Sổ Tay Thủ Thuật PC part 24

Chia sẻ: Qdasdasdasd Dasdasdsd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
30
lượt xem
5
download

Sổ Tay Thủ Thuật PC part 24

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'sổ tay thủ thuật pc part 24', công nghệ thông tin, hệ điều hành phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sổ Tay Thủ Thuật PC part 24

  1. - Nhấn phải chuột trên My Computer, chọn Properties - Trong cửa sổ System Properties, tab System Restore, đánh dấu tùy chọn Turn off System Restore on all drivers và nhấn OK (hình 2) - Chọn Yes khi xuất hiện yêu cầu xác nhận việc này. Nếu sử dụng Windows ME, thực hiện như sau: - Trên màn hình Desktop, nhấn phải chuột vào biểu tượng My Computer và chọn Properties. - Trong cửa sổ System Properties, chọn Performance. File System. Troubleshooting - Đánh dấu tùy chọn lên Disable System Restore và nhấn OK - Chọn Close và Yes để khởi động lại Windows Lưu ư: tắt tính năng System Restore đồng nghĩa với việc xóa tất cả các điểm khôi phục (restore points). Bạn hãy tạo thủ công một điểm khôi phục khi System Restore được bật trở lại. Quét ở chế độ đầy đủ (full system scan). Thiết lập mặc định của một số chương trình phòng chống virus chỉ quét một số loại tập tin được chỉ định trước. Để chắc ăn, bạn nên thiết lập "full system scan" để máy tính được kiểm tra đầy đủ nhất. Một số lưu ư trong quá trình quét: - Nếu gặp thông báo lỗi phần mềm không thể xóa được virus hoặc một tập tin nào đó của virus. Bạn hãy khởi động lại máy tính ở chế độ Safe mode và tiếp tục việc kiểm tra - Kết thúc quá trình quét, chương trình sẽ đưa ra báo cáo tổng kết những virus được phát hiện và cách xử lư chúng. Nếu chương trình không thể diệt được một vài loại virus nào đó, bạn thử diệt chúng một cách thủ công. Sử dụng công cụ tìm kiếm với từ khóa là tên virus đó, bạn sẽ tìm thấy những thông tin hướng dẫn cách tiêu diệt tại một số website nhà sản xuất phần mềm phòng chống virus. - Sau khi khởi động lại Windows trong chế độ Normal, nếu gặp thông báo lỗi tương tự như "Windows cannot find [FILE NAME]. Make sure you typed the name correctly, and then try again. To search for a file, click the Start button, and then click Search". Ví dụ: với virus W32.Lecna.A, bạn sẽ gặp thông báo lỗi không tìm thấy tập tin iexplore.exe. Đây là những "tàn tích" còn sót lại của virus W32.Lecna.A dù chúng đã bị diệt. Để xóa chúng, bạn cần tìm và xóa những khóa do virus này thêm vào trong Registry. Chúng tôi vẫn lưu ư bạn đọc nên sao lưu Registry trước khi bạn "###############ng" đến chúng. Chọn Start. Run để mở cửa sổ DOS Prompt; gơ vào lệnh "regedit" để mở cửa sổ Registry Editor. Nếu gặp thông báo lỗi "Registry editing has been disable by your
  2. administrator", tham khảo thông tin liên quan đến lỗi này trong bài viết "Internet Explorer luôn truy cập trang web lạ”, ID: A0604_154. Tìm và xóa các khóa có liên quan đến spyware trong các nhánh sau: - KEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Run. Xóa khoá "iexplore.exe" = "iexplore.exe" ở khung bên phải. - HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\CurrentNetIn f. Xóa khóa "hostid" = "[RANDOM NUMBER]" và "pid" = "[ENCRYPTED DATA]" - HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Lsa. Xóa khóa "forceguest" = "0" Thoát khỏi Registry Editor và khởi động lại máy tính. Cập nhật các bản sửa lỗi cho HĐH, phần mềm. Một số virus như W32.Blaster.Worm thường khai thác lỗ hổng trong dịch vụ Remote Procedure Call của HĐH Windows NT/2000/XP để phá hoại. Nếu sử dụng các phần mềm của Microsoft, bạn có thể cập nhật bản sửa lỗi từ http://www.microsoft.com/downloads/S...displaylang=en, tránh tình trạng tái nhiễm sau khi quét. Hãy luôn có ư thức về độ an toàn của hệ thống Khi bạn đã gơ bỏ những chương trình không mong muốn ra khỏi máy, bạn có thể giữ hệ thống trong tình trạng luôn "sạch sẽ" bằng việc tránh download những chương trình không mấy tin tưởng về nguồn gốc xuất xứ, hay thiết lập các thông số an toàn của trình duyệt Internet Explorer để tránh việc tự động cài đặt chương trình. Để kiểm tra các thiết lập của trình duyệt IE, chọn Tool - Internet Options, rồi click vào thanh tab Security, chọn Interent Zone. Để cho an toàn, thiết lập Security settings phải ở mức Medium (hoặc cao hơn). Tuy nhiên, thiết lập độ an toàn này vẫn cho phép những chương trình "trông có vẻ an toàn" chạy trên máy của bạn. Thật không may là hiện nay vẫn chưa có tiện ích nào có thể biết đích xác một chương trình có chứa virus, spyware ... hay không ! Tố nhất bạn nên tham khảo thông tin về các trình phần mềm khi quyết định cài đặt chúng. Nếu bạn nghĩ chúng an toàn, bạn có thể tiến hành cài đặt, nhưng phải chắc rằng máy của bạn phải được "trang bị" những tiện ích chống spyware cập nhập. Hình 1:
  3. Hình 2: nguồn: pcworld.com.vn diendan.thienantech.com Security tài nguyên mạng với quyền truy cập NTFS Giới Thiệu Quyền Truy Cập NTFS Trên các volume NTFS,bạn có thể ấn định quyền truy cập NTFS trên tập tin và thư mục.QuyỀN truy cập NTFS giúp bạn bảo vệ tài nguyên trên máy tính cục bộ khi ngừơi dung nối kết với tài nguyên qua mạng. Và mục tiêu của tôi khi viết bài này là giúp các bạn hiểu và có thể: -Mô tả những tình huống đòi hỏi phải chỉ định cấp độ truy cập tập tin và thư mục NTFS -Định nghĩa các cấp độ cho phép truy cập tập tin và thư mục NTFS. -Mô tả kết quả khi có nhiều cấp độ cho phép truy cập NTFS được chỉ định cho một tài nguyên. I. Quyền Truy Cập NTFS là gì? NTFS permissions là các cấp độ truy cập chỉ khả dụng trên một Volume đã được định dạng với hệ thống tập tin Windowns NT 2000 , 2003.Quyền truy cập NTFS cung cấp khả nãng bảo mật cao hơn so với FAT và FAT32,vì chúng áp dụng cho thưc mục và cho từng tập tin cá thể.Quyền truy cập tập tin NTFS áp dụng cho cả những ngừoi làm việc tại máy tính lưu trữ dự liệu,lẫn ngừoi dung truy cập thư mục hoặc tập tin qua mạng bằng cách kết nối thư mục dùng chung. II.Tại Sao Phải Dùng Quyền Truy Cập NTFS?
  4. Bạn có thể dung quyền truy cập NTFS để bảo vệ tài nguyên khỏi ngừoi dung có thể truy cập máy tính bằng 2 phương pháp sau: -Cục Bộ,ngồi ngay trước máy tính có tài nguyên đang thường trú. -Từ xa,kết nối thư mục dung chung. Bạn có thể áp đặt nhiều cấp độ cho phép truy cập lên từng tập tin trong mtộ thư mục. Vd:Cho phép ngừoi này đọc và thay đổi nội dung của tập tin,cho phép ngừoi kia chỉ được quyền đọc tập tin và không cho bất cứ ai trong nhóm ngừoi còn lại được truy cập dứoi bất kì hình thức nào. Chú ư:Khi một volume được định dạng NTFS thì mạc định của Volume đó sẽ là group Everyone và có quyền Full ConTrol. III.Quyền Truy Cập NTFS Cá Thể Windowns NT trở lên cung cấp 6 cấp độ truy cập NTFS cá thể(individual NTFS permissions).Mỗi cấp độ định rơ khả nãng truy cập thư mục hoặc tập tin mà một người dùng hoặc group có thể có. Dứoi đây tôi sẽ chỉ rơ từng cấp độ và chi tiết quyền try cập của cấp độ đó đối với 1 forder hoặc 1 file Để dễ theo dơi tôi sẽ liệt kê theo trình tự từ 1-6 -Cấp độ truy cập NTFS cá thể 1 Read ® 2 Write (W) 3 Execute (X) 4 Delete (D) 5Change Permissions (P) 6 Take Ownership (O) -Đối với thư mục,ngừoi dung có thể 1 Hiển thị tên,thuộc tính,tên chủ sở hữu và cấp độ truy cập 2 Bổ sung tập tin và thư mục ,thay đổi thuộc tính của thư mục,hiển thị thông tin về chủ sở hữu và cấp độ truy cập 3 Hiển thị thuộc tính thưc mục,thục hiện thay đổi cho các thư mục con,hiển thị thong tin và cấp độ truy cập. 4 Hủy bỏ 1 thư mục 5 Thay đổi cấp độ truy cập của thư mục 6 Dành quyền sở hữu thư mục
  5. Chú ư :Trên Volume NTFS khi bạn tạo 1 thư mục thì bạn sẽ sở hữu thư mục đó.Nếu ngừoi này thuộc group Administrator thì toàn bộ administrator sẽ sở hữu thư mục này. IV.Quyền Truy Cập Chuẩn -Trong hầu hết các trường hợp bạn sẽ dung đến quyền truy cập NTFS chuẩn (Standard NTFS permissions).Quyền truy cập chuẩn là kết hợp các cấp độ truy cập NTFS cá thể và cho phép bạn cùng lúc chỉ định nhiều cấp độ truy cập NTFS. Bằng cách trên bạn có thể đon giản hóa công tác quản trị của mình. -Một số cấp độ chuẩn áp dụng cho forlder Deney = No Access :None Read : RX Change:RWXD Read&Write:RW Full Control:All V.Cách Áp Dụng Quyền Truy Cập NTFS Quyền Truy Cập NTFS được cấp cho tài khoản ngừoi dung hoặc cho tài khoản Group. Ngừoi dung có thể được cấp quyền truy cập 1 cách trực tiếp hoặc theo nhóm mà ngừoi này là thành viên trong nhóm. -Sau đây là cách áp dụng quyền truy cập NTFS : 1.Tương tự với cấp độ truy cập thư mục dung chung,cấp độ truy cập NTFS hiệu lực cho ngừoi dung được chỉ định với tư cách cá nhân hoặc tư cách là thành viên của group 2.Khác với quyền truy cập thư mục dung chung,quyền truy cập NTFS bảo vệ tài nguyên cục bộ cà có thể được chỉ định cho các thư mục phân tầng. Ưu điểm của quyền truy cập NTFS :Nếu ngừoi dung được cấp quyền Read với thư mục và quyền Write với tập tin trong thư mục đó thì ngừoi dung có thể thay đổi nội dung của tập tin nhưng không thể tạo tập tin mới trong thư mục. Tóm Tắt Lại Chương I chúng ta rút ra những kết luận sau: -Quyền truy cập NTFS cung cấp mức độ bảo mật cao cho thư mục và từng tập tinc á thể trên những Volume đã được đính dạng NTFS -Quyền truy caộ NTFS áp dụng cả cho những ngừoi làm việc tại máy tính có lưu
  6. trự tài nguyên và những ngừoi truy cập qua mạng theo kiều them gia domain. -Quyền truy cập NTFS áp dụng cho từng cá thể hoặc có thể cho group -Tương tự với quyền triuy cập thư mục dung chung,cấp độ truy cập hiệu lực của
Đồng bộ tài khoản