Sử dụng thuốc lợi tiểu (Kỳ 4)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
89
lượt xem
16
download

Sử dụng thuốc lợi tiểu (Kỳ 4)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhóm thuốc lợi tiểu quai: + Biệt dược: - Furosemit (lasix, lasilix): dạng ống tiêm 20mg, dạng viên 40mg. - Axít etacrynic (edecrin, urêgit): dạng ống tiêm 50ml có 0,05g, dạng viên 0,05g. + Vị trí tác dụng: thuốc ức chế tái hấp thu natri ở nhánh lên quai Henle, tác dụng lợi tiểu mạnh vì làm giảm tính ưu trương của dịch kẽ vùng tuỷ thận do đó làm giảm tái hấp thu nước ở cả nhánh xuống của quai Henle và ống góp, đồng thời tạo ra một lượng lớn dịch đi tới ống lượn xa vượt khả...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sử dụng thuốc lợi tiểu (Kỳ 4)

  1. Sử dụng thuốc lợi tiểu (Kỳ 4) TS. Hà Hoàng Kiệm (Bệnh học nội khoa HVQY) 2.1.4. Nhóm thuốc lợi tiểu quai: + Biệt dược: - Furosemit (lasix, lasilix): dạng ống tiêm 20mg, dạng viên 40mg. - Axít etacrynic (edecrin, urêgit): dạng ống tiêm 50ml có 0,05g, dạng viên 0,05g. + Vị trí tác dụng: thuốc ức chế tái hấp thu natri ở nhánh lên quai Henle, tác dụng lợi tiểu mạnh vì làm giảm tính ưu trương của dịch kẽ vùng tuỷ thận do đó làm giảm tái hấp thu nước ở cả nhánh xuống của quai Henle và ống góp, đồng thời tạo ra một lượng lớn dịch đi tới ống lượn xa vượt khả năng tái hấp thu natri và nước ở ống lượn xa. + Hấp thu và thải trừ: tác dụng sau uống 30phút, tác dụng tối đa sau 1-2 giờ, kéo dài 4-6 giờ. Đường tiêm tĩnh mạch tác dụng sau vài phút, kéo
  2. dài 2giờ. Thuốc được ống lượn gần bài tiết, do đó các chất khác được bài tiết ở ống lượn gần có tác dụng ức chế cạnh tranh với furosemit (chẳng hạn allopurinol). Nếu tiêm tĩnh mạch, thuốc có tác dụng gây giãn tĩnh mạch do đó làm giảm nhanh chóng tiền gánh, đặc điểm này rất có lợi khi điều trị suy tim nặng, hoặc phù phổi cấp. + Chỉ định: phù nặng do mọi nguyên nhân, đặc biệt các trường hợp cần lợi tiểu mạnh và nhanh (như phù phổi cấp, hen tim...). + Chống chỉ định: - Dị ứng với sulfamit. - Suy gan nặng. - Có thai, nhất là ở tháng cuối vì nguy cơ mất nước và tai biến về máu ở thai nhi. + Tác dụng phụ: thuốc rất ít độc, nhưng nếu dùng liều cao và kéo dài, nhất là ở người già và những người có triệu chứng mất nước hay những người có suy giảm chức năng thận nặng có thể có một số tác dụng phụ sau: - Tụt huyết áp: vì tác dụng lợi tiểu mạnh gây giảm thể tích tuần hoàn.
  3. - Rối loạn điện giải: làm giảm kali, magie và canxi trong máu, do đó có thể gây triệu chứng chuột rút, tetani; khi phối hợp với corticoit có thể gây giảm kali máu nặng. - Làm giảm clo nên có thể gây nhiễm kiềm kín đáo. - Làm tăng axít uric máu, có thể gây khởi phát cơn Gút cấp tính ở người có bệnh Gút. - Làm tăng glucoza máu, nhất là ở những người có rối loạn dung nạp glucoza hoặc đái tháo đường. - Có thể gây điếc do làm tổn thương dây thần kinh số VIII, nhất là khi phối hợp với thuốc kháng sinh nhóm aminoglycozit (streptomycin, gentamycin, kanamycin...) hoặc sử dụng liều cao ở người già hoặc ở người có triệu chứng mất nước. - Giảm sản tuỷ xương: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. 2.1.5. Nhóm thuốc thiazit: + Biệt dược: - Hypothiazit: dạng viên có hàm lượng 0,025 và 0,1; cho uống 50- 100mg/ngày.
  4. - Chlorothiazit: dạng viên có hàm lượng 0,25; cho uống 250-500mg/ngày. - Cyclothiazit: dạng viên có hàm lượng 0,001; cho uống 1-2mg/ngày. - Polythiazit: dạng viên có hàm lượng 0,001; cho uống 1-4mg/ngày. + Vị trí tác dụng: thuốc ức chế tái hấp thu natri ở phần đầu ống lượn xa. + Hấp thu và thải trừ: thuốc tác dụng tối đa sau uống 2-4giờ, tác dụng kéo dài 18giờ; bài xuất chủ yếu qua thận, khi mức lọc cầu thận < 25ml/phút thì thuốc mất tác dụng. Thuốc còn được sử dụng trong điều trị đái tháo nhạt, thuốc có tác dụng giống như ADH, cơ chế chưa rõ. + Chỉ định: - Phù do suy tim, xơ gan. - Giữ nước do điều trị corticoit, oestrogen. - Tăng huyết áp. - Đái tháo nhạt. + Chống chỉ định: - Suy thận vì thuốc làm giảm mức lọc cầu thận. - Thai nghén và người cho con bú vì thuốc qua nhau thai và sữa.
  5. - Dị ứng với sulfamit. - Bệnh Gút và bệnh đái tháo đường vì nguy cơ làm bệnh nặng lên. + Tác dụng phụ: - Không dung nạp thuốc: buồn nôn, ỉa chảy, mẩn ngứa, nổi mề đay, sốt. - Rối loạn chức năng thận: giảm mức lọc cầu thận, tăng urê và creatinin máu ở người có bệnh thận. - Rối loạn điện giải: gây giảm kali, magie và canxi máu. - Gây tăng axít uric máu, tăng glucoza máu. - Tăng lipit máu và tăng LDL-C.
Đồng bộ tài khoản