SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chia sẻ: trankieuoanh

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM) được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã đánh dấu một sự kiện quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước. Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra một kênh huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là sản phẩm của nền chuyển đổi cơ...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN




SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH




Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2009
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh




Trang 2
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH


I.SƠ LƯỢC VỀ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN:

1. Lịch sử hình thành:

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM)
được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính
thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đ ầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã
đánh dấu một sự kiện quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước.
Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo ra m ột
kênh huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghi ệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, là sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu n ền kinh t ế
vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa c ủa Đảng và nhà
nước ta. Là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có tr ụ s ở, con d ấu và
tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước c ấp, Trung tâm đ ược
Chính phủ giao một số chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành
hệ thống giao dịch chứng khoán tập trung tại Việt Nam.
Theo Quyết định 559/QĐ/TTg ngày 11/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Trung Tâm Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, được chuyển đ ổi là Sở
Giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM).
Ngày 7/1/2008, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nh ận
đăng ký hoạt động Công ty TNHH Một thành viên cho Sở Giao dịch Chứng
khoán Tp.HCM (HOSE).
Công ty TNHH Một thành viên này có địa ch ỉ trụ sở chính 45-47 B ến
Chương Dương, Phường Thái Bình, quận 1, Tp.HCM. Công ty có vốn đi ều l ệ
1.000 tỷ đồng (bao gồm vốn ngân sách Nhà nước cấp do Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán Tp.HCM chuyển giao và vốn bổ sung của Nhà nước trong quá
trình hoạt động), ngoài ra còn có nguồn vốn tự bổ sung t ừ lợi nhuận sau thu ế và
các nguồn vốn hợp pháp khác. Công ty này hoạt động theo Luật Chứng khoán,
Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác
của pháp luật có liên quan.
Chức năng hoạt động của Công ty bao gồm: tổ chức th ị trường giao dịch
cho chứng khoán của các tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao
dịch Chứng khoán theo quy định của pháp luật, giám sát các ho ạt động giao d ịch
chứng khoán niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
- Tên gọi đầy đủ: Sở Giao Dịch Chứng khoán thành phố Hồ
Chí Minh.

Trang 3
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


- Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange.
- Tên viết tắt: HOSE
2. Nguyên tắc hoạt động:

a. Nguyên tắc trung gian:
Mọi hoạt động giao dịch, mua bán chứng khoán trên thị truờng chứng khoán
đều đuợc thực hiện thông qua các trung gian, hay còn gọi là các nhà môi gi ới.
Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng và hu ởng hoa
hồng. Ngoài ra, nhà môi giới còn có thể cung cấp các dịch vụ khác như cung c ấp
thông tin và tu vấn cho khách hàng trong việc đầu tư...
Theo nguyên tắc trung gian, các nhà đầu tư không th ể trực ti ếp thoả thu ận
với nhau để mua bán chứng khoán. Họ đều phải thông qua các nhà môi gi ới c ủa
mình để đặt lệnh. Các nhà môi giới sẽ nhập lệnh vào hệ thống để khớp lệnh.
b. Nguyên tắc đấu giá:
Giá chứng khoán đuợc xác định thông qua việc đấu giá giữa các lệnh mua
và các lệnh bán. Tất cả các thành viên tham gia thị truờng đều không th ể can
thiệp vào việc xác định giá này. Có hai hình thức đ ấu giá là đ ấu giá tr ực ti ếp và
đấu giá tự động.
Đấu giá trực tiếp là việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao d ịch và
trực tiếp đấu giá.
Đấu giá tự động là việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới đuợc nhập
vào hệ thống máy chủ của Sở giao dịch chứng khoán. Hệ thống máy ch ủ này s ẽ
xác định mức giá sao cho tại mức giá này, ch ứng khoán giao d ịch v ới kh ối lu ợng
cao nhất.
c. Nguyên tắc công khai:
Tất cả các hoạt động trên thị truờng chứng khoán đều phải đảm bảo tính
công khai. Sở giao dịch chứng khoán công bố các thông tin về giao dịch ch ứng
khoán trên thị trường. Các tổ chức niêm yết công bố công khai các thông tin tài
chính định kỳ hàng năm của công ty, các sự kiện bất thuờng x ảy ra đối v ới công
ty, nắm giữ cổ phiếu của giám đốc, nguời quản lý, cổ đông đa s ố. Các thông tin
càng được công bố công khai minh bạch, thì càng thu hút đuợc nhà đ ầu t ư tham
gia vào thị trường chứng khoán.
Các nguyên tắc trên đây nhằm đảm bảo cho giá c ả ch ứng khoán đu ợc hình
thành một cách thống nhất, công bằng cho tất cả các bên giao dịch. Do đó, ở hầu
hết các nuớc trên thế giới hiện nay, mỗi nước chỉ có một Sở giao dịch chứng
khoán duy nhất (tuy nhiên, người dân mọi miền đất nuớc đều có thể tiếp cận thị
trường thông qua các phòng giao dịch của công ty chứng khoán m ở t ới các đi ểm
dân cư).
Trang 4
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh




3. Hình thức sở hữu:

Sở Giao dịch chứng khoán là một tổ chức được thành lập theo quy định của
pháp luật. tên thế giới có 3 hình thức sở hữu hay 3 mô hình t ổ ch ức s ở giao d ịch
chứng khoán:
a. Hình thức sở hữu nhà nước:
Theo mô hình này Chính phủ đứng ra thành lập, qu ản lý và s ở h ữu toàn b ộ
hay một phần vốn của Sở giao dịch chứng khoán. Hình thức này có những ưu,
nhược điểm chủ yếu sau:
Ưu điểm:
- Thông thường hình thức này thích hợp trong giai đoạn đ ầu hình thành
và phát triển thị trường chứng khoán ở những nước đang phát triển.
- Đây là tổ chức phi lợi nhuận nên bảo vệ được quy ền lợi của các nhà
đầu tư.
- Trong những trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể kịp thời áp dụng
các biện pháp để đảm bảo cho thị trường hoạt động ổn định và lành
mạnh.
Nhược điểm: Khi thị trường đã phát triển ở một mức độ nhất định + Sở
giao dịch chứng khoán thiếu tính độc lập, thiếu sự năng động. + Chi phí cao và
kém hiệu quả.
b. Hình thức sở hữu thành viên:
Theo mô hình này Sở giao dịch chứng khoán là một tổ chức phi lợi nhuận.
Các thành viên của sở thường là các công ty chứng khoán là người sở h ữu và
quản lý trức tiếp Sở giao dịch. Ưu nhược điểm của hình thức sở hữu này:
Ưu điểm:
- Phát huy được tính chủ động của Sở giao dịch với tư cách là một tổ
chức tự quản.
- Hoạt động linh hoạt hơn, giảm được chi phí và tăng được hiệu quả
hoạt động
Nhược điểm:
Trong điều kiện hiện nay, Sở giao dịch chứng khoán ở các nước đang ph ải
đối mặt với cuộc cạnh tranh cao trong nghành kinh doanh chứng khoán tên phạm
vi toàn cầu, mô hình này tỏ ra thiếu tính linh hoạt cần thiết.

c. Hình thức công ty cổ phần:



Trang 5
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Là mô hình tổ chức giao dịch chứng khoán hoạt động vì mục tiêu l ợi
nhuận. Thông thường, trong thời kì đầu chuyển đổi mô hình s ở h ữu, nhi ều giao
dịch chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần nội bộ. Cổ đông
của Sở giao dịch chứng khoán thường chỉ giới hạn trong phạm vi là các t ổ ch ức
tài chính lớn như các công ty và phát triển ở một mức độ nhất định sẽ chuyển
sang hình thức công ty cổ phần đại chúng và có thể thực hiện niêm y ết cổ
phiếu. Mô hình này được áp dụng ở Anh, CHLB Đức, Singapo… nó có những
ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Phát huy cao được tính độc lập, năng động của sở giao dịch.
- Thúc đẩy nâng cao trình độ quản lý, năng lực cạnh tranh.
- Tăng hiệu quả hoạt động của Sở.
Nhược điểm:
- Cơ chế quản trị Sở giao dịch chứng khoán sẽ phức tạp hơn.
- Nếu thực hiện việc quản lý không tốt có thể xảy ra xung đ ột l ơị ích
giữa Sở giao dịch chứng khoán và nhà đầu tư.


Trên đây là ba mô hình tổ chức Sở giao dịch ch ứng khoán, xem xét mô hình
tổ chức giao dịch có thể thấy, không có một mô hình nào được coi là lý tưởng
để áp dụng cho mọi nước trên thế giới. Mỗi sở giao dịch có thể áp d ụng mô
hình tổ chức khác nhau cho từng giai đoạn phát triển. Vấn đề quan trọng là ph ải
đánh giá đúng các ưu nhược điểm của mô hình tổ ch ức khi lựa ch ọn và áp d ụng
cho mỗi giai đoạn phát triển của thị trường chứng khoán với đi ều ki ện hoàn
cảnh cụ thể của mỗi nước. Trong những năm gần đây do mức độ cạnh tranh
cao trong nghành kinh doanh chứng khoán và cạnh tranh giữa các Sở giao dịch
chứng khoán, các sở giao dịch chứng khoán phải nâng cao năng lực cuả mình,
nâng cấp quản lý tạo cho Sở hoạt động năng động, linh hoạt và hiệu quả hơn.
Chính vì vậy mà nhiều Sở giao dịch đã chuyển từ mô hình phi lợi nhu ận sang
mô hình lợi nhuận dưới hình thức một công ty cổ phần do nhi ều cổ dông s ở
hữu.
d. Nhận định về hình thức sở hữu HOSE:
HOSE sẽ có sự tự chủ cao hơn rất nhiều so với mô hình Trung tâm trực
thuộc UB Trung tâm Giao dịch CK TPHCM (HOSTC) chuyển đổi thành Sở Giao
dịch chứng khoán TPHCM (Hochiminh Stock Exchange – HOSE) là một h ướng
đi đúng đắn tuy nó cũng tồn tại một số nhược điểm
Ưu điểm: Khi chuyển đổi thành mô hình Cty trách nhiệm hữu h ạn m ột
thành viên, có thể nói CKNN. Đồng thời khi doanh nghiệp này đứng ở vị trí đi ều
hành thị trường, quyền lực của HOSE sẽ rất lớn. HOSE có quyền ban hành

Trang 6
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


những quy định trong phạm vi quyền hạn của mình để có thể điều hành, giám
sát thị trường. Nghĩa là HOSE là nơi tạo ra luật chơi và có th ể ph ạt nh ững Công
ty niêm yết nếu vi phạm luật chơi.HOSE cũng là cơ quan sàng lọc và quy ết định
xem doanh nghiệp nào đủ điều kiện để có thể niêm yết. Đồng thời, tương lai
HOSE cũng sẽ cổ phần hóa, chào bán cổ phần ra đại chúng.
Nhược điểm: với cương vị là Công ty điều hành thị trường chứng khoán
TPHCM, quyền hạn của HOSE liệu có là quá lớn nếu không có s ự giám sát ch ặt
của Chính phủ? Mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nh ư
tương lai của HOSE cũng sẽ có thể nảy sinh rủi ro nhất định n ếu c ơ quan qu ản
lý cho HOSE toàn quyền quyết định như ông Trần Đắc Sinh trả lời trên báo chí.
Bởi lẽ, một Công ty sẽ luôn phục vụ cho lợi ích của Công ty trước hết và li ệu
rằng nếu HOSE cũng trở thành một Công ty có tính độc l ập cao thì tính công
bằng, minh bạch có được đảm bảo khi xu hướng thị trường đi theo hướng bất
lợi cho HOSE? Không thể nói một Công ty trách nhiệm hữu hạn như HOSE s ẽ
hoạt động phi lợi nhuận. Và nếu như HOSE có toàn quyền quyết định, liệu rằng
lợi nhuận của HOSE có được đặt cao hơn quyền lợi của nhà đầu tư hay không?

Thiết nghĩ rằng những hoạt động mang tính điều hành th ị trường c ủa
HOSE cần phải có sự giám sát chặt của UBCKNN. Sự giám sát đó là cần thi ết
để cân bằng quyền lợi của HOSE và của nhà đầu t ư. S ự giám sát đó cũng đ ồng
thời bảo vệ quyền lợi của những cá nhân tham gia thị trường.
4. Chức năng:

Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh (TTGDCK TP.HCM)
được thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998 và chính
thức đi vào hoạt động thực hiện phiên giao dịch đ ầu tiên vào ngày 28/7/2000 đã
đánh dấu một sự kiện quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của đất nước.
Sự ra đời của TTGDCK TP.HCM có ý nghĩa rất lớn trong vi ệc tạo ra m ột kênh
huy động và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, là sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta.
Là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài
khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp, Trung tâm được
Chính phủ giao một số chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quản lý điều hành
hệ thống giao dịch chứng khoán tập trung tại Việt Nam. Đó là: t ổ chức, qu ản lý,
điều hành việc mua bán chứng khoán; quản lý điều hành h ệ th ống giao d ịch;
thực hiện hoạt động quản lý niêm yết, công bố thông tin, giám sát giao d ịch,
hoạt động đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ ch ứng khoán và m ột s ố ho ạt
động khác. Để thực hiện tốt các chức năng, Trung tâm có cơ cấu tổ ch ức khá
chặt chẽ, bao gồm: một Giám đốc và hai Phó giám đốc, trong đó có m ột Phó
Trang 7
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


giám đốc thường trực và 9 phòng, ban (Phòng Quản lý niêm y ết, Phòng Qu ản lý
thành viên, Phòng Giám sát giao dịch, Phòng Đăng ký - Lưu ký - Thanh toán bù
trừ, Phòng Công nghệ thông tin, Phòng Thông tin Th ị trường, Phòng Hành chính
Tổng hợp, Phòng Kế toán và Ban quản lý Dự án).
Chức năng các phòng ban :

4.1 Phòng quản lý và thẩm định niêm yết:

- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn niêm yết(lần đầu, bổ sung, tái niêm
yết, tách gộp…)
- Kiểm tra, chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết chứng khoán.
- Phân loại niêm yết các nhóm ngành , xây dựng mã số chứng khoán
niêm yết.
- Nhận và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tổ chức niêm
yết.
- Đề nghị đưa chúng khoán vào diện cảnh báo kiểm soát, đình chỉ,
hoặc hủy bỏ niêm yết.
- Thu phí niêm yết lần đầu và phí quản lý niêm yết hang năm.

4.2 Phòng quản lý thành viên :

- Chấp thuận thành viên, đình chỉ và bãi miễn tư cách thành viên,.
- Thiết lập quy chế thành viên
- Phân loại thành viên .
- Quản lý thu phí thành viên và các quỹ khác .
- Phân tích đánh giá hoạt động thành viên.

4.3 Phòng giám sát giao dịch :

- Phân tích và báo cáo về biến động thị trường.
- Đảm bảo duy trì sàn giao dịch và các hệ thống khác tại sàn
- Thay đổi thời gian giao dịch, giá tham chiếu, biên độ giá…
- Quản lý các giao dịch tại sàn .
- Phòng thông tin thị trường :
- Phòng công nghệ thông tin :
- Thực hiện các vấn đề liên quan nghiên cứu lập kế hoạch phát triển
hệ thống điện toán.
- Các vấn đề liên quan đến quản lý và vận hành hệ thống điện
toán( thay mới, sửa chữa, lắp ráp, lập trình… hệ thống)
- Các vấn đề liên quan đến việc quản lý thông tin thị trường qua hệ
thống bảng điện tử, thiết bị đầu cuối, mạng internet…

Trang 8
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh




4.4 Phòng nghiên cứu và phát triển :

- Giám sát, phân tích hoạt động hiện tại của sở giao dịch để xem xét
khả năng phát triển của các chứng khoán cũng như thị trường trong
tương lai, để nhằm tìm ra loại chứng khoán nên đầu tư, doanh
nghiệp có triển vọng để đầu tư.
- Đánh giá tăng trưởng trong tương lai bằng cách hoàn thiện m ở rộng
hoạt động của sở giao dịch.
- Nghiên cứu phát triển các định chế tài chính trung gian cho thị trường,
các nhà đầu tư có tổ chức, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài.

4.5 Phòng kiểm soát nội bộ :

Kiểm soát nội bộ đưa ra phương pháp và chính sách được thi ết k ế đ ể ngăn
chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nh ằm
đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập. Một hệ thống
kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho s ở giao d ịch
như :
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính
của sở giao dịch.
- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên th ứ
ba hoặc nhân viên của công ty gây ra;
- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có th ể gây tổn
hại cho công ty;
- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh
của công ty;
- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thi ết do qu ản lý r ủi
ro chưa đầy đủ.

4.6 Phòng đấu giá cổ phân :

- Quản lý thông tin của các doanh nghiệp sắp cổ phần hóa.
- Đưa ra quy trình, thủ tục, điều kiện, để tham gia đấu giá cổ phần cho
nhà đầu tư.
- Kiểm tra điều kiện đấu giá cho nhà đầu tư
- Thông báo cho doanh nghiệp cổ phần hoá về kết quả thu ti ền bán c ổ
phần, danh sách người sở hữu cổ phần và số lượng cổ phần dưới
dạng chứng chỉ hoặc ghi sổ mà doanh nghiệp phải cung cấp.

4.7 Phòng tài chính kế toán:
Trang 9
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


- Tham mưu cho sở giao dịch trong lĩnh vực quản lý các hoạt đ ộng tài
chính- kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, vốn, theo đúng ch ế đ ộ
quản lý của Nhà nước.
- Trên cơ sở các kế hoạch tài chính và kế hoạch kinh doanh của các
đơn vị thành viên xây dựng kế hoạch tài chính của toàn sở giao d ịch.
Tổ chức theo giõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch tài chính
đã đặt ra.
- Tổ chức quản lý kế toán. Kiểm tra việc hạch toán theo đúng ch ế độ
kế toán Nhà nước ban hành.

5. Tổ chức:




5.1 Hội đồng quản trị




Ông Ông Trần Ông Ông Lê Ông
Nguyễn Đắc SinhTrương Hải TràTrần Tuấn
Đoan HùngPhó Chủ tịchHùng LongỦy viênAnh
Chủ tịchHĐQT Ủy viênthường trựcỦy viên
Trang 10
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


HĐQT HĐQT HĐQT HĐQT


5.2 Ban giám đốc

Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc ph ụ
trách gồm:




Ông Trần Bà Phan Ông Ông Lê Ông Thái
Đắc SinhThị Tường TâmNguyễn MạnhNhị NăngĐắc Liệt
Tổng Giám Đốc Phó Tổng GiámHùng Phó TổngPhó Tổng
Đốc Phó Tổng GiámGiám Đốc Giám Đốc
Đốc

5.3 Các phòng ban

- Phòng quản lý và thẩm
- Phòng nhân sự và đào tạo
định niêm yết
- Phòng quản lý thành viên - Phòng hợp tác quốc tế
- Phòng hành chính tổng
- Phòng giám sát giao dịch
hợp
- Phòng thông tin thị - Phòng tiếp thị và quan hệ
trường công chúng
- Phòng công nghệ thông
- Phòng kiểm soát nội bộ
tin
- Phòng nghiên cứu và phát
- Phòng đấu giá cổ phần
triển
- Phòng tài chính - kế toán

6. Thành viên:

Thành viên của HOSE bao gồm: công ty c ổ ph ần ch ứng khoán, công ty
TNHH chứng khoán, trong đó thì CTCP chiếm phần lớn. các thành viên này có


Trang 11
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


thể là môi giới hoặc kinh doanh hoặc là phát hành ch ứng khoán. Hi ện nay thì
CTCPCK Sài Gòn có vốn điều lệ lớn nhất là 1367 tỷ VND.

6.1 Tiêu chuẩn thành viên:

Ngày 8/1, Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM (HOSE) đã ban hành quy
chế thành viên của HOSE
Công ty chứng khoán muốn trở thành thành viên của HOSE ph ải đáp ứng
những điều kiện sau:
Được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động nghiệp vụ môi giới chứng khoán, được Trung tâm lưu ký chứng khoán
chấp thuận là thành viên lưu ký, có nhân viên được cử làm đ ại di ện giao d ịch
đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định.
a. Yêu cầu về tài chính:
Theo điều 30 nghị đinh 48/1998/NĐ-CP, mức vốn pháp định đối với công ty
chứng khoán theo loại hình kinh doanh: môi giới (3 tỷ đồng); t ự doanh (12 t ỷ
đồng); bảo lãnh phát hành (22 tỷ đồng);tư vấn đấu tư ch ứng khoán (3 t ỷ đ ồng):
quản lí danh mục đấu tư (3 tỷ đồng)
b. Điều kiện về vật chất kỹ thuật:
Có hệ thống nhận lệnh, chuyển lệnh và trạm đầu cu ối đ ảm b ảo kh ả năng
kết nối với hệ thống giao dịch của HOSE theo tiêu chuẩn do HOSE quy đ ịnh, có
phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và thanh toán đáp ứng các yêu cầu kỹ
thuật và nghiệp vụ theo quy định của HOSE theo tiêu chu ẩn do HOSE quy đ ịnh,
tham gia đường truyền dữ liệu dùng chung theo quy định của HOSE, có trang
thông tin điện tử đảm bảo thực hiện việc công bố thông tin của công ty ch ứng
khoán, có hệ thống dự phòng trường hợp xảy ra máy ch ủ, đường truy ền, m ạng
lưới…
c. Quy định về nhân sự:
Ban điều hành, các nhà phân tích chứng khoán và các chuyên gia ph ải có s ự
hiểu biết chuyên môn về hoạt động chứng khoán, phân tích đ ược s ự bi ến đ ộng
của thị trường. Các nhân viên phải có trình độ học vấn hay kinh nghiệm nh ất
định. Ngoài ra, những người làm công tác quản lí hay nhân viên thì ph ải có t ư
cách đạo đức tốt.


6.2 Thủ tục kết nạp thành viên:

Thảo luận sơ bộ

Trang 12
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh



Nộp hồ sơ xin kết nạp

Thẩm định

HĐQT ra quyết định

Thanh toán các khoản phí

Kết nạp




6.3 quyền và nghĩa vụ của thành viên:

a. Quyền của thành viên:
Các thành viên của HOSE đều có quyền tham gia vào giao d ịch và s ử
dụng các phương tiện giao dich trên HOSE để thực hiện quá trình giao dịch.
b.Nghĩa vụ các thành viên:
Các thành viên phải báo cáo định kì để HOSE có thể ngăn chặn các tình
trạng có vấn đề của các thành viên trước khi các thành viên khủng hoảng và bảo
vệ quyền lợi cho công chúng đầu tư. Ngoài ra, các thành viên phải thanh toán các
khoản phí như phí thành viên gia nhập, phí thành viên hàng năm, đóng góp vào
các quỹ hỗ trợ thannh toán, các khoản bảo hiểm


II.HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH:

1. Hệ thống niêm yết:

1.1. Khái niệm và mục tiêu của việc niêm yết

a. Khái niệm:
Niêm yết chứng khoán là quá trình định danh các ch ứng khoán đáp ứng
đủ tiêu chuẩn được giao dịch trên SGDCK.
HOSE chấp thuận cho công ty phát hành ch ứng khoán đ ược phép niêm
yết và giao dịch trên HOSE nếu công ty đó đáp ứng đấy đủ các tiêu chuẩn v ề
quy định lượng cũng như định tính mà HOSE đề ra.


Trang 13
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


b.Mục tiêu:
- Thiết lập mối quan hệ hợp đồng giữa HOSE với tổ chức phát hành
có chứng khoán niêm yết
- Nhằm mục đích hỗ trợ thị trường ổn định, tăng niềm tin của công
chúng đối với thị trường chứng khoán
- Cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin về tổ chức phát hành
- Gúp cho việc xác định giá chứng khoán được công bằng trên thị
trường đấu giá

1.2. Vai trò của việc niêm yết chứng khoán đ ối v ới t ổ ch ức phát
hành:

Lợi thế Bất lợi

Dễ dàng huy động vốn với chi Lộ thông tin ảnh hưởng tới bí
phí vốn thấp hơn quyết, bí mật kinh doanh
Tạo sức hút đối với nhà đầu Bắt buộc kiểm toán
tư Tạo áp lực về tăng trưởng
Tăng tính thanh khoản chứng Gặp khó khăn trong việc thâu
khoán tóm, sáp nhập
Ưu đãi: Thuế, phí, dịch vụ Chế độ kiểm soát cổ đông lớn
Các chứng khoán có thể mua
với số lượng nhỏ


1.3 Điều kiện để được niêm yết trên HOSE:

1.3.1 Tiêu chuẩn định lượng:
a. Đối với cổ phiếu:
Là CTCP có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng kí niêm y ết t ừ 80 t ỷ tr ở
lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán . Căn cứ vào tình hình phát tri ển th ị
trường,mức vốn có thể được Bộ tài chính điều chỉnh tăng hoặc giảm trong
phạm vi tối đa 30% sau khi xin ý kiến của thủ tướng chính phủ.
Hoạt động kinh doanh 2 năm liền trước năm đăng kí niêm yết phải có lãi và
không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng kí niêm yết.
Không có các khoản nợ chưa được dự phòng theo qui định của pháp luật,
công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên HĐQT,ban ki ểm soát,
giám đốc hoặc tổng giám đốc,phó tổng giám đốc ,kế toán trưởng ,cổ đông lớn
và những người có liên quan.

Trang 14
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nh ất 100 c ổ
đông nắm giữ.
Cổ đông là thành viên HĐQT,ban kiểm soát,giám đốc ,tổng giám đốc,phó
tổng giám đốc ,kế tóan trưởng phải cam kết nắm giữ 100%cổ phiếu do mình sở
hữu trong 6 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% cổ phần này trong 6 tháng tiếp,
không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm
giữ.
Có hồ sơ đăng kí niêm yết hợp lệ theo nghị định 14/2007NĐ-CP
b. Đối với trái phiếu:


Là CTCP,DNNN có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng kí niêm yết t ừ
80 tỷ đồng trở lên
Hoạt động kinh doanh phải có lãi, không có các khoản nợ ph ải tr ả quá h ạn
trên 1 năm và hoàn thành các nghiệp vụ tài chính đối với nhà nước
Có ít nhất 100 người sở hữu trái phiếu cùng một đợt phát hành
Có hồ sơ đăng kí hợp lệ theo qui định tại khoản 3,điều 10 ngh ị đ ịnh
14/2007/NĐ-CP
c. Đối với Chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phiếu của CTĐđại chúng:
Là quỹ đóng phải có tổng giá trị chứng chỉ quỹ (theo mệnh giá) phát hành
từ 50 tỷ đồng trở lên hoặc công ty đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ đã góp tại
thời điểm đăng kí niêm yết từ 50 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế
toán
Sáng lập viên và thành viên ban đại diện quỹ đầu t ư ch ứng khoán ho ặc
thành viên HĐQT, ban kiểm soát,giám đốc ,tổng giám đốc ,kế tóan trưởng phải
cam kết nắm giữ 100%số cổ phiếu do mình sở hữu trong vòng 6 tháng k ể t ừ
ngày niêm yết và 50% cổ phiếu này trong 6 tháng tiếp theo
Có ít nhất 100 người sở hữu chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc ít nhất 100 c ổ
đông nắm giữ cổ phiếu của công ty chứng khoán đại chúng
Có hồ sơ đăng kí niêm yết chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc cổ phi ếu c ủa
CTĐTCK đại chúng hợp lệ theo quy định tại khoản 4 điều 10 ngh ị định
14/2007/NĐ-CP
1.3.2 Tiêu chuẩn đinh tính:
- Triển vọng của công ty, cơ cấu tổ chức hoạt đông của công ty
- Phương án khả thi về sử dụng vốn của đợt phát hành
- Ý kiến kiểm toán của báo cáo tài chính
- Mẫu chỉ chứng khoán
- Tổ chức công bố thông tin
Trang 15
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


- Lợi ích mang lại đối với ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân

1.4 Thực trạng hiện nay và đánh giá:

Hiện nay, ở Việt Nam có 46 công ty đang niêm yết t ại HOSE s ẽ
phải chuyển sàn nếu không tăng vốn điều l ệ lên 80 t ỷ đ ồng. DN có v ốn
điều lệ dưới 80 tỷ đồng nếu trong vòng 6 tháng kể từ ngày 8/2/2009 mà
không thực hiện kế hoạch tăng vốn như đã đăng ký thì ph ải chuyển sang
niêm yết tại sàn Hà Nội. Đối với DN có vốn điều lệ d ưới 80 t ỷ đ ồng mà
không có kế hoạch tăng vốn thì trong vòng 3 tháng kể từ ngày 8/2/2009 phải
đăng ký kế hoạch và chuyển sang niêm yết tại sàn Hà N ội. Đối với
doanh nghiệp niêm yết tại HASTC, nếu không đủ điều kiện (vốn điều l ệ d ưới
10 tỷ đồng) sẽ phải chuyển sang niêm yết tại thị trường giao d ịch ch ứng khoán
của Công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM). Sau ba tháng kể t ừ 8/2/2009,
thị trường UPCOM chưa triển khai được, các cổ phiếu này vẫn được giao dịch
tại HASTC nhưng có quy định chứng khoán thuộc diện cảnh báo đ ể nhà đ ầu t ư
biết là cổ phiếu không đủ điều kiện niêm yết.
Đối với các công ty niêm yết chuyển sàn giao dịch từ HOSE ra HASTC
nhưng có tình hình tài chính không tốt (không đáp ứng được tiêu chu ẩn niêm y ết
lần đầu của HASTC) cũng phải có cảnh báo tương tự. Còn với doanh
nghiệp niêm yết tại HASTC đáp ứng đủ điều kiện niêm yết tại HOSE cũng
được xem xét kế hoạch chuyển sàn sang HOSE. Theo thống kê, tại sàn Hà Nội
có 39 DN đủ điều kiện về vốn để niêm yết tại sàn TP. HCM. HOSE cho bi ết,
sẽ làm việc với từng DN đủ điều kiện để thuy ết ph ục h ọ chuy ển niêm y ết.
Hiện HOSE đang xây dựng quy trình thủ tục mới mà theo đó các DN s ẽ đ ược t ự
động chuyển sàn từ Hà Nội vào sàn TP. HCM, mà không cần ph ải làm thủ t ục
từ đầu.
Nếu không có quy định rõ ràng thì hai sàn sẽ cạnh tranh nhau trong thu hút
DN lớn lên niêm yết. Cơ cấu thị trường, để DN lớn niêm yết ở sàn HOSE còn
sàn Hà Nội thu hút DN vốn điều lệ từ 10 đồng đến dưới 80 tỷ đồng và tập trung
xây dựng thị trường cổ phiếu đăng ký giao dịch có lẽ là mục tiêu của l ộ trình tái
cấu trúc TTCK mà UBCK đang thực hiện. Theo đó, b ước 1, Ủy ban yêu c ầu
công ty đủ điều kiện lần lượt chuyển sang niêm yết ở sàn HOSE t ừ nay đ ến
năm 2010. Điều đó có nghĩa là từ nay, các công ty đại chúng vốn t ừ 80 t ỷ đồng
trở lên, đủ điều kiện 2 năm có lãi (và một số điều kiện khác) đương nhiên s ẽ
niêm yết ở HOSE, thay vì có thể chọn sàn Hà Nội niêm yết như trước.
Nhìn từ góc độ lợi ích của thị trường thì giới phân tích cũng nh ư lãnh
đạo của HOSE ủng hộ và tỏ thái độ quyết liệt trong việc c ơ c ấu l ại th ị tr ường.
Chuyên gia Lê Đạt Chí nói: "Tôi ủng hộ quan điểm chuy ển nh ững DN không đủ
điều kiện khỏi sàn HOSE, vì phải là những hàng hóa có chất lượng cao thì

Trang 16
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


HOSE mới thu hút được dòng vốn quốc tế, tăng tính thanh khoản cho thị trường,
mới sánh vai được với các sàn chứng khoán lớn trong khu vực và quốc tế. Mà
một trong những tiêu chí đánh giá DN là tiềm lực tài chính, quy mô vốn". Theo
ông Chí, lộ trình tăng vốn lên đủ 80 tỷ đồng đã đặt ra với các công ty niêm y ết
từ lâu, nhưng nhiều công ty vẫn chưa thực hiện. Nếu phải chuyển ra niêm yết ở
sàn Hà Nội, ngoài việc mất một thời gian ngắn làm thủ tục thì chi phí cho
chuyển sàn cũng không phải là gánh nặng với DN, nên việc chuy ển sàn sẽ
không gây xáo trộn chohoạt động của DN. Còn tổng giám đốc HOSE, ông Tr ần
Đắc Sinh bày tỏ: "Các tiêu chuẩn của hàng hóa niêm y ết trên sàn ph ải rõ ràng.
TTCK là thị trường của lòng tin. Lòng tin được xây dựng dựa trên các quy định
về công bố thông tin, chuẩn mực về báo cáo tài chính… Các DN l ớn niêm y ết ở
sàn với các tiêu chuẩn khắt khe hơn, các DN nhỏ niêm y ết ở sàn tiêu chu ẩn v ừa
phải. Nếu để tình trạng lẫn lộn thì không cách gì chúng ta h ội nh ập, liên k ết
được".

* Phần tham khảo: Tiêu chuẩn niêm yết trên sàn nước ngoài

+ Tiêu chuẩn niêm yết trên Sàn EURONEXT
Theo cơ chế hiện hành của EURONEXT, có hai cấp bậc th ị trường dành
cho các công ty niêm yết. Thứ nhất là Eurolist, đây là th ị trường chính th ức dành
cho các doanh nghiệp lớn khi lên Sàn:
Tối thiểu phải có 25% cổ phiếu phát hành ra công chúng,
Phải trình báo cáo kết quả hoạt động trong ít nhất 3 năm,
Phải đạt các chuẩn mực kế toán quốc tế.
Thứ hai là Alternext dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính vì vậy
tiêu chuẩn niêm yết trên thị trường này thoáng hơn Eurolist:
Có bản báo cáo kết quả hoạt động trong ít nhất 2 năm,
Đạt chuẩn mực kế toán.
Riêng đối với thị trường Alternext các công ty có thể lựa ch ọn một trong
hai cách để lên sàn:
Phát hành trực tiếp cổ phiếu ra công chúng, khi đó công ty ph ải đ ệ trình
bản cáo bạch lên cơ quan chứng khoán nhà nước để được phê chuẩn và tổng giá
trị cổ phần tối thiểu phát hành là 2,5 triệu EURO.
Doanh nghiệp sẽ trình kế hoạch phát hành lên EURONEXT để được chấp
thuận và tổng trị giá cổ phần phát hành ra công chúng ít nh ất ph ải là 5 tri ệu
EURO.
+ Tiêu chuẩn niêm yết trên sàn NYSE
Trong khi đó để niêm yết trên Sàn NYSE ( Sở giao dịch chứng khoán
New York) các công ty phải đáp ứng rất nhiều các quy định ngặt nghèo:

Trang 17
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Tổng thu nhập trước thuế trong vòng 3 năm gần nhất tối thiểu là 10 triệu
đô la Mỹ và phải có lợi nhuận trong năm thứ ba,
Phải đảm bảo có ít nhất 2.200 cổ đông với kh ối lượng giao d ịch trung bình
một tháng là 100.000 cổ phiếu, và
Tổng giá trị cổ phiếu cho lần phát hành đầu tiên ra công chúng là 60 triệu
USD

2.Hệ thống giao dịch:

2.1. Quy tắc chung

Sở GDCK TP.HCM tổ chức giao dịch đối với các loại chứng khoán sau
đây:
- Cổ phiếu;
- Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán;
- Trái phiếu;
- Các loại chứng khoán khác sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.
Trung tâm lưu ký chứng khoán cấp mã chứng khoán cho các chứng khoán
niêm yết tại SGDCK TP.HCM trên cơ sở thống nhất với bảng phân bổ mã ký tự
của SGDCK TP.HCM.
Chứng khoán niêm yết tại SGDCK TP.HCM được giao dịch thông qua hệ
thống giao dịch của SGDCK TP.HCM, ngoại trừ các trường hợp sau:
- Giao dịch lô lẻ
- Chào mua công khai
- Đấu giá bán phần vốn nhà nước tại tổ chức niêm yết
- Cho, biếu, tặng, thừa kế
- Sửa lỗi sau giao dịch
- Tổ chức niêm yết thực hiện giao dịch mua lại cổ phiếu ưu đãi của
cán bộ, công nhân viên
- Các trường hợp khác theo Quy định của Sở GDCK TP.HCM.
Căn cứ đề nghị của thành viên, SGDCK TP.HCM sẽ xem xét và cấp trạm
đầu cuối cho thành viên để nhập lệnh vào hệ thống giao dịch. SGDCK TP.HCM
có thể thu hồi trạm đầu cuối đã cấp cho thành viên hoặc yêu cầu thành viên
ngừng sử dụng trạm đầu cuối. Các trường hợp thu hồi hoặc yêu cầu thành viên
ngừng sử dụng trạm đầu cuối do SGDCK TP.HCM quy định.
Chỉ đại diện giao dịch của thành viên mới được nhập lệnh vào hệ thống
giao dịch. Hoạt động của đại diện giao dịch phải tuân thủ Quy chế giao dịch này
và các quy định liên quan của SGDCK TP.HCM về đại diện giao dịch.


Trang 18
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Thành viên chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của các đại diện
giao dịch của mình.

2.2 Thời gian giao dịch

Sở GDCK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán từ thứ Hai đến thứ Sáu
hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật Lao động.
Thời gian giao dịch cụ thể do SGDCK TP.HCM quyết định sau khi có sự
chấp thuận của UBCKNN.
Sở GDCK TP.HCM có thể thay đổi thời gian giao dịch trong trường hợp
cần thiết.
Giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư:

8h30 – 9h00 : Khớp lệnh định kì xác định giá mở cửa
9h00 – 10h45 : Giao dịch khớp lệnh liên tục
10h45 – 11h00 : Khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
11h00 – 11h30 : Giao dịch thoả thuận

Giao dịch trái phiếu:

8h30 – 11h30 : Giao dịch thoả thuận
11h 30 : Đóng cửa

2.3 Tạm ngừng giao dịch chứng khoán

Sở GDCK TP.HCM tạm ngừng hoạt động giao dịch chứng khoán trong
trường hợp:
- Hệ thống giao dịch của SGDCK TP.HCM gặp sự cố;
- Khi xảy ra những sự kiện làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch
bình thường của thị trường như thiên tai, hỏa hoạn v.v…;
- UBCKNN yêu cầu ngừng giao dịch để bảo vệ thị trường.
- Các trường hợp SGDCK TP.HCM thấy cần thiết để bảo vệ lợi ích
nhà đầu tư.
Sở GDCK TP.HCM có thể căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định thay
đổi thời gian giao dịch.
Sở GDCK TP.HCM lập tức phải báo cáo UBCKNN việc tạm ngừng và
thay đổi thời giao dịch trên.

2.4. Phương thức giao dịch



Trang 19
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Sở GDCK TP.HCM tổ chức giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống giao
dịch theo 2 phương thức sau:
2.4.1 Phương thức khớp lệnh:
Phương thức khớp lệnh bao gồm: Khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.
a. Khớp lệnh định kỳ:
Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên c ơ sở so
khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán của khách hàng tại một th ời điểm
xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong phương thức khớp lệnh định
kỳ như sau:
- Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất.
- Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện nêu trên thì m ức giá trùng
hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nh ất s ẽ được
chọn.
Phương thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và
giá đóng cửa của chứng khoán trong phiên giao dịch.
b. Khớp lệnh liên tục:
Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên c ơ sở so
khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào h ệ
thống giao dịch.
Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong ph ương th ức khớp l ệnh liên t ục là
mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.
2.4.2 Phương thức thoả thuận:
Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về
các điều kiện giao dịch và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin
vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.
Cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch theo phương thức khớp
lệnh và thoả thuận. Trái phiếu được giao dịch theo phương thức thoả thuận.
Sở GDCK TP.HCM quyết định thay đổi phương thức giao dịch đối với
từng loại chứng khoán sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.

2.5. Nguyên tắc khớp lệnh giao dịch

Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng
khoán theo nguyên tắc ưu tiên về giá và thời gian như sau:
a. Ưu tiên về giá:
- Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
Trang 20
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


b. Ưu tiên về thời gian:
Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào
hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
c. Ưu tiên khối lượng
khi các lệnh có giá và thời gian như nhau thì số lượng chứng khoán là yếu
tố quyết định. Khối lượng lớn hơn sẽ được ưu tiên hơn.

2.6. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá

a. Đơn vị giao dịch được quy định như sau:
SGDCK TP. HCM quy định đơn vị giao dịch lô chẵn, khối lượng giao dịch
lô lớn sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.
b. Đơn vị yết giá được quy định như sau:
Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:
Mức giá Đơn vị yết giá
≤ 49.900 100 đồng
50.000 - 99.500 500 đồng
≥ 100.000 1000 đồng

Không quy định đơn vị yết giá đối với phương thức giao dịch thoả thuận.

2.7. Biên độ dao động giá

Sở GDCK TP.HCM quy định biên độ dao động giá đối với cổ phiếu, chứng
chỉ quỹ đầu tư trong ngày giao dịch sau khi có sự chấp thuận của UBCKNN.
Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
Biên độ dao động giá đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được xác
định như sau:
Giá tối đa (Giá trần) = Giá tham chi ếu + (Giá tham chi ếu x Biên đ ộ dao
động giá)
Giá tối thiểu (Giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chi ếu x Biên đ ộ
dao động giá)
Biên độ dao động giá quy định ở trên không áp dụng đối với chứng khoán
trong một số trường hợp sau:
- Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới
niêm yết
- Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư được giao dịch trở lại sau khi bị tạm
ngừng giao dịch trên 30 ngày

Trang 21
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


- Các trường hợp khác theo quyết định của SGDCK TP.HCM.

2.8. Giá tham chiếu

Giá tham chiếu của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đầu tư đang giao d ịch là giá
đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
Trường hợp cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mới được niêm yết, trong
ngày giao dịch đầu tiên, giá tham chiếu được xác định theo quy định
Trường hợp chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch trên 30 ngày khi đ ược
giao dịch trở lại thì giá tham chiếu được xác định nh ư giá c ủa c ổ phi ếu, trái
phiếu và chứng chỉ quỹ mới niêm yết.
Trường hợp giao dịch chứng khoán không được hưởng cổ tức và các quyền
kèm theo, giá tham chiếu tại ngày không hưởng quy ền được xác đ ịnh theo
nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất đi ều ch ỉnh theo giá tr ị
cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm theo.
Trường hợp tách hoặc gộp cổ phiếu, giá tham chiếu tại ngày giao dịch trở
lại được xác định theo nguyên tắc lấy giá đóng cửa của ngày giao d ịch tr ước
ngày tách, gộp điều chỉnh theo tỷ lệ tách, gộp cổ phiếu.
Trong một số trường hợp cần thiết, SGDCK TP.HCM có th ể áp d ụng
phương thức xác định giá tham chiếu khác sau khi có sự chấp thuận của
UBCKNN.

* Xác định giá cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và trái phiếu mới niêm yết

Việc xác định giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ mới niêm yết trong ngày
giao dịch đầu tiên được quy định như sau:
- Tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra
mức giá giao dịch dự kiến để làm giá tham chiếu trong ngày giao dịch
đầu tiên.
- Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là +/-20% so với
giá giao dịch dự kiến.
- Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ là giá tham chiếu cho
ngày giao dịch kế tiếp.
- Nếu trong 3 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, ch ứng chỉ quỹ m ới
niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm y ết sẽ ph ải xác
định lại giá giao dịch dự kiến.
Không cho phép giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong ngày
giao dịch đầu tiên.
Không quy định mức giá giao dịch dự kiến, biên độ dao động giá đối v ới
trái phiếu mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên.


Trang 22
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


2.9 Lệnh giao dịch

a. Lệnh giới hạn:
Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định ho ặc t ốt
hơn.
Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào h ệ thống giao
dịch cho đến lúc kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
b. Lệnh thị trường (viết tắt là MP):
Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán ch ứng
khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
Nếu sau khi so khớp lệnh theo trên mà khối lượng đặt lệnh của l ệnh th ị
trường vẫn chưa được thực hiện hết thì lệnh thị trường sẽ được xem là lệnh
mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua th ấp h ơn ti ếp theo
hiện có trên thị trường.
Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh thị trường vẫn còn sau khi giao d ịch
theo nguyên tắc tiếp theo như trên không khớp được nữa thì lệnh th ị trường s ẽ
được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao h ơn m ột bước giá so v ới
giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp h ơn
một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.
Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh thị trường mua
hoặc giá sàn đối với lệnh thị trường bán thì lệnh thị trường s ẽ đ ược chuy ển
thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.
Các thành viên không được nhập lệnh thị trường vào hệ thống giao dịch khi
chưa có lệnh giới hạn đối ứng đối với chứng khoán đó.
Lệnh thị trường được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian kh ớp
lệnh liên tục.
c. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (viết tắt là
ATO):
- Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.
- Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
- Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp
lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau
thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hi ện hoặc
không được thực hiện hết.
d. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (viết tắt
là ATC):
Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.

Trang 23
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.
Lệnh ATC được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian kh ớp l ệnh
định kỳ để xác định giá đóng cửa và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định
giá đóng cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

2.10 Nội dung của lệnh giao dịch

Lệnh giới hạn nhập vào hệ thống giao dịch bao gồm các nội dung sau:
- Lệnh mua, lệnh bán
- Mã chứng khoán
- Số lượng
- Giá
- Số hiệu tài khoản của nhà đầu tư
- Ký hiệu lệnh giao dịch theo quy định
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa của chứng
khoán nhập vào hệ thống giao dịch có nội dung như lệnh giới hạn, nhưng không
ghi mức giá mà ghi là ATO.
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng c ửa của chứng
khoán nhập vào hệ thống giao dịch có nội dung như lệnh giới hạn, nhưng không
ghi mức giá mà ghi là ATC.
Lệnh thị trường nhập vào hệ thống giao dịch có nội dung như lệnh giới
hạn nhưng không ghi mức giá mà ghi là MP.

2.11 Ký hiệu lệnh giao dịch

Các ký hiệu lệnh giao dịch đối với lệnh nhập vào hệ thống giao dịch bao
gồm:
Loại khách hàng Ký hiệu lệnh
Thành viên giao dịch tự doanh (P)
Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại thành viên giao dịch (C)
Nhà đầu tư nước ngoài lưu ký tại thành viên giao dịch, tổ chức lưu ký trong
nước hoặc tổ chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký nước ngoài tự doanh (F)
Nhà đầu tư trong nước lưu ký tại tổ chức lưu ký trong nước hoặc t ại t ổ
chức lưu ký nước ngoài; Tổ chức lưu ký trong nước tự doanh (M)

2.12 Sửa hủy lệnh đối với giao dịch khớp lệnh

a. Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:
Nghiêm cấm việc huỷ lệnh giao dịch được đặt trong cùng đợt khớp lệnh
định kỳ. Chỉ được phép huỷ các lệnh gốc hoặc ph ần còn lại c ủa l ệnh g ốc ch ưa
được thực hiện trong lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

Trang 24
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Đại diện giao dịch được phép sửa lệnh giao dịch khi nh ập sai l ệnh giao
dịch của khách hàng nhưng phải xuất trình lệnh gốc và được SGDCK TP.HCM
chấp thuận. Việc sửa lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực khi lệnh gốc ch ưa đ ược
thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh gốc ch ưa được thực hiện. Vi ệc s ửa l ệnh
trong thời gian giao dịch của thành viên phải tuân thủ Quy trình s ửa l ệnh giao
dịch do SGDCK TP.HCM ban hành.
b. Trong thời gian khớp lệnh liên tục:
Khi khách hàng yêu cầu hoặc khi thành viên nh ập sai thông tin c ủa l ệnh
gốc, đại diện giao dịch được phép sửa, hủy lệnh nếu lệnh hoặc ph ần còn l ại
của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh ch ưa
được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ trước đó.
c. Trường hợp sửa số hiệu tài khoản của nhà đầu tư, thứ tự ưu tiên
của lệnh vẫn được giữ nguyên so với lệnh gốc.
d.Trường hợp sửa các thông tin khác của lệnh giao dịch, th ứ t ự ưu tiên
về thời gian của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh đúng nhập
vào hệ thống giao dịch.

2.13 Quảng cáo giao dịch thỏa thuận

Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, đại diện giao dịch c ủa Thành viên
được nhập lệnh quảng cáo mua bán chứng khoán theo phương th ức giao dịch
thỏa thuận trên hệ thống giao dịch.
Nội dung quảng cáo giao dịch thỏa thuận do đại diện giao dịch nhập trên
hệ thống giao dịch bao gồm:
- Mã chứng khoán.
- Giá quảng cáo.
- Khối lượng.
- Lệnh chào mua hoặc bán.
- Số điện thoại liên hệ.

2.14 Thực hiện giao dịch thỏa thuận

Trong thời gian giao dịch thoả thuận, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu t ư được
thực hiện giao dịch theo lô lớn.
Giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ phải tuân theo quy định về
biên độ dao động giá trong ngày.
Giao dịch thoả thuận do thành viên bên mua và bên bán nh ập vào h ệ th ống
giao dịch theo Quy trình giao dịch thoả thuận do SGDCK TP.HCM ban hành.

2.15 Sửa, hủy giao dịch thỏa thuận
Trang 25
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ.
Trong trường hợp đại diện giao dịch nhập sai giao dịch thỏa thuận, đại
diện giao dịch được phép sửa giao dịch thỏa thuận nhưng phải xuất trình lệnh
gốc của khách hàng, phải được bên đối tác chấp thuận s ửa và đ ược SGDCK
TP.HCM chấp thuận việc sửa giao dịch thoả thuận. Vi ệc s ửa giao d ịch tho ả
thuận của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lệnh giao dịch do SGDCK
TP.HCM ban hành.

2.16 Sửa lỗi sau giao dịch

Sau khi kết thúc giao dịch, nếu thành viên phát hiện lỗi giao dịch do nhầm
lẫn, sai sót trong quá trình nhận lệnh, chuyển, nhập lệnh vào hệ thống giao dịch,
thành viên phải báo cáo SGDCK TP.HCM về lỗi giao dịch và chịu trách nhiệm
giải quyết với khách hàng về lỗi giao dịch của mình. Vi ệc s ửa l ỗi sau giao d ịch
của thành viên phải tuân thủ Quy trình sửa lỗi sau giao dịch do SGDCK TP.HCM
và Trung tâm Lưu ký chứng khoán ban hành.

2.17 Xác lập và huỷ bỏ giao dịch

Giao dịch chứng khoán được xác lập khi hệ thống giao dịch thực hiện khớp
lệnh mua và lệnh bán theo phương thức khớp lệnh hoặc ghi nh ận giao d ịch theo
phương thức thỏa thuận, ngoại trừ có quy định khác do SGDCK TP.HCM ban
hành.
Thành viên bên mua và bên bán có trách nhiệm đảm b ảo nghĩa v ụ thanh
toán đối với giao dịch chứng khoán đã được xác lập.
Trong trường hợp giao dịch đã được thiết lập ảnh hưởng nghiêm trọng đến
quyền lợi của các nhà đầu tư hoặc toàn bộ giao dịch trên th ị trường, SGDCK
TP.HCM có thể quyết định sửa hoặc hủy bỏ giao dịch trên.
Trong trường hợp hệ thống giao dịch gặp sự cố dẫn đến tạm ngừng giao
dịch, SGDCK TP.HCM căn cứ tình hình khắc ph ục sự cố để quy ết đ ịnh công
nhận hoặc không công nhận kết quả giao dịch.

2.18 Kiểm soát giao dịch chứng khoán của người đầu tư nước ngoài

Hệ thống giao dịch kiểm soát và công bố khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài còn được phép mua theo nguyên tắc:
a. Trong thời gian giao dịch khớp lệnh:
Khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư mua của nhà đầu tư nước
ngoài được trừ vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi l ệnh mua được
thực hiện; khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư bán của nhà đầu tư n ước

Trang 26
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư còn được phép
mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.
Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư của
nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị h ủy nếu kh ối lượng
cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư còn được phép mua đã hết và lệnh mua được
nhập tiếp vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận.
b. Trong thời gian giao dịch thỏa thuận:
Khối lượng chứng khoán còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ
được giảm xuống ngay sau khi giao dịch thỏa thuận được th ực hiện nếu giao
dịch đó là giữa một nhà đầu tư nước ngoài mua với một nhà đ ầu t ư trong n ước
bán.
Khối lượng chứng khoán còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ
được tăng lên ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao d ịch n ếu giao d ịch đó là
giữa một nhà đầu tư nước ngoài bán với một nhà đầu tư trong nước mua
Khối lượng chứng khoán còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ
không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được th ực hiện giữa hai nhà đ ầu t ư
nước ngoài với nhau.

Hệ thống giao dịch hiển thị thông tin chào mua của nhà đ ầu t ư n ước ngoài
đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư theo nguyên tắc như sau:
- Lệnh mua của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng
mua của toàn thị trường tại từng mức giá, từ mức giá có th ứ tự ưu
tiên cao nhất đến mức giá có thứ tự ưu tiên thấp nh ất, cho đến khi
bằng khối lượng còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài.
- Các lệnh mua còn lại của nhà đầu tư nước ngoài không được hiển thị
vẫn nằm chờ trên sổ lệnh và sẽ tự động bị hủy khi khối lượng còn
được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài đã hết.
- Hệ thống giao dịch cập nhật thông tin chào mua của nhà đầu tư nước
ngoài và điều chỉnh việc hiển thị mỗi khi lệnh mua của nhà đầu tư
nước ngoài được nhập vào hệ thống hoặc bị hủy bỏ.

2.19 Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư

Nhà đầu tư chỉ được có một tài khoản giao dịch chứng khoán và chỉ được
mở tại một công ty chứng khoán. Tài khoản của nhà đầu tư phải tuân th ủ quy
định về cấp mã tài khoản cho nhà đầu tư do SGDCK TP.HCM ban hành. Thành
viên có trách nhiệm lưu giữ chứng từ giao dịch, thông tin giao d ịch ch ứng khoán
của số tài khoản đã cấp, thông tin về chủ tài khoản, ngày mở và đóng tài khoản.
Nhà đầu tư không được phép đồng thời đặt lệnh mua và bán đối với một
loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trong cùng một ngày giao dịch.
Trang 27
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Khi đặt lệnh bán chứng khoán hoặc quảng cáo bán chứng khoán (khi đặt
lệnh mua chứng khoán hoặc quảng cáo mua chứng khoán), số dư chứng khoán
(số dư tiền) trên tài khoản của khách hàng mở tại thành viên phải đáp ứng các
điều kiện về tỷ lệ ký quỹ chứng khoán (tiền).

2.20 Giao dịch cổ phiếu quỹ

Trong mỗi ngày giao dịch, tổ chức niêm yết giao dịch cổ phiếu quỹ chỉ
được phép đặt lệnh mua lại cổ phiếu hoặc bán cổ phiếu quỹ với khối lượng tối
thiểu bằng 3% và khối lượng tối đa bằng 5% kh ối lượng xin phép trong đơn
đăng ký gửi SGDCK TP.HCM. Tổ chức niêm yết muốn giao dịch với kh ối
lượng vượt quá 5% khối lượng xin phép trong đơn hoặc thực hiện giao dịch lô
lớn theo phương thức giao dịch thỏa thuận phải được sự ch ấp thuận c ủa
SGDCK TP.HCM và SGDCK TP.HCM phải báo cáo UBCKNN ít nh ất m ột ngày
trước ngày tổ chức niêm yết thực hiện giao dịch. Trường hợp tổ ch ức niêm y ết
mua lại cổ phiếu quỹ, khối lượng mua lại không được vượt quá 10% khối
lượng giao dịch của cổ phiếu đó trong ngày giao dịch liền trước ngày dự kiến
thực hiện giao dịch cổ phiếu quỹ.
Giá đặt mua lại cổ phiếu của tổ chức niêm yết trong ngày giao d ịch không
lớn hơn giá tham chiếu cộng ba đơn vị yết giá. Giá đặt bán cổ phiếu quỹ trong
ngày giao dịch không được nhỏ hơn giá tham chiếu trừ ba đơn vị yết giá.
Trong những trường hợp đặc biệt, SGDCK TP.HCM sẽ xem xét và quyết
định việc giao dịch cổ phiếu quỹ trên cơ sở đề nghị của tổ chức niêm yết.

2.21 Các ký hiệu giao dịch không hưởng quyền

- Vào các ngày giao dịch không hưởng quyền, SGDCK TP.HCM sẽ
công bố các ký hiệu giao dịch sau đây trên h ệ th ống giao d ịch đ ối v ới
các loại chứng khoán:
- “XR”: Giao dịch không hưởng quyền đặt mua cổ phiếu, ch ứng ch ỉ
quỹ đầu tư phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu;
- “XD”: Giao dịch không hưởng cổ tức của cổ phiếu và chứng chỉ;
- “XA”: Giao dịch không hưởng cổ tức, quyền mua cổ phiếu, ch ứng
chỉ quỹ đầu tư phát hành thêm cho cổ đông hiện h ữu trong cùng m ột
ngày.
- “XI”: Giao dịch không hưởng lãi trái phiếu.



III.CHÍN NĂM HOẠT ĐỘNG:

Trang 28
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Đồng hành cùng thị trường chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng
khoán Tp. Hồ Chí Minh (SGDCK Tp. HCM) đã khép lại năm hoạt đ ọng th ứ 9 và
bước sang năm thứ 10. Chín năm qua đã đánh dấu bước trưởng thành đáng nhớ
của TTCK, của mọi thành viên tham gia thị trưòng, đặc biệt là sau nh ững th ử
thách từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nắm 2008. Đây cũng là cột m ốc
quan trọng để chúng ta nhìn nhận lại nhũng gì đã đạt được và nhưng gì còn ph ải
thực hiện trước khi kết thúc mười năm hoạt động đầu tiên của th ị trường.
SGDCK Tp. HCM đã có những nét nổi bật gì và ph ương h ướng phát tri ển trong
năm thứ 10.
1. Những điểm nổi bật:

a. Quy mô thị trường được mở rộng.
Cùng với tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước (CPH
DNNN), khối lượng cổ phiếu và số lượng công ty niêm y ết (CTNY) gia tăng
nhanh chóng. Tính đến ngày 30/6/2009 trên Sở có 164 cổ phiếu niêm y ết, 4
chứng chỉ quỹ và 68 trái phiếu công ty, chính quyền địa ph ương. Tốc độ tăng
của các CTNY đạt trung bình là gần 50% cho 5 năm đầu tiên, hơn 200% cho năm
2006 và gần 27% cho giai đoạn 2006_2008. 6 tháng đầu năm 2009, s ố l ượng c ổ
phiếu niêm yết giảm do hoạt động chuyển sàn của một số công ty không đáp
ứng các tiêu chuẩn niêm yết mới. Trừ đi các công ty này, s ố CTNY 6 tháng đ ầu
năm 2009 tăng 7%. khối lượng cổ phiếu tăng trung bình 80%/năm cho c ả giai
đoạn với hơn 6tỷ cổ phiếu niêm yết vào thời điểm cuối tháng 5/2009. Con s ố
này đối với chứng chỉ quỹ và trái phiếu là 255triệu và 155triệu.
Các CTNY không chỉ tăng về số lượng mà còn đa dạng v ề ngành
nghề và lĩnh vực khác nhau như : tài chính, ngân hàng , chứng khoán, lương
thực, thực phẩm, giao thông vận tải, bất động sản …Các công ty này xu ất phát
từ nhiều khu vực kinh tế khác nhau, từ khu vực kinh t ế tư nhân, kinh t ế nhà
nước đến khu vực có vốn đầu tư nước ngoài(DTNN)…. Chính vì đ ặc đi ểm này
mà chỉ số VN_Index ngày càng mang tính đại diện cho sức khoẻ nềm kinh t ế
với giá trị vốn hoá thị trường tại SGDCK Tp. HCM tính đ ến th ời đi ểm hi ện nay
vào khoảng 287 ngàn tỷ đồng, chiếm gần 19% GDP của 2008
b. Tính thanh khoản được cải thiện
Tham gia vào giao dịch trên thị trường hiện nay là h ơn 600 nghìn tài kho ản
của các nhà đầu tư so với 2500 vào năm 2000. Tốc độ mở tài khoản tăng trung
bình 85%/năm. Với tốc độ mở tài khoản như vậy, Việt Nam đã vượt mặt n ước
láng giềng Thái Lan với lịch sử 30 năm phát triển thị trường chứng khoán v ề ch ỉ
tiêu này. Tuy vậy, số lượng tài khoản thực tế giao dịch còn thấp, tỷ trọng nhà


Trang 29
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư có tổ chức chưa cao. Đi ều này cho th ấy TTCk
Việt Nam còn hứa hẹn nhiều tiềm năng để khai thác và phát triển.
Với nền tảng nhà đầu tư tăng đều qua các năm, khối lượng và giá trị giao
dịch cũng cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc. Giá trị chứng khoán bùng nổ vào
năm 2007 với hơn 245000 tỷ đồng được giao dịch trong năm. Khối lượng năm
sau luôn cao hơn năm trước với tốc độ bình quân đén năm 2008 là 2,34 lần. Năm
2009, khối lượng giao dịch nửa đầu năm đạt hơn 70% của năm 2008. Khối
lượng và giá trị gaio dịch càng nhiều, thị trường càng thêm sâu, giảm được ảnh
hưởng của hành vi thao túng thị trường và công tác định giá ngày càng trở nên
chính xác. Đo lường tính thanh khoản trên thị trường thông qua ch ỉ tiêu tốc độ
luân chuyển bình quân, SGDCK Tp.HCM đạt 62,33%, một mức c ạnh tranh so
với thị trườmg các nước trong khu vực.
c.Chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng công nghệ được nâng cao.
SGDCK Tp.HCM luôn đề cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho th ị trường .
Phương châm này thể hiện qua việc nâng cao chất lượng cung c ấp thông tin th ị
trường qua bản tin, trang thông tin điện tử , thu ngắn thời gian th ẩm định niêm
yết và xem xét tư cách thành viên , tự động hoá việc nộp báo cáo tài chính của
công ty niêm yết, đơn giản hoá thủ tục đấu giá…Có th ể nói rằng SGDCK
Tp>HCM là đơn vị tiên phong đấu gía cổ phần các DNNN vào năm 2005, từ đó
tạo sự gắn kết sự liên thông giữa cổ phần hoá và niêm ýêt. Từ năm 2005 cho
đến nay , Sở đã tổ chức đấu giá thành công cho 199 DN, thu đ ược 50867 t ỷ
đồng. Trong số các doanh nghiệp đã đấu giá qua Sở, có 39 DN đã tiến hành niêm
yết cổ phiếu để giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán.
Một công tác được Sở đặc biệt chú trọng chính là phát triển hạ tầng công
nghệ thông tin bởi đây chính là nền móng, bệ phóng để thị trường có th ể phát
triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu . Tự nhận thức sự h ạn ch ế trong vi ệc t ự phát
triển, Sở đã chủ đọng tìm kiếm sự trợ giúp từ các chuyên gia nước ngoài đ ể
nâng cấp phần mềm giao dịch hiện tại, từ đó từng bước triển khai các điều kiện
giao dịch tiên tiến. Khớp lệnh định kỳ 1 trên ngày sau đó nâng lên 3 lần trên ngày
và hiện nay là kết hợp khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên t ục . Nh ập l ệnh t ừ
thủ công có sẵn đến nhập lệnh từ xa và nay đang triển khai nh ập l ệnh trực
tuyến tiến tới bỏ sàn giao dịch . Đây có thể xem là bước tiến quan trọng trong
việc thay đổi căn bản phương thức quản lý giao dịch tại các công ty chứng
khoán, giải quyết triệt để bài toán “ thắt nút cổ chai” về lệnh giao d ịch . T ốc đ ộ
gửi lệnh hiện nay đã đạt 50-70 lệnh/s tăng gấp 10 lần trước đây là 5-7 lệnh /s.
Công suất hệ thống cũng được nầng lên để có th ể xử lý 900 nghìn l ệnh/ ngày .
Song song với việc nâng cấp hệ thống hiện tại Sở cũng đang ti ến hành các th ủ
tục mua sắm 1 hệ thống công nghệ mới, hoàn chỉnh đồng bộ d ự ki ến tri ển khai
hoạt động vào năm 2011.

Trang 30
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


Các cải tiến công nghệ tại Sở muốn thực hiện t ốt ph ải có s ự tri ển khai
đồng bộ với các công ty chứng khoán thành viên, cánh tay nối Sở với các nhà
đầu tư . Không ngừng tăng lên về số lượng, đến nay, thành viên của Sở là 96
CTCK với quy mô về vốn là 21639 tỷ đồng, trung bình một công ty có m ức v ốn
là 225 tỷ đồng . Trong hai, ba năm gần đây dựa trên lộ trình phát triển công nghệ
thông tin của Sở, hầu hết công ty chứng khoán thành viên đã tiến hành đầu tư hệ
thống quản lý giao dịch tiên tiến hiện đại, kết nối với hệ thống của Sở để có
thể đáp ứng nhanh nhất và tốt nhất nhu cầu của nhà đầu tư . Đến nay, có 76
CTCK đã triển khai việc kết nối trực tuyến, 10 công ty đang tiến hành kết n ối
thử, giảm số lượng công ty còn nhập lệnh xuống 10 cty . Bên cạnh việc phát
triển hệ thống quản lý giao dịch, các dịch vụ khác cũng được triển khai nhằm
cung cấp các dịch vụ tiên tiến cho nhà đầu tư, có th ể kể đến các d ịch v ụ đặt
lệnh qua internet, nhận kết quả giao dịch qua SMS, tư vấn khách hàng, REPO.
Một số công ty đã đi trước trong việc phổ biến kiến thức cho các nhà đ ầu t ư v ề
các nghiệp vụ mới margin …
d. Công tác thông tin tuyên truyền được đẩy mạnh
Để TTCK phát triển bền vững, công tác tuyên truyền, ph ổ biến kiến th ức,
cập nhập thông tin cho các nhà đầu tư là 1 nhi ệm v ụ trọng tâm, xuyên su ốt
không chỉ đối với sàn GDCK Tp.HCM mà với cả các nhà quản lý thị trường.
Thông qua kênh quản lý thông tin của mình và thông qua việc đưa tin của
báo chí, phát thanh truyền hình, Sở đã cung cấp cho các nhà đ ầu t ư và th ị tr ường
nhũng thông tin nhanh chóng, kịp thời, khách quan, đặc biệt trong những lúc th ị
trường sốt nóng, sốt lạnh hoặc trong các giai đoạn Sở triển khai nghiệp vụ
mớ i .
Sở cũng thường xuyên có các bài phỏng vấn báo chí, phỏng vấn trực tuyến,
tham gia các buổi toạ đàm trao đổi với các chuyên gia trong ngành xoay quanh
các vấn đề nóng như cơ chế giao dịch, thủ tục niêm yêt, chính sách m ở r ộng và
xã hội hoá thị trường …
“ Tuần lễ chứng khóan “ có lẽ là sự kiện đáng nhớ nhất trong giai đoạn
đầu phát triển thị trường. Hoặc như khi triển khai giao dịch liên tục, Sở đã tổ
chức 1 loạt hội thảo trên cả 2 miền Nam, Bắc, và dành được sự quan tâm của
các nhà đầu tư.
Hiện tại SGDCK Tp.HCM cũng đang tiến hành tổ chức các buổi toạ đàm,
hội thảo về công tác quan hệ cổ đông, bình chọn báo cáo thường niên …. bắc
nhịp cầu giữa các CTNY với cổ đông. Song hành với vi ệc tuyên truy ền ho ạt
động của TTCK trong nước, nhằm thu hút ĐTNN, SGDCK Tp.HCM đã chủ
động trong việc quảng bá hình ảnh TTCK Việt Nam ở các trung tâm tài chính
quốc tế như Singapore, Nhật bản…


Trang 31
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


e. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động, nâng cao vai trò tổ ch ức qu ản
lý thị trường của SGDCK Tp. HCM.
Với 1 TTCK mà quy mô ngày càng mở rộng, tính thanh kho ản được c ải
thiện và chất lượng dịch vụ được nâng cao, cần thiết phải có sự phát triển
tương ứng trong mô hình hoạt đọng của thị trường giao dịch t ập trung. Ngày
8/8/2007 trung tâm giao dịch chứng khoán Tp.HCM được chuyển thành SGDCK
Tp.HCM . Từ 1 đơn vị sự nghiệp chỉ có thu, Sở đã chuyển sang hoạt động với
chức năng đầy đủ của 1 công ty TNHH 100% vố nhà nước, tiếp tục duy trì và
phát huy những hoạt động từ khi còn là TTGDCK đồng th ời không ng ừng b ổ
sung, cải tiến và hoàn thiện về cơ cấu tổ ch ức , ph ương th ức hoạt đ ộng 1 cách
linh hoạt và hiệu quả nhất .
Chuyển sang mô hình hoạt động mới, hơn 1,5 năm qua , Sở đã hoàn thiện
từng bước cơ cấu tổ chức và công tác quản trị nội bộ theo mô hình quản trị công
ty, phát huy sự tự chủ và độc lập về tài chính để chủ động đ ầu t ư vào c ơ s ở h ạ
tầng, tiếp thị niêm yết, quảng bá cho hoạt động của th ị trường ch ứng khoán,
phát triển nguồn nhân lực và cũng chủ động đầu tư trong công tác nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới phục vụ nhu cầu của thị trường. Từ đó có th ể hoàn
thành và thực hiện tốt các mục tiên, chiến lược đã được đề ra.
Thông qua việc phân cấp tổ chức, quản lý điều hành th ị trường rõ ràng h ơn
giữa cơ quan quản lý thị trường và SGDCK ,Sở chủ động h ơn trong tổ ch ức và
hoạt động quản lý giao dịch, nâng cấp chất lượng dịch vụ đa dạng hoá sản
phẩm và dịch vụ cho các thành viên tham gia th ị trường . các bi ện pháp qu ản lý
thị trường cũng từ đó mà mềm dẻo, linh hoạt và sâu sát v ới tình hình th ực t ế và
đặc biệt là phù hợp với quy luật vận hành của th ị trường. Đi ều này đã đ ược
chứng minh trong suốt khoảng thời gian cuối năm 2007 và năm 2008. Trong b ối
cảnh thị trường chứng khoán sụt giảm kinh tế vĩ mô Việt Nam có nhi ều b ất ổn
và tình hình suy thoái nền tài chính toàn cầu Sở đã kịp th ời ki ến ngh ị, đ ề xu ất
với UBCKNN và Bộ tài chính biện pháp thu h ẹp biên độ giao động giá, từ 5%
xuống còn 3% rồi 1% cũng như nới lỏng về mức ban đầu phù hợp với thi
trường . Sở cũng đã kiến nghị Bộ tài chính giảm chi phí giao dịch từ 0.05%
xuống còn 0.03% để góp phần chia sẻ khó khăn chung của thị trường.
Trước đây, hoạt động dưới hình thức một đơn vị sự nghiệp. SGDCK Tp.
HCM đã luôn đề cao công tác giám sát. Và hiện nay sau khi đã chuy ển đ ổi sang
mô hình công ty, Sở càng chú trọng tăng cường hoạt động giám sát giao dịch,
giám sát các thành viên tham gia thị trường và xem đây là một m ục tiêu tr ọng
tâm. Điều này không hề đi ngược lại với tính chất một doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ như Sở. Chính công tác giám sát chặt ch ẽ sẽ giúp duy trì m ột th ị tr ường
công bằng, công khai, minh bạch, do vậy mới gây dựng được lòng tin c ủa công
chúng đầu tư, từ đó, thu hút đầu tư giao dịch trên thị trường. Công tác giám sát

Trang 32
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


giao dịch đã giúp phát hiện nhiều trường hợp vi phạm các quy định về giao dịch,
báo cáo thông tin… Ngoài ra, việc quản lý tuân th ủ của thành viên và c ủa các
công ty NY được đề cao hơn bao giờ hết, đặc biệt là ch ế độ ki ểm soát n ội b ộ,
quản trị rủi ro, công bố thông tin.
f. Tăng cường vị thế, gia tăng liên kết hợp tác quốc tế
Việc chuyển đổi mô hình cũng giúp Sở có một vị thế tương xứng với các
SGDCK khác trong khu vực và quốc tế. Điều này có ý nghĩa đ ặc bi ệt quan tr ọng
trong quá trình hội nhập với TTCK khu vực và thế giới của SGDCK Tp. HCM
nói riêng và của việt nam nóí chung.
SGDCK Tp.HCM đã ký 16 Biên bản hợp tác ghi nh ớ với các SGDCK trên
thế giới. Mục tiêu của các biên bản ghi nhớ này nhằm trao đổi thông tin, h ỗ tr ợ
kỹ thuật, đào tạo nhân lực, hỗ trợ niêm yết chéo. Một m ục tiêu khác mà S ở đ ạt
được thông qua các MOU này là gửi đi một thông điệp về một TTCK Vi ệt Nam
đang phát triển vá bắt tay với các đối tác quốc tế. SGDCK Tp.HCM trở thành
thành viên của Hiệp hội các SGDCK Châu Á và Châu Đại D ương t ừ tháng 4/
2008. Trong khu vực, Sở đang tham gia diễn đàn Tổng Giám Đốc cá SGDCK
ASEAN và đang nghiên cứu triển khai sang kiến kết nối giao d ịch, một b ước
triển khai trong tiến trình hội nhập thị trường tài chính mà Chính ph ủ các nước
ASEAN đã cam kết.
2. Định hướng phát triển:

Tiếp tục tổ chức điều hành hoạt động giao dịch an toàn, hiệu quả, thông
suốt cho các chứng khoán niêm yết tại SGDCK Tp.HCM. Đặc biệt tăng cường
công tác quản lý thị trường, các thành viên và tổ chức niêm yết thông qua hoàn
thiện quy chế Giám sát giao dịch, hệ thống tiêu chí giám sát giao dịch và Ph ần
mềm giám sát giao dịch tại SGDCK; tiến hành th ử nghiệm phần mềm kết n ối
công bố thông tin với tổ chức niêm yết nhằm đảm bảo vi ệc công b ố được th ực
hiện kịp thòi và đầy đủ.
Phát triển hàng hoá dịch vụ đa dạng cho TTCK, trong đó hoàn t ất đ ề án
thiết lập và triển khai hoạt động GDCK phát sinh. Bên c ạnh đó, nghiên c ứu xây
dựng các chỉ số mới, tạo lập tiêu chuẩn phân ngành, t ạo c ơ s ở đ ể xây d ựng
thêm nhiều sản phẩm mới cho TTCK.
Tiếp tục xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ phục vụ cho sự
phát triển của TTCK đặc biệt là mảng công nghệ thông tin. C ụ th ể, ti ếp t ục
triển khai gói thầu mua sắm hệ thống giao dịch mới, xây dựng cơ sở dự phòng
dữ liệu cho TTCK tại Công viên phần mềm Quang Trung và thúc đẩy ti ến đ ộ
xây dựng cơ sở hạ tầng mới cho SGDCK Tp. HCM.
Đẩy nhanh việc kiện toàn cơ cấu tổ chức hoạt động của SGDCK thông qua
công tác xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý ch ất l ượng theo tiêu chu ẩn ISO
Trang 33
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


9001:2008, thực hiện cải cách hành chính nhằm đơn giản hoá các th ủ t ục v ề
niêm yết, thành viên, đấu giá… nhằm tạo điều kiện thu ận lợi cho các doanh
nghiệp niêm yết, Cty CK, các nhà đầu tư tham gia TTCK.
Tăng cường hợp tác quốc tế với các SGDCK khu vực và th ế gi ới, đ ồng
thời phát triển mối quan hệ với các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực ch ứng khoán.
Tiếp tục triển khai các MOU đã ký kết nhằm tận dụng sự giúp đ ỡ v ề chuên
môn kỹ thuật, đào tạo, năng lực quản lý, tạo điều kiện thuận lợi phát triển niêm
yết chéo… Đặc biệt, thúc đẩy hợp tác với các nước khu vực ASEAN trong vi ệc
xây dựng mô hình lien kết giao dịch, thu hút vốn ĐTNN.

3. Bảng danh sách các thành viên hiện tại của HOSE:


STT Tên viết tắt Tên công ty Vốn điều lệ
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
1 AAS 35.000.000.000
KHOÁN Á ÂU
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
2 ABS 397.000.000.000
KHOÁN AN BÌNH
CÔNG TY TNHH CHỨNG
3 ACBS 1.000.000.000.000
KHOÁN ACB
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG
4 AGRISECO 1.200.000.000.000
NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN
APEC CÔNG TY CỔ PHẦN CHÂU Á -
5 260.000.000.000
SECURITIES THÁI BÌNH DƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
6 APSC 58.619.400.000
KHOÁN ALPHA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
7 APSI 135.000.000.000
KHOÁN AN PHÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
8 ART 135.000.000.000
KHOÁN ARTEX
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
9 ATSC 41.000.000.000
KHOÁN AN THÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
10 AVSC 360.000.000.000
KHOÁN ÂU VIỆT
Công ty Cổ phần Chứng khoán
11 BMSC 300.000.000.000
Bảo Minh
12 BSC CÔNG TY TNHH CHỨNG 700.000.000.000

Trang 34
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


KHOÁN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
& PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
13 BSI 300.000.000.000
KHOÁN BETA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
14 BVSC 451.500.000.000
KHOÁN BẢO VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
15 CBV 100.000.000.000
KHOÁN BIỂN VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
16 CLIFONE 135.000.000.000
KHOÁN NHẤP & GỌI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
17 CLSC 90.000.000.000
KHOÁN CHỢ LỚN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
18 CSC 75.736.670.000
KHOÁN THỦ ĐÔ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
19 DAS VIÊN CHỨNG KHOÁN NGÂN 500.000.000.000
HÀNG ĐÔNG Á
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
20 DDS 125.000.000.000
KHOÁN ĐÔNG DƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
21 DNSC 50.000.000.000
KHOÁN ĐÀ NẴNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
22 DNSE 38.000.000.000
KHOÁN ĐẠI NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
23 DVSC 250.000.000.000
KHOÁN ĐẠI VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
24 ECC 150.000.000.000
KHOÁN EUROCAPITAL
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
25 EPS 135.000.000.000
KHOÁN GIA QUYỀN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
26 EVS 42.000.000.000
KHOÁN E-VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
27 FPTS 440.000.000.000
KHOÁN FPT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
28 FSC 100.000.000.000
KHOÁN ĐỆ NHẤT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
29 GASC 22.000.000.000
KHOÁN GIA ANH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
30 GLS 135.000.000.000
KHOÁN SEN VÀNG

Trang 35
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
31 GPS 135.000.000.000
KHOÁN GIA PHÁT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
32 HASC 150.000.000.000
KHOÁN HÀ THÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
33 HASECO 309.789.530.000
KHOÁN HẢI PHÒNG
CÔNG TY TNHH CHỨNG
KHOÁN NGÂN HÀNG
34 HBBS 150.000.000.000
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NHÀ
HÀ NỘI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
35 HBS 160.000.000.000
KHOÁN HÒA BÌNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
36 HRS 35.000.000.000
KHOÁN TẦM NHÌN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
37 HSC 394.634.000.000
KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
38 HSSC 50.000.000.000
KHÓAN HÀ NỘI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
39 HVS 50.200.000.000
KHOÁN HÙNG VƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
40 IRS 135.000.000.000
KHOÁN QUỐC TẾ HOÀNG GIA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
41 ISC KHOÁN CÔNG NGHIỆP VIỆT 35.000.000.000
NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
42 KEVS 200.000.000.000
KHOÁN KIM ENG VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
43 KLS 660.000.000.000
KHOÁN KIM LONG.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
44 KVS 40.000.000.000
KHOÁN KENANGA VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
KHOÁN NGÂN HÀNG PHÁT
45 MHBS 140.000.000.000
TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
46 MIRAE ASSET KHOÁN MIRAE ASSET (VIỆT 300.000.000.000
NAM)
47 MNSC CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG 40.000.000.000

Trang 36
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


KHOÁN MIỀN NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
48 MSC 45.000.000.000
KHOÁN MÊ KÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
49 MSG KHOÁN MORGAN STANLEY 300.000.000.000
HƯỚNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
50 NASC 140.000.000.000
KHOÁN NAM AN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
51 NAVS 46.000.000.000
KHOÁN NAM VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
52 NSI 50.000.000.000
KHOÁN QUỐC GIA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
53 OCS 150.000.000.000
KHOÁN ĐẠI DƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
54 ORS 240.000.000.000
KHOÁN PHƯƠNG ĐÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
55 OSC 135.000.000.000
KHOÁN ĐẠI TÂY DƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
56 PGSC 43.000.000.000
KHOÁN PHÚ GIA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
57 PHS 135.000.000.000
KHOÁN PHÚ HƯNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
58 PSC 28.000.000.000
KHOÁN THÁI BÌNH DƯƠNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
59 PVSC 287.250.000.000
KHOÁN DẦU KHÍ
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
60 ROSE 20.000.000.000
KHOÁN HOÀNG GIA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
61 RUBSE 40.000.000.000
KHOÁN CAO SU
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
62 SASC 200.000.000.000
KHOÁN ĐÔNG NAM Á
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
63 SBBS KHOÁN SAIGONBANK 300.000.000.000
BERJAYA
CÔNG TY TNHH MTV CHỨNG
64 SBS KHOÁN NGÂN HÀNG SÀI GÒN 1.100.000.000.000
THƯƠNG TÍN
65 SHS CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG 410.629.960.000

Trang 37
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


KHOÁN SÀI GÒN HÀ NỘI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
66 SJCS 53.000.000.000
KHOÁN SJC
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
67 SMES 150.000.000.000
KHOÁN SME
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
68 SSE 41.000.000.000
KHOÁN HOA ANH ĐÀO
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
69 SSI 1.367.000.000.000
KHOÁN SÀI GÒN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
70 SSJ 35.000.000.000
KHOÁN STANDARD
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
71 TAS 139.000.000.000
KHOÁN TRÀNG AN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
72 TCSC 360.000.000.000
KHOÁN THÀNH CÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
73 TSC 650.000.000.000
KHOÁN THĂNG LONG.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
74 TSS 41.000.000.000
KHOÁN TRƯỜNG SƠN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
75 TVSC., JSC 430.000.000.000
KHOÁN THIÊN VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
76 TVSI 350.000.000.000
KHOÁN TÂN VIỆT
Công ty TNHH Chứng khoán
77 VCBS Ngân hàng Thương mại Cổ phần 700.000.000.000
Ngoại thương Việt Nam.
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
78 VCS 360.000.000.000
KHOÁN BẢN VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
79 VDSC 330.000.000.000
KHOÁN RỒNG VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
80 VDSE 135.000.000.000
KHOÁN VIỄN ĐÔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
81 VFS 135.000.000.000
KHOÁN NHẤT VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
82 VICS KHOÁN THƯƠNG MẠI VÀ 150.000.000.000
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
83 VINAGLOBAL 35.000.000.000
KHOÁN TOÀN CẦU
Trang 38
Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh


CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
84 VINCOMSC 300.000.000.000
KHOÁN VINCOM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
85 VISecurities 200.000.000.000
KHOÁN QUỐC TẾ VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
86 VNDS 300.000.000.000
KHOÁN VNDIRECT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
87 VNS 161.000.000.000
KHOÁN VNS
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
88 VNSC 100.000.000.000
KHOÁN VINA
CÔNG TY TNHH CHỨNG
KHOÁN NHTMCP CÁC DOANH
89 VPBS 500.000.000.000
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
90 VQSC 45.000.000.000
̣
KHOÁN VIÊT QUÔĆ
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
91 VSC 37.500.000.000
KHOÁN VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
92 VSEC 135.000.000.000
KHOÁN VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
93 VSSC 135.000.000.000
KHOÁN SAO VIỆT
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
94 VTS 35.000.000.000
KHOÁN VIỆT THÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
95 VTSS 71.000.000.000
KHOÁN VIỆT TÍN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
96 Vietinbanksc. KHOÁN NGÂN HÀNG CÔNG 789.934.000.000
THƯƠNG VIỆT NAM
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG
97 WSS 168.000.000.000
KHOÁN PHỐ WALL




Trang 39
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản