Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Chia sẻ: trankieuoanh

Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) là thị trường giao dịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao dịch(trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính. Các chứng khoán được niêm yết được các thành viên giao dịch theo những quy định nhất định về phương thức giao dịch, thời gian và địa điểm cụ thể. tính. Các chứng khoán được niêm yết được các thành viên giao dịch theo những quy định nhất định về phương thức giao dịch, thời gian và địa điểm cụ thể. Các chứng khoán niêm yết giao dịch tại...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội









Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội




Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm …..




Lớp TCDN49C 1
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


1. Giới thiệu chung
1.1 Khái niệm về sở giao dịch chứng khoán
1.2 Lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán trên thế giới
1.3 Hình thức sở hữu
2. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
2.1 Lịch sử phát triển của SGDCKHN
2.2 Cơ cấu tổ chức
2.3. Chức năng và nhiệm vụ

2.4. Quyền hạn

2.5. Cách tính chỉ số HNX-Index

3. Thống kê thị trường

3.1. Quy mô niêm yết hiện tại

3.2. Quy mô giao dịch trong 12 tháng gần nhất

4. Quy định hướng dẫn về giao dịch và niêm yết chứng khoán

4.1. Hoạt động giao dịch chứng khoán

4.2. Điều kiện niêm yết

4.3 Hồ sơ thành viên

4.4. Quyền và nghĩa vụ của thành viên trên sở giao dịch chứng khoán

4.5 Thủ tục chấp nhận tư cách thành viên

4.6. Hướng dẫn tham gia giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán

4.7 Hướng dẫn tham gia đấu giá trên sở giao dịch chứng khoán

5. Trái phiếu

6. Hoạt động giao dịch chứng khoán thực tế trên Sở giao dịch ch ứng khoán Hà
Nội




Lớp TCDN49C 2
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội




1. Giới thiệu chung
1.1 Khái niệm về sở giao dịch chứng khoán:
Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) là thị trường giao dịch chứng
khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung gọi là sàn giao
dịch(trading floor) hoặc thông qua hệ thống máy tính. Các chứng khoán
được niêm yết được các thành viên giao dịch theo những quy định nhất
định về phương thức giao dịch, thời gian và địa điểm cụ thể. Các chứng
khoán niêm yết giao dịch tại SGDCK thông thường là chứng khoán của
các công ty lớn ,có danh tiếng và đã trải qua thử thách trên thị trường và
đáp ứng nhu được các tiêu chuẩn niêm yết(gồm tiêu chuẩn định tính và
tiêu chuẩn định lượng) do SGDCK đề ra.


1.2 Lịch sử phát triển của thị trường chứng khoán trên thế
giới

Thi trường chứng khoán không phải ngay từ đầu đã có những giao
dịch toàn cầu phức tạp như hiện nay.
Cho đến năm 1531, định chế đầu tiên hao hao như một sở giao dịch
mới ra đời tại Antwerp, Bỉ. Tuy vậy, ở thị trường chứng khoán đầu tiên
này không hề có cổ phiếu.
Thay vì mua bán cổ phiếu công ty (những thứ khi ấy còn chưa tồn
tại), người môi giới và cho vay tập trung lại đây để giao dịch các món nợ
của công ty, chính phủ và thậm chí cả cá nhân.
Mọi chuyện thay đổi vào những năm 1600, khi cả Anh, Pháp và Hà
Lan đều cử hạm đội đến Đông Ấn. Do ít nhà thám hiểm trang trải đủ cho


Lớp TCDN49C 3
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


một chuyến hải thương, các công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập
để huy động tiền từ nhà đầu tư, những người này sẽ được chia lợi nhuận
đoàn tương ứng với phần vốn góp.
Hình thức tổ chức kinh doanh này cũng đòi hỏi phải được quản lý rủi
ro.
Theo báo Imperial Gazetteer của Ấn Độ, các chuyến hải hành đầu
tiên của Anh đến Ấn Độ Dương không thành công, tàu đắm còn tài sản cá
nhân của những người đi huy động vốn bị chủ nợ tịch thu.
Điều đó khiến một nhóm thương nhân London lập nên một công ty
vào tháng 9/1599, giới hạn trách nhiệm của mỗi thành viên theo số tiền họ
đầu tư. Nếu chuyến hải hành thất bại, luật pháp chỉ có thể tịch biên số
tiền trên.
Nữ hoàng Anh cho phép nhóm thương nhân này hoạt động trong
vòng 15 năm, và đặt tên cho công ty là “Thống đốc và nhóm thương nhân
London giao thương với Đông Ấn” (hay đơn giản là “Công ty Đông Ấn”).
Hình thức trách nhiệm hữu hạn đã phát huy tác dụng tốt, cho đến
năm 1609, vua James I đã cho phép nhiều công ty thương nghiệp nữa hoạt
động và thúc đẩy giao tương tại các quốc gia Châu Âu có bờ biển khác.
Công ty Đông Ấn Hà Lan là công ty đầu tiên cho phép người ngoài
mua cổ phiếu ghi danh theo một tỷ lệ nhất định. Họ cũng là công ty đầu
tiên phát hành cổ phiếu và trái phiếu ra công chúng qua Sở giao dịch chứng
khoán Amsterdam năm 1602.


Sở giao dịch chứng khoán London
Sự phát triển nhanh chóng của các công ty phát hành cổ phiếu dẫn
tới sự ra đời của Sở giao dịch chứng khoán London.
Đầu tiên, cổ phiếu không được giao dịch tại một tòa nhà nào cả.

Lớp TCDN49C 4
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Thay vào đó, cả bên môi giới lẫn nhà đầu tư gặp nhau ở các quán cà phê
khắp London.


Khi ấy, nếu một công ty muốn bán cổ phiếu hay phát hành nợ, họ
dán thông báo trên cửa các quán cà phê hay gửi thư tới nhà tài trợ. Đặc
biệt, quán cà phê của Jonathan tại Change Alley nổi lên như một tụ điểm
giao dịch chứng khoán chính tại London.
Giao dịch phi tập trung tiếp tục phát triển tại các quán cà phê London
cho đến khi một đám cháy quét qua Change Alley năm 1748. Một nhóm
giao dịch viên giàu có hiến một tòa nhà làm sở giao dịch năm 1773.
Từ đây mở ra một thời gian dài nước Anh tở thành thủ đô tài chính
của thế giới. Kể cả khi đã bị Mỹ vượt qua, London vẫn là một trong
những trung tâm tài chính trọng yếu.
Người ta cho rằng Sở giao dịch chứng khoán Amsterdam mới là nơi
đầu tiên cho phép giao dịch liên tục, bán khống, giao dịch quyền chọn,
hoán đổi nợ cổ phiếu, ngân hàng bán buôn, quỹ tín thác, … như chúng ta
biết đến hiện nay.
Bất chấp những cải tiến ấy, Sở giao dịch chứng khoán Amsterdam
không bao giờ có được ảnh hưởng trên thế giới tài chính như London hay
New York.


Sở giao dịch chứng khoán New York
Năm 1793, Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch New York mở cửa tại
Phố Wall. Dù không phải là sở giao dịch đầu tiên tại Mỹ, NYSE nhanh
chóng trở thành trung tâm tài chính của đất nước non trẻ.
Cũng như tại London, NYSE ban đầu không rộng và nhiều hoạt
động phải được tiến hành ở bên ngoài. Địa điểm này bị lửa thiêu rụi nên

Lớp TCDN49C 5
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


phải chuyển tới phố Broad và đổi tiên thành Sở giao dịch chứng khoán
New York.


NYSE không mất nhiều thời gian để trở thành một trung tâm trong
giới tài chính. Khối lượng giao dịch chứng khoán tăng 6 lần trong giai
đoạn 1896-1901.
Sự thành công này phần lớn là nhờ địa điểm của sở giao dịch tại
thành phố New York, trung tâm của gần như mọi giao dịch và buôn bán
của nước Mỹ tại thời điểm đó.
NYSE cũng là sở giao dịch đầu tiên có điều kiện niêm yết và phí,
giúp đem lại khoản thu nhập lớn cho sở giao dịch. Trong hơn 200 năm, Sở
giao dịch chứng khoán New York luôn giữ vị trí số một


1.3 Hình thức sở hữu
 Hình thức sở hữu thành viên:

SGDCK do các thành viên là các công ty ch ứng khoán s ở h ữu, đ ược
tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có hội đồng quản trị
do các công ty chứng khoán thành viên bầu ra theo từng nhiệm kì. Mô hình
này có ưu điểm thành viên vừa là người tham gia giao dịch, vừa là người
quản lí sở nên chi phí thấp và dễ dàng ứng phó với tình hình thay đ ỏi trên
thị trường. SGDCK Hàn Quốc, New York, Thái Lan và nhiều nước khác
được tổ chức theo hình thức sở hữu thành viên.


 Hình thức công ty cổ phần:

SGDCK được tổ chức dưới hình th ức một công ty c ổ ph ần đ ặc bi ệt
do các công ty chứng khoán thành viên, ngân hàng, công ty tài chính, bảo
hiểm tham gia sở hữu với tư cách là cổ đông. Tổ ch ức, ho ạt đông c ủa

Lớp TCDN49C 6
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


SGDCK theo luật công ty và hoạt động h ướng tới mục tiêu lợi nhu ận. Mô
hình này được áp dụng ở Đức, Anh và Hồng Kông.


 Hình thức sở hữu nhà nước:

Chính phủ hoặc một cơ quan của chính ph ủ đứng ra thành l ập, qu ản
lí và sở hữu một phần hay toàn bộ vốn của SGDCK. Hình th ức s ở h ữu
này có ưu điểm là không chạy theo lợi nhuận, nên bảo vệ được quy ền l ợi
của nhà đầu tư. Ngoài ra, trong những trường h ợp cần thi ết, nhà n ước có
thể can thiệp kịp thời để giữ cho thị trường được hoạt động ổn đ ịnh, lành
mạnh. Tuy nhiên mô hình này cũng có những hạn ch ế nhất định, đó là
thiếu tính độc lập, cứng nhắc chi phí lớn và kém hiệu quả.


Trong các hình thức trên hình thức sở h ữu một thành viên là ph ổ bi ến
nhất. Hình thức này cho phép SGDCK có quyền tự quản ở mức độ nhất
định, nâng cao được tính hiệu quả và sụ nhanh nhaỵ trong vấn đ ề qu ản lí
so với hình thức sở hữu của chính phủ. Tuy nhiên, trong nh ững hoàn c ảnh
lịch sử nhất định , việc chính phủ nắm quyền sở hữu và quản lí SGDCK
sẽ cho phép ngăn ngừa sự lộn xộn, không công bằng, đảm b ảo được tính
hiệu quả cho thị trường.
(?) Theo bạn thì nước ta nên theo hình thức tổ chức nào? Vì sao?
2. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
2.1 Lịch sử phát triển của SGDCKHN:
Sở GDCK Hà Nội tiền thân là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà
Nội (TTGDCKHN) được thành lập theo Quy ết định số 127/1998/QĐ-TTg
ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ là đơn vị sự nghiệp có thu,




Lớp TCDN49C 7
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


được chuyển đổi theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg, ngày 02/01/2009
của Thủ tướng chính phủ.

Theo các Quyết định trên Sở GDCK Hà Nội là pháp nhân thu ộc s ở
hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài
khoản bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước và các
NHTM trong và ngoài nước; là đơn vị hạch toán độc lập, tự ch ủ về tài
chính, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo thống kê, k ế toán, ki ểm
toán và có nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật; hoạt động theo Lu ật
Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch ch ứng khoán
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tên gọi đầy đủ: Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Stock Exchange

Tên viết tắt: HNX

Vốn điều lệ: 1.000 tỷ đồng

(?) Khi là TTGDCK HN và là SGDCH HN thì khác nhau như thế nào?

2.2 Cơ cấu tổ chức




Lớp TCDN49C 8
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội




 Hội đồng quản trị:


Hội đồng quản trị là cơ quan quản lí cao cấp nhất, HĐQT có các
thành viên đại diện là những người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
đến thị trường chứng khoán. Thành viên HĐQT gồm: đại diện của công ty
chứng khoán thành viên; một số đại diện không phải thành viên như tổ
chức niêm yết; giới chuyên môn; nhà kinh doanh; chuyên gia lu ật và thành
viên đại diện cho chính phủ.
Các đai diện của công ty chứng khoán thành viên đ ược xem là thành
viên quan trọng nhất của HĐQT. Các công ty chứng khoán hành viên có
nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong việc điều hành thị trường ch ứng
khoán.
Quyết định của HĐQT có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh
doanh của các thành viên.Vì vậy,các đại diện của các thành viên nên được
bày tỏ quan điểm của mình tại HĐQT.


Lớp TCDN49C 9
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Bên cạnh thành viên HĐQT là các công ty chứng khoán,cũng c ần
phải có những người bên ngoài để tạo tính khách quan, giảm sự hoài nghi
đối với các quyết định của hội đòng quản trị, khuyến khich quan h ệ giữa
SGDCK và các bên có lien quan như công ty niêm yết, các t ổ ch ức d ịch v ụ
chuyên môn…Trên cơ sở đó, HĐQT sẽ đưa ra những quyết sách phù h ợp
cho chính các thành viên bên trong và thành vên bên ngoài cũng nh ư tính
thực tiễn của thị trường. Đối với các trường hợp SGDCK do chính phủ
thành lập phải có ít nhất 1 đại diện cho chính phủ trong HĐQT đ ể thi
hành các chính sách của chính phủ đối với hoạt đ ộng của SGDCK và duy
trì các mối quan hệ hài hòa và lien kết giữa các cơ quan quản lí hoạt đ ộng
của thị trường chứng khoán.
Số lương thành viên HĐQT của từng SGDCK là khác nhau. Tuy
nhiên các SGDCK đã phát triển thường có nhiều thành viên HĐQT nhiều
hơn số thành viên của SGDCK mới nổi. Lý do là HĐQT c ủa các SDCK đã
phát triển thường có nhiều thành viên là đại diện của các công ty chứng
khoán thành viên(số lượng công ty chứng khoán lớn)và cũng có số lượng
thành viên tương ứng với mức đó đại diện cho công chúng và các tổ ch ức
đầu tư khác. Ví dụ: HĐQT của SGDCK Hàn Quốc có 11 thành viên: 1ch ủ
tịch, 1 phó chủ tịch, 4 ủy viên là giám đốc điều hành, 3 ủy viên đại diện
cho công chúng, 2 ủy viên được cử ra từ các công ty thành viên. HĐQT
của SGDCK New York có 25 thành viên: 1 chủ tịch, 12 thành viên đại diện
cho công chúng, 12 thành viên đại diện cho các công ty ch ứng khoán thành
viên. HĐQT của SGDCK Tokyo(TSE) có 27 thành viên: 6 thành viên đại
diện cho công chúng, 6 thành viên là các giám đ ốc đi ều hành, 1 t ổng giám
đốc điều hành và 14 thành viên đại diện cho công ty ch ứng khoán thành
viên.



Lớp TCDN49C 10
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


 Bầu chọn thành viên HĐQT:



Bên cạnh thành phần của HĐQT, phương pháp bầu chọn hoặc bổ
nhiệm cũng biểu thị vị trí của các thành viên. Ở nhiều nước, hàng năm,
tại đại hội thành viên HĐQT được bầu trong số các công ty thành viên của
SGDCK. Một số thành viên được chính phủ, bộ tài chính,ủy ban ch ứng
khoán bổ nhiệm hoặc chỉ định.
Thông thường nhiệm kì của chủ tịch và các ủy viên là giám đ ốc đi ều
hành có thời hạn 3-4 năm, còn các đại diện cho công chúng có th ời h ạn ít
hơn. Lý do vì chủ tịch và các Giám đốc diều hành là những người có
chuyên môn cao và cần đến sự ổn định và lien tục trong công vi ệc đi ều
hành dài hơn, còn các thành viên khác cần có sự đổi mới. Thành viên của
HĐQT có thể được tái bổ nhiệm, nhưng thường thì không quá 2 nhi ệm kì
liên tục.


 Quyền hạn của HĐQT:


HĐQT cua SGDCK ra các quyết ngh ị về các lĩnh v ực chính sau:
- Đình chỉ và rút giấy phép thành viên
- Chấp thuận, đình chỉ và hủy bỏ niêm yết chứng khoán
- Chấp thuận kế hoạch và ngân sách hang năm của SGDCK
- Ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của SGDCK
- Giám sát hoạt động của thành viên
- Xử phạt hành vi, vi phạm quy chế của SGDCK


 Ban giám đốc điều hành



Lớp TCDN49C 11
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về hoạt động c ảu
SGDCK, giám sát các hành vi giao dịch của các thành viên, dự th ảo các
quy định và quy chế của SGDCK. Ban giám đốc hoạt đ ộng m ột cách đ ộc
lập nhưng chịu sự chỉ đạo chỉ đạo trực tiếp từ HĐQT.
Ban giám đốc điều hành, bao gồm người đứng đầu là t ổng giám
đốc và các phó tổng giám đốc điều hành phụ trách các lĩnh v ực khác nhau.
Tại nhiều nước, chức danh chủ tịch hội đồng quản trị và tổng giám đốc
điều hành quyđịnh không kiêm nhiệm và được hưởng lương của
SGDCK(như SGDCK Hàn Quốc, Tokyo, New York..). Trong khi đó,m ột
số SGDCK khác hai chức vụ nói trên do 2 người đảm trách( Hồng Kong,
Thai Lan, Thượng hải)
 Các phòng ban:
- Phòng niêm yết:
• Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn niêm yết(lần đầu, bổ sung, tái
niêm yết, tách gộp…)
• Kiểm tra, chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết chứng khoán
• Nhận và phân tích các báo cáo tài chính của các tổ chức niêm yết
• Phân loại niêm yết theo nhóm nghành, xây dưng mã s ố ch ứng
khoán niêm yết.
• Đề nghị chứng khoán đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, đình chỉ
hoặc hủy bỏ niêm yêt
• Thu phí niêm yết lần đầu và phí quản lí niêm yết hàng năm
- Phòng quản lí thành viên:
• Chấp thuận thành viên, đình chỉ và bãi miễn thành t ư cách thành
viên
• Phân loại các thành viên


Lớp TCDN49C 12
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


• Quản lí thu phí thành viên và các quỹ khác
• Phân tích đánh giá hoạt động của các thành viên
- Phòng công nghệ tin học
• Thực hiện các vấn đề lien quan đến nghiên cứu, lập kế hoạch
và phát triển hệ thống điện toán.
• Các vấn đề lien quan đến điện quản lí và vận hành h ệ th ống
điện toán
• Các vấn đề lien quan đến việc quản lí thong tin th ị trường qua
hệ thống bảng điện tử, thiết bị đầu cuối, mạng inernet…vvv


2.3. Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng
• đấu giá cổ phần cho các doanh nghiệp
• đấu thầu trái phiếu chính phủ
• tổ chức GDCK theo cơ chế đăng ký giao dịch.


Nhiệm vụ:

1. Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên th ị trường đ ược
tiến hành công khai, công bằng, minh bạch và hiệu quả.

2. Thực hiện chế độ tài chính, báo cáo thông kê, kế toán và kiểm
toán theo quy định của pháp luật và của Bộ Tài chính.

3. Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Luật Ch ứng
khoán và các văn bản hướng dẫn;




Lớp TCDN49C 13
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


4. Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan ch ức năng trong
công tác thanh tra, kiểm tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp lu ật
về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

5. Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước giao; quản lý và sử dụng có
hiệu quả các nguồn vốn và tài sản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tổn thất các nguồn vốn và tài sản của Sở Giao dịch;

6. Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, ph ổ biến kiến th ức
về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư.

7. Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp
Sở Giao dịch gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường h ợp b ất
khả kháng.

8. Xử lý và trả lời những thắc mắc, khiếu nại, khi ếu ki ện c ủa các
nhà đầu tư, các tổ chức niêm yết

9. Sở Giao dịch được Nhà nước giao vốn điều lệ và chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Sở Giao dịch trong
phạm vi vốn Điều lệ của mình.

10. Sở Giao dịch chịu trách nhiệm kế thừa quyền và nghĩa vụ pháp
lý của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định của pháp
luật;

11. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.4. Quyền hạn
1. Ban hành các Quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch ch ứng
khoán, giám sát giao dịch, công bố thông tin, thành viên giao d ịch và các
quy chế khác sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.


Lớp TCDN49C 14
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


2. Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở
giao dịch.

3. Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo
Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở Giao dịch trong trường hợp cần
thiết để bảo vệ nhà đầu tư.

4. Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát vi ệc duy
trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm y ết t ại Sở Giao
dịch.

5. Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt
động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch.

6. Giám sát hoạt động công bố thông tin của các t ổ ch ức niêm y ết,
thành viên giao dịch tại Sở giao dịch.

7. Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến
chứng khoán niêm yết.

8. Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao d ịch
khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán.

9. Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.

10. Đầu tư, góp vốn với các tổ chức kinh tế khác đ ể cung c ấp các
dịch vụ phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ cung cấp thông tin
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở giao dịch nhằm mục tiêu phát
triển thị trường chứng khoán.

11. Lập quỹ bồi thường thiệt hại cho các thành viên giao dịch;

12. Yêu cầu các tổ chức tư vấn, tổ chức niêm yết làm rõ các vấn
đề được nhà đầu tư khiếu nại


Lớp TCDN49C 15
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


13. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp lu ật đ ể th ực
hiện mục tiêu hoạt động của Sở giao dịch.


2.5. Cách tính chỉ số HNX-Index
Chỉ số HNX-Index (trước đây là chỉ số Hastc-Index) được tính toán
và công bố bắt đầu từ ngày chính thức mở cửa phiên giao dịch đầu tiên
của thị trường (ngày 14/7/2005), được gọi là thời điểm gốc. Chỉ số này
tính toán mức biến động giá của tất cả các cổ phi ếu giao d ịch trên S ở
GDCK Hà Nội. Phương pháp tính chỉ số bằng cách so sánh tổng giá tr ị th ị
trường hiện tại với tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết tại
thời điểm gốc. Cụ thể: tại thời điểm gốc, chỉ số có giá trị = 100.

Công thức tính chỉ số thị trường:

Tổng giá trị thị trường hiện tại (GTn)

HNX-Index = -------------------------------------------------- x 100

Tổng giá trị thị trường gốc (GTo)




Hoặc:

∑ Pit x Qit

HNX-Index = --------------------- x 100

∑ Pio x Qit

Trong đó,


Lớp TCDN49C 16
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Pit: Giá thị trường của cổ phiếu I vào thời điểm hiện
tại

Qit: Số lượng cổ phiếu niêm yết của cổ phiếu i vào
thời điểm hiện tại.

Pio: Giá thị trường của cổ phiếu I vào ngày cơ sở
(gốc)

i : 1,……, n

Trong phiên giao dịch, chỉ số HNX-Index sẽ được tính mỗi khi có
một giao dịch cổ phiếu được thực hiện. Như vậy, khi giá thực hiện của
mỗi giao dịch cổ phiếu thay đổi thì chỉ số HNX-Index sẽ thay đổi theo.
Chỉ số HNX-Index phản ánh sự biến động giá trong suốt phiên giao dịch
và tạo nên biểu đồ HNX-Index trực tuyến. Chỉ số HNX-Index đóng c ửa là
chỉ số được tính bởi các mức giá đóng cửa của các cổ phiếu.




3. Thống kê thị trường
3.1. Quy mô niêm yết hiện tại:

Toàn thị trường Cổ phiếu Trái phiếu

Số CK niêm yết 767 238 508

Tổng KL niêm
5,443,201,498 3,541,774,271 1,663,140,000
yết



Lớp TCDN49C 17
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Tổng giá trị
203,678,364,980,000 35,417,742,710,000 166,314,000,000,000
niêm yết

3.2. Quy mô giao dịch trong 12 tháng gần nhất:



QUY MÔ GIAO DỊCH TRONG 12 THÁNG GẦN NHẤT
Khớp lệnh Thỏa thuận
Tháng Khối
Giá trị Khối lượng Giá trị
lượng
11 - 2009 162,837,400 6,646,760,150,000 7,061,700 321,988,090,000
10 - 2009 991,772,200 43,306,801,570,000 38,456,634 1,607,951,212,200
9 - 2009 762,360,100 28,438,733,930,000 10,644,715 459,659,940,000
8 - 2009 556,223,600 18,618,609,780,000 8,053,561 305,723,249,900
7 - 2009 369,676,900 11,985,734,540,000 10,175,286 359,035,850,000
6 - 2009 646,825,200 22,671,729,230,000 16,121,778 656,320,553,900
5 - 2009 575,340,200 15,923,114,180,000 7,242,672 219,431,489,900
4 - 2009 379,131,900 9,157,202,910,000 7,822,209 179,945,312,300
3 - 2009 217,688,200 4,110,436,010,000 3,060,497 51,699,166,700
2 - 2009 79,521,800 1,527,630,610,000 2,405,475 54,420,785,000
1 - 2009 54,301,100 1,122,368,900,000 5,270,313 249,524,547,600
12 - 2008 136,874,500 3,067,684,670,000 9,443,200 456,395,499,600


4. Quy định hướng dẫn về giao dịch và niêm yết
chứng khoán
4.1. Hoạt động giao dịch chứng khoán
a) Thời gian giao dịch: Từ 8h30-11h00 vào tất cả các ngày làm việc
trong tuần (trừ các ngày nghỉ theo qui định tại Bộ Luật Lao động).

b) Giá tham chiếu




Lớp TCDN49C 18
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


- Giá tham chiếu của cổ phiếu là bình quân gia quyền các giá thực hiện
qua phương thức giao dịch báo giá của ngày có giao dịch gần nhất.

- Đối với các cổ phiếu mới niêm yết hoặc cổ phiếu bị tạm ngừng giao
dịch trong ngày đầu tiên giao dịch hoặc ngày giao dịch trở lại sẽ giao dịch
không biên độ. Trong ngày giao dịch tiếp theo, giá tham chiếu của cổ
phiếu này sẽ được tính như mục (a) ở trên.

c) Biên độ dao động giá

+)Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đối với cổ phiếu là ±7%.

+)Không áp dụng biên độ dao động giá đối với các giao dịch trái phiếu.

d) Hiệu lực của lệnh

Trong phiên giao dịch, lệnh giới hạn được nhập vào hệ thống giao dịch có
hiệu lực cho đến hết phiên hoặc cho đến khi lệnh bị huỷ trên hệ thống.

e) Nguyên tắc giao dịch: Các giao dịch phải được thực hiện thông qua
công ty chứng khoán thành viên của Trung tâm GDCK Hà Nội.

- Trước tiên, để thực hiện giao dịch nhà đầu tư phải có tài khoản giao
dịch chứng khoán tại một công ty chứng khoán là thành viên của Trung
tâm GDCK Hà Nội.

- Khi đặt lệnh mua bán chứng khoán, nhà đầu tư phải đảm bảo đủ tỉ lệ
ký quỹ trên tài khoản. Cụ thể là, khi đặt lệnh bán thì nhà đầu tư phải có
đủ số chứng khoán trong tài khoản, còn khi đặt lệnh mua thì nhà đầu tư
phải có đủ số tiền kí quỹ theo thoả thuận với công ty chứng khoán.



Lớp TCDN49C 19
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


f ) Phương thức giao dịch: Giao dịch khớp lệnh và giao dịch thoả thuận

 Phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục:




1. Đơn vị yết giá

+ Đối với cổ phiếu: 100 đồng.

+ Đối với trái phiếu: không quy định.

2. Đơn vị giao dịch: 100 cổ phiếu hoặc 10.000.000 đồng (mười triệu
đồng) tính theo mệnh giá trái phiếu.

3. Khối lượng giao dịch tối thiểu: không quy định

4. Loại lệnh giao dịch: lệnh giới hạn.

5. Nguyên tắc thực hiện lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục

- Các lệnh có mức giá tốt nhất được ưu tiên thực hiện trước

- Nếu có nhiều lệnh cùng mức giá thì lệnh nào được nhập vào hệ thống
trước sẽ được thực hiện trước.

-Nếu lệnh mua và lệnh bán cùng thoả mãn nhau về giá thì mức giá thực
hiện sẽ là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.

- Lệnh giao dịch có thể được thực hiện toàn bộ hoặc một phần theo bội
số của đơn vị giao dịch.

6. Trình tự giao dịch khớp lệnh liên tục:

- Sau khi nhà đầu tư đặt lệnh (mua/bán) tại các công ty chứng khoán, đại
diện giao dịch của công ty chứng khoán sẽ nhập các lệnh của khách hàng
vào hệ thống giao dịch tại TTGDCK Hà Nội.

- Các lệnh đặt này được hiển thị trên màn hình của đại diện giao dịch và
màn hình thông tin của công ty chứng khoán.



Lớp TCDN49C 20
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


- Các lệnh nhập vào hệ thống sẽ được tự động khớp ngay với các lệnh
đối ứng có mức giá thoả mãn tốt nhất đã chờ sẵn trong hệ thống. Tức là,
nếu thoả mãn về giá thì các lệnh mua có mức giá cao nhất sẽ được khớp
với các lệnh bán có mức giá thấp nhất. Mức giá thực hiện được xác định
là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.

- Nếu ở cùng một mức giá mà có nhiều lệnh mua/lệnh bán thì lệnh nào
nhập vào hệ thống trước sẽ được thực hiện trước.

- Các lệnh có thể được thực hiện một phần hoặc toàn bộ (nếu các lệnh
đối ứng đáp ứng được toàn bộ khối lượng). Các lệnh chưa được thực
hiện hoặc mới thực hiện một phần sẽ được lưu lại trên hệ thống để chờ
thực hiện với các lệnh mới.

- Kết quả giao dịch sẽ được hiển thị trực tuyến trên màn hình thông tin
của các công ty chứng khoán.

Kết thúc phiên giao dịch, TTGDCK Hà Nội sẽ xác nhận kết quả giao dịch
với công ty chứng khoán thành viên và công ty chứng khoán thành viên
thông báo cho khách hàng.

7. Sửa lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục

- Trong phiên giao dịch, các lệnh đã nhập vào hệ thống không được phép
sửa, trừ trường hợp sửa giá và trường hợp đại diện giao dịch (sau đây viết
tắt là ĐDGD) nhập sai so với lệnh gốc của khách hàng.

- Trường hợp sửa giá theo yêu cầu của khách hàng, ĐDGD được tiến hành
sửa lệnh ngay trên hệ thống.

- Trường hợp nhập sai lệnh của khách hàng so với lệnh gốc, ĐDGD được
phép sửa lệnh theo trình tự trong quy trình Sửa lệnh giao dịch khớp lệnh
liên tục. Trường hợp này sẽ tính vào lỗi của ĐDGD.

- Việc sửa lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục chỉ được thực hiện đối với
các lệnh chưa được khớp hoặc phần chưa được khớp của lệnh.

8. Hủy lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục




Lớp TCDN49C 21
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Trong phiên giao dịch, ĐDGD được thực hiện huỷ lệnh theo yêu cầu của
khách hàng đối với các lệnh chưa được khớp hoặc phần chưa được khớp
của lệnh.

9. Hình thức thanh toán: Tất cả các giao dịch khớp lệnh liên tục (gồm cả
giao dịch cổ phiếu và giao dịch trái phiếu) được thanh toán theo hình thức
thanh toán đa phương (T+3).


 Phương thức giao dịch thỏa thuận:


1. Đơn vị yết giá: không quy định.

2. Đơn vị giao dịch: không quy định

3. Khối lượng giao dịch tối thiểu

- Đối với cổ phiếu: 5.000 cổ phần.

- Đối với trái phiếu: 100.000.000 đồng (100 triệu đồng) tính theo mệnh
giá.

4.Trình tự giao dịch thoả thuận

+ Trường hợp đã xác định được đối tác giao dịch:

Nếu nhà đầu tư đã tìm được đối tác giao dịch và đã hoàn tất thoả thuận
giao dịch thì thông báo cho công ty chứng khoán về thoả thuận này, công
ty chứng khoán sẽ thực hiện nhập lệnh giao dịch vào hệ thống của Trung
tâm GDCK Hà Nội.

+ Trường hợp chưa xác định được đối tác giao dịch:

* Khi có nhu cầu giao dịch, nhà đầu tư sẽ đặt lệnh mua/lệnh bán
tại CTCK.

* Căn cứ vào lệnh của nhà đầu tư, công ty chứng khoán sẽ nhập
lệnh vào hệ thống giao dịch tại TTGDCK Hà Nội, ngay lập tức các lệnh
đó sẽ được hiển thị trên sổ lệnh của thị trường.



Lớp TCDN49C 22
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


* Căn cứ vào thông tin trên sổ lệnh, các CTCK sẽ liên lạc với nhau
để giúp nhà đầu tư tìm kiếm và thoả thuận với các đối tác giao dịch về
mức giá và khối lượng giao dịch. Khi đạt được thoả thuận, CTCK sẽ thực
hiện lệnh giao dịch cho nhà đầu tư.

* Hệ thống giao dịch của TTGDCK Hà Nội sẽ nhận và xác nhận
các lệnh giao dịch do công ty chứng khoán nhập vào và sẽ đưa ra kết quả
giao dịch tổng hợp của toàn thị trường.



* Kết quả giao dịch thỏa thuận sẽ được hiển thị ngay trên màn
hình của đại diện giao dịch và màn hình thông tin của CTCK.

5. Sửa lệnh giao dịch thỏa thuận

Trong giờ giao dịch, trường hợp phát hiện sai lệch so với lệnh gốc sau khi
lệnh giao dịch thỏa thuận đã được xác nhận, ĐDGD được phép sửa lệnh
giao dịch thỏa thuận theo Quy trình sửa lệnh giao dịch thỏa thuận.

Thời gian sửa lệnh giao dịch thỏa thuận phải được hoàn tất chậm nhất là
15 phút trước khi phiên giao dịch kết thúc.

6. Hình thức thanh toán:

+ Các giao dịch có khối lượng nhỏ hơn 100.000 cổ phiếu hoặc nhỏ hơn
10 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu: áp dụng hình thức thanh toán đa phương
với chu kỳ T+3

+ Các giao dịch có khối lượng lớn hơn hoặc bằng 100.000 cổ phiếu hoặc
10 tỷ đồng mệnh giá trái phiếu thì được lựa chọn 1 trong 3 hình thức
thanh toán:

- Đa phương với chu kỳ thanh toán T+3

- Song phương với chu kỳ thanh toán T+2

- Trực tiếp với chu kỳ thanh toán từ T+1 đến T+3




Lớp TCDN49C 23
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


4.2. Điều kiện niêm yết

4.2.1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu

a) Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm
yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký niêm yết phải
có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm và hoàn
thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;

c) Cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ đông nắm
giữ;

d) Cổ đông là thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và Kế toán
trưởng của công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở
hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này
trong thời gian 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà
nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ;

đ) Có hồ sơ đăng ký niêm yết cổ phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 2
Điều 10 Nghị định này;

e) Việc niêm yết cổ phiếu của các doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh
vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước
chuyển đổi thành công ty cổ phần không phải đáp ứng điều kiện quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này.

4.2.2. Điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp

a) Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà
nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng
Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

b) Các trái phiếu của một đợt phát hành có cùng ngày đáo hạn;

c) Có hồ sơ đăng ký niêm yết trái phiếu hợp lệ theo quy định tại khoản 3
Điều 10 Nghị định này.

4.2.3. Trái phiếu chính phủ


Lớp TCDN49C 24
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa
phương được niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán theo đề nghị của tổ
chức phát hành trái phiếu.

4.3. Hồ sơ thành viên

Căn cứ Điều 7 Quy chế thành viên giao dịch trên TTGDCKHN ban
hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-TTGDHN ngày 12/9/2007, Hồ s ơ
làm thành viên giao dịch của TTGDCKHN bao gồm các tài liệu sau:

+) Đơn đăng ký làm thành viên (Phụ lục 01/QCTV);

+) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và hoạt động;

+) Bản sao Giấy chứng nhận thành viên lưu ký;

+) Bản thuyết minh cơ sở vật chất kỹ thuật;

+) Điều lệ công ty theo quy định tại Phụ lục số 15 Quy ch ế t ổ
chức và hoạt động công ty chứng khoán;

+) Các quy trình nghiệp vụ về hoạt động môi giới (bao gồm cả
các quy trình sửa lỗi trong giờ giao dịch, sửa lỗi sau giao dịch kèm
theo Hợp đồng mở tài khoản với khách hàng, các mẫu phiếu lệnh,
hướng dẫn người đầu tư tham gia giao dịch tại TTGDCKHN);
quy trình nghiệp vụ tự doanh; quy tắc đạo đức nghề nghiệp; quy
định, quy trình về kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro của Công ty;

+) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh của thành viên Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, các trưởng
phòng nghiệp vụ, đại diện giao dịch và người hành nghề chứng
khoán có xác nhận tại nơi cư trú trong vòng 01 tháng trước khi
nộp Hồ sơ đăng ký làm thành viên hoặc xác nh ận c ủa Công ty


Lớp TCDN49C 25
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 Quy chế tổ chức
và hoạt động công ty chứng khoán;

+) Bản sao hợp lệ Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán của
(Tổng) Giám đốc và người hành nghề kinh doanh chứng khoán của
CTCK;

+) Giấy ủy quyền thực hiện công bố thông tin theo Mẫu CBTT-01
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2007/TT-BTC ngày 18/4/2007
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông
tin trên thị trường chứng khoán;

+) Các tài liệu khác để chứng minh Công ty đã đáp ứng đ ược các
điều kiện làm thành viên.

4.4. Quyền và nghĩa vụ của thành viên trên sở giao dịch
chứng khoán
Căn cứ Điều 8 Quy chế thành viên giao dịch trên Sở GDCKHN ban
hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-TTGDHN ngày 12/9/2007, thành
viên giao dịch của Sở GDCKHN có các quyền như sau:

- Sử dụng hệ thống giao dịch và các dịch vụ do Sở GDCKHN cung cấp;

- Nhận các thông tin về thị trường giao dịch chứng khoán từ Sở
GDCKHN;

- Đề nghị Sở GDCKHN làm trung gian hoà giải khi có tranh chấp liên
quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch;

- Đề xuất và kiến nghị các vấn đề liên quan đến hoạt động của Sở
GDCKHN và hoạt động của thành viên trên Sở GDCKHN;


Lớp TCDN49C 26
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


- Được rút khỏi tư cách thành viên sau khi được Sở GDCKHN chấp
thuận;

- Các quyền khác do Sở GDCKHN quy định.

Căn cứ Điều 9 Quy chế thành viên giao dịch trên Sở GDCKHN ban
hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-TTGDHN ngày 12/9/2007, thành
viên giao dịch của Sở GDCKHN có các nghĩa vụ như sau:

- Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán;

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Sở GDCKHN;

- Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các phí dịch vụ khác theo quy định
của Bộ Tài chính;

- Công bố thông tin theo quy định tại Điều 104 Luật Chứng khoán, Thông
tư số 38/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 18/4/2007 hướng dẫn về
việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán và Quy chế công bố
thông tin của Sở GDCKHN;

- Hỗ trợ các thành viên giao dịch khác theo yêu cầu của Sở GDCKHN
trong trường hợp cần thiết;

- Tuân thủ các quy định tại Quy chế Giao dịch và các quy định khác đối
với thành viên giao dịch của Sở GDCKHN;

- Duy trì các điều kiện do Sở GDCKHN quy định đối với thành viên giao
dịch;




Lớp TCDN49C 27
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


- Cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình giao dịch và chứng khoán giao
dịch trên Sở GDCKHN cho khách hàng;

- Kiểm soát chặt chẽ tình hình đặt lệnh của khách hàng đảm bảo tuân thủ
đúng các quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn đầy đủ cho khách hàng về các quy định liên quan đến giao
dịch;

- Tuân thủ chế độ báo cáo do Sở GDCKHN quy định;

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Sở GDCKHN;

- Hỗ trợ hoạt động của Sở GDCKHN khi được yêu cầu;

- Thông báo cho Sở GDCKHN khi phát hiện thành viên khác vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này;

- Chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của các đại diện giao dịch;

- Tuân thủ các nghĩa vụ khác do Sở GDCKHN quy định.

4.5. Thủ tục cấp giấy chứng nhận tư cách thành viên




Lớp TCDN49C 28
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội




4.6. Hướng dẫn tham gia giao dịch trên sở giao dịch chứng
khoán
SGDCK Hà Nội tổ chức giao dịch chứng khoán thứ cấp
với 3 thị trường:

+) Thị trường giao dịch cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp niêm
yết: thị trường giao dịch cho chứng khoán của tổ chức phát hành có điều
kiện niêm yết chứng khoán quy định tại Điều 9 Nghị định số 14/2007/NĐ-
CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành m ột s ố đi ều
của Luật Chứng khoán.


Lớp TCDN49C 29
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


+) Thị trường giao dịch chứng khoán công ty đại chúng ch ưa niêm
yết (UPCoM): thị trường giao dịch cho các chứng khoán công ty đại chúng
(CTĐC) chưa niêm yết theo Phương án tổ chức và quản lý thị trường đã
được Bộ Tài chính phê duyệt tại Quyết định số 3567/QĐ-BTC ngày
8/10/2007 và Quyết định số 108/2008/QĐ-BTC về việc Ban hành Quy ch ế
tổ chức và quản lý giao dịch chứng khoán CTĐC chưa niêm yết.

+) Thị trường giao dịch trái phiếu Chính phủ: thị trường giao dịch
các loại trái phiếu Chính phủ (TPCP) theo Quyết định số 46/2008/QĐ-
BTC ngày 01/7/2008 của Bộ Tài chính, ban hành Quy ch ế Quản lý giao
dịch TPCP tại TTGDCK Hà Nội.

Để tham gia giao dịch chứng khoán trên SGDCK Hà N ội, nhà đ ầu t ư
cần thực hiện các bước sau:

Bước 1. Mở tài khoản

Nhà đầu tư mở tài khoản và giao dịch chứng khoán tại công ty
chứng khoán thành viên của SGDCK Hà Nội. Các công ty ch ứng khoán
thành viên của SGDCK Hà Nội luôn sẵn sàng hướng dẫn nhà đầu tư các
thủ tục cần thiết để mở tài khoản và giao dịch chứng khoán. T rường hợp
NĐT đã có tài khoản giao dịch chứng khoán niêm yết thì sử dụng luôn tài
khoản đó để giao dịch chứng khoán trên thị trường UPCoM.

Bước 2. Lưu ký chứng khoán và ký quĩ ti ền tr ước khi giao
dịch

- NĐT phải lưu ký chứng khoán tại công ty chứng khoán và đ ảm b ảo có
đủ số lượng chứng khoán đặt bán trên tài khoản giao dịch chứng khoán;


Lớp TCDN49C 30
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


- Khi đặt lệnh mua chứng khoán, NĐT ký quĩ tiền giao dịch theo m ức
thoả thuận với CTCK nơi NĐT mở tài khoản;

Bước 3. Lựa chọn chứng khoán giao dịch

NĐT tìm hiểu thông tin về chứng khoán công ty niêm y ết, công ty
đăng ký giao dịch trên Upcom trên các phương tiện công bố thông tin và
lựa chọn chứng khoán giao dịch. Nhà đầu tư có thể tìm hiểu thông tin v ề
tình hình quản trị công ty, tình hình tài chính, k ết qu ả s ản xu ất kinh doanh
và các thông tin khác của các tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch
chứng khoán trên SGDCK Hà Nội trên các phương tiện sau:

- Thiết bị đầu cuối hay các thiết bị khác được phép k ết n ối vào sàn giao
dịch đặt tại trụ sở các công ty chứng khoán;

- Trang thông tin điện tử của SGDCKHN

- Trang thông tin điện tử của các công ty chứng khoán;

- Trang thông tin điện tử của tổ chức niêm yết/tổ ch ức đăng ký giao d ịch
chứng khoán;

- Bản tin chứng khoán của SGDCKHN và của các công ty chứng khoán;

- Các phương tiện thông tin đại chúng.

- Các phương tiện khác.

Bước 4. Đặt lệnh giao dịch




Lớp TCDN49C 31
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


- NĐT đặt lệnh mua/bán chứng khoán theo mẫu phiếu lệnh của CTCK;
giá đặt mua/đặt bán của NĐT phải nằm trong phạm vi biên độ dao động
giá của ngày giao dịch quy định cho từng thị trường.

- Nếu chọn hình thức giao dịch khớp lệnh liên tục: Các lệnh nhập vào hệ
thống sẽ được tự động khớp ngay với các lệnh đối ứng có mức giá thoả
mãn tốt nhất đã chờ sẵn trong hệ thống.

- Nếu chọn hình thức giao dịch thỏa thuận:

• Trường hợp đã tìm được đối tác giao dịch, NĐT thực hiện
phương thức thoả thuận thông thường và CTCK nhập kết quả
giao dịch vào hệ thống.
• Trường hợp chưa tìm được đối tác giao dịch, NĐT tham khảo
thông tin chào mua/chào bán tốt nhất trên thị trường qua hệ th ống
thông tin giao dịch trực tuyến tại các CTCK, và yêu c ầu CTCK
thực hiện lệnh mua bán cho mình theo giá tốt nhất có thể thông
qua phương pháp thoả thuận điện tử.

Bước 5: Nhận kết quả giao dịch

- NĐT sẽ nhận được kết quả giao dịch chi tiết tại CTCK nơi NĐT mở
tài khoản.

Bước 6: Nhận tiền và chứng khoán theo kết quả giao dịch

- Sau thời hạn thanh toán, tiền và chứng khoán theo kết quả giao dịch
của NĐT được tự động chuyển tới tài khoản của NĐT thông qua h ệ
thống thanh toán và bù trừ chứng khoán.



Lớp TCDN49C 32
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


4.7. Hướng dẫn tham gia đấu giá trên SGDCKHN

a) Đối tượng và điều kiện

Các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam và nước ngoài theo quy đ ịnh
tại Điều 4 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính ph ủ
về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi
chung là nhà đầu tư) có đủ điều kiện sau đây được tham dự đấu giá:

•  Có tư cách pháp nhân (đối với các tổ chức kinh tế); có địa chỉ
cụ thể, rõ ràng; Nếu người đại diện pháp nhân thì phải có giấy
ủy quyền; Nếu là cá nhân phải có chứng minh thư nhân dân,
giấy tờ tùy thân hợp lệ và có đủ năng lực hành vi dân sự.

•  Đối với nhà đầu tư nước ngoài: ngoài các quy định như đối
với pháp nhân và cá nhân trong nước, phải mở tài khoản tại các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đang hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam và tuân thủ pháp luật Việt Nam. Mọi hoạt động
liên quan đến mua cổ phần đều phải thông qua tài khoản này.

•  Tổ chức tài chính trung gian thực hiện định giá hoặc đấu giá
bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hoá không được tham gia
đấu giá mua cổ phần của doanh nghiệp đó

Các tổ chức tài chính trung gian nhận uỷ thác đầu t ư: Trường h ợp
các tổ chức tài chính trung gian nhận uỷ thác đầu tư của cả nhà đầu tư
trong nước và nước ngoài, tổ chức nhận uỷ thác đầu tư có trách nhiệm
tách biệt rõ số lượng nhà đầu tư, số cổ phần của từng nhà đầu tư trong và
ngoài nước đăng ký mua




Lớp TCDN49C 33
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


b)Tìm hiểu thông tin

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sẽ công bố thông tin về đợt bán
đấu giá cổ phần tối thiểu 20 ngày trước ngày tổ chức đấu giá trên 03 số
báo liên tiếp của thời báo Kinh tế Việt Nam và báo đ ịa ph ương n ơi doanh
nghiệp đóng trụ sở chính.

Thông tin chi tiết về doanh nghiệp, Quy chế đấu giá và các thông
tin liên quan được cung cấp tại trụ sở doanh nghiệp bán đấu giá, các địa
điểm đại lý nhận đăng ký và các website:



c) Thủ tục tham gia đấu giá

Đăng ký tham dự đấu giá

Nhà đầu tư nhận đơn hoặc trực tiếp in mẫu đơn đăng ký tham gia đ ấu giá
tại các địa điểm nhận đăng ký của đại lý đấu giá và địa chỉ website
www.hnx.vn.

• Nộp tiền đặt cọc:

Nhà đầu tư phải nộp tiền đặt cọc bằng 10% giá trị c ổ ph ần đăng ký mua
tính theo giá khởi điểm. Tiền đặt cọc nộp bằng đồng Vi ệt Nam (b ằng
tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào tài khoản của Đại lý đấu giá. Ti ền đ ặt
cọc sẽ không được hưởng lãi.

• Nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá:

Nhà đầu tư điền đầy đủ thông tin vào đơn đăng ký tham gia đ ấu giá và
nộp tại địa điểm làm thủ tục đăng ký kèm theo xuất trình:

 * Đối với cá nhân trong nước: (1) CMND hoặc hộ chiếu.
Trường hợp nhận quyền, phải có giấy uỷ quyền theo quy đ ịnh


Lớp TCDN49C 34
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


của pháp luật.(2) Giấy nộp tiền hoặc giấy chuyển tiền đặt
cọc;

 * Đối với tổ chức trong nước: Ngoài quy định như đối với cá
nhân trong nước còn nộp thêm Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy tờ khác tương đương, giấy uỷ quy ền cho đ ại
diện thay mặt tổ chức thực hiện thủ tục trừ trường hợp người
làm thủ tục là đại diện theo pháp luật của tổ chức;

 * Đối với cá nhân và tổ chức nước ngoài: Ngoài các quy định
như đối với cá nhân và tổ chức trong nước phải xuất trình giấy
xác nhận mở tài khoản tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam



Lập và nộp phiếu tham dự đấu giá

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, nhà đầu tư được cấp Phi ếu tham
dự đấu giá.

Nhà đầu tư phải xem xét kỹ các nội dung trong phiếu; điền đầy đ ủ, rõ
ràng các thông tin theo quy định, kiểm tra lại cẩn th ận tr ước khi b ỏ phi ếu
tham dự đấu giá. Phiếu tham dự đấu giá hợp lệ là Phiếu:

• Do đại lý cấp; có đóng dấu treo của nơi cấp phiếu và đảm
bảo: điền đầy đủ, rõ ràng

• Không được tẩy xoá hoặc rách nát; giá đặt mua không th ấp
hơn giá khởi điểm;

• Tổng số cổ phần đặt mua bằng mức đăng ký.




Lớp TCDN49C 35
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


• Không vi phạm các quy định về bước giá, bước khối lượng
đặt mua được quy định trong Quy chế của từng đợt đấu giá

• Nộp phiếu đúng thời hạn quy định

• Phiếu tham dự đấu giá phải được bỏ trong phong bì có chữ
ký của nhà đầu tư trên mép dán phong bì theo quy định

Trường hợp phiếu tham dự đấu giá bị rách nát, tẩy xoá: Nhà đầu t ư ph ải
yêu cầu đại lý đổi phiếu mới sau khi đã nộp phiếu cũ

Trường hợp nhà đầu tư mất phiếu: Nhà đầu tư phải làm đơn (theo mẫu
quy định) đề nghị đại lý cấp lại phiếu mới và phiếu cũ không còn giá trị

Nguyên tắc xác định kết quả

•  Xác định theo giá đặt mua từ cao xuống thấp, nhà đầu tư
đặt mua theo giá nào thì được mua cổ phần theo giá đó.

•  Nhà đầu tư trả giá cao nhất được quyền mua đủ s ố cổ
phần đã đăng ký theo các mức giá đã trả. Số cổ ph ần còn l ại l ần
lượt được bán cho các nhà đầu tư trả giá cao liền kề cho đến
hết số cổ phần chào bán.

•  Trường hợp các nhà đầu tư trả giá bằng nhau nh ưng s ố c ổ
phần chào bán ít hơn tổng số cổ phần đăng ký mua thì s ố cổ
phần của từng nhà đầu tư được mua xác định như sau:

Số cổSố cổ phần từng nhà đầu tư đăng ký mua giá
Số cổ phần
phần cònbằng nhau
nhà đầu tư =
lại chào Tổng số cổ phần các nhà đầu tư đăng ký
được mua
bán mua giá bằng nhau



Lớp TCDN49C 36
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Trường hợp còn dư cổ phiếu lẻ, số c ổ ph ần l ẻ này đ ược phân b ổ
cho nhà đầu tư có khối lượng đăng ký mua lớn nhất tại mức giá đó.

Riêng đối với nhà đầu tư n ước ngoài, k ết qu ả đ ấu giá cũng đ ược
xác định theo nguyên tắc trên, kết hợp với tỷ lệ khống chế trần được
phép mua theo quy định.

Thanh toán và xử lý tiền đặt cọc

Nhà đầu tư trúng giá mua cổ phần có trách nhiệm thanh toán ti ền mua c ổ
phần trong thời hạn không quá mười 15 ngày làm việc kể từ ngày công bố
kết quả đấu giá. Nếu quá thời hạn 15 ngày, nhà đầu tư vẫn không nộp
hoặc không nộp đủ số tiền phải thanh toán thì nhà đ ầu t ư s ẽ m ất ti ền đ ặt
cọc tương ứng với số cổ phần chưa được thanh toán; Trong trường hợp
này, số cổ phần trúng giá mua của nhà đầu tư sẽ được Ban đấu giá xét
theo thứ tự mức giá đặt mua từ cao xuống thấp trong các mức giá đặt mua
của nhà đầu tư đó

Nhà đầu tư không trúng giá được nhận lại tiền đặt cọc trong vòng 05
ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả đấu giá

Nhà đầu tư sẽ không được nhận lại tiền đặt cọc trong trường hợp vi
phạm các quy định tại Quy chế đấu giá bán cổ phần


5. Trái Phiếu.
Sau 8 năm phát triển thị trường chứng khoán đã có nh ững đóng góp không
nhỏ cho sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. TT TPCP
thực sự đã có những chuyển mình và phát triển vững chắc giúp cho hoạt




Lớp TCDN49C 37
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


động giao dịch trên TTCK đa dạng với nhiều lựa chọn kinh doanh hơn cho
các nhà đầu tư.

Với vai trò là cơ quan đại diện duy nhất vận hành thị trường giao dịch th ứ
cấp TPCP, đầu mối ủy quyền bởi chính phủ phát hành TPCP theo hình
thức đấu thầu, SGDCKHN đã và đang kết h ợp với các c ơ quan ch ức năng
triển khai các biện pháp nhằm phát triển thị trường TPCP

Đối với hoạt động phát hành, SGDCK HN không ngừng hoàn thi ện h ệ
thống đấu thầu điện tử để đáp ứng đa dạng yêu cầu phát hành. Bên c ạnh
đó Sở cũng phát triển được đội ngũ thành viên đấu thầu đông đảo và đa
dạng gồm nhiều thành phần tử tổ chức tài chính, quỹ đầu tư tới tổ chức
kinh doanh chứng khoán thông thường, tạo ra hạt nhân nòng cốt thúc đẩy
hoạt động đấu thầu. Hiện nay Sở đang phối hợp ch ặt ch ẽ với t ổ ch ức
phát hành để từng bước cơ cấu lại hàng hóa giao dịch hướng tới chuyển
sang phát hành TPCP theo lô lớn, mở rộng kì hạn giao dịch.

Đối với hoạt động gia dịch, SGDCK HN đang nâng cấp l ại h ệ th ống giao
dịch và thông tin để đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển TTTPCP. Với
hệ thống hạ tầng mới phục vụ thị trường này giao dịch và thông tin sẽ
được tập trung lại, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả hoạt động giao
dịch trên thị trường. Ngoài ra với mô hình giao dịch thành viên SGDCK HN
đã điều chỉnh về quy định, tái cơ cấu, mở rộng đối tượng thành viên của
Sở, không chỉ là các CTCK mà còn là các TCTD => ti ếp c ận th ị tr ường
của các chủ thể đầu tư dễ dàng hơn đồng thời tính liên kết giữa các ch ủ
thể với Sở chặt chẽ hơn. Hiện nay, không chỉ có giao dịch mua bán thông
thường mà Sở đã cùng với các thành viên thị trường mở và đưa vào giao
dịch công cụ giao dịch mua bán lại. Những công cụ như hợp đồng tương


Lớp TCDN49C 38
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


lai hay quyền chọn ... cũng sẽ sớm được đưa vào giao dịch trong th ời gian
tới.

(?) Vì sao gọi là TPCP chuyên biệt?

(?) Việc mở thị trường trái phiếu CP chuyên biệt có ảnh hưởng thế nào
đến TT trái phiếu?

Những mốc thời gian đáng nhớ :

Tháng 8/2000: TPCP được đưa vào giao dịch trên Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán Tp.HCM, nay là HOSE. Đây là sự kiện đầu tiên đánh d ấu
việc TPCP được giao dịch trên thị trường chứng khoán và được coi nh ư
một loại hàng hóa trên thị trường chứng khoán.


Tháng 11/2003: Chính phủ ban hành Nghị định 141/2003/NĐ-CP về việc
phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh và trái
phiếu chính quyền địa phương bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ trong
phạm vi cả nước.


Theo đó, trái phiếu Chính phủ do Chính phủ phát hành bao gồm: Tín phiếu
kho bạc, trái phiếu kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, trái phiếu
đầu tư, trái phiếu ngoại tệ và công trái xây dựng Tổ quốc.

Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh có kỳ hạn từ 1 năm trở lên, do các
doanh nghiệp phát hành để huy động vốn cho các dự án đầu tư theo ch ỉ
định của Thủ tướng Chính phủ và được phát hành cho từng công trình cụ
thể. Tổng giá trị trái phiếu được phát hành cho một công trình không v ượt
quá tổng giá trị công trình và mức phát hành cụ thể cho từng công trình
phải theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Cũng có kỳ hạn trên 1 năm, trái phiếu chính quyền địa ph ương do u ỷ ban
nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài
chính, tín dụng trên địa bàn phát hành nhằm huy động vốn cho các dự án,
công trình thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương đã có trong
kế hoạch nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách trong năm.

Lớp TCDN49C 39
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội



Tháng 8/2005: TPCP được đưa vào giao dịch trên Trung tâm GDCK Hà
Nội.

Sau 5 năm giao dịch trên Sở GDCK Tp.HCM, lần đầu tiên TPCP được
đưa vào giao dịch trên Trung tâm GDCK Hà Nội sau khi Trung tâm này
được thành lập. Cũng kể từ thời điểm này, TPCP được giao dịch song
song trên cả hai sàn Hà Nội và Tp.HCM.


Tháng 6/2006: Quyết định số 2276/QĐ-BTC về tập trung đấu thầu TPCP
tại Trung tâm GDCK Hà Nội.


Quyết định này quy định sẽ chỉ tập trung hoạt động đấu thầu trái phiếu
Chính phủ, bao gồm trái phiếu kho bạc và trái phiếu đầu tư tại Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán Hà Nội kể từ ngày 01/07/2006.


Chỉ sau 3 tháng kể từ ngày Quyết định này ra đời, Trung tâm GDCK Hà
Nội đạt được những thành công bước đầu khi tổ chức thành công 4 phiên
đấu thầu Trái phiếu Chính phủ theo kế hoạch huy động vốn c ủa Kho b ạc
Nhà nước, huy động được 1.200 tỷ đồng trái phiếu kỳ h ạn 5 năm, đ ạt
80% khối lượng gọi thầu; đã có 38 loại trái phiếu đăng ký giao dịch với
tổng giá trị đạt 7.027 tỷ đồng.


Đây được xem là bước đệm để tạo tiền đề hình thành th ị trường Trái
phiếu Chính phủ chuyên biệt tại TTGDCK Hà Nội.


Tháng 6/2006: Quyết định 46/2006/QĐ-BTC ban hành Quy chế về việc
phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn.


Theo đó, khối lượng phát hành của một lô lớn trái phiếu tối thiểu là 1.000
tỷ đồng. Kỳ hạn của trái phiếu lô lớn từ 5 năm trở lên. Trái phiếu
lô lớn được phát hành theo phương thức sau: đấu thầu trái phiếu hoặc
bảo lãnh phát hành trái phiếu. Thời hạn phát hành của một lô lớn trái
phiếu tối đa không quá 365 ngày.


Lớp TCDN49C 40
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Việc phát hành trái phiếu Chính phủ theo lô lớn nhằm mục đích tăng
cường khả năng huy động vốn và cho đầu tư phát triển, đồng thời nâng
cao tính thanh khoản của trái phiếu Chính phủ trên th ị trường giao dịch và
tạo khả năng hình thành lãi suất chuẩn cho các công cụ nợ.


Tháng 1/2008: Quyết định 86/2008/QĐ-BTC phê duyệt đề án xây dựng thị
trường TPCP chuyên biệt.


Đây được xem là mốc sự kiện quan trọng nhất vì đã đặt ra mục tiêu, lộ
trình và xác định mô hình phát triển của Thị trường TPCP. Đề án được xây
dựng nhằm tạo ra một thị trường giao dịch trái phiếu chuyên bi ệt, tách
hẳn khỏi thị trường giao dịch cổ phiếu. Các nội dung chính của đ ề án bao
gồm thực trạng thị trường trái phiếu Chính phủ; yêu cầu huy động vốn
ngân sách và định hướng phát triển; Mục tiêu, quan điểm, nguyên t ắc phát
triển thị trường giao dịch trái phiếu Chính phủ...


Hàng hóa giao dịch bao gồm các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu
chính quyền địa phương, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh. Tất cả các loại
trái phiếu giao dịch trong hệ thống đều được lưu ký tập trung tại Trung
tâm Lưu ký chứng khoán.


Trái phiếu Chính phủ giao dịch sẽ được gán mã giao dịch và mã định danh
riêng biệt để tạo thuận lợi cho hoạt động giao dịch và quản lý. Ph ương
thức giao dịch được áp dụng là thỏa thuận. Thành viên có thể thực hiện
giao dịch thỏa thuận từ xa thông qua hệ thống mạng máy tính n ội bộ m ở
rộng.


Lộ trình triển khai đề án gồm:

SttNội dung Thời gian
1 Xây dựng và hoàn chỉnh Đề án trình Bộ Tài chínhQuý IV/2007 và
phê duyệt. Quý I/2008
2 Xây dựng thiết kế hệ thống cho giao dịch trái phiếuQuý IV/2007 và
Chính phủ tại HASTC (hệ thống giao dịchQuý I/2008
và hệ thống công bố thông tin) theo mô hình đa định


Lớp TCDN49C 41
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


chế của giai đoạn 1;

Hệ thống thanh toán, bù trừ và lưu ký trái phiếu cho
Trung tâm lưu ký chứng khoán
3 Xây dựng khung pháp lý cho thị trường trái phiếuQuý I /2008
(Quy chế Giao dịch; thành viên, Công bố thông tin;
Giám sát thị trường...)
4 Chuyển giao dịch trái phiếu Chính phủ từ HOSE raQuý I/2008
HASTC để thống nhất đầu mối về giao dịch trái
phiếu Chính phủ.
5 Chạy thử hệ thống để đưa vào vận hành Quý II/2008
6 Thực hiện triển khai áp dụng hệ thống mới Quý II/2008



Tháng 5/2008: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định chuyển trái
phiếu chính phủ từ sàn Tp.HCM sang niêm yết tại sàn Hà Nội.


Theo quyết định, từ ngày 2/6/2008, toàn bộ Trái phiếu chính phủ niêm yết
tại HOSE sẽ chính thức niêm yết và giao dịch tại HASTC. Những Trái
phiếu chính phủ có thời gian đáo hạn tối thiểu từ 6 tháng trở lên tính t ừ
ngày 2/6/2008 thì Trung tâm Lưu ký Chứng khoán phải th ực hiện rà soát
để tập hợp theo dõi các loại hình trái phiếu, kỳ hạn, lãi suất...


Tháng 7/2008: Quyết định Số 46/2008/QĐ-BTC ban hành Quy chế quản
lý giao dịch TPCP tại Trung tâm GDCK Hà Nội.


Quy chế này quy định về hoạt động đăng ký niêm yết, công bố thông tin,
thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ (TPCP), giao dịch và quản
lý giao dịch TPCP niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Ch ứng khoán Hà N ội
(TTGDCKHN).


Quy chế này quy định về Thành viên giao dịch TPCP tại TTGDCKHN;
Hệ thống giao dịch TPCP; Giá yết; Giá thực hiện; Thành viên thông
thường; Thành viên đặc biệt ; Giao dịch thông thường; và Giao dịch mua
bán lại.



Lớp TCDN49C 42
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội



Tháng 9/2009: Hệ thống giao dịch Trái phiếu Chính phủ chuyên biệt
chính thức được Sở GDCK Hà Nội (HNX) đưa vào vận hành và ra m ắt
vào ngày 24/09/2009 tới với mục tiêu phát huy tối đa tầm quan trọng của
kênh huy động vốn này đối với nền kinh tế.


Mục tiêu xây dựng và phát triển Thị trường TPCP là mở rộng th ị trường,
tăng cường tính thanh khoản trên thị trường TPCP, liên kết thị trường sơ
cấp và thị trường thứ cấp, và tăng cường công tác giám sát thị trường.


sự ra đời của thị trường này được kỳ vọng không chỉ là một kênh dẫn
vốn hữu hiệu của nền kinh tế mà còn làm đa dạng hóa các công cụ đầu tư
trên thị trường vốn. Đồng thời, thị trường TPCP còn giúp tăng cường sự
độc lập trong điều hành chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương
thông qua mua bán TPCP, tác động trực tiếp đến lượng cung tiền và các
biến số kinh tế vĩ mô.

• Quy chế giao dịch của TPCP :

- Trái phiếu giao dịch trên hệ thống trái phiếu Chính phủ chuyên biệt tại
HNX là các trái phiếu có phương thức thanh toán lãi định kỳ và thanh toán
vốn gốc một lần bằng mệnh giá khi đến hạn.

- Đối với giao dịch thông thường, khối lượng giao dịch tối thiểu là 100 trái
phiếu (đối với hình thức thỏa thuận điện tử), và 10.000 trái phiếu (đối với
hình thức thỏa thuận thông thường).

- Lệnh giao dịch là các lệnh chào mua, chào bán với cam kết ch ắc ch ắn
được chào công khai trên hệ thống (áp dụng đối với hình th ức thoả thu ận
điện tử) và các lệnh quảng cáo và lệnh báo cáo giao dịch (áp d ụng đ ối v ới
hình thức thỏa thuận thông thường).

Trong đó lệnh quảng cáo là lệnh mua, bán trái phiếu và người đầu tư có
thể thoả thuận thêm về các điều kiện giao dịch của l ệnh (giá, kh ối
lượng). Lệnh báo cáo được sử dụng để nhập giao dịch vào hệ thống trong
trường hợp giao dịch đã được các bên thoả thuận xong về các điều kiện
trong giao dịch.



Lớp TCDN49C 43
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Đối với giao dịch mua bán lại, khối lượng giao dịch t ối thi ểu là 1.000 trái
phiếu. Lệnh giao dịch là lệnh yêu cầu chào giá (áp dụng đối v ới hình th ức
thỏa thuận điện tử) có tính chất quảng cáo, được sử dụng khi nhà đ ầu t ư
chưa xác định được đối tác trong giao dịch và lệnh chào mua, chào bán với
cam kết chắc chắn.

Hình thức thỏa thuận thông thường áp dụng các lệnh báo cáo giao d ịch
trong trường hợp giao dịch đã được các bên thoả thuận xong về các điều
kiện trong giao dịch.

- Thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ là các công ty ch ứng khoán và
các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng thương mại đáp ứng các
điều kiện theo quy định.

Thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ có quy ền s ử dụng h ệ th ống
giao dịch trái phiếu Chính phủ và các dịch vụ do HNX cung c ấp; đ ược
phép sử dụng các thông tin khai thác từ hệ thống quản lý khai thác d ữ li ệu
thông tin trái phiếu của HNX.

Các thành viên thông thường là các công ty chứng khoán, được th ực hiện
nghiệp vụ tự doanh và môi giới trên hệ thống. Thành viên đặc bi ệt là các
ngân hàng thương mại, được thực hiện nghiệp vụ tự doanh trên hệ thống.


Thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ có nghĩa v ụ duy trì các đi ều
kiện do HNX quy định đối với thành viên của hệ thống giao dịch trái
phiếu Chính phủ; tuân thủ các quy định có liên quan về thành viên giao
dịch trái phiếu Chính phủ của HNX; nộp phí thành viên, phí giao dịch và
các phí dịch vụ khác theo quy định của Bộ Tài chính.

Riêng thành viên đặc biệt có nghĩa vụ thực hiện chào mua, chào bán với
khối lượng tối thiểu là 50 tỷ đồng tính theo mệnh giá trái phi ếu trong m ột
phiên giao dịch.

Các đối tượng công bố thông tin phải tuân th ủ quy định về công b ố thông
tin tại Quy chế quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ và thành viên giao
dịch trái phiếu Chính phủ được thực hiện công bố thông tin thông qua h ệ
thống thông tin trái phiếu.




Lớp TCDN49C 44
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Quy chế giao dịch trái phiếu Chính phủ được ban hành với những quy
định cụ thể, chi tiết về việc tổ chức và quản lý giao dịch trái phi ếu Chính
phủ tại HNX, góp phần hoàn thiện hệ thống quy định, tạo cơ sở đầy đủ
để triển khai hệ thống giao dịch trái phiếu Chính phủ chuyên biệt tại
HNX trong thời gian tới.

THỦ TỤC ĐẤU THẦU TRÁI PHIẾU QUA TRUNG TÂM

Thông báo đấu thầu
Trước ngày tổ chức đấu thầu 04 ngày làm việc, Ban đấu thầu trái
phiếu thực hiện việc thông báo đấu thầu trái phiếu tại Trung tâm
cho các thành viên qua mạng máy tính và Fax, đồng th ời công b ố
trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên các ph ương ti ện
thông tin hiện có của Trung tâm.
Lập phiếu dự thầu
Thành viên tham gia đấu thầu cho chính mình và các tổ ch ức, cá
nhân không phải là thành viên sử dụng mẫu phiếu riêng. Mỗi thành
viên/ tổ chức, cá nhân chỉ được bỏ một phiếu dự thầu cho một đợt
đấu thầu.
- Đối với một phiếu dự thầu thì phần đặt thầu cạnh tranh được ghi
tối đa 05 mức lãi suất khác nhau; phần đặt thầu không cạnh tranh
chỉ được ghi khối lượng.
- Khối lượng đặt thầu:
+ Khối lượng đặt thầu tính theo mệnh giá trái phiếu; kh ối lượng tối
thiểu đối với các thành viên tham gia đấu thầu là 100.000.000 đồng
(trong trường hợp tham gia dự thầu với nhiều mức lãi su ất thì kh ối
lượng tối thiểu của mỗi mức lãi suất là 100.000.000đ); khối lượng
đặt thầu tối đa là khối lượng trái phiếu thông báo đấu thầu (trong
trường hợp tham gia dự thầu với nhiều mức lãi suất thì tổng kh ối



Lớp TCDN49C 45
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


lượng đặt thầu của các mức lãi suất không được vượt quá khối
lượng trái phiếu đấu thầu)
+ Phần chữ và phần số của khối lượng đặt thầu phải khớp nhau
- Lãi suất đăng ký đấu thầu ghi theo tỷ lệ % /năm, phần th ập phân
tối đa là 02 con số sau dấu phảy.
- Phiếu dự thầu phải được điền đầy đủ, rõ ràng, không t ẩy xoá,
không viết bằng mực đỏ hoặc bút chì và có chữ ký của giám đốc /
tổng giám đốc hoặc người được giám đốc uỷ quy ền đã đăng ký tại
Đơn xin tham gia thành viên đấu thầu.
- Đối với phiếu dự thầu của tổ chức, cá nhân không phải là thành
viên: các nội dung về khối lượng, lãi suất đặt thầu (cả phần số và
phần chữ) do tổ chức, cá nhân ghi và phải có chữ ký và đóng dấu
(nếu là tổ chức) hoặc chữ ký (nếu là cá nhân).
- Mỗi phiếu dự thầu được bỏ trong một phong bì niêm phong kín có
đóng dấu của thành viên tại một góc phong bì. Đối với phi ếu dự
thầu của khách hàng thì ngoài phong bì phải được đóng thêm dấu
của khách hàng (nếu là tổ chức) hoặc có chữ ký của khách hàng
(nếu là cá nhân).
Các phiếu dự thầu không đúng và đầy đủ các nội dung theo và các
quy định trên đây là không hợp lệ.
Gửi và tiếp nhận phiếu dự thầu
Các thành viên/tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu bỏ phiếu dự thầu
vào hòm phiếu tại Trung tâm và phải ký xác nhận vào danh sách
tham gia đấu thầu.
Thời gian bỏ phiếu trong vòng 60 phút trước giờ mở thầu.




Lớp TCDN49C 46
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Trường hợp gửi qua bưu điện thì Trung tâm phải nhận được trước
giờ mở thầu 15 phút (căn cứ vào thời điểm ký nh ận giữa Trung tâm
và bưu điện)
Tổ chức xét thầu
Mở thầu
Vào thời điểm bắt đầu đấu thầu, Thư ký Ban đấu th ầu ki ểm tra
dấu niêm phong và mở hòm phiếu dưới sự chứng kiến của đại diện
các thành viên (nếu có).
Kiểm tra tính hợp lệ của phiếu dự thầu
- Hai thành viên của Ban đấu thầu kiểm tra tính hợp lệ của phi ếu
dự thầu và ký xác nhận đã kiểm tra.
- Các phiếu dự thầu không hợp lệ bị loại bỏ, Ban đ ấu th ầu có trách
nhiệm thông báo cho thành viên liên quan ngay trong ngày (mẫu
04/ĐTTP).
Nhập số liệu vào hệ thống
Ban đấu thầu nhập nội dung các phiếu dự thầu hợp lệ vào hệ
thống. Thông tin về nội dung phiếu dự thầu được hiển th ị trực
tuyến lên bảng điện tử của Trung tâm.
Xét thầu
Hệ thống đấu thầu xác định lãi suất trúng thầu và kh ối lượng trúng
thầu theo quy định tại Điểm 8.4 Mục II Thông tư 21/TT-BTC ngày
24/3/2004 của Bộ Tài chính. Giá bán trái phiếu được xác định theo
quy định tại Điểm 8.5 Mục II Thông tư 21/TT-BTC ngày 24/3/2004
của Bộ Tài chính.
Thông báo kết quả đấu thầu
Ngay sau khi kết thúc việc đấu thầu, Ban đấu th ầu th ực hi ện vi ệc
thông báo kết quả đấu thầu như sau:

Lớp TCDN49C 47
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


- Lập Báo cáo kết quả đấu thầu trái phiếu (mẫu 05/ĐTTP) g ửi cho
tổ chức phát hành, Bộ Tài chính (UBCKNN, Vụ Tài chính các ngân
hàng và tổ chức tài chính), UBND tỉnh, thành ph ố (nếu là trái phi ếu
Chính quyền địa phương).
- Lập và gửi Thông báo kết quả đấu thầu trái phiếu (mẫu 06/ĐTTP)
cho các thành viên tham gia đấu thầu và Ngân hàng nơi Trung tâm
mở tài khoản.
- Công bố kết quả đấu thầu trên phương tiện thông tin đại chúng
và trên phương tiện thông tin hiện có Trung tâm.
Thanh toán tiền mua và chuyển giao trái phiếu
- Ngày phát hành trái phiếu được ấn định vào ngày làm vi ệc th ứ hai
kể từ ngày đấu thầu. Trong phạm vi 02 ngày làm việc tiếp theo
ngày đấu thầu, các thành viên trúng thầu phải chuyển toàn bộ tiền
mua trái phiếu theo giá bán đã được xác định trong thông báo trúng
thầu vào tài khoản của tổ chức phát hành. Thành viên có trách
nhiệm thu tiền đối với phần trúng thầu trái phiếu của khách hàng
đấu thầu qua mình để nộp cho tổ chức phát hành.
- Ngân hàng nơi mở tài khoản của tổ chức phát hành sau khi nhận
được tiền sẽ báo Có cho tổ chức phát hành đồng th ời thông báo cho
Trung tâm để làm thủ tục ghi sổ trái phiếu cho tổ chức, cá nhân
trúng thầu.
- Trên cơ sở thông báo của ngân hàng nơi tổ chức phát hành mở tài
khoản về việc thanh toán của tiền mua trái phiếu và bảng t ổng h ợp
kết quả đấu thầu, Trung tâm (Phòng ĐK-LK-TTBT) h ạch toán kh ối
lượng trái phiếu trúng thầu như sau:




Lớp TCDN49C 48
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


+ Đối với những tổ chức có tài khoản lưu ký tại Trung tâm: Phòng
ĐK-LK-TTBT hạch toán trực tiếp vào tài khoản của tổ chức và
thông báo cho tổ chức đó.
+ Đối với tổ chức, cá nhân mở tài khoản lưu ký tại một thành viên
lưu ký: Phòng ĐK-LK-TTBT hạch toán vào tài khoản của thành viên
lưu ký liên quan và thông báo cho thành viên đó. Căn cứ thông báo
của Trung tâm, thành viên lưu ký này hạch toán số trái phiếu trúng
thầu và thông báo cho khách hàng của mình.
- Nếu tổ chức, cá nhân trúng thầu muốn rút chứng chỉ trái phi ếu thì
phải làm thủ tục rút chứng chỉ trái phiếu theo quy định.
Xử lý các trường hợp vi phạm thanh toán
- Trường hợp các tổ chức, cá nhân trúng thầu làm thủ tục thanh toán
chậm so với ngày quy định, tổ chức phát hành thông báo cho Trung
tâm tên tổ chức trúng thầu và thời gian chậm thanh toán.
- Trên cơ sở thông báo của tổ chức phát hành, Trung tâm yêu cầu
ngân hàng nơi thành viên liên quan mở tài khoản trích tài kho ản ti ền
gửi chuyển cho tổ chức phát hành. Số tiền được trích chuy ển bao
gồm tiền chậm trả của chính thành viên và của khách hàng của
thành viên. Thành viên có trách nhiệm thu hồi tiền chậm trả của
khách hàng
- Tổ chức, cá nhân thanh toán chậm sẽ bị phạt chậm thanh toán. Số
tiền phạt chậm thanh toán được trích từ tài khoản tiền gửi của
thành viên. Thành viên phải chịu trách nhiệm nộp tiền phạt đối với
cả phần chậm thanh toán của khách hàng và có quyền thu h ồi s ố
tiền phạt từ khách hàng.




Lớp TCDN49C 49
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


- Việc xác định số tiền phạt và nộp vào các cơ quan liên quan đ ược
thực hiện theo quy định tại Điểm 9.2 Thông tư 21/TT-BTC ngày
24/3/2004 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp quá 5 ngày so với thời gian thanh toán quy đ ịnh, s ố d ư
trên tài khoản tiền gửi của các thành viên liên quan vẫn không đủ để
thanh toán, ngân hàng nơi thành viên liên quan tổ chức, cá nhân vi
phạm mở tài khoản có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm. Trên
cơ sở đó, Trung tâm huỷ bỏ phần kết quả trúng thầu chưa được
thanh toán và yêu cầu ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của thành
viên liên quan nộp phạt 5% trên số tiền bị huỷ bỏ để nộp vào các
cơ quan theo quy định tại Điểm 9.2 Thông tư 21/TT-BTC ngày
24/3/2004 của Bộ Tài chính
- Trung tâm thực hiện thông báo về kết quả xử lý cho tổ ch ức phát
hành, Bộ tài chính (UBCKNN, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ
chức tài chính), UBND tỉnh, thành phố (nếu là trái phiếu Chính
quyền địa phương) và thành viên.



6. Hoạt động giao dịch chứng khoán thực tế trên
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

TTGDCK Hà Nội (nay là SGDCK HN) bắt đầu đi vào hoạt động vào
năm 2005, từ đó đến nay diễn biến giao dịch chứng khoán tại GDCKHN
đã có nhiều bước phát triển vượt bậc về quy mô niêm yết và quy mô giao
dịch.


Năm 2005 2006 2007 2008 Đến 10/2009


Lớp TCDN49C 50
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


Số CT NY 6 79 108 165 238
Số CTCK TV 12 27 62 88 97


Số lượng công ty niêm yết chứng khoán trên SGDCKHN tăng nhanh.
Ngay trong năm thứ 2 hoạt động, SGDCK HN có thêm 76 công ty niêm
yết, đến năm 2006 số lượng công ty niêm yết chứng khoán đã lên tới 108
công ty, trong khi năm 2005 mới chỉ có 6 công ty niêm yết. Những năm
tiếp theo số lượng công ty niêm yết vẫn theo đà tăng và tăng nhanh.
Nguyên nhân là do:

• Được niêm yết trên TTCK làm tăng sức hấp dẫn của công ty
niêm yết, dễ dàng trong hoạt đ ng huy động vốn và kinh doanh.
• Chính phủ chấp thuận đề nghị của bộ T ài chính: từ năm 2004
đến 2006 giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm
đối với những công ty niêm yết chứng khoán lần đầu trên 2 sở
GDCK, những năm sau đó thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp là 20%.

Do nhu cầu phát triển của thị trường số công ty ch ứng khoán
thành viên tăng nhanh, từ năm 2005 đến năm 2009 tăng từ 12 đ ến 97 công
ty chứng khoán.

Quy mô giao dịch thị trường hiện tại (tháng 11/2009):

Toàn thị trường Cổ phiếu Trái phiếu


Số CKNY 748 223 508

Tổng KLNY 5,268,939,118 3,405,236,891 1,663,140,000

Tổng GTNY 201,991,991,180,000 34,052,368,910,000 166,314,000,000,000




Diễn biến giao dịch trên SGDCK Hà Nội:

 Giai đoạn từ khi thành lập 2005 đến 2007:


Lớp TCDN49C 51
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội



Đây là giai đoạn hình thành và b ước đ ầu phát tri ển TTCKVN. Vi ệc
ra đời luật Chứng khoán góp phần hoàn thiện khung pháp lý tạo điều ki ện
cho TTCKVN hình thành.

- Năm 2005 TTGDCK HN mới chỉ có 6 CTNY và 12 CTCK thành viên.
Tuy nhiên ngay đến năm 2006 và 2007 giao dịch chứng khoán trở nên sôi
động, góp phần thể hiện vai trò của TTCK là kênh huy động vốn thứ 2
cho nền kinh tế.

- Năm 2006, tại TTGDCK Hà Nội, số lượng chứng khoán tham gia tăng
mạnh 87 cổ phiếu và 91 trái phiếu với tổng mức đăng ký giao dịch theo
mệnh giá đạt 29.000 tỷ đồng. Tính riêng về mức vốn hóa cổ phiếu, toàn
bộ TTCK tập trung của Việt Nam có 193 cổ phiếu với mức vốn hóa vào
lúc thị trường đóng cửa phiên cuối năm đã lên tới 220.000 tỷ đồng, tương
đương với 13,8 tỷ USD.

- Năm 2007, kinh tế bước vào giai đoạn phát triển nóng, TTCKVN trong
năm 2007 được coi là thành công nhất từ trước đến nay. TTGDCK Hà Nội
thực hiện thành công 248 phiên giao dịch, với tổng khối lượng giao dịch
toàn thị trường đạt 616,3 triệu chứng khoán tương đương với tổng giá trị
giao dịch toàn thị trường đạt 63.859 tỷ đồng, tăng gấp 6 lần về khối
lượng và 15,8 lần về giá trị giao dịch so với năm 2006. Quy mô giao dịch
tăng trưởng mạnh khi mức giao dịch bình quân năm 2007 đạt 255 tỷ
đồng/phiên ( so với năm 2006 chỉ đạt 19 tỷ đồng/phiên ). Chỉ số Hastc –
Index thiết lập mức đỉnh 459,36 điểm sau 2 năm hoạt động. Tuy nhiên do
tình trạng phát triển quá nóng ở những tháng quý I/2007, vượt quá xa so
với mong đợi của nhà đầu tư, tâm lí lo sợ bong bóng tài chính và tác động
kiềm chế thị trường của Nhà nước khiến cho chỉ số HASTC-Index đi
xuống trong quý II và III/2007. Ngày 24/4/2007 HASTC-Index đạt 321,44
điểm giảm 30% so với mức đỉnh. Đến cuối năm 2007, TTCK có dấu hiệu
phục hồi và tăng điểm trở lại. Đóng cửa phiên ngày 28/12/2007, Hastc –
Index đạt 323,55 điểm, vẫn tăng 33,2% so với đầu năm. Sở dĩ năm 2007
chỉ số HASTC có mức tăng điểm nhanh chóng như vậy là do:
+ VN gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO
+ Năm 2007 cũng là năm có tăng trưởng kinh tế cao nhất trong vòng
10 năm (1997 - 2007) GDP tăng 8,48% đứng thứ 3 Châu Á sau Trung
Quốc và Ấn Độ.



Lớp TCDN49C 52
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


+ Lượng tiền lớn đổ vào TTCK không chỉ từ các nhà đầu tư có tổ
chức mà còn từ trong dân chúng và kiều hối. lượng kiều hối Việt nam thu
được trong năm 2007 tăng mạnh, lên đến 6 tỷ USD (năm 2005 là 4 tỷ USD
và 2006 là 5,2 tỷ USD)
+ Nguồn vốn đầu tư gián tiếp (FII) năm 2007 ước đạt 5,6 tỷ USD,
cao gấp 4,3 lần năm trước
+ Tâm lý NĐT.


Năm 2007 mặc dù chỉ số HASTC và khối lượng giao dịch tăng nhanh
chóng, nhưng chính việc phát triển quá nóng tạo nguy cơ tiềm ẩn về bong
bóng tài chính.


 Giai đoạn năm 2008:
TTCK rơi suy thoái và khủng hoảng, chỉ số HATSTC-Index liên tục
giảm.
- Tính đến ngày 30/06/2008 Hastc-Index giảm 65,17% so với mức điểm
đóng cửa tại thời điểm cuối năm 2007. Tính thanh khoản của thị trường
giảm, khối lượng giao dịch giảm.
- Đầu quý III/2008 những thông tin tích cực xuất hiện và thị trường bắt
đầu hồi phục, HASTC-Index 82% cho HastcIndex tính từ đáy suy thoái
giữa tháng 6 đến cuối tháng 8. Cùng với đà hồi phục, lượng giao dịch của
thị trường đã được cải thiện dần.
- Cuối quý III/2008: TTCKVN bị ảnh hưởng bởi cơn bão khủng hoảng
tài chính thế giới. Các nhà đầu tư nước ngoài rút vốn hang loạt nhằm
trang trải nợ nần tránh tình trạng phá sản tại nước họ. Chỉ số HASTC
cuối năm đạt 105,12 điểm vào 28/12.


 Giai đoạn năm 2009:

- Trong những tháng đầu năm chỉ số HNX-Index liên tục giảm, mức
giảm của HNX-Index là gần 83% so với đầu năm khi chỉ số này chạm tới
ngưỡng 78,06 điểm vào 24/2/2009, khối lượng giao dịch đạt 5.87.600 CP.

- Bước sang tháng 3, thị trường có dấu hiệu phục hồi, khối lượng giao
dịch tăng lên không ngừng, đồng thời chỉ số HNX-Index tăng liên tục cho



Lớp TCDN49C 53
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội


đến cuối tháng 5. Ngày 9/6 HNX-Index đạt 182,17 điểm, khối lượng giao
dịch 56,232,670 CP

- Từ tháng 6/2009 thị trường có dấu hiệu chững lại và đi xuống. Ngày
20/7 HNX-Index chạm đáy 138,55 điểm với khối lượng giao dịch
11.687.100 CP. Tuy nhiên bắt đầu từ tháng 7/2009 TTCK trở nên sôi động,
chỉ số HNX-Index có xu hướng tăng đồng thời khối lượng giao dịch cũng
tăng theo. Giai đoạn này TTCK duy trì ở trạng thái giằng co nhưng xu
hướng chung là
tăng điểm.




Lớp TCDN49C 54
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản