh sản ở thực vật-1

Sinh sản ở thực vật-1


I. Mục tiêu


Học xong phần A học sinh phải:
- Phân biệt được sinh sản vô tính và sinh sản
hữu tính ở thực vật
- Phân biệt được sinh sản vô tính tự nhiên và
sinh sản vô tính nhân tạo
- Nêu được các quá trình thụ phấn, thụ tinh, quá
trình chín quả và hạt
- Làm quen với các ứng dụng thực tiễn của sinh
sản vô tính và hữu tính của thực vật trong nông
nghiệp
- Xây dựng ý thức quan sát và giải thích những
vấn đề đặt ra của thực tiễn sản xuất bằng các
kiến thức đã học được.


II. Tóm tắt nội dung


1. Sinh sản vô tính ở thực vật


Sinh sản vô tính là sự hình thành cây mới mang
đặc tính giống hệt cây mẹ, từ một phần của cơ
quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá, chồi,…) không có
sự kết hợp giữa tính đực và cái. Sinh sản vô
tính còn gọi là sinh sản sinh dưỡng.
Sinh sản sinh dưỡng ở thực vật có hoa


1.1. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên


Trong tự nhiên, thực vật có khả năng tạo những
cơ thể mới từ một bộ phận của thân bò (dâu tây,
rau má), thân rễ (cỏ gấu), thân củ (khoai tây), lá
cây (thuốc bỏng), rễ củ (khoai lang). Đó là sự
sinh sản sinh dưỡng tự nhiên.


1.2. Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo


Là sự sinh sản từ một bộ phận cắt rời của cây
để tạo nên cây mới do con người thực hiện. Các
dạng sinh sản sinh dưỡng nhân tạo gồm: giâm
(cành, lá, rễ), chiết (cành), ghép (cành, chồi),
nuôi cấy mô- tế bào.


a) Giâm


Giâm là hình thức sinh sản sinh dưỡng từ một
đoạn thân, cành (mía, dâu tằm, sắn, khoai tây),
một đoạn rễ (rau diếp) hay mảnh lá (lá cây thuốc
bỏngl) . Có thể dùng chất kích thích cho sự ra rễ
nhanh chóng hơn.


b) Chiết


ở cây ăn quả nếu gieo từ hạt để tạo thành cây
mới và thu hoạch quả phải đợi thời gian khá lâu.
Dùng chiết cành rút ngắn thời gian sinh trưởng,
sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Chọn cây khoẻ, mập, gọt lớp vỏ, bọc đất mùn
quanh lớp vỏ bóc hay ghim giữ phần vỏ bóc
xuống lớp đất mặt, đợi khi ra rễ cắt rời cành
đem trồng.


c) Ghép


Ghép là phương pháp nhân giống lợi dụng tính
chất tốt của một đoạn thân, cành, chồi (cành
ghép) của một cây này ghép lên thân hay gốc
của một cây khác (gốc ghép) sao cho phần vỏ
có các mô tương đồng tiếp xúc và ăn khớp với
nhau. Chỗ ghép sẽ liền lại và chất dinh dưỡng
của gốc ghép sẽ nuôi cành ghép. Cành ghép sẽ
mang thêm đặc tính của gốc ghép mà ta cần.
Hai cây cùng ghép có thể cùng loài, cùng giống,
chỉ khác nhau một số đặc tính mong muốn ở
gốc ghép (chịu lạnh, nóng, mặn, chống sâu
bệnh, năng suất cao và phẩm chất hoa quả
ngon)
Có nhiều kiểu ghép: ghép áp, ghép nêm, ghép
dưới vỏ, ghép mắt, ghép cửa sổ, ghép chữ T
v.v…


d) Nuôi cấy mô


Dựa trên nguyên lý cơ bản về sinh sản sinh
dưỡng: mọi cơ thể thực vật (cũng như động vật)
đều gồm các tế bào, là các đơn vị cơ bản cùng
mang một lượng thông tin di truyền. Do đó trong
một môi trường thích hợp và cung cấp đầy đủ
chất dinh dưỡng có thể nuôi, cấy mô- tế bào để
tạo nên cây hoàn chỉnh.
Phương pháp này góp phần tạo nhanh giống
mới, sạch bệnh, có hiệu quả kinh tế cao (cây ăn
quả, cây nhập nội…)


2. Sinh sản hữu tính ở thực vật


Sinh sản hữu tính là hình thức tạo cơ thể mới có
sự giao phối của hai giao tử (n) mang tính đực
(tinh trùng) và tính caí (trứng) thông qua sự thụ
tinh.
Sự thụ tinh tạo nên hợp tử (2n). Hợp tử phát
triển thành cơ thể mới. Nó khác sinh sản vô tính
là có giao tử – giao phối đực, cái – thụ tinh –
hợp tử.
2.1. Sinh sản hữu tính ở thực vật bậc cao
* Sự thụ phấn và sự thụ tinh :
- Sự hình thành hạt phấn


Hạt phấn được hình thành từ tế bào mẹ hạt
phấn (2n). Mỗi tế bào mẹ khi giảm phân cho 4
hạt phấn đơn bội (n). Bên trong hạt phấn gồm
hai tế bào: tế bào dinh dưỡng phân hoá thành
ống phấn, tế bào bé là tế bào phát sinh sẽ cho
hai giao tử đực (tinh trùng)


- Sự hình thành túi phôi


Một tế bào lưỡng bội nằm gần lỗ thông của
noãn phân chia giảm phân cho bốn tế bào con
đơn bội. Một trong 4 tế bào sẽ phân chia liên
tiếp để tạo nên túi phôi, ba tế bào đơn bội kia
thui héo dần. Túi phôi chứa noãn cầu đơn bội
(trứng) và nhân phụ (2n)
- Sự thụ phấn


Thụ phấn là quá trình chuyển hạt phấn từ nhị
sang đầu vòi nhụy của hoa trên cùng cây (tự thụ
phấn) – thụ phấn trực tiếp), hay rơi trên đầu
nhụy một cây khác loài (thụ phấn chéo – thụ
phấn gián tiếp)
Sự thụ phấn chéo có thể do tác nhân tự nhiên
(gió, nước, sâu bọ) hay nhân tạo (do người)


- Sự nảy mầm của hạt phấn


Hạt phấn rơi vào đầu nhụy gặp thuận lợi sẽ nảy
mầm mọc ra một ống phấn. ống phấn theo vòi
nhuỵ đi vào bầu nhụy, hai giao tử đực nằm trong
ống phấn, được ống phấn mang tới noãn.


- Sự thụ tinh
Khi ống phấn đến noãn, qua lỗ noãn tới túi phôi,
một giao tử đực kết hợp với noãn cầu thành hợp
tử, còn tinh tử đực thứ hai kết hợp với nhân phụ
2n để tạo thành nội nhũ 3n.
ở thực vật có hoa cả hai giao tử đực đều tham
gia vào thụ tinh nên gọi là thụ tinh kép.


- Sự tạo quả và kết hạt


Sau khi thụ tinh noãn biến đổi thành hạt. Phôi
của hạt phát triển đầy đủ thành cây mầm: gồm
rễ mầm, thân mầm, chồi mầm và lá mầm.
Bầu nhụy sẽ biến đổi thành quả. Đồng thời với
sự tạo quả là sự rụng các bộ phận đài, cánh của
hoa.


- Sự chín của quả, hạt


a) Sự biến đổi khi quả chín
Khi quả đạt kích thước cực đại, những biến đổi
trong quả, hạt diễn ra mạnh mẽ:


- Sự biến đổi màu sắc


Diệp lục giảm đi, carôtenôit (gồm caroten và
xantophin) xuất hiện


- Sự biến đổi mùi vị


Xuất hiện các chất thơm có bản chất este,
alđêhyt, xeton. Các chất alcaloit và axit hữu cơ
giảm đi, còn fructôzơ, xacanôzơ tăng lên. Etylen
hình thành.


- Tăng độ mềm


Khi quả chín pectat canxi gắn chặt ở tế bào quả
xanh bị phân huỷ, các tế bào rời nhau,
xenlulozơ vách tế bào bị thuỷ phân, phân giải
làm tế bào vỏ và ruột quả mềm ra.


b) Các điều kiện ảnh hưởng đến sự chín ở
qu ả


- Etylen: Kích thích hô hấp, làm tăng tính thấm
của màng, giải phóng các enzim thuỷ phân làm
quả chín nhanh.
- Khi bảo quản quả, hạt trong bao gói kín, hô
hấp quả, hạt làm tăng hàm lượng CO2 (có khi
đến 10c% ) và trong trường hợp này, quả sẽ
chậm chín.
- Nhiệt độ cao kích thích sự chín, nhiệt độ thấp
làm chậm sự chín quả, hạt.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản