So sánh giữa 2 loại văn bản : văn bản áp dụng pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

Chia sẻ: holo_buon

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. (Điều 1 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996).

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: So sánh giữa 2 loại văn bản : văn bản áp dụng pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật

[Type text]




Mục lục



A: Cơ sở lý thuyết. …………………………………………………………2.

bản phạm
Văn quy pháp
I.

luật…………………………………..2.

II. Văn bản áp dụng pháp luật……………………………………..5.

B: So sánh giữa 2 loại văn bản: văn bản áp dụng pháp lu ật và văn b ản
phạm
quy pháp
luật………………………………………………………………7.

Giống nhau………………………………………………………7.
I.


Sự khác nhau……………………………………………………..7.
II.


C: Đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quá trình ban hành 2 lo ại văn
bản pháp luật này.

1.Đối văn bản quy phạm pháp luật
………………………………..11.

2.Đối với văn bản áp dụng pháp luật………………………………
15.




Tài liệu tham khảo




Page 1
[Type text]
[Type text]




A: cơ sở lý thuyết

I.Văn bản quy phạm pháp luật

a) Khái niệm :

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan Nhà n ước có th ẩm
quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy t ắc
xử sự chung, được Nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều ch ỉnh các
quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa. (Điều 1 Lu ật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996).

- ví dụ: Luật, pháp lệnh.

b.Theo khái niệm trên đây thì pháp luật phải đáp ứng đầy đủ các dấu hiệu
đặc trưng sau:

Là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo


thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục. Dấu hiệu này đặt ra yêu cầu
chỉ có các cơ quan nhà nước được quy định trong Luật năm 2008 hoặc
Luật năm 2004 mới có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và dưới các hình thức nhất định, như Quốc hội, Uỷ ban thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ... Bên cạnh đó, việc ban
hành văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải tuân th ủ theo đúng trình
tự, thủ tục do hai Luật này quy định.

Có quy tắc xử sự chung. Đây là dấu hiệu cơ bản đầu tiên và quan trọng


nhất để xác định một văn bản là văn bản quy phạm pháp luật. . Chính
yếu tố này đặt ra yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
văn bản tuân phải theo trình tự, thủ tục của việc ban hành văn b ản quy

Page 2
[Type text]
[Type text]




phạm pháp luật. nếu không có quy phạm pháp luật thì việc soạn th ảo
và ban hành văn bản cũng không phải tuân theo trình tự, thủ tục soạn
thảo của văn bản quy phạm pháp luật và cũng không đòi hỏi phải được
ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy
định, thậm chí đó là thẩm quyền hiến định. việc chứa quy phạm pháp
luật là đặc trưng của văn bản quy phạm pháp luật

• Có hiệu lực bắt buộc chung: văn bản quy phạm pháp luật có tính áp
dụng chung, tính trừu tượng, không đặt ra cho người này, ng ười kia
một cách xác định mà nhằm tới phạm vi đối tượng ít nhiều rộng h ơn.
Các quy phạm pháp luật được áp dụng đối với những người thuộc đối
tượng được các quy phạm pháp luật đó điều chỉnh.

Được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan h ệ xã h ội:


văn bản quy phạm pháp luật được Nhà nước ban hành để điều ch ỉnh
các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý điều hành, được
tuân thủ và bảo đảm thực hiện bởi sự cưỡng ch ế nhà nước. Nhà n ước
có thể dùng lực lượng công quyền để bảo đảm cho việc áp dụng quy
phạm pháp luật bằng việc áp dụng các chế tài. Như vậy, bất luận là
văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nào có thẩm quyền ban hành
hay bất luận là hình thức văn bản nào (luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị
định, quyết định… do cơ quan nhà nước trung ương hay các cấp chính
quyền địa phương ban hành) thì chúng đều phải được tuân th ủ và th ực
hiện.

Những văn bản quy phạm pháp luật của việt nam như:



Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được Quốc hội thông qua
ngày 03 tháng 6 năm 2008 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009) quy
định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước và
người có thẩm quyền ban hành như sau:

Page 3
[Type text]
[Type text]




STT Cơ quan ban hành Tên gọi văn bản


Quốc hội Hiến pháp, luật, nghị quyết
1


Ủy ban thường vụ Quốc hội Pháp lệnh, nghị quyết
2


Chủ tịch nước Lệnh. Quyết định
3


Chính phủ Nghị định
4


Thủ tướng Chính phủ Quyết định
5


Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Thông tư
6


Tổng kiểm toán nhà nước Quyết định
7


Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao Nghị quyết
8


Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao Thông tư
9

Chánh án tòa án nhân dân tối cao


Giữa các cơ quan của nhà nước có thẩm Nghị quyết liên tịch, thông tư
10
quyền với nhau, giữa các cơ quan nhà nước liên tịch
có thẩm quyền với tổ chức chính trị- xã hội


Hội đồng nhân dân các cấp Nghị quyết
11


ủy ban nhân dân các cấp Quyết định, chỉ thị
12




II.Văn bản áp dụng pháp luật

1.Khái niệm :

Page 4
[Type text]
[Type text]




Văn bản áp dụng pháp luật là hình thức pháp lí c ủa quy ết đ ịnh qu ản lí


nhà nước, dưới những hình thức và thủ tục do pháp luật quy định,
nhằm cá biệt hóa các qui phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ
thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

Ví dụ: Bản án của Tòa án, Quyết định xử phạt hành chính...



2.Đặc điểm :

Văn bản áp dụng pháp luật có một số đặc điểm sau:

• Văn bản áp dụng pháp luật do những cơ quan (nhà chức trách, t ổ ch ức)
có thẩm quyền áp dụng pháp luật ban hành và được bảo đảm thực
hiện, trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước.

• Văn bản áp dụng pháp luật có tính chất cá bi ệt, th ực hi ện m ột l ần đ ối
với các cá nhân, tổ chức liên quan

• Văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với th ực t ế. Nó
phải phù hợp với luật và dựa trên những quy phạm pháp luật cụ thể.
Nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản áp dụng pháp luật s ẽ b ị đình
chỉ hoặc hủy bỏ. Nếu không phù hợp thực tế thì nó sẽ khó được thi
hành hoặc được thi hành mà kém hiệu quả.

• Văn bản áp dụng pháp luật được thể hiện trong nh ững hình th ức pháp
lý xác định như: bản án, quyết định, lệnh...

• Văn bản áp dụng pháp luật là một yếu tố của sự kiện pháp lý ph ức
tạp, thiếu nó, nhiều quy phạm pháp luật cụ thể không thể thực hiện
được. Nó luôn luôn mang tính chất bổ sung trong trường hợp khi có các
yếu tố khác của sự kiện pháp lý phức tạp. Văn b ản áp d ụng pháp lu ật
củng cố các yếu tố này trong một cơ cấu pháp lý thống nhất, cho


Page 5
[Type text]
[Type text]




chúng độ tin cậy và đưa đến sự xuất hiện quyền chủ thể và nghĩa vụ
pháp lý được bảo đảm bởi Nhà nước.

3.Phân loại :

Căn cứ vào nội dung và nhiêm vụ của văn bản áp d ụng pháp lu ật có th ể chia
thành 2 loại:

• Văn bản xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý theo h ướng tích c ực . Loại
văn bản này là văn bản trong đó xác định cụ thể ai có quyền chủ thể, ai
mang nghĩa vụ pháp lý bằng con đường cá biệt hóa phần quy đ ịnh c ủa
quy phạm pháp luật.




• Văn bản bảo vệ pháp luật. Loại văn bản này chứa đựng những biện
pháp trừng phạt, cưỡng chế nhà nước đối với các cá nhân, tổ chức vi
phạm pháp luật.

4.Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng pháp luật:

Việc tổ chức thực hiện trên thực tế văn bản áp dụng pháp luật là giai
đoạn cuối cùng của quá trình áp dụng pháp luật. Cũng ở giai đoạn này, cần
tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát việc thi hành quyết định áp dụng
pháp luật. Đó là một trong những đảm bảo quan trọng để quyết định đó được
thực hiện nghiêm chỉnh trong đời sống.

B: so sánh giữa 2 loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản
ấp dụng pháp luật

I.Giống nhau:




Page 6
[Type text]
[Type text]




Đều là văn bản pháp luật tức là văn bản do các c ơ quan, t ổ ch ức ho ặc
1.

cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành.

Đều có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các tổ
2.

chức hoặc cá nhân có liên quan.

Đều được ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
3.


Đều được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp mang tính
4.

quyền lực nhà nước.

5. Đều được dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

II. Khác nhau:


so Văn bản quy phạm pháp Văn bản áp dụng pháp
Tiêu chí
l u ật l u ật
sánh

1.Chủ thể ban Chỉ do các cơ quan tổ chức - Chỉ do các cơ quan,
hoặc cá nhân có thẩm tổ chức hoặc cá nhân
hành
quyền áp dụng pháp luật có thẩm quyền áp
ban hành ra.có thể phối hộp dụng pháp luật ban
ban hành với các hình thức hành ra.
khác do pháp luật quy định .




2.Mục đích ban Được dùng để ban hành, Được dùng để cá biệt
sửa đổi, bổ sung, thay hóa các quy phạm
hành
thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ các pháp luật vào những
quy phạm pháp luật hoặc trường hợp cụ thể đối
các văn bản quy phạm pháp với các cá nhân, tổ

Page 7
[Type text]
[Type text]




luật. chức cụ thể. Quyền và
nghĩa vụ pháp lý cụ
thể của các chủ thể
phấp luật hoặc những
biện pháp trách nhiệm
pháp lý đối với người
phạm được ấn
vi
định .

3.Nội dung ban Chứa đựng các quy tắc Xác định rõ quyền và
xử sự được nghĩa vụ pháp lý cụ
hành chung nhà
nước bảo đảm thực hiện, thể, hoặc các hình
tức là các quy phạm pháp thức khen thưởng cụ
luật nên không chỉ rõ chủ thể, hoặc cácbiện
thể cụ thể cần áp dụng và pháp cưỡng chế nhà
được thực hiện nhiều lần nước cụ thể đối với
trong thực tế cuộc sống, các cá nhân, tổ chức
được thực hiện trong mọi cụ thể nên bao giờ
trường hợp khi có các sự cũng chỉ rõ chủ thể
kiện pháp lý tương ứng với cụ thể, trường hợp cụ
nó xảy ra cho đến khi nó thể cần áp dụng và
hết hiệu lực. chỉ được thực hiện
một lần thực tế cuộc
sống.

4.Số lần tác Áp dụng cho nhiều lần Thực hiện một lần
động trong cuộc sống đối với các cá nhân, tổ
chức liên quan.



Page 8
[Type text]
[Type text]




5.Trình tự thủ Được ban hành theo trình - Được ban hành theo
tục ban hành tự, thủ tục và hình thức đã trình tự, thủ tục ban
được quy định trong hiến hành bẳn
văn áp
luật ban dụng pháp luật được
pháp và các
hành văn bản quy phạm quy định trong pháp
pháp luật. luật và thường theo
mẫu đã quy định sẵn.


6.Đối tượng Văn bản quy phạm pháp Văn bản áp dụng pháp
tác động luật có tính áp dụng chung, luật có tính chất cá
tính trừu tượng, không đặt biệt, thực hiện một
ra cho người này, người kia lần đối với các cá
một cách xác định mà nhằm nhân, tổ chức liên quan
tới phạm vi đối tượng ít
nhiều rộng hơn,áp dụng
cho tất cả mọi người

7.Sự xuất hiện Là cơ sở để ban hành các Được ban hành trên
văn bản áp dụng pháp luật. cơ sở các văn bản quy
phạm pháp luật.




8.Hình thức Văn bản luật: hiến Bản án, quyết định


thể hiện pháp,luật ,nghị ,lệnh ,quy định …..
quyết .




Page 9
[Type text]
[Type text]




Văn bản dưới luật:


Pháp lệnh ,nghị quyết
,lệnh ,quyết định,
nghị định ,chỉ
thị,thông tư,văn bản
liên tịch

9.Thực hiện Chủ yếu thực hiện bằng Được đảm bảo thực
các biện pháp như tuyên hiện bằng sự cưỡng
truyền ,giáo dục ,thuyết chế của nhà nước .
phục ,các biện pháp bằng
tổ chức hành chính ,kinh
tế ,chỉ trong các trường hợp
cần thiết thì thi hành bằng
các biện pháp cưỡng chế

Mang tính chất nguyên Phải phù hợp với thực
So sánh khác
tắc ,cứng nhắc . tiễn khách quan và đòi
hỏi sự sáng tạo

Còn trong văn bản quy phạn Làm yếu tố của sự
pháp luật thì không cần kiện pháp lý nên khi áp
thiết dụng nó phải quy định
rõ độ tuổi ,năng lực
hành vi ,sự tự nguyện
của các bên trong văn
bản




Page 10
[Type text]
[Type text]




C: Đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình ban hành văn
bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật.



Phát triển kinh tế thị trường, gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO),
dân chủ hóa xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quy ền xã h ội ch ủ nghĩa đòi h ỏi
phải hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và đưa ra văn bản áp
dụng pháp luật phù hợp. Trong thời gian vừa qua, việc xây dựng hệ thống các
văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam đã đạt được nhi ều k ết qu ả. M ột
khối lượng lớn các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành. Các văn
bản quy phạm pháp luật đã bao quát một phạm vi rộng lớn các quan h ệ xã
hội cần điều chỉnh. Quy trình xây dựng được th ực hiện đúng lu ật và dân ch ủ
hơn. Chất lượng các văn bản được nâng cao hơn.Vì vậy, chúng tôi xin đưa ra
một số đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn quy trình ban hành các loại
văn bản này như sau:

I.Đối với văn bản quy phạm pháp luật

1.Trong sáng kiến xây dựng VBQPPL:

Ngay từ khâu xác định vấn đề để đưa vào chương trình xây dựng VBQPPL
đòi hỏi phải có sự tham gia của đầy đủ các tầng lớp xã h ội. Vì sao? V ấn đ ề
được lựa chọn điều chỉnh có thể chưa phản ánh nhu cầu bức thi ết nh ất trong
xã hội, hoặc có chăng chỉ mới phản ánh nhu cầu c ủa m ột b ộ ph ận, m ột t ầng
lớp, một nhóm lợi ích nào đó chứ chưa đại diện cho tiếng nói của toàn dân
chúng. Theo các quy định của pháp luật hiện hành và trong th ực t ế, ph ần l ớn
chương trình xây dựng VBQPPL do các cơ quan quản lý (bộ, cơ quan ngang
bộ) xây dựng. Bộ, ngành chủ quản chủ động trong việc đưa ra sáng ki ến xây


Page 11
[Type text]
[Type text]




dựng VBQPPL. Điều đó có thể chưa phản ánh được đầy đủ ý nguy ện c ủa
toàn xã hội trong việc lập chương trình xây dựng VBQPPL. Vì vậy, để đảm
bảo tính khách quan về nhu cầu xây dựng pháp luật thì ngay trong khâu l ập
chương trình xây dựng VBQPPL, chúng ta cần có quy định về việc tiếp thu
qua các kênh thông tin khác (bên cạnh thông tin của bộ, ngành) với sự tham
gia, góp ý của các cá nhân, tổ chức khoa h ọc hay đại di ện cho l ợi ích c ủa các
nhóm xã hội khác. Việc tham gia đề xuất chương trình xây dựng VBQPPL
của các chủ thể nói trên và kể cả của các đoàn thể, của đại biểu Quốc h ội
cũng cần có các cơ chế bảo đảm hiệu lực thực tiễn. Phương thức khác nhằm
đảm bảo tính khách quan và đúng đắn trong sự lựa chọn các VBQPPL s ẽ ban
hành là thẩm định chương trình xây dựng VBQPPL. Nếu thủ tục này có s ự
tham gia của đối tượng bị quản lý (sự hiện diện của những tổ chức, hiệp h ội
đại diện cho người dân trong thành phần hội đồng phản biện) thì những l ựa
chọn được đưa ra sẽ mang tính khách quan và hợp lý h ơn.Ngoài ra, đ ể s ự l ựa
chọn của mình là chính xác, các cơ quan có thẩm quy ền l ập ch ương trình ban
hành VBQPPL cần xây dựng những tiêu chí để đánh giá th ứ t ự ưu tiên c ủa
các văn bản sẽ ban hành, ví dụ: số người bị ảnh hưởng, các lợi ích cũng nh ư
gánh nặng sẽ mang lại, sự ảnh hưởng đến các VBQPPL hiện hành, các giải
pháp thay thế v.v..

2.Trong soạn thảo, ban hành VBQPPL

Trong giai đoạn soạn thảo và ban hành VBQPPL, những yêu c ầu ph ải tính
đến là làm thế nào để bảo đảm sự tham gia đầy đủ của đại diện đối tượng
bị quản lý, đạo luật được ban hành đã tính đến đầy đủ các yếu tố, lợi ích của
các tầng lớp dân cư trong xã hội. Bởi lẽ, nhiều khi có chính sách đúng đắn,
nhưng chưa chắc sự luật hoá chính sách đã là nh ững giải pháp ph ản ánh đúng
nhu cầu của xã hội, phù hợp với th ực tiễn. V ậy làm th ế nào đ ể các ki ến trúc
sư - nhà soạn thảo luật thể hiện chính sách dưới những VBQPPL phù hợp
thực tiễn, nói lên ý nguyện của số đông trong xã hội?

Page 12
[Type text]
[Type text]




Khâu đầu tiên và có ý nghĩa nền tảng là việc thu th ập và x ử lý thông tin. M ột
đạo luật không thể chứa đựng những quy tắc xử sự tốt nếu thông tin có được
để soạn thảo nó còn sơ sài và phiến diện.Trong th ực tế, không ít tr ường h ợp
do những khó khăn nhất định về thời gian, nhân lực, kinh phí, nên vi ệc t ổ
chức khảo sát thực tiễn, lấy số liệu cụ thể và điều tra dư lu ận xã h ội b ị xem
nhẹ. Ngay cả khi có những báo cáo tốt, nhưng báo cáo đó được lập từ phía
các cơ quan quản lý thì cũng khó tránh khỏi tình trạng VBQPPL đ ược ban
hành đưa ra những quy tắc chỉ có lợi cho cơ quan quản lý. Đó m ới ch ỉ là quan
điểm của bộ, ngành với tư cách là nhà quản lý. Vì vậy, khâu khảo sát th ực
tiễn phải đảm bảo tính toàn diện và chính xác. Các kết quả thu được không
được phép là hình thức, các thông tin phải nhi ều chi ều, t ừ phía các nhà qu ản
lý và những người bị quản lý. VBQPPL được ban hành ph ải k ết h ợp hài hoà
quan điểm, lợi ích của tất cả các nhóm đối tượng bị quản lý trong xã h ội và
thuận lợi cho việc quản lý. Việc khảo sát nên được làm song song với vi ệc
lấy thông tin thực tiễn từ các nhà quản lý, tổ ch ức các h ội th ảo, h ội ngh ị, l ấy
ý kiến từ các cơ quan hữu quan. Ngoài ra, cơ quan soạn thảo cần t ổ ch ức lấy
ý kiến từ các nhóm dân chúng có liên quan, đặc biệt là cần t ổ ch ức các cu ộc
điều tra thực tế, có mục tiêu, đi sâu vào các nhóm đối tượng là dân cư. Khi
khảo sát thực tế, hoàn toàn có thể sử dụng các hình thức như thuê khoán
chuyên gia hoặc các tổ chức có kinh nghiệm thực hiện.

3.Kỹ thuật soạn thảo VBQPPL

Thu thập thông tin nhiều chiều, phong phú, ph ản ánh đầy đ ủ tình tr ạng xã
hội và xác định những vấn đề còn bất cập trong xã hội, các nguyên nhân n ảy
sinh chúng, từ đó đề xuất các giải pháp để thiết kế nên QPPL, đó là các yêu
cầu đầu tiên cho việc soạn thảo một VBQPPL. Tuy nhiên, quá trình x ử lý
thông tin khó tránh khỏi một số yếu tố chi ph ối khi ến d ự th ảo không th ể
hiện được đầy đủ các mặt của thực tiễn xã hội hay bị lệch lạc dưới những
góc nhìn chủ quan, vì lợi ích cục bộ. Điều này đòi hỏi cần có nh ững k ỹ thu ật

Page 13
[Type text]
[Type text]




cần thiết trong phân tích thông tin. Trước khi soạn thảo VBQPPL, nhà soạn
thảo cần có một báo cáo nghiên cứu chi tiết. Báo cáo nh ằm đảm b ảo cho
việc soạn thảo đã dựa trên các dữ liệu của th ực ti ễn, tránh tình tr ạng cán b ộ
soạn thảo làm việc chỉ dựa vào kinh nghiệm và kiến th ức bản thân mà không
chú trọng cơ sở thực tiễn. Mặt khác, thông qua báo cáo này, c ơ quan th ẩm tra
và cơ quan ban hành VBQPPL có căn cứ để đánh giá sự cần thi ết và tính hi ệu
quả của một dự thảo.Nội dung chính của báo cáo là: nêu vấn đề c ần giải
quyết (mô tả kỹ các hành vi của các chủ thể), nguyên nhân d ẫn đ ến các hành
vi xấu của các chủ thể và đề xuất giải pháp để loại trừ các hành vi đó. Trong
các thao tác nói trên, người soạn thảo phải lý giải các hành vi xấu c ủa ch ủ
thể, nguyên nhân dẫn đến chúng... bằng những sự kiện thực tế mà quá trình
khảo sát thu thập được. Điều này cho phép dự th ảo VBQPPL ph ản ánh đúng
thực tại, điều chỉnh đúng vấn đề nổi bật trong thực tiễn với các giải pháp
hợp lý.Hiện nay, chúng ta chưa có cơ chế phản biện khoa h ọc cho một dự
thảo VBQPPL - một cơ chế có thể đánh giá dự thảo từ khía cạnh h ợp pháp
cũng như hợp lý, từ góc độ lợi ích của người quản lý cũng như người bị
quản lý. Nên chăng, cần có cơ chế phản biện khách quan cho mỗi dự th ảo
trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành. Cơ ch ế này được th ực hiện
theo kiểu đấu thầu bởi/hoặc các tổ chức nghiên cứu khoa h ọc, ho ặc c ơ quan
nghiên cứu độc lập, các trường đại học… và cách th ức tổ chức có th ể không
sắp xếp trước để giảm đi sự lệ thuộc hoặc ảnh hưởng có thể có từ phía cơ
quan soạn thảo. Thực tế đã có và đã chỉ ra rằng, s ẽ hi ệu qu ả h ơn nhi ều n ếu
chúng ta chấp nhận và quy định cơ chế phản biện này trong xây dựng pháp
luật.

4.Năng lực và tính chịu trách nhiệm của chủ thể soạn thảo, ban
hành VBQPPL




Page 14
[Type text]
[Type text]




Cuối cùng, để có một VBQPPL khả thi, ph ải đề cao năng l ực và tính ch ịu
trách nhiệm của cơ quan, cá nhân soạn thảo. Bởi lẽ, bất c ứ m ột vi ệc làm
thiếu trách nhiệm của chủ thể soạn thảo, ban hành VBQPPL đ ều có th ể cho
ra những VBQPPL thiếu tính khả thi. Pháp luật hiện hành đã có quy định về
trách nhiệm của đơn vị soạn thảo VBQPPL. Tuy nhiên, ch ất lượng c ủa công
tác soạn thảo VBQPPL vẫn chưa cao một phần vì pháp luật chưa quy định cụ
thể về cơ chế kiểm tra, giám sát và chế độ chịu trách nhiệm của các chủ th ể
trong soạn thảo, ban hành VBQPPL cũng như các chế tài để xử lý nh ững
trường hợp vi phạm hoạt động này (Nghị định 135 chỉ đề cập đến vi ệc x ử lý
văn bản sai, còn trách nhiệm của cá nhân có lỗi trong soạn th ảo, ban hành
VBQPPL thì quy định rất chung chung hoặc chưa điều ch ỉnh)Trong th ực ti ễn,
các chuyên viên - chủ thể chính của quy trình soạn thảo VBQPPL, bên cạnh
công việc soạn thảo VBQPPL còn phải thực hiện khá nhiều công việc khác
của bộ, ngành. Các công việc đó thường dễ dàng định lượng hơn với những
lợi ích vật chất cũng có thể cao hơn nên có trường h ợp, h ọ dành cho các công
việc đó sự quan tâm nhiều hơn. Vì vậy, cần thiết phải có chế độ đãi ngộ hợp
lý và lượng hoá, đồng thời xác định trách nhiệm cụ thể cho các chuyên viên
trong công tác soạn thảo VBQPPL - một hoạt động có tầm ảnh hưởng rộng
lớn đến xã hội

II.Đối với văn bản áp dụng pháp luật

Văn bản áp dụng pháp luật phải được ban hành đúng th ẩm quy ền. Ch ỉ


có các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền áp dụng pháp luật
ban hành ra

Văn bản áp dụng pháp luật phải được ban hành có cơ sở pháp lý đúng,


dựa vào những văn bản quy phạm pháp luật cụ thể ban hành

Văn bản áp dụng pháp luật phải được ban hành có cơ sở thực tế. Chính


vì thế những chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật cần phải

Page 15
[Type text]
[Type text]




được nghiên cứu, được xây dựng từ những căn cứ đánh giá đúng yêu
cầu thực sự của thực tiễn trên các phương diện: sự cần thiết, m ức độ
điều chỉnh... để quyết định

Văn bản áp dụng pháp luật phải được ban hành theo đúng trình t ự, th ủ


tục theo quy định của pháp luật. Các cơ quan thẩm định cần hoàn chỉnh
các văn bản pháp luật từ nội dung đến ngôn ngữ pháp lý trước khi trình
Quốc hội hay Chính phủ và phải chịu trách nhiệm về kết quả th ẩm
định này. Về mặt nguyên tắc, các văn bản dù cấp thiết đến đâu cũng
phải được xây dựng đạt chất lượng tốt nhất mới trình Chính ph ủ hoặc
Quốc hội thông qua, nếu chuẩn bị chưa tốt, chất lượng kém thì dù c ấp
thiết đến đâu cũng nên để lại tiếp tục hoàn chỉnh.




Page 16
[Type text]
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản