Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

Chia sẻ: Nguyenthi Giang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:135

0
2.542
lượt xem
559
download

Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho cách mạng Việt Nam: Đối với giai cấp công nhân: Chuyển từ tự phát lên tự giác, có ý thức giác ngộ giai cấp và nắm quyền lãnh đạo thông qua chính Đảng. Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân. Lãnh đạo phong trào cách mạng đi đến thắng lợi. Kết thúc thời kỹ khủng hoảng giai cấp lãnh đạo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

  1. Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
  2. MỤC LỤC SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM ....................................................... 4 I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ CUỐI THẾ KỶ XIX, ĐẦU XX ............................................ 4 - ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin ......................................................................... 4 2. Tình hình trong nước ................................................................................................. 5 . Có sự liên kết nhiều ngành, nhiều địa phương ............................................................. 13 Ý nghĩa của phong trào công nhân đối với sự ra đời của Đảng ................................... 13 Hoàn cảnh lịch sử ........................................................................................................ 14 Sự ra đời ba tổ chức cộng sản ..................................................................................... 14 1. Hội nghị thành lập Đảng......................................................................................... 14 2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng ................................................................. 15 3. Ý nghĩa sự ra đời của Đảng ..................................................................................... 17 Chương II..................................................................................................................... 18 I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ 1930-1939......................................................... 18 2. Trong những năm 1936-1939 .................................................................................. 26 II. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ 1939-1945 ..................................................... 28 Được thể hiện trong 3 HNTW Đảng .............................................................................. 28 Nội dung : .................................................................................................................... 29 2. Mâu thuẫn chủ yếu: Nhân dân ta với phát xít Nhật..................................................... 31 Chương III ................................................................................................................... 37 Lợi dụng được mâu thuẫn của kẻ thù ............................................................................. 42 + Giai đoạn 1946-1950 ................................................................................................. 43 Nội dung Đường lối kháng chiến của Đảng: ............................................................. 43 Kết quả: ........................................................................................................................ 45 1. Đường lối trong giai đoạn 1954-1964 ...................................................................... 52 Thuận lợi ...................................................................................................................... 52 Khó khăn ..................................................................................................................... 53 +. Tình hình trong nước ............................................................................................... 53 Hai là: Cách mạng DTDCND ở miền Nam .................................................................... 55 Chương IV ................................................................................................................... 63 I. CÔNG NGHIỆP HÓA THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI ........................................... 63 2. Kết quả và hạn chế .................................................................................................. 66 1. Quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hoá ....................................................... 67 1. Phát triển nguồn nhân lực .......................................................................................... 76 1.Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia ..................................................................... 76 4. Kết quả, hạn chế và nguyên nhân .......................................................................... 76 Chương V..................................................................................................................... 78 Nhận xét ....................................................................................................................... 80 Chương VI ................................................................................................................... 92 3. Đánh giá sự thực hiện đường lối ............................................................................. 95 2. Mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị .......................................................................... 96 3. Kết quả và hạn chế ................................................................................................ 100 Chương VII ................................................................................................................ 103 1. Khái niệm Văn hoá ................................................................................................ 103 2. Thời kỳ trước đổi mới ........................................................................................... 103 +Nguyên nhân ............................................................................................................. 105
  3. 3. Trong thời kỳ đổi mới............................................................................................ 105 1. Thời kỳ trước đổi mới ........................................................................................... 112 2. Trong thời kỳ đổi mới............................................................................................ 113 Chương VIII............................................................................................................... 119 1. Quan hệ quốc tế .................................................................................................... 120 2. Phương đông, phương tây ..................................................................................... 120 3. Khu vực châu Á -Thái Bình Dương ..................................................................... 120 Có 2/3 trung tâm kinh tế thế giới: Mỹ, Nhật, EU ........................................................ 121 2. Chủ trương đối ngoại của Đảng ............................................................................ 124 3. Kết quả, hạn chế .................................................................................................... 124 1. Quá trình hình thành đường lối ............................................................................ 125 3. Kết quả .................................................................................................................. 132
  4. - Tháng 4-1930, Trần Phú được cử về nước hoạt động - 7-1930, Trần Phú được bổ sung vào BCHTW - Tháng 10-1930 Hội nghị lần thứ nhất BCHTW họp ở Hương Cảng do đc Trần Phú chủ trì. Hội nghị thông qua Luận cương chính trị do đc Trần Phú soạn thảo * Nội dung Luận cương: Chương I SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ CUỐI THẾ KỶ XIX, ĐẦU XX 1. Tình hình thế giới - CNTB chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và xâm lược các nước nhỏ yếu, biến các nước thành thuộc địa. -> Làm nảy sinh 2 mâu thuẫn mới: + Các nước thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc thực dân Vì vậy các nước thuộc địa đứng lên đấu tranh là tất yếu để giành độc lập. Nhưng đấu tranh bằng con đường nào do yếu tố thời đại quy định, trong đó có VN. + Chủ nghĩa đế quốc với chủ nghĩa đế quốc: Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, các nước đế quốc chia nhau thị trường thế giới. - ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin +Muốn giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh, giai cấp công nhân phải thành lập ĐCS. + Đảng phải đại diện cho quyền lợi toàn thể nhân dân lao động.
  5. - Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917) Thắng lợi CM Tháng Mười làm biến đổi sâu sắc tình hình thế giới: + Mở đầu một thời đại mới, thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới. + Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa. - Quốc tế cộng sản III được thành lập (3 - 1919) + QTCS đề ra cương lĩnh cho các dân tộc và thuộc địa đứng lên đấu tranh đế chống ách áp bức thực dân phong kiến. + 1920, tại Đại hội II, Lênin công bố “Sơ thảo luận cương các vấn đề dân tộc và thuộc địa” 2. Tình hình trong nước a- Xã hội Việt Nam dưới sự thống trị của thực dân Pháp: Năm 1858, Pháp nổ súng tấn công Việt Nam, đến 1884 thì hoàn thành việc xâm lược - Thực dân Pháp thực hiện các trương trình khai thác thuộc địa ở Đông Dương Pháp thi hành 2 chương trình khai thác thuộc địa, Lần 1(1897- 1914), Lần 2 (1919-kết thúc chiến tranh) + Về kinh tế: o Thực hiện chính sách độc quyền về kinh tế, biến thị trường Việt Nam phụ thuộc vào nền kinh tế chính quốc. o Du nhập phương thức tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam, làm biến đổi cơ cấu kinh tế VN: Sản xuất hàng hoá phát
  6. triển -> ngành kinh tế mới như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ra đời. o Kết quả: Phá vỡ quan hệ sản xuất cũ, kinh doanh theo kiểu tư bản như lập các đồn điền (tập trung hoá ruộng đất) + Về chính trị: o Thi hành chính sách chia để trị . Chia nước ta thành 3 kỳ với 3 chế độ cai trị khác nhau. -> Chia rẽ sự đoàn kết giữa miền Bắc-Trung-Nam, giữa các tôn giáo, các dân tộc. o Tiếp tục duy trì chế độ Phong kiến + Về văn hoá: Thực dân Pháp thi hành chính sách ngu dân và du nhập văn hoá phương tây vào VN. Dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu, các tệ nạn xã hội… - Sự phân hoá giai cấp trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến và thái độ chính trị các giai cấp + Giai cấp địa chủ phong kiến: o Trong lịch sử dân tộc, giai cấp địa chủ cũng đã giữ vai trò tích cực. Nhưng khi thực dân Pháp vào Việt Nam chúng không xoá bỏ mà vẫn duy trì giai cấp địa chủ phong kiến mục đích làm cơ sở cho chế độ bóc lột thuộc địa. o Do chính sách kinh tế và chính trị phản động của thực dân Pháp, giai cấp địa chủ phân hoá thành 3 bộ phận: tiểu, trung, đại địa chủ. + Giai cấp nông dân: o Chiếm khoảng 90% dân số. Họ bị đế quốc, phong kiến địa chủ và tư sản áp bức, bóc lột nặng nề. Biểu
  7. hiện:Ruộng đất của nông dân bị chiếm đoạt dẫn đến bị bần cùng hoá. Một số ít bán sức lao động, làm thuê cho các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền hoặc bị bắt đi làm phu tại các thuộc địa khác của đế quốc Pháp. Còn số đông vẫn phải gắn vào đồng ruộng và chịu sự bóc lột nặng nề của thực dân phong kiến. o Do bị mất nước và mất ruộng đất nên nông dân có mâu thuẫn với đế quốc và phong kiến. Họ vừa có yêu cầu độc lập dân tộc lại vừa có yêu cầu về ruộng đất, song yêu cầu về độc lập dân tộc là bức thiết nhất. o Có truyền thống đấu tranh kiên cường bất khuất, là lực lượng to lớn của CM + Tầng lớp tiểu tư sản: Gồm 3 phận: o Trí thức (HS,SV): gồm 2 bộ phận: trí thức cũ (cựu nho như PBC,PCT..), tri thức đạo tạo dưới thời Pháp (tân học như Nguyễn An Ninh, Trần Huy Liệu, Nguyễn Thái Học…) o Tiểu chủ (những ông chủ có những cửa hàng, hiệp hội nhỏ, chủ 1 doanh nghiệp nhỏ) o Tiểu thương (người buôn bán nhỏ ở thị xã, thị trấn) + Giai cấp tư sản: Hình thành trong quá trình khai thác thuộc địa của thực dân Pháp Đặc điểm: o Vốn nhỏ bé o Số lượng ít hơn 2 vạn , kém GCCN 10 lần o Phần lớn là tư sản thương nghiệp (trao đổi buôn bán vùng này vùng kia) o Không thống nhất tư tưởng đấu tranh. Bởi vì kết cấu gồm tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
  8. Tư sản mại bản: Là những tư sản lớn, hợp tác kinh doanh với đế quốc. Vì có quyền lợi kinh tế và chính trị gắn liền với đế quốc thực dân nên tư sản mại bản là tầng lớp đối lập với dân tộc. Tư sản dân tộc: bao gồm những tư sản vừa và nhỏ, hoạt động trong các ngành công nghiệp thương nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, có mâu thuẫn về quyền lợi với đế quốc và phong kiến, nên họ có tinh thần cách mạng. VD: nhà tư sản Bạch Thái Bưởi đại diện cho giai cấp tư sản Việt Nam đầu thế kỷ XX + Giai cấp công nhân: o Giai cấp công nhân Việt Nam là sản phẩm trực tiếp của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp. Số lượng giai cấp công nhân ngày càng đông đảo (trước 1914 là10 vạn người, từ 1919-1929 là 22,4 vạn, chiếm khoảng 1% dân số) o GCCN VN có đặc điểm của giai cấp công nhân quốc tế như: Đại diện cho một phương thức sản xuất mới, tiến bộ. Sống ở các trung tâm kinh tế, Có ý thức tổ chức kỷ luật cao bị bóc lột rất nặng nề. Có tinh thần cách mạng triệt để. o Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam:  Chịu ba tầng áp bức bóc lột: đế quốc, phong kiến, tư sản  Có mối quan hệ chặt chẽ với nông dân.  Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc => Từ đó xuất hiện 2 mâu thuẫn cơ bản xã hội thuộc địa nửa phong kiến: DT >< Đế quốc
  9. ND >< ĐCPK Trong đó mâu thuẫn chủ yếu là DT >< Đế quốc b- Các phong trào yêu nước VN cuối TK XIX đầu TK XX + Xu hướng phong kiến: Phong trào Cần Vương (1885-1896) + Xu hướng nông dân: Khởi nghĩa Yên Thế + Xu hướng tư sản: tiêu biểu Phong trào Đông Du (1906- 1908) (Phan Bội Châu) và Phong trào Duy Tân (Phan Chu Trinh) Chống độc quyền xuất khẩu gạo ở SG (1923), đòi cải cách tự do, dân chủ… -> Các đảng phái ra đời Đảng Lập hiến (1923), Đảng Thanh niên(1926), Đảng Thanh niên cao vọng(1926), Việt Nam Quốc dân Đảng(1927)… -> Các xu hướng yêu nước đều thất bại. Vì sao? Bởi vì + Thiếu một đường lối đúng đắn + Thiếu phương pháp cách mạng phù hợp + Thiếu một tổ chức chính trị lãnh đạo chặt chẽ. -> Đất nước đang khủng hoảng về đường lối cứu nước và tổ chức lãnh đạo c- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản - Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức Năm 1911, Nguyễn Tất Thành sang nước Pháp tìm đường cứu nước. Người xem họ làm thế nào để học hỏi kinh nghiệm để về giúp đất nước
  10. Tìm phương hướng cứu nước mới, khác với các phương hướng cứu nước trước đó. Từ 1912-1917: NAQ đến nhiều nước nghiên cứu và khảo nghiệm: + NAQ đến Hoa Kỳ (cuối 1912 đầu 1913): Người chứng kiến thực tế xã hội Mỹ: người da đen bị đối xử và sự bất bình đẳng giữa các dân tộc. + NAQ đến nước Anh (1914-1917) Người đã thâm nhập thực tế và làm rất nhiều nghề để kiếm sống. + NAQ trở lại Pari- Pháp (cuối 1917): Ngày16/8/1919, NAQ thay mặt những người yêu nước ở Pháp gửi đến Hội nghị Véc-xây Bản yêu sách 8 điểm đòi chính phủ Pháp thừa nhận quyền tự do dân chủ và bình đẳng cho người Việt Nam. -> NAQ rút ra kết luận: Thế giới có 2 loại người: người bị bóc lột và người đi bóc lột (khác cách chia TG theo màu da) - Năm 1920: + Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Bản sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin. + Tháng 12/1920, NAQ tham dự Đại hội Đảng xã hội Pháp lần thứ VXIII họp ở Tua (Pháp), NAQ bỏ phiếu tán thành Quốc tế III (Quốc tế cộng sản), trở thành người cộng sản đầu tiên ở Việt Nam và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp. Người đã tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin và tìm ra được con đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam. Đó là con đường cách mạng vô sản.
  11. Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập đảng cộng sản ở Việt Nam Quá trình hoạt động: - Tại Pháp (1921-1023): + 1921: Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, báo Người cùng khổ (Le Paria) + Cuối 1921: dự Đại hội I của ĐCS Pháp ở Mác-xây Trình bày Dự thảo nghị quyết về "Chủ nghĩa cộng sản và các thuộc địa" Kiến nghị thành lập Ban nghiên cứu thuộc địa trực thuộc UBTƯ ĐCS Pháp + 1922: trưởng tiểu ban nghiên cứu về Đông Dương + Viết báo: Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân + Viết Bản án chế độ thực dân Pháp - Tại Liên Xô (1923-1924): + Tháng 6-1923, đi Mát-xcơ-va dự Hội nghị nông dân quốc tế + Nghiên cứu kinh nghiệm cách mạng tháng Mười và chủ nghĩa Lênin. + Viết bài cho báo Sự thật và tạp chí Thư tín quốc tế + 1924, trình bày tham luận tại Đại hội V của QTCS và các đại hội quốc tế - Tại Trung Quốc và Thái Lan (1924-1929) + 1924: thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở á Đông.
  12. + Tháng 6-1925, sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, + Báo Thanh niên + Mở các lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ + Tác phẩm Đường Kách mệnh Nội dung Những tư tưởng cách mạng của Nguyễn Ái Quốc: + Tính chất của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên CNXH. + Lực lượng cách mạng: toàn thể dân tộc, giai cấp công-nông giữ vai trò nòng cốt + Lãnh đạo cách mạng: Đảng cách mạng + Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới + Phương pháp cách mạng: giác ngộ quần chúng tạo ra lực lượng đông đảo rồi mới tính đến chuyện khởi nghĩa. - Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản. - Từ 1919-1925: + Nổ ra 25 cuộc bãi công + 1922: các sở công thương tư nhân Bắc kỳ, nhuộm ở Sài Gòn, Chợ Lớn + 1924: dệt, rượu, xay xát ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dương + 1925: hơn 1.000 công nhân xưởng sửa chữa tàu thuỷ Ba Son, Sài Gòn + Tham gia đòi thả Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh…
  13. + Tổ chức: công hội của Tôn Đức Thắng ở Sài Gòn + Có bước phát triển mới so với trước CTTG thứ I . Hình thức bãi công phổ biến hơn . Quy mô lớn hơn . Thời gian dài hơn . Khẩu hiệu đấu tranh chủ yếu vẫn là kinh tế . Còn dừng ở trình độ tự phát và phụ thuộc phong trào yêu nước nói chung - Từ 1926-1929: + Ngày càng phát triển với sự ra đời và hoạt động của HVNCMMTN +1926 -1927 mỗi năm có hàng chục cuộc bãi công... + 1928: phong trào Vô sản hoá... +1928-1929 nổ ra hơn 40 cuộc đấu tranh... . Kết hợp những khẩu hiệu kinh tế với những khẩu hiệu chính trị . Có sự liên kết nhiều ngành, nhiều địa phương . Chứng tỏ trình độ giác ngộ nâng lên rõ rệt tuy chưa đều khắp . Có sức qui tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước nói chung Ý nghĩa của phong trào công nhân đối với sự ra đời của Đảng - Tạo cơ sở cho việc truyền bá lý luận cách mạng vào Việt Nam - Đặt ra yêu cầu có sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản
  14. - Làm phân hoá các tổ chức tiền cộng sản, ba tổ chức cộng sản ra đời... - Là một trong ba yếu tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam - Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam Hoàn cảnh lịch sử - Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh - Đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất của một đảng cách mạng - Vai trò của các tổ chức quá độ đã đến lúc kết thúc Sự ra đời ba tổ chức cộng sản - Cuối tháng 3-1929, chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời ở Hà Nội - Hội nghị lần thứ nhất của Hội VNCMTN (5-1929) đã xảy ra bất đồng giữa các đại biểu về việc thành lập đảng. - Tháng 6-1929, Đông Dương Cộng sản Đảng - Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản Đảng - Tháng 9-1929, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn Các tổ chức cộng sản cạnh tranh, công kích nhau -> suy yếu phong trào cách mạng -> cần thiết phải thống nhất thành 1 Đảng II. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN 1. Hội nghị thành lập Đảng + Hoàn cảnh lịch sử
  15. - Yêu cầu của phong trào cách mạng - Hạn chế của các tổ chức cộng sản - 27-10-1929, QTCS: Về việc thành lập một đảng cộng sản ở Đông Dương - Nguyễn Ái Quốc chủ động triệu tập và chủ trì Hội nghị - Thời gian, địa điểm, thành phần Hội nghị + Nội dung Hội nghị - Hợp nhất hai tổ chức ĐDCSĐ và ANCSĐ thành một đảng - Tên: Đảng Cộng sản Việt Nam - Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt... - Vạch kế hoạch hợp nhất, thành lập BCHTƯ lâm thời. - Ngày 24-2-1930, ĐDCSLĐ gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam 2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về những vấn đề chiến lược và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định. + Phương hướng cách mạng Việt Nam Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. + Nhiệm vụ của cách mạng - Chính trị:
  16. + Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. Giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân, làm cho nước VN độc lập + Lập chính chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông - Kinh tế: + Thủ tiêu hết các thứ quốc trái của đế quốc + Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của Pháp (Công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) giao cho Chính phủ công nông binh quản lý + Tịch thu toàn bộ ruộng đất của đế quốc làm của công và chia cho dân cày nghèo + Bỏ sưu thuế cho dân cày, mở mang công nghiệp và nông nghiệp, thi hành luật ngày làm tám giờ - Văn hoá -xã hội: + Dân chúng được tự do tổ chức + Nam nữ bình quyền và phổ thông giáo dục theo công nông hoá + Lực lượng cách mạng - Giai cấp công nhân và nông dân là hai giai cấp cơ bản. Đó là động lực chính bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam . Từ đó hình thành liên minh công nông làm nền tảng cho việc tập hợp lực lượng dân tộc. - Ngoài ra Cương lĩnh còn xác định lực lượng cách mạng ngoài công nông:
  17. + Trước hết đối với tầng lớp “ tiểu tư sản, trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt..., phải kéo họ về phe vô sản giai cấp. + Còn đối với tầng lớp “ phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng” phải lợi dụng, ít ra cũng làm trung lập họ. “ Bộ phận nào đã rõ mặt phản cách mạng (Đảng Lập hiến) thì phải đánh đổ”. + Lãnh đạo cách mạng - Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng. - Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản. + Đoàn kết quốc tế Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải tiến hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp * Ý nghĩa Cương lĩnh chính trị của Đảng: - Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về lý luận và đường lối cứu nước - Tạo lên sự thống nhất về tư tưởng chính trị trong toàn Đảng - Định hướng cho CMVN phát triển và giành thắng lợi 3. Ý nghĩa sự ra đời của Đảng - Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam tạo ra bước ngoặt vĩ đại cho cách mạng Việt Nam: + Đối với giai cấp công nhân: Chuyển từ tự phát lên tự giác, có ý thức giác ngộ giai cấp và nắm quyền lãnh đạo thông qua chính Đảng. Đánh dấu sự trưởng
  18. thành của giai cấp công nhân. Lãnh đạo phong trào cách mạng đi đến thắng lợi. Kết thúc thời kỹ khủng hoảng giai cấp lãnh đạo. + Đối với dân tộc : Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng bế tắc đường lối. Kể từ đây dân tộc Việt Nam, cách mạng Việt Nam đã có Đảng tiên phong lãnh đạo. Đáp ứng được yêu cầu của lịch sử đặt ra lúc bấy giờ. Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930- 1945) I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ 1930-1939 1. Trong những năm 1930-1935: a. Luận cương Chính trị của Đảng (10/1930) * Hoàn cảnh ra đời Luận cương - Thủ tiêu nghị quyết thành lập Đảng trước đó.
  19. - Đặt tên Đảng là : ĐCS Đông Dương - Mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương: một bên là thợ thuyền, dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, phong kiến, tư bản đế quốc - Phương hướng chiến lược của CM Đông Dương: sau khi làm cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kỳ tư bản tiến lên làm CMXHCN - Nhiệm vụ của cách mạng: Đánh đổ phong kiến giành ruộng đất và đánh đế quốc giành độc lập. - Lực lượng cách mạng: + Giai cấp công nhân và nông dân là hai động lực chính, giai cấp công nhân lãnh đạo cách mạng. Luận cương cũng đã phân tích rõ địa vị và thái độ cách mạng của các giai cấp, các tầng lớp trong cuộc cách mạng ở Đông Dương: + Tư sản thương nghiệp đứng về phía đế quốc chống cách mạng. + Tư sản công nghiệp đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ sẽ theo đế quốc. + Trong tầng lớp Tiểu tư sản, bộ phận thủ công nghiệp thì thái độ do dự; tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng; tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. + Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị (hạng bán rao ở ngoài đường, thủ công nghiệp nhỏ, trí thức thất nghiệp...) mới đi theo cách mạng.
  20. -> Phủ nhận mặt tích cực của TSDT, TTS - Phương pháp cách mạng: Sử dụng con đường võ trang bạo động để giành chính quyền về tay nhân dân - Đoàn kết quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới. Vì vậy phải liên lạc mật thiết với giai cấp vô sản Pháp và với PTCM ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa - Vai trò lãnh đạo của Đảng: + Sự lãnh đạo của Đảng là điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của CM + Đảng phải có một đường lối chính trị đúng đắn, có kỷ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng + Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng * Ý nghĩa của Luận cương chính trị: - Ưu điểm: giải quyết đúng đắn và làm sáng tỏ nhiều vấn đề quan trọng của cách mạng Đông Dương: + Chỉ rõ tính chất và con đường phát triển của cách mạng Đông Dương. + Nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Đông Dương và quan hệ gắn bó giữa các nhiệm vụ đó. + Chỉ ra phương pháp cách mạng đúng đắn (cách mạng bạo lực, dùng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang của quần chúng để lật đổ kẻ thù giành chính quyền). + Nêu rõ phẩm chất của một Đảng cách mạng.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản