SO SÁNH THÀNH VIÊN HỢP DANH VỚI THÀNH VIÊN GÓP VỐN TRONG CÔNG TY HỢP DANH

Chia sẻ: Le Bao Anh Bao Anh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

2
1.969
lượt xem
519
download

SO SÁNH THÀNH VIÊN HỢP DANH VỚI THÀNH VIÊN GÓP VỐN TRONG CÔNG TY HỢP DANH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thành viên hợp danh là thành viên bắt buộc phải có trong công ty hợp danh với số lượng tối thiểu là hai thành viên. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có cùng trình độ chuyên môn, là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty cả về mặt pháp lí và thực tế, chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SO SÁNH THÀNH VIÊN HỢP DANH VỚI THÀNH VIÊN GÓP VỐN TRONG CÔNG TY HỢP DANH

  1. SO SÁNH THÀNH VIÊN HỢP DANH VỚI THÀNH VIÊN GÓP VỐN TRONG CÔNG TY HỢP DANH A. Khái niệm - Thành viên hợp danh là thành viên bắt buộc phải có trong công ty hợp danh với số lượng tối thiểu là hai thành viên. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có cùng trình độ chuyên môn, là những người quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty cả về mặt pháp lí và thực tế, chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty. - Thành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân, không bắt buộc phải có trong công ty hợp danh , chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi góp vốn vào công ty. B. So sánh I.Giống nhau - Đều là thành viên của công ty hợp danh, có thể là cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. - Đều phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam kết. - Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại điều lệ công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của công ty. - Có quyền tham gia họp thảo luận, biểu quyết tại hội đồng thành viên về tình hình, các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nhiệm vụ của mình. - Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỉ lệ góp vốn vào công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản. - Đều có quyền yêu cầu công ty cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty. II. Khác nhau Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn - Thành viên hợp danh phải là cá nhân - Thành viên góp vốn là cá nhân Vì - Thành viên hợp danh phải chịu hoặc tổ chức. trách nhiệm vô hạn và liên đới về các Vì - Thành viên góp vốn chỉ Chủ khoản nợ của công ty, trong khi đó tổ góp vốn của mình vào công ty thể chức luôn chịu trách nhiệm hữu hạn. đẻ hưởng lợi nhuận nên cá - Các thành viên hợp danh phải có nhân, tổ chức đều có thể được. cùng trình độ chuyên môn, trình độ chuyên môn được thể hiện thông qua bằng cấp, mà bằng cấp có thể cấp
  2. cho một cá nhân không thể cấp cho cả tập thể. - Công ty hợp danh bắt buộc phải có - Công ty hợp danh có thể có thành viên hợp danh ít nhất hai thành hoặc không có thành viên góp Tầm viên. vốn. quan Vì - Công ty hợp danh là loại hình Vì - Thành viên góp vốn chỉ là trọng công ty đối nhân chính vì thế phải cần những người góp vốn vào công ít nhất hai người mới có thể hợp tác ty để hưởng lợi nhuận. nên kinh doanh. thường họ chỉ quan tâm tới phần lợi nhuận mà họ được hưởng mà ít quan tâm tới hoạt động của công ty. - Thành viên hợp danh cần phải có - Thành viên góp vốn không cần trình độ chuyên môn, hiểu biết sâu phải có trình độ chuyên môn, rộng về nghành nghề kinh doanh của hiểu biết về nghành nghề kinh Trình công ty. doanh. độ Vì - Họ là những người trực tiếp tổ Vì - Họ chỉ là những người góp chuyên chức, quản lí, điều hành công ty nên vốn vào công ty và không trực môn phải có trình độ chuyên môn, hiểu tiếp làm ăn. biết về nghành nghề kinh doanh của công ty. Chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. Chịu trách nhiệm hữu hạn -Các thành viên hợp danh phải bằng - Chỉ chịu trách nhiệm về các toàn bộ tài sản của mình [tài sản đầu khoản nợ và nghĩa vụ tài sản tư và tài sản dân sự] chịu trách nhiệm của công ty trong phạm vi số về các nghĩa vụ của công ty. vốn đã cam kết góp. -Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán - Chủ nợ không có quyền yêu Chế độ hết số nợ còn lại của công ty nếu tài cầu bất kì thành viên góp vốn trách sản của công ty không đủ để trả nợ. nào thanh toán các khoản nợ nhiệm Có nghĩa là chủ nợ có quyền yêu cầu của công ty. bất kì thành viên hợp danh nào thanh Vì - Thành viên góp vốn chỉ góp toán khoản nợ của công ty đối với vốn để hưởng phần trăm lợi chủ nợ. nhuận tương ứng với số vốn Vì - Công ty hợp danh được thành lập góp, họ chỉ quan tâm tới lợi trên cơ sở mối quan hệ quen biết giữa nhuận. Họ có thể có hoặc các thành viên, họ cùng góp vốn, hiểu không có mối quan hệ quen biết biết của mình để thành lập công ty. với các thành viên trong công ty. Không có sự tách bạch về tài sản của Do đó, tuy là thành viên của loại công ty với cá nhân. Vì vậy phải chịu hìnhcông ty đối nhân nhưng họ trách nhiệm vô hạn và liên đới. lại chịu trách nhiệm hữu hạn
  3. như công ty đối vốn. Thành viên hợp danh không được làm Có quyền như một thành viên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành trong công ty đối vốn Quyền viên hợp danh của công ty khác, không hạn được quyền nhân danh cá nhân hoặc thành viên khác thực hiện kinh doanh cùng nghành nghề với công ty đó. Chuyển nhượng vốn khó khăn hơn. Được chuyển nhượng vốn theo Vì chỉ dược chuyển nhượng vốn khi quy định của pháp luật. được sự đồng ý của tất cả các thành Vì - Những thành viên góp vốn viên trong công ty. chỉ là những người đầu tư tiền Chuyể Vì - Công ty hợp danh được thành lập vào công ty, không tham gia n dựa trên sự quen biết lâu năm, sự tin kinh doanh, cũng không có mối nhượn tưởng giữa các thành viên. Chính vì quan hệ quen biết lâu năm với g vốn thế nếu như một thành viên tự ý các thành viên trong công ty. chuyển nhượng vốn khi mà không có sự đồng ý của các thành viên còn lại thì đồng nghĩa với việc phá vỡ mối quan hệ quen biết đó. Như vậy, thành viên hợp danh có Thành viên góp vốn có quyền nhiều quyền và nghĩa vụ hơn thành hạn và nghĩa vụ hạn chế. viên góp vốn.
Đồng bộ tài khoản