SƠ ĐỒ CẦU 3 PHA

Chia sẻ: Nhut Thinh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
544
lượt xem
120
download

SƠ ĐỒ CẦU 3 PHA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cầu 3 pha gồm 6 tiristor chia làm hai nhóm. Nhóm catốt chung: T1, T3, và T5 Nhóm anốt chung: T4, T6, và T2 Điện áp các pha thứ cấp máy biến áp. va = 2 V2sinθ vb = 2 V2sin(θ - 3 2π ) vc = 2 V2sin(θ - 3 4π ) Góc mở α được tính từ giao điểm của nửa hính sinus.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SƠ ĐỒ CẦU 3 PHA

  1. SƠ ĐỒ CẦU 3 PHA Cầu 3 pha gồm 6 tiristor chia làm hai nhóm. Nhóm catốt chung: T1, T3, và T5 Nhóm anốt chung: T4, T6, và T2 Điện áp các pha thứ cấp máy biến áp. va = 2 V2sinθ 2π vb = 2 V2sin(θ - ) 3 4π vc = 2 V2sin(θ - ) 3 Góc mở α được tính từ giao điểm của nửa hính sinus. Hoạt động của sơ đồ. Giả thiết T5 và T6 đang cho dòng điện chảy qua VF = vc ;VG = vb π Khi θ = θ1 = + α cho xung điều khiển mở T1. Tiristor này mở vì va > 0. 6 Sự mở của T1 làm cho T5 bị khoá lại một cách tự nhiên vì va > vc. Lúc này T6 và T1 cho dòng chảy qua. Điện áp trên tải.
  2. 3π ud = uab = + α cho xung điều khiển mở T2. Tiristor này mở vì khi T6 6 dẫn dòng, nó đặt vb lên anốt T2. Khi θ = θ2 vì vb > vc. Sự mở của T2 làm cho T6 bị khoá lại một cách tự nhiên vì vb > vc. π Các xung điều khiển lệch nhau được lần lượt đưa đến các cực điều 3 khiển của các Tiristor theo thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 1..... Trong mỗi nhóm, khi một tiristor mở, nó sẽ khoá ngay tiristor dẫn dòng trước đó, ta có bảng tóm tắt sau: Thời điểm Mở Khoá π T1 T5 θ = +α 1 6 3π θ2 = +α T2 T6 6 5π θ3 = +α T3 T1 6 7π θ4 = +α T4 T2 6 9π θ5 = +α 6 T5 T3 11π θ6 = +α 6 T6 T4 Giá trị trung bình của điện áp trên tải Đường bao phía trên biểu diễn điện thế của điểm F là vF Đường bao phía dưới biểu diễn điện thế của điểm G là vG Điện áp trên mạch tải là ud = vF - vG là khoảng thẳng đứng giữa hai đường bao. 5π +α 6 6 3 6V2 Ud = 2π π ∫ 2V2 sin θdθ = π cos α +α 6 Cũng có thể tính Ud = Ud1 - Ud2, trong đó Ud1 là giá trị trung bình của ud1 do nhóm catốt chung tạo nên, còn Ud2 là giá trị trung bình ud2 nhóm anốt chung tạo ra. 5π +α 6 3 3 6V2 Ud1 = 2π π ∫ 2V2 sin θdθ = 2π cos α +α 6
  3. 7π +α 6 3 3 6V2 Ud2 = 2π π 3 ∫ 2V2 sin θdθ = − 2π cos α +α 6 Hiện tượng trùng dẫn. Giả thiết T1 và T2 đang dẫn dòng. Khi θ = θ1 cho xung điều khiển mở T3. Do Lc ≠ 0 nên khi dòng iT3 không thể tăng từ 0 đến Id và dòng iT1 không thể đột ngột giảm từ Id xuống 0. Cả ba Tiristor đều dẫn dòng: T1, T2 và T3. Hai nguồn ea và eb nối ngắn mạch. Nếu chuyển gốc toạ độ từ 0 sang θ1 ta có: 5π ea = 2 V2sin(θ + +α ) 3 π eb = 2 V2sin(θ + +α ) 6 Điện áp ngắn mạch uc = eb - ea = 6 V2sin(θ + α ) Dòng ngắn mạch ic được xác định bởi phương trình ua = 6 V2sin(θ + α )= 2Xc dic dθ 6V2 ic = [cos α − cos(θ + α ] 2X c Dòng điện chảy trong T1 là iT1 = id - ic Dòng điện chảy trong T3 là iT3 = ic. Giả thiết quá trình trùng dẫn kết thúc khi θ =θ2 và kí hiệu μ = θ2 - θ1 là góc trùng dẫn. Khi θ1 = μ, iT1 = 0 ta có biểu thức sau: 2X c Id cosα - cos(μ + α) = 6V2 + Hình dạng điện áp trong giai đoạn trùng dẫn. Trong khoảng θ1θ2: T2 dẫn dòng, T1 và T3 trùng dẫn dòng vậy có thể viết phương trình sau: ea - ec - 2Lc diT 1 = u d dt eb - ec - 2Lc diT 3 = u d dt iT1 + iT3 = iT2 = Id = cosnt
  4. Từ ba phương trình trên rút ra e a + eb ud = − ec 2 Do trùng dẫn (Lc ≠ 0) nên giá trị trung bình của điện áp tải bị giảm một lượng ΔUμ. + Xác định ΔUμ μ μ 6 e a + eb 3 ΔUμ = ∫ (eb − 2 )dθ = π ∫ 6V2 sin(θ + α )dθ 2π 0 0 3 6V2 ΔUμ = [cosα − cos(α + μ )] 2π Thế biểu thức phía trên vào ta được ΔUμ 3X c I d ΔUμ = π SƠ ĐỒ CẦU KHÔNG ĐỐI XỨNG Trong sơ đồ cầu người ta có thể sử dụng 3 tiristor ( ở nhóm catốt) và 3 điốt Có thể xem sơ đồ đang xét tương đương với hai sơ đồ 3 pha hình tia (một sơ đồ 3 tiristor, một sơ đồ gồm 3 điôt) nối tiếp với nhau và làm việc độc lập với nhau và làm việc độc lập với nhau trên cùng một phụ tải. Trên hình vẽ ud1 là thành phần điện áp tải do nhóm catốt chung tạo ra, còn ud2 là thành phần điện áp do tải do nhóm anốt chung tạo ra. Vì mạch tải có điện cảm lớn nên dòng điện tải được nắn thẳng, id = Id, Giá trị tức thời của điện áp tải ud = ud1 - ud2 Giá trị trung bình của điện áp tải Ud = Ud1 - Ud2 Trong đó: 5π +α 6 3 3 6V2 Ud1 = 2π π ∫ 2V2 sin θdθ = 2π cos α +α 6 11π 6 3 3 6V2 Ud2 = 2π 7 ∫π 2V2 sin θdθ = − 2π 6
  5. 3 6V2 Ud = (1 + cos α ) 2π Hoạt động của sơ đồ. Trong khoảng 0θ1: T5 và D6 cho dòng tải id = Iư chảy qua D6 đặt điện thế vb lên anốt D2. Khi θ > θ1 điện thế catốt D2 là vc bắt đầu nhỏ hơn vb điốt D2 mở , dòng tải id = Id chảy qua D2 và T5 , ud = 0. Khi θ = θ2 cho xung điều khiển mở T1 Trong khoảng thời gian θ2θ3 : T1 và D2 cho dòng tải Id chạy qua. D2 đặt điện thế vc lên anốt D4. Khi θ > θ3 điện thế catốt D4 và va bắt đầu nhỏ hơn vc điốt D4 mở. Dòng tải Id chảy qua D4 và T1 ud = 0. Góc mở α, về nguyên tắc, có thể biến thiên từ 0 đến π . Điện áp chỉnh lưu có thể điều chỉnh được từ giá trị lớn nhất cho đến 0. Ưu điểm của sơ đồ này là đơn giản và rẻ tiền hơn song điện áp chỉnh lưu chứa nhiều thành phần sóng hài, cần bộ lọc tốt.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản