Sơ đồ khối và chân

Chia sẻ: Nguyễn Thị Giỏi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
129
lượt xem
28
download

Sơ đồ khối và chân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Là chân output cho phép chốt địa chỉ để giải đa hợp (de-multiplexing) bus dữ liệu và bus địa chỉ ALE xuất tín hiệu để chốt địa chỉ (byte thấp địa chỉ 16-bit) vào 1 thanh ghi ngoài trong suốt nửa đầu của chu kỳ bộ nhớ (memory cycle). Trong nửa chu kỳ bộ nhớ còn lại, P0 sẽ xuất/nhập dữ liệu

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sơ đồ khối và chân

  1. NỘI DUNG 1. Giới thiệu 7. Các mode định địa chỉ 2. 2. Sơ đồ khốii và chân Sơ đồ khố và chân 8. Lập trình IO 3. Tổ chức bộ nhớ 9. Tạo trễ 4. Các thanh ghi chức năng đặc biệt 10. Lập trình Timer/Counter 5. Dao động và hoạt động reset 11. Giao tiếp nối tiếp 6. Tập lệnh 12. Lập trình ngắt 13. Lập trình hợp ngữ 1
  2. 2. Sơ đồ khối và các chân Block Diagram and Pins
  3. Sơ đồ khối External interrupts On-chip Timer/Counter Interrupt ROM for On-chip Timer 1 Counter Control program RAM Timer 0 Inputs code CPU Bus Serial 4 I/O Ports OSC Control Port P0 P1 P2 P3 TxD RxD Address/Data 3
  4. So sánh các thành viên họ 8051 Đặc điểm 8051 8052 8031 ROM (không gian chương trình) 4K 8K 0K RAM (bytes) 128 256 128 Timers 2 3 2 I/O chân 32 32 32 Serial port 1 1 1 Interrupt sources 6 8 6 4
  5. 5
  6. Sơ đồ chân 8051 DIP P1.0 1 40 Vcc P1.1 2 39 P0.0(AD0) P1.2 3 38 P0.1(AD1) P1.3 4 8051 37 P0.2(AD2) P1.4 5 36 P0.3(AD3) P1.5 6 (8031) 35 P0.4(AD4) P1.6 7 34 P0.5(AD5) P1.7 8 33 P0.6(AD6) RST 9 32 P0.7(AD7) (RXD)P3.0 10 31 EA/VPP (TXD)P3.1 11 30 ALE/PROG (INT0)P3.2 12 29 PSEN (INT1)P3.3 13 28 P2.7(A15) (T0)P3.4 14 27 P2.6(A14) (T1)P3.5 15 26 P2.5(A13) (WR)P3.6 16 25 P2.4(A12) (RD)P3.7 17 24 P2.3(A11) XTAL2 18 23 P2.2(A10) XTAL1 19 22 P2.1(A9) GND 20 21 P2.0(A8) 6
  7. Các chân 8051 (phần 1) Vcc (chân 40): Cung cấp nguồn cho chip +5V GND (chân 20): đất XTAL1 & XTAL2 (chân 19, 18) 2 chân cung cấp xung clock ngoài Cách 1: dao động dùng thạch anh# Cách 2: dao động từ nguồn xung clock TTL bên ngoài# Quan hệ giữa chu kỳ máy và XTAL# 7
  8. Các chân 8051 (phần 2) RST (chân 9): reset input & kích hoạt mức cao Để đảm bảo hoạt động reset xảy ra, xung kích khởi phải kéo dài ít nhất là 2 chu kỳ máy Giá trị các thanh ghi chịu tác động bởi hoạt động reset, xem bảng Mạch reset có chống rung 8
  9. Các chân 8051 (phần 3) /EA (chân 31): External Access Không có ROM nội trên 8031 & 8032 /EA nối mass chỉ định rằng code lưu trên bộ nhớ ngoài /PSEN & ALE dùng cho ROM ngoài Với 8051, /EA nối Vcc “/”: chỉ định tác động mức thấp /PSEN (chân 29): Program Store Enable Output, cho phép truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài Nối tới chân /OE của ROM/EPROM Khi thực thi chương trình ở ROM nội, /PSEN được giữ ở mức 1 9
  10. Các chân 8051 (phần 4) ALE (pin 30):Address Latch Enable Là chân output cho phép chốt địa chỉ để giải đa hợp (de- multiplexing) bus dữ liệu và bus địa chỉ ALE xuất tín hiệu để chốt địa chỉ (byte thấp địa chỉ 16-bit) vào 1 thanh ghi ngoài trong suốt nửa đầu của chu kỳ bộ nhớ (memory cycle). Trong nửa chu kỳ bộ nhớ còn lại, P0 sẽ xuất/nhập dữ liệu ALE có f=1/6fclock Có 1 ngoại lệ: trong thời gian thực thi lệnh MOVX, một xung ALE bị bỏ qua Cổng I/O: P0, P1, P2, & P3. Mỗi cổng: 8 chân. 10
  11. Các cổng I/O 4 cổng I/O Port 0 (chân 32-39):P0(P0.0~P0.7) Port 1 (chân 1-8) :P1(P1.0~P1.7) Port 2 (chân 21-28):P2(P2.0~P2.7) Port 3 (chân 10-17):P3(P3.0~P3.7) Mỗi cổng có 8 chân Đánh tên P0.X (X=0,1,...,7), P1.X, P2.X, P3.X Ex:P0.0 là bit 0 (LSB) của P0 Ex:P0.7 là bit 7 (MSB)của P0 8 bits này cấu thành 1 byte Mỗi cổng có thể được dùng như input hay output 11

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản