Sự Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào

Chia sẻ: Ho Huu Loc | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:31

0
327
lượt xem
94
download

Sự Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khuếch tán là hiện tượng các phân tử của 1 chất di chuyển từ vùng có nồng độ cao hơn đến chỗ có nồng độ thấp hơn. Hiện tượng khuếch tán xảy ra khi các chất ở trạng thái lỏng hoặc khí chất khí khuếch tán nhanh nhất, rồi đến chất lỏng và cuối cùng là chất rắn. Sự thẩm thấu là sự di chuyển của 1 dung môi ( thường là nước) xuyên qua 1 màng thấm chọn lọc. Màng sinh học cũng là 1 màng thấm chọn lọc nên sự di chuyển qua lại của nước và các...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sự Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Tế Bào

  1. Nhóm 1  Nhóm
  2. Bài 2: Sự Vận Chuyển Các Chất  Qua Màng Tế Bào
  3. I. Khái niệm về sự khuếch tán và  I. thẩm thấu
  4. 1. Sự khuếch tán 1. Khuếch tán là hiện tượng   các phân tử của 1 chất di  chuyển từ vùng có nồng  độ cao hơn đến chỗ có  nồng độ thấp hơn. Hiện  tượng khuếch tán xảy ra  khi các chất ở trạng thái  lỏng hoặc khí  chất khí khuếch tán   nhanh nhất, rồi đến chất  lỏng và cuối cùng là chất  rắn.  
  5. 2. Sự thẩm thấu  2.  - Sự thẩm thấu là sự di chuyển của 1 dung môi ( thường là nước) xuyên qua 1 màng thấm chọn lọc. Màng sinh học cũng là 1 màng thấm chọn lọc nên sự di chuyển qua lại của nước và các chất hoà tan cũng theo kiểu thẩm thấu.
  6. II. Tính thấm của màng tế bào II. T Màng tế bào cũng là 1 màng thấm chọn   lọc, các quá trình khuếch tán và thẩm thấu  phải đặt nền tảng trên sự sống của tế bào.  Tính thấm của màng thay đổi rất lớn tuỳ  theo loại tế bào. Vd: màng của tế bào hồng cầu có tính   thấm đối với nước cao gấp hàng trăm lần  so với màng của Amoeba­một sinh vật đơn  bào.
  7. 1. Áp suất thẩm thấu 1. Mỗi dung dịch đều có một năng lượng tự do nhất   định, dưới 1 điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất  định năng lượng này có thể đo được và được gọi  là động năng thẩm thấu. Nước tinh khiết được ganscho có động năng   thẩm thấu bằng không. Vì động năng thẩm thấu  giảm thì nồng độ thẩm thấu tăng nên các dung  dịch có động năng nhỏ hơn không. Nước sẽ di  chuyển từ vùng có động năng thẩm thấu cao  sang vùng có động năng thẩm thấu thấp hơn.
  8. Áp suất thẩm thấu của 1 dung dịch là giá   trị để chỉ lượng nước có xu hướng đi vào  trong dung dịch bởi sự thẩm thấu. Do đó  dưới 1 điều kiện nhiệt dộ và áp suất nhất  định nước sẽ di chuyển từ dung dịch có áp  suất thẩm thấu thấp sang dung dịch có áp  suất thẩm thấu cao khi 2 dung dich được  ngăn cách bởi 1 màng thấm chọn lọc.
  9. 2. Môi trường ưu trương, nhược  2. M trương và đẳng trương. Ưu trương: là môi trường bên ngoài có   nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ của chất  trong tế bào. Khi đó tan có thể di chuyển  từ môi trường bên ngoài vào môi trường  bên trong tế bào.
  10. Nhược trương: là môi trường bên ngoài có   nồng độ chất tan thấp hơn so với nồng độ  chất tan có trong tế bào. Khi đó các chất  tan bên ngoài tế bào không thể khuếch tán  vào bên trong tế bào được
  11. Đẳng trương: là môi trường bên ngoài tế   bào có nồng độ chất tan bằng nồng độ  chất tan bên trong tế bào.
  12. III. Các cơ chế vận chuyển vật chất  III. C qua màng tế bào.
  13. 1. vận chuyển thụ động. 1. v * là hình thức vận chuyển các chất qua  màng sinh chất mà không tiêu tốn năng  lượng. Kiểu vận chuyển này dựa theo  nguyên lí khuếch tán của các chất từ nơi  có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Hình thức vận chuyển này cần một số  ­ điều kiện: kích thước của chất vận  chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có  sự chênh lệch về nồng độ, nếu là vận  chuyển có chọn lọc thì cần có kênh  protein đặc hiệu 
  14. 2. Vận chuyễn chủ động 2. V ­ Là phương thức vận chuyển các chất qua  màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến  nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng  lượng. ­ Hình thức vận chuyển này cần phải có  năng lượng ATP có các kênh protein vận  chuyển đặc hiệu. 
  15. Phân biệt vận chuyển chủ động với  Ph vận chuyển thụ động Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động  ­ vận chuyển các chất đi từ  ­  Vận chuyển các chất từ  nơi có nồng độ cao đến  nơi có nồng độ thấp đến  nơi có nồng độ thấp  nơi có nồng độ cao ngược  thuận chiều gadien nồng  chiều gandien nồng độ  độ  Tiêu tốn năng lượng ATP  ­ không cần tiêu tốn năng  ­  lượng  ­ Khuếch tán trực tiếp qua  ­  Nhờ các kênh Protein đặc  màng hoặc nhờ các  hiệu trên màng  protein xuyên màng  ­  VD: vận chuyển ion  ­ VD: vận chuyển oxi,  Na  ,K … + + cacbondioxit,glucozo…
  16. IV. XUẤT BÀO IV. XU Định nghĩa Sự thải ra các đại phân  tử qua màng tế bào  được gọi là quá trình  xuất bào. Chú ý: đối với các đại  phân tử như protein  và đường đa, sự di  chuyển qua màng  theo một cơ chế khác.
Đồng bộ tài khoản