So sánh cấu trúc nội dung chương trình sinh học 11

Chia sẻ: Tô Văn Tới | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:7

0
234
lượt xem
57
download

So sánh cấu trúc nội dung chương trình sinh học 11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kiến thức: cho học sinh biết thế nào là sinh sản sinh dưỡng, sinh sản hữu tính ở thực vật. Nêu được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật. Mới chỉ đặt vấn đề về vai trò của sinh sản vô tính ở thực vật đối với đời sống của thực vật

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: So sánh cấu trúc nội dung chương trình sinh học 11

  1. PHÂN PHỐI CHƯƠNG  TRÌNH Cơ bản Nâng cao chương LT LT TH Ôn  Kiểm  chương LT TL TH Ôn  Kiểm  4 tập tra 4 tập tra Số  06 01 01 01 01 Số  06 01 01 01 01 tiết tiết
  2. Phần  Cơ bản Nâng cao ­chương Chương 4:  Kiến thức: ­  Kiến thức: ­ cho học  SINH SẢN cho học sinh  sinh biết thế nào là sinh  A:SINH  biết thế nào là  sản sinh dưỡng, sinh sản  SẢN Ở  sinh sản sinh  hữu tính ở thực vật.Và hiểu  THỰC VẬT dưỡng, sinh sản  được bản chất của sự hình  hữu tính ở thực  thành một cây mới từ một bộ  vật. phận của cơ quan sinh dưỡng  (rễ, thân, lá…) và sự sinh  sản hữu tính của thực vật. ­Nêu được  các  ­Trình bày được các hình  hình thức sinh  thức sinh sản vô tính. sản vô tính ở  thực vật.  ­Trình bày được ứng dụng  ­Mới chỉ đặt vấn  của sinh sản vô tính và vai  đề về vai trò  trò của con người trong  của sinh sản vô  việc tạo ra các phương pháp  tính ở thực vật  nhân giống vô tính.  đối với đời sống  của thực vật và  ­ Tim hiểu về sinh sản hữu 
  3. Phần­  Cơ bản Nâng cao chương Nhìn nhận được vai trò của  con người trong cải tạo tự  B:SINH SẢN  ­Nêu được khả  nhiên.  Ở ĐỘNG  năng sinh sản vô  ­Hiểu được khái niệm sinh vô  VẬT tính, hữu tính ở  tính, hữu tính ở động vật.  động vật.  ­Nêu được những  ­Phân biệt được các hình  hình thức sinh  thức sinh sản vô tính, sinh  sản vô tính, sinh  sản hữu tính ở động vật.  sản hữu tính ở  động vật.  ­Giới thiệu các  ­Hiểu được việc vận dụng  ứng dụng của sinh  hình thức sinh sản vô tính  sản vô tính ở  trong quá trình nuôi cấy mô  đông vật.  và nhân bản vô tinh ở động  vật và người.  ­Nêu được các  ­Trình bày được các phương  phương thức thụ  thức thụ tnh và giải thích 
  4. Phần  Cơ bản  Nâng cao  ­chương ­Nêu được tác động  ­Phân tích được tác động của  của hoocmon và môi  môi trường, hoocmon đến việc  trường sống ảnh  điều hòa trong quá trình  hưởng đến quá  sinh sản ở động vật.Nắm được  trình sinh tinh và  cơ sở khoa học của các biện  sinh trứng.  pháp tránh thai.  ­Nêu được tại sao  ­ Giải thích vì sao phải điều khiển sinh phải điều khiển  sản ở vật nuôi và sinh đẻ có kế hoạch ở sinh sản ỏ vật  người. Hiểu được những cơ sở thực nuôi và điều khiển  hiện biện pháp điều khiển sinh sản ở sinh đẻ có kế  động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở hoạch ở người.  người. Kĩ năng: Kĩ năng: ­Biết phân tích sơ  ­Phân tích sơ đồ để từ đó  đồ( kênh hình)  tìm ra các quy luật về sinh  hình thành kiến  sản ở động vật.  thức.  ­Học cách nhân  Biết cách nhân giống ( giâm, 
  5. Phần  Cơ bản Nâng cao chương ­Ứng dụng kiến thức  ­Ứng dụng kiến thức vào  vào việc tác động  việc tác động sinh sản ở  sinh sản ở động vật  động vật và sinh đẻ có kế  và sinh đẻ có kế  hoạch ở người.trong lao  hoạch ở người. Trong  động sản xuất cũng như  lao động sản xuất  trong đời sống gia đình  cũng như trong đời  sau này. Nhằm nâng cao  sống gia đình sau  năng xuất lao động cung  này.  như chất lượng cuộc sống  và sức khỏe sinh sản của  chính bản thân của học  sinh. Nâng cao kĩ năng vẽ  hình và quan sát hình của  học sinh. Phân tích tổng  hợp kiến thức, khái quát  ­Thực hành với thiên  hóa và xây dựng kiến thức  nhiên giúp học sinh  về sức khỏe và sinh sản. có thêm kĩ năng làm  ­ Nâng cao kĩ năng thực  việc ngoài trời ,và  hành ngoài  thực hành  khả năng quan sát  ngoài thực tế, làm quen 
  6. Phần  Cơ bản Nâng cao   ­chương Thái độ: Thái độ: ­Đem lại cho học  ­Đem lại cho học sinh một  sinh một cái nhìn  cái nhìn mới về sinh sản ở  mới về sinh sản ở  cả động vật và thực vật.  cả động vật và thực  Từ đó làm cho học sinh có  vật. Từ đó làm cho  nhiều kinh nghiệm hơn trong  học sinh có nhiều  giáo dục giới  tính nhất là  kiến thức trong   trong độ tuổi của các em  hơn trong giáo dục  học sinh cấp ba. Cho học  giới  tính nhất là  sinh có cai nhìn khác về  trong độ tuổi của  môn sinh học là không chỉ  các em hoc sinh.  nghiên cứu về thiên nhiên  Cho học sinh có  mà còn nghiên mà còn nghiên  thái độ khác về môn  cứu về con người.Cho học  sinh học là không  sinh một niềm tin về sinh  chỉ nghiên cứu về  học, một bộ môn  khoa học  thiên nhiên mà còn  phục vụ đắc lực cho cuộc  nghiên mà còn  sống của con người.trên tư  nghiên cứu về con  tưởng thế giới quan duy vật 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản