STENT NIỆU QUẢN

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:38

0
96
lượt xem
35
download

STENT NIỆU QUẢN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Stent niệu quản là một dâu catheter được đặt bên trong niệu quản để dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, có thể đặt qua da hay qua ngã soi bàng quang. Stent giúp niệu quản được thông và cho phép nước tiểu thoát lưu. Thường double-J là loại stent niệu quản thường được dùng nhiều nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: STENT NIỆU QUẢN

  1. STENT NIỆU QUẢN Bs Hadn Email: ha.dinhngoc@yahoo.com 11/11/2009 http://bsdany.com 1
  2. I. ĐỊNH NGHĨA Stent niệu quản là một dây catheter được đặt bên trong niệu quản để dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, có thể đặt qua da hay qua ngã soi bàng quang. Stent giúp niệu quản được thông và cho phép nước tiểu thoát lưu. Thường double-J là loại stent niệu quản thường được dùng nhiều nhất. Với hình dạng có hai đầu thông như đuôi heo, một đầu trong bể thận và một đầu trong bàng quang và thân double-J nằm hoàn toàn trong niệu quản giúp cho nước tiểu thoát lưu qua khỏi chỗ hẹp xuống bàng quang dễ dàng. 11/11/2009 http://bsdany.com 2
  3. Một số thuật ngữ được dùng để chỉ Stent niệu quản Double -J stent. Ureteral stent. Double - pigtails stent. Double -J ureteral catheter stent. Pigtails stent. Ureteric stent. JJ ureteral stent. 11/11/2009 http://bsdany.com 3
  4. II. LỊCH SỬ Vào những năm giữa thập niên 70, việc đặt stent niệu quản được thực hiện bằng cách đặt qua ngã lưng trong phẫu thật hoặc ngã bàng quang qua soi bàng quang. Thông ban đầu có cấu tạo bằng fabric phủ bằng verni về sau làm bằng plastic tạo sự cứng cáp cho stent và dễ dàng dặt hơn. Thời gian đầu, thông niệu quản thẳng và gây khó chịu cho bệnh nhân do sự kích thích niêm mạc bàng quang thông được đưa ra ngoài --> nhiễm trùng gia tăng --> dễ tạo sỏi và gây nghẹt --> thời gian đặt ngắn và dẫn lưu kém dần. 11/11/2009 http://bsdany.com 4
  5. Sự ra đời của ống cao su có silicone có cải thiện về thời gian nhưng sự kích thích của bệnh nhân vẫn nhiều. Kèm theo đó, có hiện tượng rớt thông xuống bàng quang hoặc tụt ống lên khỏi bàng quang không thể lấy qua ngã soi bàng quang mà cần đến phẫu thuật can thiệp vào. Gibbons stent ra đời đầu tiên để khắc phục sự truồi xuống bàng quang của stent, nguyên tắc của thông là có những gờ, xuôi theo một chiều, kích thước 11Fr. Tuy rất hiệu quả về dẫn lưu nhưng stent thường bị tụt lên khỏi bàng quang . 11/11/2009 http://bsdany.com 5
  6. Năm 1978, Hepperlein, Mardis và Kammandel phát triển thông có một đầu dạng đuôi heo "pigtail" có thể bung thẳng để đưa vào thận và trở lại hình dạng ban đầu khi rút guide wire ra. Ưu điểm: chỉ cần đặt qua ngã bàng quang, có nhiều kích cở khác nhau để thay đổi. Lần lượt từng loại stent ra đời, dần dần hội đủ các điều kiện: nhiều kích cở khác nhau, đặt dễ dàng qua ngã nội soi bàng quang, dự phòng được sự di chuyển lên xuống của stent , ít gây tổn thương bề mặt của niêm mạc bàng quang, cản quang, chất liệu tốt để hạn chế tối đa việc tạo sỏi bám thứ phát. 11/11/2009 http://bsdany.com 6
  7. Dr.Roy P. Finey, đưa ra ý tưởng tạo stent có hai đầu như đuôi heo có hình như đuôi chữ J ở hai đầu gần và xa, hai đầu đối diện nhau ( một gối vào dài dưới, một gối vào bàng quang ), giúp hạn chế việc kích thích niêm mạc bàng quang , hệ thống kín từ thận xuống bàng quang tránh được nhiễm trùng ngược dòng vào bàng quang, ống đồng dạng và thuôn nhỏ hai đầu, hai đầu kín và có nhiều lổ bên, có thể luồn guide wire vào bên trong qua lổ bên hai khi cắt đầu tận của stent, trở lại hình dạng ban đầu sau khi rút guide wire ra. Từ đây, có tên double-J. 11/11/2009 http://bsdany.com 7
  8. III. MỤC ĐÍCH Ðặt stent trong thời hạn dài: trong các trường hợp bế tắc niệu quản. Ðặt stent trong thời hạn ngắn: trong các phẫu thuật trên niệu quản giúp sự lành sẹo tốt và chuyển dòng nước tiểu trong các trường hợp xì dò. 11/11/2009 http://bsdany.com 8
  9. III. MỘT SỐ DẠNG STENT HAY DÙNG 11/11/2009 http://bsdany.com 9
  10. Có dạng ống định sẳn với hai đầu cong như đuôi heo. Hai dạng đuôi heo thông thường như hình vẽ (Hình 4). Cấu tạo thông thường bằng etylen polyurethane (teflon), có hoặc không kèm phủ bằng silicone. Cản quang. Có nhiều lổ bên dọc theo suốt chiều dài JJ, có đầu tận mở 11/11/2009 http://bsdany.com 10
  11. Chiều dài của stent được tính từ phần đáy của "pigtail". Một số loại stent JJ có kích thước có thể thay đổi chiều dài (Multi-lenth stent). Chiều dài của stent JJ thông thường từ 26-30cm. Các cở thông thường là 6Fr và 7Fr. Có thể trở lại hình dạng ban đầu khi rút guide wire ra khỏi lòng stent JJ niệu quản . 11/11/2009 http://bsdany.com 11
  12. Stent JJ của một số hãng có đính theo một cọng chỉ xanh ở đuôi để dự phòng đặt vào niệu quản quá lố có thể kéo vào bàng quang được. Thời hạn lưu thông trung bình là 6 tháng, nếu là loại có silicone có thể kéo dài đến 12 tháng. (Ð/v nước ta trung bình khoảng 3 tháng là tốt nhất) Có thể thay đổi dễ dàng trong các lần sau nếu thông chưa bám sỏi. 11/11/2009 http://bsdany.com 12
  13. Một số dạng thông: Double -J có chiều dài cố định: 24, 26, 28 hoặc 30cm. Double -J có chiều dài thay đổi: vd từ 22- 30cm. Double-J dùng cho bệnh lý khúc nối bể thận - niệu quản phòng ngừa hẹp niệu quản sau xẻ chỗ hẹp niệu quản. 11/11/2009 http://bsdany.com 13
  14. IV. CHỈ ĐỊNH Hẹp khúc nối bể thận - niệu quản. Hẹp niệu quản do sỏi, lao... Chèn ép niệu quản từ ngoài vào do các bệnh lý ác tính. Dự phòng tổn thương do xạ trị. Nhiễm trùng nặng hệ niệu do bế tắc. Tạo hình bàng quang cắm lại niệu quản. 11/11/2009 http://bsdany.com 14
  15. Giải áp bế tắc niệu quản do sự gập góc niệu quản khi qua các bó mạch hay niệu quản hình Y trong thận đôi. Xì dò niệu quản sau phẫu thuật. Dự phòng sự di chuyển của sỏi trước khi tán sỏi ngoài cơ thể. Sau thủ thuật can thiệp trên đường niệu ngã nội soi. Cơn đau quặn thận kháng với điều trị nội khoa.. 11/11/2009 http://bsdany.com 15
  16. Chèn ép niệu quản ở phụ nữ đang mang thai.. Bảo vệ vết mổ trên niệu quản sau khi tạo hình niệu quản. Thủng niệu quản khi làm thủ thuật bằng nội soi. Trong ghép thận. Suy thận sau thận chưa thể hoặc không thể phẫu thuật. 11/11/2009 http://bsdany.com 16
  17. V. CHỐNG CHỈ ĐỊNH Viêm bàng quang, tổn thương bàng quang do xạ. Tắc nghẽn đường ra của bàng quang và tiểu không kiểm soát là chống chỉ định tương đối nếu không được điều trị. Bàng quang co thắt. Thận mủ và tiểu máu đại thể nên trì hoản đặt JJ niệu quản. Thận ứ nước độ III, là chống chỉ định tương đối ( nên làm trong mội trường có thể mổ cấp cứu và có dùng kháng sinh dự phòng trước đó). 11/11/2009 http://bsdany.com 17
  18. VI. PHƯƠNG TIỆN Bộ dụng cụ soi bàng quang. Thông niệu quản thẳng có lỗ ở cuối (end hole) và guide wire 0.035" (road runner). Stent JJ niệu quản + ống đẩy. C - arm hướng dẫn định vị đầu thông đúng vị trí. 11/11/2009 http://bsdany.com 18
  19. VII. THỦ THUẬT ĐẶT DOUBLE-J NGƯỢC DÒNG Bệnh nhân nằm thế sản. Sát trùng vùng bộ phận sinh dục. Trải khăn lỗ. Bơm niệu đạo với Xylocain gel 2% 10 ml để thời gian khoảng 5phút ( đối với nam), hoặc 2ml (đối với nữ). Bệnh nhân có thể được dùng thêm thuốc giảm đau toàn thân : DOLARGAN 50-100mg TM chậm hoặc FENTANYL 50-100gamma TM chậm. 11/11/2009 http://bsdany.com 19
  20. Ðặt máy soi bàng quang qua niệu đạo: khảo sát bàng quang và định vị các lổ niệu quản, khảo sát tình trạng phun nước tiểu của lỗ niệu quản. Ðưa thông niệu quản (catheter) có guide wire dẫn đường vào kênh thủ thuật (operator chanel), dùng cần nâng (elevator) để hướng dẫn catheter vào ngay miệng niệu quản, cho guide wire đi trước khi vào miệng niệu quản để tránh xây xát miệng lỗ tiểu và đi lạc đường. Dưới hướng dẫn của C-Arm, có thể kết hợp bơm thuốc cản quang ở thì này để xác định vị trí và mước độ của niệu quản bị bế tắc một phần hay hoàn toàn. 11/11/2009 http://bsdany.com 20
Đồng bộ tài khoản