SỬ DỤNG MASK THANH QUẢN (Kỳ 4)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
68
lượt xem
22
download

SỬ DỤNG MASK THANH QUẢN (Kỳ 4)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1.7 Áp dụng trên lâm sàng và các vấn đề còn bàn cãi - Việc sử dụng cLMA ngày nay trở nên rộng rãi hơn so với mục tiêu ban đầu của người sáng chế ra nó. Ở một số nước LMA đã được sử dụng thay thế NKQ trong 2/3 các trường hợp kể cả trong các trường hợp trước kia gây mê NKQ là tiêu chuẩn vàng như phẫu thuật nội soi, có giãn cơ, các trường hợp cấp cứu hồi sinh tim-phổi. Tuy vậy cũng có rất nhiều tranh cãi về vai trò của cLMA ngay...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SỬ DỤNG MASK THANH QUẢN (Kỳ 4)

  1. SỬ DỤNG MASK THANH QUẢN (Kỳ 4) Bác sỹ Nguyễn Anh Tuấn 1.7 Áp dụng trên lâm sàng và các vấn đề còn bàn cãi - Việc sử dụng cLMA ngày nay trở nên rộng rãi hơn so với mục tiêu ban đầu của người sáng chế ra nó. Ở một số nước LMA đã được sử dụng thay thế NKQ trong 2/3 các trường hợp kể cả trong các trường hợp trước kia gây mê NKQ là tiêu chuẩn vàng như phẫu thuật nội soi, có giãn cơ, các trường hợp cấp cứu hồi sinh tim-phổi. Tuy vậy cũng có rất nhiều tranh cãi về vai trò của cLMA ngay cả với những người sử dụng LMA có kinh nghiệm. Không nên sử dụng cLMA cho các trường hợp “phức tạp” khi chưa có kinh nghiệm sử dụng. Đánh giá nguy cơ trào ngược là vấn đề hết sức quan trọng trong an toàn khi sử dụng cLMA - cLMA có khả năng làm bít lại cơ thắt trên thực quản nhưng cũng làm ảnh hưởng đến sự toàn vẹn của cơ thắt dưới thực quản vì sự có mặt của cLMA kích thích phản xạ nuốt. Phẫu thuật nội soi là loại phẫu thuật có nguy cơ trào ngược và
  2. hít sặc cao vì áp lực ổ bụng tăng, tư thế đầu thấp, tăng áp lực đường thở. cLMA đã được sử dụng thay thế NKQ trong các phẫu thuật cắt túi mật nội soi, nội soi phụ khoa với tỷ lệ biến chứng thấp hơn NKQ 1.8 Biến chứng sau mổ - Đau họng quan sát thấy ở 6-30 % nhưng hầu hết là nhẹ và thoáng qua, không phải là vấn đề lo ngại như NKQ. Tỷ lệ cuff có dính máu lên đến 20 %. Một số biến chứng tổn thương nhánh thần kinh vùng họng miệng cũng được thông báo 1.9 Kiểm soát đường thở khó cLMA là một phương tiện rất quan trọng kiểm soát đường thở khó và là phương tiện hỗ trợ đặt NKQ - Sử dụng trong tình huống đặt NKQ khó hay không thể đặt được NKQ - Thông khí thât bại hoặc đặt NKQ thất bại - Hỗ trợ thông khí tạm thời để đặt NKQ Khi sử dụng cLMA thay thế NKQ cần nhớ rằng tiêu chuẩn tiên lượng đặt NKQ không giống với đặt cLMA. Tuy vậy miệng há hạn chế là tiêu chuẩn tiên lượng việc đặt cLMA khó
  3. - cLMA có thể giải quyết đựợc 90% cácvấn đề tắc nghẽn đường thở trên thanh môn,vì vậy cLMA cần có sẵn bất cứ hoàn cảnh gây mê nào -Có thể đặt ống NKQ qua cLMA tuy nhiên cần phải chọn ống nhỏ và tương đối dài 1.10 Cải tiến của cLMA Dựa trên cLMA có ba dòng LMA được phát triển thêm đó là 1, LMA mềm (flexible LMA- fLMA) 2, LMA để đặt ống NKQ (Intubating LMA-ILMA), LMA hai nòng (ProSeal LMA - PLMA). Gần đây có thêm loại cLMA sử dụng một lần ( LMA Unique –LMA-u). Loại cải tiến nhất là ILMA có gắn thêm bộ phận camera cho phép quan sát trực tiếp việc đặt ống qua LMA (C-trach) 2. Ống fLMA Cấu tạo giống như cLMA nhưng phần ống thở được lót một lớp vòng xoắn (reinforced) giúp hạn chế tối đa sự di chuyển của phần cuff trong quá trình phẫu thuật. fLMA có khả năng bảo vệ rất tốt thanh quản và ngăn không cho máu và dịch tiết từ trên hầu họng xâm nhập vì thế được chỉ định rộng rãi trong các phẫu thuật tai mũi họng, vùng đầu mặt cổ
  4. Figure 4: Flexible LMA 3. ILMA (Intubating LMA hay Fastract) Là loại MTQ sử dụng để đặt ống NKQ. Phần ống thở của ILMA ngắn nhưng cứng hơn cLMA, phần lòng cuff thì chỉ có một thanh chắn tiểu thiệt lớn cho phép ống NKQ đi qua dễ dàng. Đầu ngoài của ILMA gắn với một cán đặt bằng kim loại để giúp cho việc đặt dễ dàng. ILMA có kích thước cỡ từ 3-5 và thường cung cấp kèm theo ống NKQ bằng silicone có đầu hơi nhọn
  5. Figure 5: ILMA and ILMA tracheal tube
Đồng bộ tài khoản