Sỏi đường mật (Kỳ 3)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
68
lượt xem
13
download

Sỏi đường mật (Kỳ 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lâm sàng a. Dấu hiệu cơ năng: - Đau bụng: + Đau HSP, kiểu đau quặn gan. + Sảy ra sau bữa ăn nhiều mỡ, đau về đêm (Lúc 22 - 24 giờ) + Khi đau kèm theo nôn, không giám thở mạnh + Cơn đau kéo dài vài giờ đến vài ngày - Rối loạn tiêu hoá: Chậm tiêu, bụng trướng hơi, sợ mỡ, táo bón, ỉa chảy sau bữa ăn. - Cơn đau nửa đầu (Migraine), đau nửa đầu dữ dội, nôn nhiều. - Sốt (do có viêm đường mật, túi mật), nếu không viêm thì không sốt, nếu sốt thường: + Sốt...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sỏi đường mật (Kỳ 3)

  1. Sỏi đường mật (Kỳ 3) III. TRIỆU CHỨNG HỌC. A. TRIỆU CHỨNG HỌC CHUNG (Không phân biệt vị trí, số lượng sỏi) 1. Lâm sàng a. Dấu hiệu cơ năng: - Đau bụng: + Đau HSP, kiểu đau quặn gan. + Sảy ra sau bữa ăn nhiều mỡ, đau về đêm (Lúc 22 - 24 giờ) + Khi đau kèm theo nôn, không giám thở mạnh + Cơn đau kéo dài vài giờ đến vài ngày - Rối loạn tiêu hoá: Chậm tiêu, bụng trướng hơi, sợ mỡ, táo bón, ỉa chảy sau bữa ăn.
  2. - Cơn đau nửa đầu (Migraine), đau nửa đầu dữ dội, nôn nhiều. - Sốt (do có viêm đường mật, túi mật), nếu không viêm thì không sốt, nếu sốt thường: + Sốt cao đột ngột kéo dài vài 3 giờ. + Sốt và đau HSP đi đôi với nhau (Đau nhiều thì sốt cao) + Sốt thường xảy ra sau cơn đau (Có khi cùng hoặc trước) + Có khi sốt kéo dài vài tuần, hàng tháng. + Có khi sốt nhẹ 37,5 - 38 độ b. Thực thể: - Vàng da: + Vàng da, niêm mạc xảy ra sau đau và sốt 1 - 2 ngày + Vàng da kiểu tắc mật (Da, niêm mạc vàng, nước tiểu vàng, phân bạc) + Vàng da có ngứa, thuốc chống ngứa không kết quả, mạch chậm. + Vàng da mất đi chậm hơn đau và sốt
  3. Tam chứng: Đau - sốt - vàng da (Tam chứng Charcot) tái phát nhiều lần khoảng cách giữa các đợt vài tuần, vài tháng, vài năm. - Gan to: + To đều (Từ mấp mé đến 5 - 6 cm) tuỳ mức độ tắc mật. + Mặt gan nhẵn + Mật độ chắc + Bờ tù + Ấn đau tức - Túi mật to + Túi mật to cùng với gan to + Túi mật to đau khi sờ nắn + Có thể co cứng HSP 2. Xét nghiệm a. Xét nghiệm máu và dịch mật - Máu: Bilirubin toàn phần tăng (BT: 17 mcmol/ L) loại kết hợp tăng
  4. - Dịch mật: Không lấy được cả 3 mật (A, B, C) hoặc lấy được trong dịch mật thấy có sạn sỏi không hình thù. b. Siêu âm - Sỏi túi mật + Nốt đậm âm có bóng cản âm hoặc không + Sỏi to thành hình vòng cung đậm âm, có bóng cản âm rõ + Sỏi túi mật di dộng. Thường thành túi mật dầy (BT < 0,3 cm) + Bùn mật: Túi mật hình thành 2 lớp: trên là dịch mật trong (Rỗng âm), dưới là dịch đặc (Đậm âm), giữa 2 lớp là đường ranh giới ngang. - Sỏi ống mật: + Sỏi to: có 1 hay nhiều hình đậm âm tròn, bầu dục trong lòng ống mật cắt dọc hoặc cắt ngang, bị hoàn toàn hoặc 1 phần ống mật phía sau sỏi thường có bóng cản âm. + Sỏi nhỏ, sỏi bùn: Không có bóng cản âm, ống mật phía thượng lưu của hòn sỏi bị giãn vừa (1,5 cm) đến giãn nhiều (2,5 cản). c. Chụp bụng không chuẩn bị phim thẳng và nghiêng phải:
  5. Thấy hình cản quang vuông, hoặc tròn nằm bên phải (Phim thẳng) và ở phía trước cột sống (Phần nghiêng phải) là sỏi của túi mật. d. Chụp túi mật có chuẩn bị Dùng các chất: Bột Bilitrast hoặc Pheniodol uống - Nếu túi mật ngấm thuốc: thấy hình sỏi (hõm khuyết không có thuốc cản quang), hình tròn, ít, to, nhỏ. + Sỏi Cholesterol hoặc Bilirubil có hình trong giữa 1 đám mờ cản quang. + Nếu là sỏi cản quang (Canxium) các hình được bao quanh bởi 1 quầng sẫm màu. - Nếu túi mật không ngấm thuốc: Do túi mật mất khả năng cô đặc mật vì thành túi mật hư hỏng hoặc lưu thông giữa ống túi mật và ống mật chủ bị tắc. Cần tìm cách khác. h. Soi ổ bụng: Túi mật có sỏi thường nhỏ, thành dày màu xà cừ, có khi khó nhìn thấy vì bị các mảng dính che phủ. k. Chụp đường mật ngược dòng Bơm thuốc cản quang vào đường mật qua ống soi tá tràng nhìn bên, thuốc vào toàn bộ hệ thống mật, tuỵ cho ta biết vị trí sỏi.[newpage]
Đồng bộ tài khoản