so, too, either, neither

Chia sẻ: bunrieu

Nghĩa thường dùng của too và so là "cũng" và "quá, rất", khi mang nghĩa là "quá", too và so đc đặt trước tính từ và sau to be. Ex: It's too (so) hot == Trời quá nóng Too và so cũng có thể dùng trong cấu trúc too...to..., so...to... và so...that... với ý nghĩa là "quá ...đến nỗi ko thể, quá...để..."

Nội dung Text: so, too, either, neither

So, too, either và neither- cách use

• TOO/SO: cặp này chỉ dùng cho câu mang nghĩa khẳng định.

- TOO: dùng cuối câu.

+ A: I LOVE YOU. (anh yêu em)
+ B: I LOVE YOU, TOO. (em cũng yêu anh)

- SO: luôn đứng đầu câu và nó phải mượn trợ động từ phù hợp đi liền sau nó và đứng
liền trước chủ ngữ.

-- VD 1:
+ A: I LOVE ENGLISH. (tôi yêu thích tiếng Anh)
+ B: SO DO I.(tôi cũng vậy) (do câu A nói dùng hiện tại đơn phải động từ thường, do
đó trợ động từ là DO cho chủ ngữ là I)

--VD 2:
+ A: I AM A STUDENT. (tôi là sinh viên)
+ B: SO IS MY YOUNGER BROTHER (em trai tôi cũng vậy). (do câu người nói trước
dùng AM, nên phải mượng IS đứng sao SO cho hợp với MY YOUNGER BROTHER,
là danh từ số ít)
-- VD 3:
+ A: I WENT TO LE HONG PHONG HIGH SCHOOL. (tôi đã học trường Lê Hồng
Phong)
+ B: SO DID I. (tôi cũng vậy) (vì câu người nói trước dùng thì quá khứ đơn, nên trợ
động từ tương ứng đặt sau SO phải là DID)

--VD 4:
+ A: I HAVE BEEN TO THAILAND. (tôi đã được đi Thái Lan)
+ B: SO HAVE I. (tôi cũng vậy) (Do câu người nói trước dùng thì hiện tại hoàn thành
nên trợ động từ cần mượn để đặt sau SO phải là HAVE)
* EITHER/NEITHER: cặp này chỉ dùng trong câu mang nghĩa phủ định

- EITHER: đứng cuối câu.

A: I DON'T LIKE FISH. (tôi không thích cá)
B: I DON'T, EITHER. (tôi cũng không)

- NEITHER đứng đầu câu, mượn trợ động từ, trợ động từ đứng liền sau NEITHER và
đứng liền trước Chủ ngữ.

A: I DON'T LIKE FISH. (tôi không thích cá)
B: NEITHER DO I. (tôi cũng không)

Một số chú ý về ý nghĩa của so, too, either và neither

Nghĩa thường dùng của too và so là "cũng" và "quá, rất", khi mang nghĩa là "quá", too
và so đc đặt trước tính từ và sau to be.
Ex: It's too (so) hot ==> Trời quá nóng
Too và so cũng có thể dùng trong cấu trúc too...to..., so...to... và so...that... với ý nghĩa là
"quá ...đến nỗi ko thể, quá...để..."
Ex: It's too (so) hot to go out ==> Trời quá nóng để đi ra ngoài hoặc trời quá nóng đến
nỗi ko thể đi ra ngoài.
He is so slow that he can't catch his friends==> Anh ấy quá chậm đến nỗi ko thể bắt kịp
bạn anh ấy.
***Khi mang nghĩa là "cũng" too đc đặt ở cuối câu, so đc đặt ởđầu câu.
Ex: Me too ==>Tôi cũng vậy
So am i ==> Tôi cũng vậy
***So đc dùng với hình thức "so as to" có nghĩa là "để"
Ex: I study english so as to look for a good job ==> Tôi học tiếng Anh để tìm 1 công việc
tốt.
***So còn có nghĩa "nên,cho nên, vì vậy..."
Ex: I really like music, so i join a singing club ==> Tôi thực sự thích âm nhạc, cho nên tôi
đã gia nhập 1 câu lạc bộ ca hát.

Khi muốn nói một người hoặc vật nào đó làm một việc gì đó và một người, vật khác
cũng làm một việc như vậy, người ta dùng so hoặc too. Để tránh phải lặp lại các từ của
câu trước (mệnh đề chính), người ta dùng liên từ and và thêm một câu đơn giản (mệnh
đề phụ) có sử dụng so hoặc too. Ý nghĩa của hai từ này có nghĩa là “cũng thế”.

John went to the mountains on his vacation, and we did too.
John went to the mountains on his vacation, and so did we.

I will be in VN in May, and they will too.
I will be in VN in May, and so will they.

He has seen her play, and the girls have too.
He has seen her play, and so have the girls.

We are going to the movie tonight, and he is too.
We are going to the movie tonight, and so is he.

She will wear a custome to the party, and we will too.
She will wear a custome to the party, and so will we.

Picaso was a famous painter, and Rubens was too.
Picaso was a famous painter, and so was Rubens.

Tuỳ theo từ nào được dùng mà cấu trúc câu có sự thay đổi:
1. Khi trong mệnh đề chính có động từ be ở bất cứ thời nào thì trong mệnh đề phụ
cũng dùng từ be ở thời đó.

I am happy, and you are too.
I am happy, and so are you.

2. Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ, ví dụ will go, should do,
has done, have written, must consider, ... thì các trợ động từ trong mệnh đề đó được
dùng lại trong mệnh đề phụ.

They will work in the lab tomorrow, and you will too.
They will work in the lab tomorrow, and so will you.
3. Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ be, cũng không có trợ động từ, bạn
phải dùng các từ do, does, did làm trợ động từ thay thế. Thời và thể của trợ động từ
này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Jane goes to that school, and my sister does too.
Jane goes to that school, and so does my sister.


Phụ hoạ câu phủ định

Cũng giống như too và so trong câu khẳng định, để phụ hoạ một câu phủ định, người
ta dùng either hoặc neither. Hai từ này có nghĩa “cũng không”. Ba quy tắc đối với trợ
động từ, động từ be hoặc do, does, did cũng được áp dụng giống như trên.

I didn't see Mary this morning, and John didn't either
I didn't see Mary this morning, and neither did John.

She won’t be going to the conference, and her friends won’t either.
She won’t be going to the conference, and neither will her friends.

John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either.
John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản