Sử dụng hormon trong chăn nuôi lợi và hại

Chia sẻ: peheo_1

Những hormon có tác dụng thúc đẩy sự đồng hóa, tích lũy protein và chất béo là các hormon sinh dục (Testosterone tích lủy protein, oestrogene tích lũy chất béo). Những loại hormon tự nhiên có cấu trúc khung vòng steran. Những hormon tổng hợp có cấu trúc khác với hormon tự nhiên. Tất cả chúng đều kết nối với receptor. Trong thí nghiệm gần đây người ta chỉ dùng hormon tự nhiên, nhận thấy rằng nếu trộn 3 loại lại: oestrogen, gestagen (kích tố nhao thai) và androgen thì sẽ cho kết quả tốt hơn...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Sử dụng hormon trong chăn nuôi lợi và hại

SỬ DỤNG HORMON
TRONG CHĂN NUÔI
LỢI VÀ HẠI

PGS.TS. Dương Thanh Liêm
Bộ môn Dinh dưỡng động vật
Khoa Chăn nuôi - Thú y
Trường Đại học Nông Lâm
I. Phân loại hormon, giống hormon
I.
và các chất hủy hoại hệ thống hormon

1. Các hormon có nguồn gốc tự nhiên
1. Nhóm hormon sinh dục (Tăng năng suất tích lũy súc vật)
• Steroid (Oestrogen, Testosterone, progesterone)
• Các hợp chất có tác dụng như hormon trong tự nhiên.
2. Nhóm hormon tăng cường trao đổi chất (giảm mỡ, tăng nạc)
• Beta-Agonist (có tác dụng như andrenalin)
• T3, T4, Thyroprotein, Caseiniod (Có tác dụng như Thyroxin)
3. Nhóm hormon tăng trưởng (sản xuất thịt bò và sữa bò):
• rBGH (Bovin Growth Hormon) rBST (Bovin Somatotropin )
2. Những chất giống hormon là
những dược phẩm dùng trong y học
http://www.state.sd.us/denr/DES/Ground/GWQConference/2006/Stone DENR GW'06 03-08-06.ppt




17­Beta­Estradiol N­Acetyl­4­
17­Beta­Estradiol N­Acetyl­4­
Hormon cơ thể aminophenol
Hormon cơ thể aminophenol



Chất giống hormon
hormon steroid
Chất giống hormon
có trong tự nhiên
do cơ thể sản xuất
tổng hợp (thuốc)
3. Các chất phá hủy hệ thống hormon
3.
ED (Endocrine Disruptor)
ED
Phân loại ban đầu - có 87.000 chất hóa học thuộc ED
Phân
- 900 loại là thành phần hoạt động của thuốc trừ sâu
- 2.500 loại khác là nguyên liệu trong công thức thuốc trừ sâu
- 75.500 chất có nguồn gốc tổng hợp công nghiệp
- 8.000 chất làm mỹ phẩm, phụ gia thực phẩm và TĂ bổ sung

Những hợp chất được quan tâm ưu tiên
- Dựa trên cơ bản sau đây:
- Số lượng sản xuất lớn, tồn lưu lâu trong môi trường, độc hại
- Có liên quan về số lượng, hoạt tính độc hại (QSARs)
- Có độ nhạy cao với sự cảm thụ của cơ thể (gen chip):
Ä Có sự cạnh tranh sự kết dính trên ligandum

Ä Có sự kích thích gen thông tin (reporter gene)

Những hợp chất phá hủy hormon sinh dục
(Oestrogenic Toxins)
Tên các hợp chất
Đặc tính sử dụng
(Estrogenic Toxins)
DDT (Dichloro, diphenyl,
Thuốc trừ sau, đặc biệt diệt muỗi
trichloroethan)
Sản phẩm phụ của quá trình sản xuất
Dioxin (2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-
thuốc trừ sâu, đốt cháy chất dẽo.
dioxin and similar chemicals)
Dầu cách đện biến thế, sơn chống
PCB’s (Polychlorinated Biphenyls)
mốc
Thuốc diệt cỏ dại.
2,4-D

Oestrogen tổng hợp.
Diethylstilbestrol (DES)
Một số hợp chất hóa học chống tia Sử dụng trong kem thoa trên da chống
cực tím tổng hợp. tia cực tím,

http://www.greens.org.nz/campaigns/health/Endometriosis _Environmental_Toxins.ppt
Nghiên cứu những chất phá hủy hormon
Nghiên
ô nhiểm và tồn dư trong môi trường
4. Tác hại của những chất hủy
4.
hoại nội tiết tố (Endocrine
Disruption)
Disruption)
Đối với con người:
Tăng nguy cơ ung thư phụ thuộc hormone
-
Làm sai lệch hành vi và khả năng nhận thức.
- Làm
Làm suy yếu và mất khả năng sinh sản.
- Làm
Tăng nguy cơ gây quái thai, biến dạng giới tính.
-

Tác hại đến thú vật, chim muôn:
Chuyển đổi giới tính, khó có khả năng sinh sản.
-
Hành vi sinh dục và sinh sản không bình thường.
-
Tăng khả năng gây quái thai.
-
Tổn thương hệ thống cơ quan sinh sản.
-
Ảnh hưởng không mong muốn của các
nh
chất hormon, giống hormon và hủy hoại
gi
hormon
Trên phụ nữ Trên nam giới
Viêm màng trong tử cung Giảm thấp số lượng tinh trùng
Biến đổi sinh dục – nghiên về phái
Kinh nguyệt không đều hoặc mất hẵn
nữ
Hội chứng đảo lộn sinh lý PMS Vú nở to

Tính tình thất thường Dương vật nhỏ hơn bình thường
Vú tăng trưởng nhanh & ung thư tử
Nhiều trường hợp ung thư dịch hoàn
cung
Bệnh vú xơ Dịch hoàn ẩn bên trong
Ức chế làm giảm thấp nam tính,
U nang dạ con nhiều trường hợp trở nên đồng tính
luyến ái
http://www.greens.org.nz/campaigns/health/Endometriosis _Environmental_Toxins.ppt
Nội soi tử cung
bình thường




Nội soi viêm
màng trong
tử cung
II. CÁC HORMON VÀ NHỮNG HỢP CHẤT
II.
KÍCH THÍCH GIỐNG HORMON

1. Hormon steroid và những hợp chất có tác động giống với
hormon steroid:
 Những hormon có tác dụng thúc đẩy sự đồng hóa, tích lũy protein và chất béo
là các hormon sinh dục (Testosterone tích lủy protein, oestrogene tích lũy ch ất
béo).
 Những loại hormon tự nhiên có cấu trúc khung vòng steran. Những hormon
tổng hợp có cấu trúc khác với hormon tự nhiên. Tất cả chúng đều kết nối với
receptor
 Trong thí nghiệm gần đây người ta chỉ dùng hormon tự nhiên, nhận thấy rằng
nếu trộn 3 loại lại: oestrogen, gestagen (kích tố nhao thai) và androgen thì s ẽ
cho kết quả tốt hơn trong việc nâng cao năng suất tích lũy trong chăn nuôi.
 Một nhóm chất khác có tác dụng sinh học giống như hormon của tuy ến
thượng thận, đó là hợp chất Natrium-Salicilat cũng được các nhà khoa học
Tiệp Khắc và Đức nghiên cứu ứng dụng vào thức ăn, tăng tái hấp thu nước
làm lên cân nhanh.
 Những Steroid đồng hóa (Anabolicus steroid) cũng được sử dụng nhằm tăng
năng suất tích lũy như: Diethylstilbestrol, Desamethasol…, nó làm cho tăng
Desamethasone là một dạng của
Desamethasone
corticoide, có tác dụng kích thích tăng cân
gia súc.
Desamethasone cũng là một
loại corticoide:
Công thức cấu tạo
Người ta sử dụng corticoid
của desamethasone
(Desamethasone) để làm
thuốc điều trị chống
viêm, giảm đau.
Ngoài ra còn cho vào thức ăn
để kích thích sự tăng cân
gia súc, do nó có tác dụng
giữ nước trong mô.
Sự tồn dư trong corticoid
trong thịt làm hư hại
tuyến thượng thận người
tiêu thụ.
Corticoide gây chứng bệnh cushing trên người
Corticoide
Link Video Clips
Các dẫn xuất hóa học có tính độc hại Estrogenic
Các
Các chất hóa học công nghiệp
Các loại thuốc dược liệu
Ethynyl Estradiol OH H3CO OCH3
C CH OH CCl3
Methoxychlor HC
H3C 3 CH3
HO
CH3
HO
4-t -Octylphenol HO
-Octylphenol
Diethylstilbestrol (DES)


Chất gây ô nhiểm môi trường Phytoestrogens / SP tự nhiên
HO O CH3
Cl
o,p' -DDT
-DDT
Zearalenone
O
Cl
HO O
CCl3
2
Cly
3 2` 3`
Clx
HO
1`
O
4`
4
1
Genistein
5 6 6` 5`


HO O OH
Polychlorinated Biphenyl
(PCB)
(PCB)
qqqqqq
Cấu trúc hóa học của một số
kích tố sinh dục thuộc nhóm steroid
CH3

CH3 OH C O
CH3

CH3 H CH3 H
H H H H
O O
Testosterone Progesterone



CH3 OH
H3C OH

H

H H
HO
HO H3C
Beta-estradiol Diethylstilbestrol
Estrogens và các dẫn xuất
Estrogens
• Là Steroids buồng trứng như: estradiol, estrone,estriol
• Là hormon thực vật là những Phytoestrogens
• Là dạng hóa dược tổng hợp như: Ethinyl estradiol,
Diethylstilbestrol (DES)
• Là hóa dược tự nhiên như: Premarin là hỗn hợp của
những estrogen trong nước tiểu ngựa.
• Là những hợp chất nông dược gây ô nhiểm môi
trường phá hủy hormon như: DDT, PCB
ESTROGEN
ESTROGEN
• Estrogen cấp qua đường miệng là dạng
dược liệu phổ biến nhất hiện nay, yêu
cầu phải có kê đơn của bác sĩ.
• Phần lớn hiện nay dùng estrogen làm
thuốc ngừa thai.
• Dùng hormone điều trị bệnh, người ta gọi
là liệu pháp hormon.
• Trong chăn nuôi, còn dùng để vỗ béo
nhanh hay để thiến gà trống bằng hormon.
Sự biểu hiện gen của
ESTROGENS
Estrogen
http://www.pharmacology.tulane.edu/medpharm/SexHormones.ppt




17β -Estradiol

Ảnh hưởng
giới tính
AF 1


AF2
AF 1


AF2




Tăng nhanh sự
biệt hóa quá
ERR SỰ BIỂU HIỆN GENE trình sinh học
E
ESTROGENS Phyto-estrogens


Genistein



Coumestrol

17β -Estradiol
AF1


AF2
AF1


AF2




Tăng nhanh sự
biệt hóa quá
ER SỰ BiỂU HiỆN GENE
ER
trình sinh học
Receptor Estrogen (thụ cảm
Receptor
estrogen) hiện diện trong nhiều cơ
quan cơ thể
• Xương: Bone
• Não: Brain
• Tuyến vú: Breast
• Tim: Heart
• Gan: Liver
• Cơ: Muscle
• Cơ quan sinh sản (Reproductive organs)
• Da: Skin
• Hệ thống mạch máu (Vascular system)
Cơ chế điều tiết phản hồi “Feed back” của estrogen cơ thể và
không tuân thủ điều tiết phản hồi của Estrogenic Disruptors




Tất cả các hormon dù tự nhiên hay tổng hợp được đưa vào cơ thể
một cách tự tiện đều có hại cho hệ thống nội tiết tố của cơ thể
Hợp chất
Cơ Estrogenic
Endocrine
Binding
Disrupting

độc hại
Globulin

thể Chemical



Ức chế Ngoài tế bào
Membrane
Bound
Binding
Estrogen
Globulin
Receptor Bên trong tế bào
Receptor



Oxidative
Metabolism


Kinase


New
Ligands
Transcription
Factors Receptors




Gene Protein
Expression


Gen biểu lộ
Cellular
Effects



Feedback Tissue Effects
Sự sử dụng Diethylstilbestrol (DES)
• Làm chậm sự phát triển bé
• Ngăn sự sản xuất sữa sau
gái ở tuổi thanh thiếu niên
khi sinh (cai sữa sớm).
• Thuốc ngừa thai sau mỗi
• Giảm bớt hội chứng nóng
sáng “Morning after”
rang với những người có
triệu chứng mãn kinh. • Sử dụng DES làm thức ăn
bổ sung (additive) để tăng
• Điều trị viêm nổi mụn
năng suất tích lũy động vật.
trứng cá trên mặt.
• Cấy dưới da cổ để làm
• Điều trị ung thư tiền liệt
nhanh chóng quá trình vỗ
tuyến ở nam giới.
béo gà, bò, và những gia súc
• Trị bệnh lậu trẻ em do
khác.
mẹ lây sang con.
http://blumberg-serv.bio.uci.edu/past teaching/bio2B-sp2005/DES.ppt
Tác động lên cơ quan sinh dục lúc
Tác
chưa biệt hóa (A) và biệt hóa (B)
A B




Nguy cơ cao « BD



Sự phát triển hệ thống cơ quan sinh sản lúc chưa
phân biệt và sau khi phân biệt đực, cái
Phụ nữ dùng DES trong thời kỳ mang thai:
Ph
Nguy cơ cho sức khỏe
• Những nghiên cứu gần đây nhất đăng trên British
Journal of Cancer (Titus-Erstoff, 2001), khảo sát trên
6.000 phụ nữ, tính tỷ lệ ung thư vú trên những
người có sử dụng DES trong thời gian dài có nguy
cơ ung thư vú cao hơn người không sử dụng DES
khỏang 30%.
• Đặc biệt trong thời kỳ mang thai, nguy cơ càng cao
hơn. Cứ 1 trong 6 người phụ nữ dùng DES trong
thời kỳ mang thai sẽ có 1 người ung thư vú. Trong
khi đó người phụ nữ bình thường không dùng DES
là 1 trong 8.
Các giai đoạn ung thư vú
Các
Tình hình ung thư vú ở Việt nam
Tình
Link Video Clips
Ung thư vú sau khi phẩu thuật
Ung
Video clip
Hậu quả của DES trên con gái
Ung thư lớp tế bào biểu mô
tử cung

Nếu mẹ dùng DES thì những
đứa con gái có nguy cơ ung
thư lớp tế bào biểu mô tử cung
cao hơn bình thường gấp 40
lần so với những người không
Sự biến đổi cấu trúc cơ
dùng DES. Kết quả này được
quan sinh sản:
khảo sát trên 1.000 phụ nữ
Tử cung biến dạng hình
dùng DES trước khi sinh.
chữ T, không bình
thường ở người con gái
Cổ tử cung bình
khi người mẹ dùng
thường (trái), bị ung
hormon DES. Ngoài biến
thư (phải)
dạng này ra còn có nhiều
nguy cơ gây ung thư cổ
tử cung (Jeffries, 1984;
Tử cung bình thường
(trái), bị biến dạng hình Herbst, 1984).
chữ "T" (phải)
Ảnh hưởng của DES lên đứa con
nh
gái

• Ảnh hưởng trên phụ nữ
– Ung thư biểu mô âm đạo
– Tử cung dạng chữ T rất
rõ.
– Đậu thai trong ống dẫn
– Sẩy thai
Clear Cell Carcinoma of Endometrium
– Tăng hành vi đàn ông
– Tính tình không bình
CDC's DES Update Homepage
thường, dễ chán nản,
phiền muộn
Ung thư cổ tử cung
Ung
Bộ máy sinh dục nữ



Tổ chức
bị ung thư
Cổ tử cung


Thành
tử cung
Ung thư Cổ tử cung
Ung
Link Video Clips
Những đứa con trai,
Nh
sản phẩm của DES

• Biến đổi không bình thường trên
người con trai khi mẹ dùng DES
Mẹ dùng DES sinh con trai có
dương vật nhỏ hơn bình thường so
với những đứa con trai ở những người
mẹ không dùng thuốc.
– Dịch hòan dãn nở tỉnh mạch không
bình thường khi người mẹ dùng DES.
Khả năng sản xuất tinh dịch và thụ
tinh rất kém, trở thành dạng người
hiếm muộn.
– Hypospadias: Dương vật phát triển
không bình thường teo nhỏ lại có thể
trở thành dạng người BD.
– Bất lực, không có khả năng sinh con.
Mẹ dùng DES sinh ra những đứa con
trai có nguy cơ trở thành BD, mất khả
năng sinh sản rất cao (Wilcox, 1995).
Ảnh hưởng DES lên đàn ông
nh
Ảnh hưởng lên đàn ông:
– U nang tinh hoàn.
– Dãn tỉnh mạch dịch hoàn
– Dung tích, chất lượng
tinh dịch thấp.
– Không giảm khả năng
thụ tinh.
– Tăng hành vi tình dục
(thí nghiệm trên động
vật).
– Chán nãn, phiền muộn.
Ảnh hưởng DES đến đời cháu
DES ảnh hưởng đến cháu trai (Grandsons):

• Nghiên cứu này tiến hành ở Viện nghiên cứu
DES ảnh hưởng đến cháu gái
DES
ung thư Netherlands.
(Granddaughters):
• Hypospadias: Sự phát triển không bình thường
với khiếm khuyết như: lỗ niệu đạo ở đầu
• Kiểm tra khung xương chậu của dương vật rộng lớn hơn bình thường; có thể
28 đứa cháu gái DES không khác gần giống như lỗ niệu đạo phụ nữ đi ra âm
với những đứa cháu gái mà mẹ đạo, tỷ lệ khiếm khuyết này cao hơn gấp 20
không sử dụng DES (Kaufman, lần so với những cháu trai mà bà của chúng
2002). không dùng DES (Klip, 2002).

• Thí nghiệm DES trên chuột:
Trên chuột cái tăng nguy cơ ung thư tử cung,
ung thư nhẹ buồng trứng, và lymphomas. Đến
đời thứ 3 thì DES phơi bày nguy cơ ung thư cơ
quan sinh sản rất rõ ràng.
Những nguy cơ khác
Nh
• Viêm khớp
• Giảm tế bào T
(T-helper cells) • 10% số đàn ông đồng
tính luyến ái BD
• Suy yếu nhận
thức • 5% số phụ nữ đồng
tính luyến ái
• Hại tuyến yên
• Suy sụp tinh thần,
• Hại tuyến vú
phiền muộn.
• Suy yếu hệ
• Bệnh tâm thần, như lo
thống kháng
âu hoang tưởng.
thể
Ảnh hưởng xấu của diethylstibestrol (DES)
nh
đến cơ thể người đã xảy ra trên Thế giới
Tại Mỹ các chất kích tố sinh dục nữ được sử dụng
hợp pháp cho đến năm 1979. Sau đó người ta phát
hiện thịt sản xuất có chất diethylstibestrol có liên
quan đến một số bệnh ung thư trên người. Nguy cơ
ung thư cơ quan sinh dục người con gái của những
bà mẹ được điều trị hormon này trong thời gian có
chửa rất cao.
Năm 1980 tại Italia, người ta phát hiện ra sự tồn dư
của chất này trong thịt bê đóng hộp cho trẻ em đã
gây ra một vụ bê bối lớn. Các trường hợp đàn ông có
vú to như phụ nữ, bệnh BD thường xảy ra ở những
trẻ em sống trong vùng được qui là thịt có
diethylstibestrol dùng làm thức ăn của trẻ khi chúng
còn nhỏ.
2. Các hợp chất beta-agonist
2.
Các hợp chất beta-agonist là các dẫn xuất tổng hợp của
catecholamine (adrenaline). Các chất này có tác dụng định
hướng lại sự tổng hợp dưỡng chất trong tế bào, làm tăng sự
tổng hợp protein thay vì mỡ nên có tác dụng làm tăng lượng
thịt nạc trong quầy thịt và giảm lượng mỡ của cơ thể.
Có nhiều chất thuộc loại β -agonist, nhưng những chất được sử
dụng trong sản xuất thịt là clenbuterol, salbutamol, mabuterol,
fenoterol, ractopamin, cimaterol.
Sự sử dụng các chất beta-agonist trong chăn nuôi heo đã khởi
xướng ở Mỹ từ đầu thập kỷ 90 nhưng cho đến gần đây, chỉ
có một chất như ractopamine được cơ quan FDA của Mỹ cấp
phép sử dụng. Các chất khác không được phép sử dụng trong
chăn nuôi vì tồn dư trong thịt có thể gây ngộ độc cho người
ăn thịt heo.
Ở châu Âu và ở Việt nam, gần đây, những loai kích thích tố này
đã bị cấm tất cả.
Phenethanolamine
β -Adrenergic Agonists
(Beta-agonist)
Các dẫn xuất thường
A được sử dụng trong chăn
nuôi:
B
1.Climaterol
2.Clenbuterol
α
α R
β
β 3.L-644,969
NH
C 5.Salbutamol
6.Zilpaterol
OH
7.Ractopamine
The general structure of phenethanolamine b-
adrenergic agonists. Smith, 1998.
Công thức hóa học của 6 dẫn xuất
Công
β -agonist đã được sử dụng trong thức ăn chăn nuôi
OH
OH OH

NH NH
CH3


CH3 H
H2N HO Ractopamine (β1)
(β2)
Cimaterol
C

N
OH
OH
NH CH3
Cl NH CH3
CH3
CH3
CH3
CH3 HO
H2N
(β2)
Salbutamol
(β2)
Clenbuterol HO
Cl
CH3

HN CH3
OH
HO
NH

N
H
H2N N O
L- 644, 969 (β2) (β2)
N Zilpaterol
H
Phenethanolamine tổng hợp
Phenethanolamine
β -Adrenergic Agonists
Beta-agonist tổng hợp
Phenethanolamine – Tên gọi theo hóa học
β-Adrenergic agonist – Tên gọi theo sinh lý
h ọc


Sử dụng trong Y học
• Thuốc làm giãn phế quản cho người.
• Epinephrine (adrenalin) và Norepinephrine
(Noradrenalin)
Sử dụng β -agonist kích thích hệ cơ heo phát triển, cho nhiều nạc
Ảnh hưởng của β-agonists
nh
lên tổ chức cơ
• Ảnh hưởng đầu tiên gây sợi cơ phình to ra mà
không tăng DNA trong tế bào sợi cơ, vì vậy
làm cho thịt nạc khô, thô nghèo chất béo nên
làm giảm khẩu vị, làm cứng chả lụa khi sử
dụng thịt heo này để chế biến.

• Tăng sinh bắp cơ
– Tăng ngay trong thí nghiệm in vitro (gà, heo),
nhưng không tăng ngay trong thí nghiệm in vivo
mà phải có thời gian.
β -agonists làm tăng sự tích lũy
Protein trong cơ
• Sự tổng hợp Protein tăng lên biểu hiện:
– Tốc độ tổng hợp protein tăng lên trong những
con heo được cho ăn ractopamine, clenbuterol
– Sự tổng hợp proteins myofibrillar cũng tăng;
nhưng proteins sarcoplasmic thì không tăng.
– mRNA cho protein đặc hiệu của cơ cũng tăng
• Sự phân giải chậm trong thời gia ngắn,
sau đó trở về trạng thái bình thường
Ảnh hưởng của β -agonists lên
nh -agonists
tổ chức mô mỡ
ch
• Ảnh hưởng trực tiếp lên mô mỡ
– Tăng hoạt tính PKA
– Hoạt hóa hormone nhạy cảm với enzyme lipase, thủy
phân chất béo triglyceride
• Ảnh hưởng trực tiếp lên trao đổi chất mô mỡ
trong thời gian ngắn
– Sự tích vào mô mỡ sẽ ít hơn tích lũy vào mô cơ
– Giảm thấp hoạt động gene điều khiểu enzyme
lipogenic và chuyển glucose bởi gen cAMP được ghi
nhận khi xử lý β-agonists trong thời gian dài.
Sự đáp ứng β -agonists
đáp -agonists
đối với mô mỡ
• Heo được cho ăn β-agonists thích hợp sẽ làm
giảm lượng mỡ cơ thể.
– Tỷ lệ mỡ cơ thể sẽ không giảm nếu xử lý không đúng
– Subtype β3 làm tăng sự tích mỡ.
• Trở lại: Tín hiệu subtype Ractopamine β1 & β2 tích lũy đạm.


• Dòng năng lượng đi vào mô cơ, phân bố
năng lượng mô cơ nhiều hơn mô mỡ.
β-agonists subtype β3 không có ảnh hưởng làm giảm
mỡ.
Sự phân phối các chất dinh
phân
dưỡng

Central Nervous System FAT
MUSCLE
BONE
CNS




Bloodstream
he
utrients in t
N



http://www.anslab.iastate.edu/class/AnS345/Test 3/Adrenergic Agonists and Livestock Growth.ppt
Sự phân phối lại các chất dinh
phân
dưỡng

Central Nervous System FAT
MUSCLE
BONE
CNS




Bloodstream
he
utrients in t
N



http://www.anslab.iastate.edu/class/AnS345/Test 3/Adrenergic Agonists and Livestock Growth.ppt
Sử dụng Beta- Agonists để nâng
cao thành tích chăn nuôi gia súc
• Nâng cao tăng trọng gia súc.
• Cải thiện chỉ số biến chuyển thức ăn.
• Tăng lượng thịt thăn.
• Tăng tỷ lệ thịt xẻ.
• Phân bố lại nguồn dinh dưỡng cho động vật:
– Điều chỉnh trao đổi chất: Chuyển hướng nguồn dinh
dưỡng trong tuần hoàn thay vì đi vào mô mỡ, thì nó
chuyển hướng đi vào mô cơ, và tích lũy trong mô cơ, do đó
làm tăng thịt nạc, tăng diện tích thịt thăn, giảm mỡ.

http://www.anslab.iastate.edu/class/AnS345/Test 3/Adrenergic Agonists and Livestock Growth.ppt
Heo khi sử dụng β -agonists
Heo

• Sửa đổi trao đổi chất
– Hệ cơ
∀ ⇑ Tăng chuyển hóa
∀ ⇓ Giảm phân hủy Protein
(marginal)


– Mô mỡ
∀ ⇓ Giảm tích lũy lipid
∀ ⇑ Tăng phân giải mỡ
Đối chứng




β -agonists
Ảnh hưởng của β -agonist trên heo vỗ béo
nh
68 to 107 kg 85 to 125 kg
0ppm 10ppm 20ppm 0ppm 10ppm 20ppm
Tăng trọng, ADG, kg 0.81 0.91 0.93 0.84 0.95 0.93
Tiêu thụ TĂ, kg/ngày 2.84 2.78 2.76 3.26 3.05 2.84
HSBCTA, Feed:Gain 3.52 3.07 2.98 3.87 3.22 3.08


Dày mỡ lưng, cm 2.62 2.44 2.43 3.21 2.89 2.55
Dtích tthăng,LMA, cm2 34.75 40.32 42.20 35.20 42.52 45.83


Đùi, Ham, kg 6.86 7.60 7.84 7.63 8.65 9.03
Thịt lưng, Loin. Kg 4.85 5.41 5.55 5.42 6.00 6.18


Màu thịt, Color 2.25 2.25 2.27 2.08 1.95 1.90
Vân mỡ, Marbling 2.00 2.21 2.10 1.92 1.91 1.55
Độ chắt, Firmness 2.17 2.25 2.27 2.00 1.95 1.73
Crome et al. (1997) Significant Linear Effect for weight group, P Ala
Bò sữa Hoiltein lúc chưa sử dụng kích tố tái tổ rBST

Link Video Clips
Bầu vú bò sữa được chích
kích thích tố tái tổ hợp rbST




http://www.avs.uidaho.edu/avs221-bio212/Past Team Presentations/Recombinant Bovine Somatotropin.ppt
Các vấn đề rắc rối cho bò sữa
Các
có liên quan với rBGH hay rBST
• Làm tăng 16 vấn đề thú y xảy ra trên bò sữa dùng
rBST:
– Giảm tỷ lệ đậu thai và trọng lượng sơ sinh của bê,
– Tăng tỷ lệ tiêu chảy,
– Hư hại chân,
– Thương tổn tế bào somatic (có mủ),
– Gây viêm vú.

• Viêm vú và kháng thuốc liên quan đến sức khỏe người
• Có sự liên quan giữa IGF-1 và bệnh ung thư trên người
trên bò sữa có sử dụng rBST.
Vú bò bị viêm phù phải dùng kháng sinh để

điều trị, tạo các dòng vi khuẩn kháng
thuốc
Các vấn đề rắc rối có thể có liên quan
Các
đến ung thư trên người do sử dụng
rBST là tăng IGF-1 trong sữa
• Sử dụng rBGH kích thích tiết sữa làm tăng IGF-1
trong sữa, đó là điều có thật do cơ chế của nó (Slide kế
tiếp)

• Sự tăng quá mức IGF-1 kích thích khối u phát triển, có
sự liên quan này ở những người mắc ung thư?!
• IGF-1 có tồn tại và hấp thu trong ống tiêu hóa không?!
• Số lượng IGF-1 tăng lên trong sữa có đủ lớn để kích
thích khối u phát triển không?!
• Ngoài ra trong sữa bò có sử dụng kích tố rBGH có còn
những yếu tố nào khác không?!
Sử dụng GH để kích thích gan sản xuất
IGF-1 làm tăng hàm lượng IGF-1 trong máu

(Insulin like
grower factor)




http://arbl.cvmbs.colostate.edu/hbooks/pathphys/endocrine/hypopit/gh.html
rBST, IGF-1 và UNG THƯ
VẤN ĐỀ ĐANG BÀN CẢI Link Video Clips


• IGF-1 hiện diện và giống nhau trên bò và người
• rBGH làm tăng IGF-1 trong sữa bò
• IGF-1 tăng cao kích thích tế bào ung thư trên người

Kích thích ung thư
trên người
IGF-1 tăng
trên người
Tăng IGF-1
Trong sữa bò
rBGH IGF-1 có được tiêu hóa hay phân hủy
như thế nào còn đang nghiên cứu?
Ảnh hưởng của Hormone IGF-1 trong sữa
nh
bò có sử dụng rbST đến sức khỏe người
tiêu thụ
• Người ta biết được IGF-1, (insulin-like growth factor 1) là một polypeptide,
có chứa 70 amino acid được sản xuất trong tổ chức gan của động vật có
vú do GH (Grower Hormon) tác động.

• IGF-1 của người và IGF-1 của bò cũng được xác định. Hormone này có tác
động rất mạnh đến sự phát triển cơ thể với hàm lượng rất thấp. IGF-1
chịu sự kiểm soát bởi hormon tăng trưởng của người, từ “giai đoạn tuổi
dậy thì” trở đi, IGF-1 giảm dần theo lứa tuổi lớn lên.[i]

Sự sinh trưởng của tế bào bình thường cũng như tế bào ung thư được

kích thích bởi IGF-1. Theo nghiên cứu của trường Đại học Stanford cho
thấy IGF-1 tế bào ung thư tuyến tiền liệt cũng như tuyến vú. “Năm 1995
Viện nghiên cứu Quốc gia về sức khỏe có thông báo rằng IGF-1 đóng vai
trò trung tâm trong sự phát triển ung thư trên trẻ em và trong sự sinh
trưởng của tế bào ung thư tuyến vú, một số ít ung thư phổi, u ác tính, ung
thư tuyến tụy và tuyến tiền liệt.[ii]

– [i] Larsen, Hans R., MSc Che. Milk and the Cancer Connection. http://
mercola.com/fcgi/PrinterFrielndly.fcgi. Accessed 4/27/03.
– [ii] ibid
http://bss.sfsu.edu/raquelrp/projects/Dairy.ppt
Ảnh hưởng của Hormone IGF-1 lên sức
nh
khỏe
• Tế bào ung thư tuyến tiền liệt cực kỳ nhạy cảm với IGF-1. Hàm
lượng IGF-1 trong máu của những người đàn ông mắc bệnh
này rất cao, 300 và 500 ng/mL, ngược lại trong máu của nhữg
người bình thường chỉ có từ 100 đến 185 ng/mL. Theo Dr.
Samuel Epstein’s 1996 thì hàm lượng IGF-1 trong sữa những
con bò được chích rBGH cao hơn rất nhiều so với những con
bò không được chích rBGH. [i]
• Hàm lượng IGF-1 trên những người phụ nữ ung thư vú cao hơn
người bình thường gấp 7 lần. “IGF-1 là yếu tố kích thích tế bào
ung thư vú phát triển trên người.”[ii]
• Theo Dr. Epstein notes thì rBGH đã được sử dụng kích thích ti ết
sữa từ năm 1995. Mức IGF-1 trong sữa những con bò được
chích rbGH cao hơ bò bình thường gấp 10 lần.[i]

[i] Epstein, Samuel M.D. Monsanto’s Hormonal Milk Poses Serious
Risks...Cancer Prevention Coalition, July, 1998. http://
www.psrast.org/bghcpc.htm. accessed 4/23/03.
[ii] ibid.
[i] ibid.
Thí nghiệm ảnh hưởng của rBST đến
Thí
hàm lượng IGF-1 trong sữa bò
• “Tất cả 4 nghiên cứu của Monsanto, sử dụng liều
khuyến cáo của Monsanto thực hiện ở trang trại, qua
thí nghiệm cho thấy:
– Mức IGF-1 tăng lên trong sữa của những con bò
xử lý rBST một cách có ý nghĩa thống kê so với
những con bò đối chứng không xử lý rBST. [i]
– Mức IGF-1 trong sữa bò thí nghiệm tăng cao hơn
đối chứng khoảng 25%. [ii]
• Hàm lượng IGF-1 tăng cao đòi hỏi khẩu phần ăn của
bò phải có mức năng lượng và protein cao cho
những bò thí nghiệm. [iii]
– http://www.consumersunion.org/food/bgh-codex.htm
. accessed 4/28/03.
– [ii] ibid.
– [iii] ibid.
IGF-1 tự nhiên trong sữa mẹ
IGF-1
• Hormon IGF-1 có khả năng đề kháng lại với nhiệt thanh trùng pasteur và
men tiêu hóa của cơ thể, vì vậy mà IGF-1 được hấp thu qua thành ruột
vào cơ thể. [i] Những đứa trẻ uống sữa mẹ tự nhiên, nhơ hấp thu trực
tiếp này mà IGF-1 kích thích đứa trẻ cao lớn lện.
• “Từ quá trình này mà đứa trẻ sơ sinh nhận được yếu tố kích thích tăng
trưởng từ mẹ chuyền sang qua con đường ưữ. Factor sinh trưởng trong
sữa mẹ tồn tại trong ống tiêu hóa của đứa trẻ lâu mà không hư hỏng để
cung cấp trực tiếp cho đứa trẻ, kích thích đứa trẻ mau lớn. [ii] Qua đó có
thể kết luận: IGF-1 hấp thu trực tiếp qua thành ruột mà không bị hư
hỏng.
Tài liệu tham khảo:
[i] Epstein, Samuel M.D. Monsanto’s Hormonal Milk Poses Serious
Risks...Cancer
Prevention Coalition, July, 1998. http://www.psrast.org/bghcpc.htm
. accessed 4/23/03.
[ii] Hansen, Michael Ph.D, Halloran, Jean M., Groth, Edward III Ph.D,
Lefferts, Lisa Y.
Potential Public Health Impacts of the Use of Recombinant Bovine
Somatotropin in Dairy
Production. Consumers Union, September 1997.
http://www.consumersunion.org/food/bgh-codex.htm. accessed 4/28/03
Ảnh hưởng của hormone sinh trưởng
nh
trong sữa lên sự phát triển quá sớm
với những đứa trẻ
• Quan sát thấy những bé gái uống sữa có chứa hormon sinh
trưởng sẽ làm cho vú của chúng tăng trưởng nhanh không bình
thường [i].[ii]
Tài liệu tham khảo:
– [i] Leading Edge Research. Premature Sexual Maturation of
Human Children. 1996.
http://www.nisbett.com/news/h-news32.htm. accessed 5/22/03
.
– [ii] ibid.
Dùng rBST trên bò sữa làm tăng nguy cơ viêm
Dùng
vú bò, dùng kháng sinh để điều trị gây tồn dư
kháng sinh trong sữa và tăng nguy cơ kháng
thuốc
• Khi chích rBGH cho bò sữa sẽ tăng nguy cơ viêm vú cho bò sữa, buộc
người ta phải sử dụng kháng sinh để điềy trị nhiểm khuẩn thường xuyên,
dẫn đến tồn dư kháng sinh trong sữa và hậu quả cuối cùng là tạo ra nhiều
dòng vi khuẩn kháng lại kháng sinh.
• Sau khi được FDA chấp nhận cho sử dụng POSILAC, Yêu cầu nghiên cứu
tiếp theo là khả năng mắc chứng viêm vú khi sử dụng POSILAC như thế
nào? Kết quả nghiên cứu cho thấy những bò thí nghiệm POSILAC có tỷ lệ
viêm vú cao hơn đối chứng 32%. Đôi khi với giống bò sữa năng suất cao,
tỷ lệ này thậm chí lên tới 50%. [ii] Những nghiên cứu của trường Đại học
Vermont cho thấy những bò sữa có sử dụng rBGH thì cũng sử dụng kháng
sinh nhiều hơn để chữa trị viêm vú, thời gian chữa khỏi cũng dài hơn.
Tài liệu tham khảo:
– [i] Hansen, Michael Ph.D, Halloran, Jean M., Groth, Edward III Ph.D,
Lefferts, Lisa Y. Potential Public Health Impacts of the Use of
Recombinant Bovine Somatotropin in Dairy Production. Consumers
Union, September 1997.
http://www.consumersunion.org/food/bgh-codex.htm. accessed 4/28/03.
– [ii] ibid.
– [iii] ibid.
Những tài liệu có liên quan đến sử dụng
Nh
hormon trên bò
Tài liệu tham khảo có liên quan đến hormon rBGH:

1. Michael Taylor, the FDA Commissioner for Policy wrote rBGH labeling
guidelines in 1994, stating that there was no difference between milk treated
with rBGH and natural milk. It was later discovered he had been a lawyer with
Monsanto for seven years.[i]

2. When Bob Dole ran for President, he had Donald Rumsfeld as his Chief of Staff,
who was the ex-president of Searle which was owned by Monsanto.

3. Monsanto had a lawyer appointed to the Supreme Court by George Bush, Sr.:
Clarence Thomas who was influential in George Bush, Jr.’s election.

4. Our Secretary of Agriculture was on the board of directors for a pharmaceutical
company now owned by Monsanto.

5. In John Ashcroft’s bid for Congress he accepted more money from Monsanto
than any other Congressional Representative, five times the amount of his
opponent.[ii]
[i] Cohen, Robert. FDA Regulation Meant to Promote rBGH Milk Resulted in
Antibiotic Resistance. Biotech Activist List, posted May 5, 2000. http://
www.psrast.org/bghsalmonella.htm. accessed 4/28/03.
[ii] Cohen, Robert. How Big?. http://notmilk.com/pelican.html
. accessed 5/16/03.
CASEIN BẢO VỆ IGF-1
CASEIN
“ Casein ảnh hưởng trên toàn bộ cấu trúc IGF-
Casein
1 (80%) và receptor kết dính hoạt tính. . .”
Nguồn tài liệu: (C.J. Xian et al, “Degradation of IGF-1 in the adult rat gastrointestinal tract is
limited by a specific antiserum or the dietary protein casein,” Journal of Endocrinology, v. 146,
1995.)



“Tờ báo này cho thấy IGF-1 có thể tiêu hóa còn
sót lại (67%) khi có sự hiện diện của casein.”
Nguồn tài liệu: (Michael Hansen, Consumer Policy Institute, Letter to Maine Attorney General G.
Steven Rowe, Feb. 11, 2003, citing T. Kimura et al, Journal of Pharmacology and Experimental
Therapeutics, v. 283, 1997.))


“Casein tăng càng cao, càng làm cho IGF-1 trở nên
ổn định hơn, khó bị men tiêu hóa phân giải”
Nguồn tài liệu: (P. Anderle et al, “In Vitro Assessment of Intestinal IGF-1 Stability,” Journal of
Pharmaceutical Sciences, v. 91, 2002.)
TẠP CHÍ Y HỌC
ANH
www.hrw.org
Xuất bản năm 2000
“Đưa ra những chứng cớ IGF làm tăng nguy
cơ ung thư, cảnh báo việc sử dụng kích tố
ngoại sinh IGF-1 (insulin-like growth factor-1
hoặc những dẫn xuất của nó có thể làm gia
tăng nguy cơ ung thư do nó gây ra.”
Nguồn tài liệu: (George Smith et al, Editorial: “Cancer and insulin-like growth
factor-1,” British Medical Journal, vol. 321, October 7, 2000.)
TẠP CHÍ CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU
UNG THƯ QUỐC GIA ANH
www.gnb.ca
2000 REVIEW
“Những nghiên cứu phòng TN cho thấy rằng IGF sử dụng
cho hoạt động mitogenic và antiapoptotic (cái chết an bài) rất
mạnh trên những tế bào ung thư khác nhau.”
“Vai trò của IGF trong bệnh ung thư được sự đồng tình bởi
những nghiên cứu dịch tể học, điều mà người ta thấy rằng
IGF-1 có liên hệ làm tăng nguy cơ của một vài bệnh ung thư
thông thường . . .”

Nguồn tài liệu: (Herbert Yu, Thomas Rohan, “Role of the Insulin-Like Growth Factor
Family in Cancer Development and Progression,” Journal of the National Cancer Institute,
v. 92, Sept. 20, 2000.)
UNG THƯ HỌC
UNG
của IGF-1
2002 REVIEW
www.longfellow.d21.k12.il.us
“Bằng chứng gần đây từ những nghiên cứu dịch tể,
người ta đã chấp nhận có sự liên hệ giữa mức IGF
huyết thanh và một vài khối u ác tính
(malignancies)..”
“IGF thiết lập quan hệ tốt với tế bào ung thư: IGF-1
làm tăng sự phân chia hạt nhân (mitogenicity) của
những tế bào ung thư vú theo cơ chế biến đổi khác
nhau.”

Nguồn tài liệu: (S. Moschos and C. Mantzoros, “The Role of the IGF System in Cancer:
From Basic to Clinical Studies and Clinical Applications,” Harvard Medical School,
Oncology, v. 63, n. 4, 2002.)
Ý NGHĨA CỦA CÁC MỨC IGF-1
NGHĨA
TRONG SỮA
“Mức IGF-1 huyết thanh tăng lên có ý nghĩa trên
những người uống sữa của bò có sử dụng rBST, sự
tăng lên này khoảng 10 % cao hơn so với bình
thường.”
Nguồn tài liệu: (Robert Heaney et al, “Dietary changes favorably affect bone
remodeling in older adults,” Journal of the American Dietetic Association, v. 99,
October 1999.)

“Người ta cũng tìm thấy khẩu phần ăn hằng ngày có
mối liên hệ dương tính với mức IGF-1 của tổng
lượng sữa ăn vào (9.3%).”
Nguồn tài liệu: (Michelle Holmes et al, “Dietary correlates of plasma insulin-like
growth factor 1 and insulin-like growth factor binding protein 3 concentrations,”
Cancer Epidemiology, Biomarkers and Prevention, v. 11, 2002.)
SỰ ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH
KHÁNG
rBGH
trên bò:
•rBGH làm tăng nhiểm khuẩn sinh mủ trong sữa.
•rBGH làm tăng sử dụng kháng sinh để điều trị.
•rBGH làm tăng sự đề kháng kháng sinh của vi
khuẩn.
trên người:
IconBAZAAR

•Làm tăng đề kháng kháng sinh. . . .
www2.wgbh.org

và như vậy cũng làm tăng hàng tỷ dollar
để trị bệnh nhiểm trùng…
SỰ KHÁC NHAU CỦA rBGH TRONG SỮA
KHÁC

• Monsanto’ tái tổ hợp rBGH từ các acid amin đến pretein
hormon sinh trưởng của bò.

• rBGH tái tổ hợp kích thích miễn dịch (immunogenic)
mạnh gấp 2 lần so với BGH tự nhiên.

• Mức IGF-1 trong sữa của những con bò xử lý rBGH tái
tổ hợp cao hơn một cách có ý nghĩa so với bò bình
thường
Nguồn tài liệu: (Michael Hansen, Senior Research Associate, Consumer Policy Institute,
Letter to Maine Attorney General G. Steven Rowe, Feb. 11, 2003, citing M.H. Erhard et al,
Journal of Immunoessay, v. 15, 1994 and four Monsanto studies from 1988-1993.)
CÓ NHIỀU NGUY CƠ TẠO RA CÁC DÒNG VI

KHUẨN KHÁNG KHÁNG SINH
KHI SỬ DỤNG rBST

Trẻ em
Người lớn tuổi
Người mẫn cảm dị ứng
Người có nguy cơ ung thư www.sjhs.com
USDA

“Bò sử dụng rBST thường bị viêm vú nên sử dụng
kháng sinh để điều trị nhiều hơn, từ đó tạo ra các
dòng vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc sẽ nhiều
hơn.”
(Michael Hansen, Ph.D., et al, “Potential Public Health Impacts of the Use of Recombinant
Bovine Somatotropin in Dairy Production,” Consumer Policy Institute, September 1997.)
http://www.geaction.org/chapter6c.ppt
Ảnh hưởng có hại của rBGH’s trên bò
nh
Cần dán nhãn cảnh báo rBGH có thể làm tăng nguy cơ:
•Nhiểm trùng đường niệu Tiêu chảy
•Thương tổn Rối lọan chi
•Loạn dưỡng lúc sơ sinh U nang buồng trứng
•Tế bào Somatic (mủ trong sữa) Viêm vú (tăng 79%)
Nguồn tài liệu: (Monsanto’s original Posilac® warning label; FDA Freedom of Information
Summary NADA 140-872 Posilac®)



rBGH bị phản đối bởi các tổ chức:
•Humane Society of the U.S.
Châu Âu: Cấm sử dụng rBGH
•Humane Farming Association
Mỹ: Cho phép sử dụng rBGH
•Farm Sanctuary
rBGH và những căn cứ cần phải
rBGH
đề phòng  
http://www.geaction.org/chapter6c.ppt




Sức sản xuất sữa mong muốn

Antibiotic
IGF-1/Cancer Link
Resistance
Conflicts
of
Questionable
Interest
Science

Lack of Other Diseased
rBGH
Nations’
Labeling Cows
Bans
Posilac® là sản phẩm thương mại
Posilac là
có chứa rBST được sử dụng ở
Mỹ
• Posilac® được sản xuất bởi công ty Monsanto
• Chỉ có FDA chấp nhận cho sử dụng để nâng
cao sức sản xuất sữa của bò.
• Là chế phẩm sử dụng chích vào cơ bắp
• 9 triệu bò sữa ở các nước thế giới thứ ba sử
dụng chế phẩm Posilac® của Monsanto.
Quan điểm của FDA về sữa có
sử dụng rBGH

FDA không yêu cầu dán nhãn

cho tất cả những sản phẩm sữa
bò có hay không có sử dụng
rBGH.
• FDA khuyến cáo cho những cửa
hàng không sử dụng sản phẩm có
liên quan đến rBGH như sau: www.runnerduck.com

“Không có sự khác biệt giữa 2 loại
sữa có và không có sử dụng
rBGH.
Nhưng…
Nh
• Ở Canada CHA (Canada’s health
administration) không chấp nhận cho sử dụng
Posilac ®
• EU (European Union) cấm sử dụng rbST
• Nhật bản, Úc và New Zealand cấm sử dụng
Posilac ®
Sự phản kháng của Quốc tế về rBGH
Bộ luật về thực phẩm của Hội đồng , U.N.’s
đã từ chối về tính an toàn của rBGH năm
1995, 1997 và 1999.

Các Quốc gia Công nghiệp cấm sử dụng rBGH:
25 nước thuộc EU, gồm có Austria, Belgium, Denmark, Finland,
France, Germany, Greece, Ireland, Italy, Netherlands, Portugal,
Spain, Sweden, United Kingdom

New Zealand
Japan
Canada
Australia
www.un.org
Những loại hóa chất và kích thích tố
Nh
đã bị cấm sử dụng ở Việt nam
Số TT Tên hoá chất, kích tố Số TT Tên hóa chất, kích tố
1 Carbuterol 9 Metronidazole

2 Cimaterol 10 19 Nor-testosterone

3 Clenbuterol 11 Ractopamine

4 Diethylstilbestrol (DES) 12 Salbutamol

5 Dimetridazole 13 Terbutaline

6 Fenoterol 14 Stilbenes

7 Isoxuprin 15 Terbolone

8 Methyl-testosterone 16 Zeranol

Nguồn tài liệu:Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã ký quyết
định số 54/2002/QĐ-BNN, ngày 20 tháng 06 năm 2002
An tòan thực phẩm
An
Từ trang trại đến bàn ăn
• Sản xuất động vật (trang trại đến lò
mổ)
• Kế hoạch mổ giết và chế biến
• Vận chuyển sau chế biến
• Cửa hiệu bán sỉ và bán lẻ
• Dịch vụ thực phẩm, món ăn
• Giáo dục người tiêu dùng
Nguồn: http://www.fsis.usda.gov/oppde/animalprod/presentations/district managers.PPT
Các phương pháp kiểm tra β -agonist
Các
• Phương pháp sàn lọc:
Vì hàm lượng rất thấp nên phần lớn sử dụng phương pháp ELISA-kit.
Đây là phương pháp sàn lọc tốt, từ nguyên lý của phương pháp này,
người ta thiết kế hệ thống đo khác nhau: Có thể gắn với enzyme gây
phản ứng với thuốc thử màu gọi là EIA (dùng máy đo quang phổ), có
thể gắn với chất phóng xạ để đo RIA (dùng máy đo độ phóng xạ)...
Phương pháp sàn lọc sẽ cho kết quả dương tính hay âm tính:
– Nếu là âm tính thì có thể khẵn định chắc chắn là không có.
– Nếu là dương tính thì có thể kết luận có thể có, có thể không do có
phản ứng liên kết giả, cần phải tiếp tục xác định chính xác hơn
bằng phương pháp xác định GC-MS để xác dịnh phân tử lượng.
Chính vì vậy GC-MS vẫn là phương pháp chuẩn nhất được Thế giới
thừa nhận. Tuy nhiên cũng cần thử lại bằng phương pháp sinh học
để có độ chính xác.

• Phương pháp định lượng sâu, chính xác:
Ph
Sắc ký quang phổ khối. Đối với Beta-agonist, thường sử dụng GC-
MS.Gần đây, người ta còn chế ra thiết bị có tên là Biosensor chip (sẽ đề
cập nguyên lý ở phần sau).
Phương pháp chiết xuất mẫu SFE cho xác định clenbuterol gan bò
Ph




SFE - supercritical fluid extraction; SPE - solid phase extraction; EIA - enzyme immunoassay)
EIA – ELISA-kit
Kết quả kiểm tra EIA




Những giếng có màu vàng dương tính (màu lợt hàm lượng
tồn dư thấp, màu đậm hàm lượng tồn dư cao)
Những giếng không màu, âm tính (không có tồn dư β -agonist)
Xác định Clenbuterol bằng kháng thể miễn dịch enzyme
Xác
EIA - enzyme immunoassay)
Nguyên lý xác định hợp chất siêu nhỏ tồn dư trong
Nguyên
thực phẩm bằng đầu dò sinh học (Biosensor)




Nguồn: M. Annette Johansson, 2004: http://diss-epsilon.slu.se/archive/00000555/01/457-Kappa-finalcorr.pdf
Nguyên lý xác định kích tố bằng Biosensor
Nguyên
Sử dụng đầu đọc “Detector” với biosensor
chip phân tích tự động, liên tục các mẫu thực
phẩm.




Nguồn: M. Annette Johansson, 2004: http://diss-epsilon.slu.se/archive/00000555/01/457-Kappa-finalcorr.pdf
Mối quan hệ giữa 2 phương pháp xác định:
Biosensor chips – Sắc ký gas quang phổ
khối




Sắc ký khối phổ
Phương pháp Immunosensor dành cho
Ph
kiểm tra tồn dư kích tố trong thực phẩm.
Kháng nguyên kết nối
Biosensor Động vật chủ
Loại kích tố
Type
kháng thể (Immunogen coupling) (Host animal)

Thỏ (rabbit )
P-CBL-1 PAb clenbuterol diazotation

Thỏ (rabbit )
P-CBL-2 PAb clenbuterol diazotation
Cừu (sheep)
P-SBL PAb salbutamol Không có thông tin
P-RCP PAb ractopamine bisoxirane Dê (goat)
P-EEO PAb ethinylestradiol hemisuccinate Dê (goat)
Thỏ (rabbit)
P-HEX PAb hexestrol carboxy-propyl-ether
M-CBL MAb clenbuterol diazotisation Chuột (mouse)

M-TB MAb trenbolone hemisuccinate Chuột (mouse)


Nguồn: M.Annette Johansson, 2004: http://diss-epsilon.slu.se/archive/00000555/01/457-Kappa-finalcorr.pdf
Đề xuất về quản lý tồn dư kháng
xu
sinh và kích tố trong sản phẩm chăn
nuôi
1. Kiểm tra ở đâu?
- Cơ sở sản xuất thức ăn và chất bổ sung
- Cơ sở chăn nuôi
- Cơ sở chế biến thực phẩm
2. Kiểm tra như thế nào?
- Kiểm tra sàn lọc
- Kiểm tra sâu, chính xác bằng sắc ký khối phổ
3. Ai là người quản lý công bố kết quả, xử lý?
- Cục vệ sinh an toàn thực phẩm – Cục CN – Cục
TY.
Thank you for
Thank
Your attention
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản