Sổ Tay Thủ Thuật PC part 47

Chia sẻ: Qdasdasdasd Dasdasdsd | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
33
lượt xem
4
download

Sổ Tay Thủ Thuật PC part 47

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'sổ tay thủ thuật pc part 47', công nghệ thông tin, hệ điều hành phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sổ Tay Thủ Thuật PC part 47

  1. Kinh nghiệm sử dụng Window XP Professional Service Park 2! 1. Cố định bộ nhớ ảo. Tối ưu hóa bộ nhớ ảo bằng cách cố định dung lượng sẽ làm cho tốc độ tìm dữ liệu trên đĩa cứng nhanh hơn và giảm thiểu quá trình phân mảnh. Để biết bạn cần dành bao nhiên megabyte cho bộ nhớ ảo, bạn hãy chạy một số chương trình thường dùng, rồi mở Task Manager (nhấn Ctrl - Alt - Del), nhấn vào Performance, và xem số megabyte ở khung Commit Charge là bao nhiêu. Dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu sẽ là số megabyte này cộng thêm với 32 MB (64 MB thì tốt hơn). Để thiết đặt dung lượng tối thiểu và tối đa của bộ nhớ ảo bằng nhau (cố định dung lượng), bạn nhấn chuột phải vào My Computer, chọn Properties - Advanced - nhấn vào Settings của khung Performance - chọn Advanced trong hộp thoại Performance Options. Bạn nhấn tiếp vào nút Change - chọn ổ đĩa thích hợp - nhập dung lượng bộ nhớ ảo tối thiểu và tối đa, rồi nhấn Set. Bạn lặp lại các bước trên với các ổ đĩa còn lại và các thay đổi sẽ có hiệu lực sau khi hệ thống khới động lại. 2. Sử dụng từ điển thuật ngữ của Windows. Nếu bạn không hiểu bản chất một thuật ngữ nào đó, và bạn không tìm thấy hoặc không thỏa mãn với giải thích của các từ điển khác, thì từ điển thuật ngữ của XP (Windows Glossary) có thể làm bạn hài lòng. Để sử dụng từ điển, bạn chọn Start - Help and Support - nhấn vào bất kỳ một chủ đề nào dưới Pick A Help Topic - Windows Glossary - gơ thuật ngữ cần được giải thích vào hộp Search. 3. Loại bỏ MSN Messenger. Nhiều người sử dụng XP không dùng dịch vụ MSN Messenger, song Microsoft lại không cung cấp cách gỡ cài đặt chương trình này, Tuy nhiên, bạn có thể làm như sau: Tìm tới file SYSOC.INF trong thư mục Windows\INF (chú ư: cả file và thư mục đều ở chế độ Hidden). Mở file này bằng Notepad, tìm tới dòng msmsgs=msgrocm.dll,OcEntry,msmsgs.inf,hide,7 và xóa chữ "hide" đi. Lưu file và khởi động lại PC, rồi tìm tới Control Panels - Add and Remove
  2. Programs - Add/Remove Windows Components. Lúc này tùy chọn cho phép gỡ cài đặt MSN Messenger đã xuất hiện. Nếu cách trên hơi rắc rối và đang sử dụng bản XP Professional, thì bạn hãy chọn Start - Run - gơ GPEDIT.MSC để mở Group Policy - chọn Computer Configuration - Administrative Templates - Windows Components - Windows Messenger. Tại đây, bạn có thể ngãn dịch vụ này hoạt động hoặc lựa chọn cho phép nó hoạt động theo yêu cầu của bạn. nguồn: sofvnn Tạo các ghi chú trong Windows Quá nhiều việc đến mức bạn có thể bị “đãng trí ... bác học”, hoặc hơn một lần bị “người ta” giận vì ... trễ hẹn. Không sao, bạn có thể mua một phần mềm để tạo ghi chú trên Desktop. Tuy nhiên, hãy tiết kiệm tiền đó để mua e-CHÍP đọc, còn việc thì có thể nhờ bác Bill Gates tạo ra cho bạn các ghi chú bằng cách sau đây: Error! Mở Explorer, chọn menu Tools -> Folder Options -> thẻ File Types -> nút New để có hộp Create New Extension. Trong khung File Extension gơ vào “stky” rồi bấm OK, như vậy bạn đã đãng kư thêm một loại file mới với phần mở rộng là .stky. Trở lại hộp Folder Options/ File Types, bấm nút Advanced -> gơ Sticky Note vào khung bên cạnh nút Change Icon -> nút New -> gơ open vào khung Action và gơ Notepad.exe vào khung Application used perform action - > OK -> nút Change Icon để chọn một biểu tượng đại diện cho chú thích của bạn. Error!
  3. Bước kế tiếp là bổ sung loại tập tin Sticky Note cho Windows quản lư trong menu New. Bạn bấm nút Start, chọn Run, gơ Regedit rồi Enter (hoặc OK) -> vào thẻ “HKEY_CLASSES_ROOT” -> dò đến biểu tượng .stky -> bấm phải chuột, chọn New -> Key -> gơ ShellNew rồi nhấn Enter -> bấm phải chuột vào ShellNew mới tạo -> New -> String Value -> gơ NullFile rồi Enter -> thoát khỏi Registry Editor. Đến đây, những bước cơ bản đã tạm ổn. Tuy vậy, còn vài điều bạn phải tiếp tục cho nó hoàn chỉnh hơn, đó là phải đảm bảo cho ẩn đi phần mở rộng của các tập tin, bằng cách trong hộp thoại Folder Option -> thẻ View -> đánh dấu mục Hide extensions for known files types. Error! Bây giờ, đến tiết mục cuối là chiêm ngưỡng thành quả mình tạo ra bằng cách bấm nút phải chuột lên khoảng trống trên Desktop hay trên một cửa sổ bất kỳ nào đó, chọn New -> Sticky Note -> điền các ghi chú của bạn vào. Lưu ư: - Không được dùng các kư tự đặc biệt trong phần chú thích như dấu hai chấm, dấu hỏi... - Nếu không đủ độ rộng cho khung chú thích sẽ làm khuất đi một số kư tự, bạn có thể xử lư như sau: vào Control Panel -> Display -> thẻ Appearance -> nút Advanced -> khung Item chọn Icon spacing (Horizontal), ô Size bên cạnh, bạn tãng kích cỡ lên theo ư muốn. Nhưng đơn giản hơn nữa, bạn chỉ cần bấm một lần nhẹ nhàng vào chú thích của bạn là toàn bộ nội dung sẽ hiển thị. - Nếu dùng Windows 98 thì có một ít khác biệt so với hướng dẫn trên như: Mở Folder Options trong menu View. Gơ “stky” vào hộp vãn bản Associated extension. Gơ Sticky Note vào hộp Description of type. - Nếu chú thích của bạn dài hơn 255 kư tự, bạn nên bấm kép chuột vào nó rồi ghi tiếp vào trong phần soạn thảo của Notepad. - Bạn muốn di chuyển chú thích chỉ cần bấm chuột vào nó rồi kéo đến vị trí mới nguồn: echip
  4. Thiết lập RAID RAID (Redundant Arrays of Independent Disks) là công nghệ tập hợp từ 2 ổ đĩa cứng tốc độ truy xuất, khả nãng chịu lỗi và sao lưu dữ liệu của hệ thống (xem bài "RAID ch bàn", ID: A0509_113). Điều kiện để sử dụng được RAID: § Bo mạch chủ có tích hợp sẵn chip điều khiển RAID, nếu không thì bạn phải mua thê khiển RAID. § Phải có ít nhất từ hai đĩa cứng trở lên, tốt nhất là giống nhau về giao tiếp, cùng dung tốc độ, cùng thương hiệu và model càng tốt. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn thiết lập RAID với 2 ổ cứng SATA và bo mạch chủ (m chip điều khiển RAID của Intel. Cảnh báo: Tất cả dữ liệu trên ổ đĩa cứng mà bạn cấu h bị xóa sạch. Tạo RAID Rút phích cắm của thùng máy ra khỏi ổ cắm điện, mở nắp ở bên hông thùng máy, sau tay của bạn vào phần kim loại của thùng máy để khử tĩnh điện bên trong người bạn, nế có hại đến các linh kiện điện tử của thiết bị phần cứng. Lắp vào hai ổ cứng muốn thiết cáp nguồn và lắp lần lượt cáp dữ liệu của hai ổ đĩa SATA vào các đầu cắm SATA0 và SATA1 và SATA2) trên bo mạch chủ. Trong quá trình khởi động máy tính, nhấn liên tục phím Delete cho đến khi màn hình trình BIOS Setup Utilities xuất hiện. Sau đó, bạn di chuyển vệt sáng đến thẻ Integrated nhấn Enter, tiếp theo chuyển vệt sáng xuống mục OnChip IDE Device và nhấn Enter (
  5. Error! Hình 1 Kế tiếp, bạn di chuyển vệt sáng xuống dòng SATA Mode, chọn giá trị Serial ATA và Serial ATA, chọn giá trị Enabled (Hình 2). Cuối cùng nhấn F10 để lưu lại các giá trị v thoát khỏi màn hình làm việc của trình BIOS Setup Utilities. Error! Hình 2 Trong quá trình khởi động lại máy tính, bạn nhấn liên tục tổ hợp phím Ctrl + I cho đến làm việc của trình Intel RAID for Serial ATA - RAID BIOS xuất hiện (Hình 3).
  6. Error! Hình 3 Ở màn hình Main Menu, bạn di chuyển vệt sáng xuống dòng 1. Create RAID Volume (Hình 4). Error! Hình 4 Ở màn hình Create Array Menu, bạn di chuyển vệt sáng xuống dòng Name và đặt tên RAID của bạn (tên tối đa là 16 kư tự, tuyệt đối không được có các kư tự đặc biệt trong tên của DOS và không có khoảng trống). Sau đó, nhấn Tab để xuống dòng kế tiếp và n cộng hoặc phím dấu trừ để chọn một giá trị trong khoảng từ 8 KB đến 128 KB tại dòn làm bộ nhớ đệm cho ổ cứng khi chạy chế độ RAID. Theo kinh nghiệm của tôi, bạn nê KB tại dòng Stripe size để việc truy xuất của ổ cứng được tối ưu. Tiếp theo, nhấn Tab kế tiếp và nhấn phím dấu cộng hoặc phím dấu trừ để chọn giá trị RAID0 (Striping) ho (Mirror) tại dòng RAID Level để cấu hình RAID ở chế độ 0 hoặc 1 tùy theo mainboar tài liệu đi kèm mainboard để biết chắc chế độ RAID mà mainboard hỗ trợ) (Hình 5).
  7. Error! Hình 5 Sau đó, di chuyển vệt sáng tới dòng Create Volume và nhấn Enter, một hộp thoại xuất xác nhận, bạn chỉ cần gơ phím Y để bắt đầu thiết lập RAID (Hình 6). Tiếp theo, nhấn phím ESC để quay trở lại màn hình Main Menu, sau đó di chuyển vệt dòng 4. Exit và nhấn Enter, một hộp thoại xuất hiện hỏi bạn có muốn thoát khỏi màn h của trình Intel RAID for Serial ATA - RAID BIOS hay không? Bạn chỉ cần nhấn phím (Hình 7).
  8. Error! Hình 7 Cài đặt Windows XP trên ổ cứng thiết lập RAID Chép driver điều khiển RAID từ đĩa CD-ROM đi kèm mainboard vào đĩa mềm. Nếu k CD-ROM đó hoặc muốn cập nhật phiên bản mới nhất của driver điều khiển RAID, bạ từ trang chủ của nhà sản xuất. Thiết lập chế độ boot máy bằng CD trong trình BIOS Setup Utility bằng cách nhấn ph trong quá trình khởi động máy tính cho đến khi màn hình làm việc của trình BIOS Set hiện. Sau đó, di chuyển vệt sáng đến thẻ Boot và chọn giá trị ATAPI CDROM trong m Device và cuối cùng nhấn F10 để lưu lại các giá trị đã thiết lập và thoát khỏi trình BIO (Hình 8). Error! Hình 8 Đưa đĩa CD-ROM cài đặt hệ điều hành Windows XP vào ổ CD và bắt đầu quá trình cà Nhấn phím F6, khi màn hình cài đặt màu xanh dương xuất hiện dòng chữ "Press F6 if install third party SCSI or RAID driver" và nhấn phím S khi dòng chữ "Press S to spe Additional Device(s)" xuất hiện. Sau đó, bạn đưa đĩa mềm có chứa driver điều khiển RAID vào và nhấn phím Enter. Tr cài đặt kế tiếp, di chuyển vệt sáng xuống dòng Intel(R) 82801ER SATA RAID Contro phím Enter để Windows XP cài đặt driver điều khiển RAID.
  9. Cuối cùng, công việc còn lại của quá trình cài đặt hệ điều hành Windows XP dành cho quyết. Xóa RAID Trong quá trình khởi động máy tính, bạn nhấn liên tục tổ hợp phím Ctrl+I cho đến khi việc của trình Intel RAID for Serial ATA - RAID BIOS xuất hiện. Ở màn hình Main Menu, di chuyển vệt sáng xuống dòng 2. Delete RAID Volume và n (Hình 9). Error! Hình 9 Ở màn hình Delete Array Menu, di chuyển vệt sáng xuống tên thiết lập RAID mà bạn nhấn Enter, một hộp thoại xuất hiện hỏi bạn có muốn xóa hay không? Bạn chỉ cần nhấ đồng ư. Lưu ư: Với thao tác này mọi dữ liệu trên ổ RAID đều bị xóa sạch. Error! Hình 10 Tạo RAID bằng tiện ích Intel Application Accelerator RAID Edition trong môi trường
  10. Error! Tải về miễn phí tiện ích này tại địa chỉ www.intel.com (dung lượng 2 MB). Sau khi tả đúp chuột vào tập tin IATA_enu.exe, cửa sổ làm việc của trình cài đặt xuất hiện, bạn l gợi ư dẫn dắt để hoàn tất việc cài đặt. Bây giờ bạn chạy tiện ích bằng cách vào menu Start > Programs > Intel Application A RAID Editor > Intel Application Accelerator RAID Editor và thực hiện từng bước như 1. Trong cửa sổ chính của Intel Application Accelerator RAID Editor vừa xuất hiện, tạ trái, nhấn phải chuột vào dòng RAID Volume và chọn lệnh Create Volume from Exist trình đơn ngữ cảnh để tạo RAID (Hình 11). Error! Hình 11 2. Hộp thoại Step 1 of 3 xuất hiện, chọn đĩa nguồn cho RAID và nhấn chuột vào nút N
  11. Error! Hình 12 3. Hộp thoại Step 2 of 3 xuất hiện, đặt tên cho RAID ở mục Select Name (tối đa 16 kí độ RAID ở mục Select RAID Level và chọn một giá trị trong khoảng từ 4 KB đến 128 Select Strip Size để làm bộ nhớ đệm cho ổ cứng khi chạy chế độ RAID và nhấn chuột (Hình 13). Error! Hình 13 4. Một hộp thoại mới được mở ra với thông báo hỏi bạn có muốn tạo RAID hay không đồng ư. Sau đó, một hộp thoại khác lại xuất hiện, cảnh báo bạn rằng khi tạo RAID thì trên ổ đĩa cứng sẽ bị xóa sạch, nếu bạn chấp nhận thì nhấn Yes (Hình 14).
  12. Error! Hình 14 5. Hộp thoại Step 3 of 3 xuất hiện và bạn nhấn nút Migrate (Hình 15). Error! Hình 15 6. Quá trình tạo RAID khá lâu, mất khoảng hai giờ và khi hoàn tất sẽ xuất hiện một hộ khởi động lại hệ thống, nhấn OK để đồng ư (Hình 16). Error! Hình 16 Như vậy, với các thao tác không mấy phức tạp, bạn hoàn toàn có thể thiết lập RAID đ
  13. tính của bạn làm việc nhanh hơn và an toàn hơn. Chúc bạn thành công! Nguyễn Tường Minh Tiến E-mail: nguyentuongminhtien@gmail.com
Đồng bộ tài khoản