Sửa chữa động cơ Diesel tàu thủy (kết thúc)

Chia sẻ: vannghiamt07

Dò tìm khuyết tật của bơm nhiên liệu sau khi đã tiến hành vệ sinh tẩy sạch dầu mỡ. Bộ đôi pistonxilanh và van đế được rửa sạch trong dầu diesel. • Sau một thời gian khai thác, BCA bị mài mòn chủ yếu ở các bộ đôi piston, van. Mài mòn bộ đôi piston làm tăng khe hở giữa piston và sơmi của bơm nhiên liệu. Bề mặt công tác bị mài mòn từng phần riêng biệt không đều nhau. Mài mòn rõ nét nhất ở sơmi là ở phần trên gần mép cắt của rãnh xéo. Ngoài ra bề mặt công tác của piston và sơmi còn...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Sửa chữa động cơ Diesel tàu thủy (kết thúc)

CHƯƠNG 7
SƯA CHƯA ĐÔNG CƠ DIESEL TAU THUY
̉ ̃ ̣ ̀ ̉

            
           



   
 7.6 SỬA CHỮA HỆ THỐNG 
NHIÊN LIÊU 
̣


   
1. Sửa chữa bơm cao áp 
Các khuyết tật của bơm cao áp (BCA)

• Dò tìm khuyết tật của bơm nhiên liệu sau khi đã tiến hành vệ sinh tẩy 
sạch  dầu  mỡ.  Bộ  đôi  piston­  xilanh  và  van  đế  được  rửa  sạch  trong 
dầu diesel. 

• Sau một thời gian khai thác, BCA bị mài mòn chủ yếu ở các bộ đôi 
piston,  van.  Mài  mòn  bộ  đôi  piston  làm  tăng  khe  hở  giữa  piston  và 
sơmi  của  bơm  nhiên  liệu.  Bề  mặt  công  tác  bị  mài  mòn  từng  phần 
riêng biệt không đều nhau. Mài mòn rõ nét nhất ở sơmi là ở phần trên 
gần mép cắt của rãnh xéo. Ngoài ra bề mặt công tác của piston và 
sơmi còn xuất hiện các vết xước dọc, hỏng mép rãnh xéo. Ngoài ra 
bề mặt công tác của piston và sơmi còn xuất hiện các vết xước dọc, 
hỏng mép rãnh xéo và lỗ cấp trên sơmi.



   
1. Sửa chữa bơm cao áp 
Các khuyết tật của BCA

• Mài mòn làm giảm độ kín khít giữa piston và sơmi, tăng sự rò lọt nhiên liệu, 
làm giảm áp suất phun của nhiên liệu, giảm lượng cấp nhiên liệu của bơm. 
Sự mài mòn cũng là nguyên nhân làm cho độ tăng áp suất của bơm khi làm 
việc nhỏ hơn bình thường và phun nhiên liệu vào xilanh sẽ muộn hơn, làm 
xấu quá trình phun nhiên liệu và tạo hỗn hợp, tăng mài mòn bộ đôi piston­ 
xilanh, đặc biệt rõ nét khi động cơ hoạt động ở số vòng quay nhỏ. Khi đó sự 
rò rỉ dầu qua bộ đôi piston­ xilanh tăng lên.

• Ngoài ra sự mài mòn của bộ đôi piston­ xilanh đôi khi còn tạo ra các vết nứt 
trên sơmi, dập mép sơmi, lỗ cấp, rãnh xéo và rãnh đứng của piston.

• Sau một thời gian khai thác, bộ đôi van xuất dầu bị mài mòn đế và mặt vành 
gờ giảm tải, mài mòn lỗ và thân van, xuất hiện các vết xước và biến cứng bề 
mặt công tác của van và đế van, phá huỷ độ kín khít giữa chúng. 


   
1. Sửa chữa bơm cao áp 
Các khuyết tật của BCA

• Chiều rộng của bề mặt tiếp xúc của van và đế van cho phép không 
vượt quá 0,4mm. Các vết xước dọc, các vết xước ở trên vành giảm tải 
và bề mặt tiếp xúc giữa van và đế van đều không cho phép.
• Ngoài  ra  BCA  còn  bị  mài  mòn  hư  hỏng  ở  các  bộ  phận  khác,  ví  dụ: 
Rạn nứt ở thân bơm, dập hoặc đứt ren gián đoạn ở các lỗ ren. Thân 
bơm bị rạn nứt thường được loại bỏ, dập hoặc đứt ren chỉ cho phép 
khi  không  lớn  lắm,  không  phá  huỷ  độ  bền  liên  kết  (không  quá  1,5 
vòng ren)
• Các lò xo của BCA có khuyết tật, hư hỏng đều phải thay mới.
• Thanh răng và sơmi xoay thường bị mài mòn hư hỏng ở phần  răng. 
Đại  lượng  mài  mòn  thường  được  đánh  giá  theo  khe  hở  giữa  bề  mặt 
cạnh  của  các  răng.  Khi  đường  kính  của  vành  răng  nhỏ  hơn  40mm 
cho phép không được vượt quá 0,25mm 



   
1. Sửa chữa bơm cao áp 
Các khuyết tật của bơm nhiên liệu

• Khe  hở  giữa  thanh  răng  và  lỗ  ở  thân  bơm  không  được  vượt  quá 
0,20mm. Con đội và lỗ dẫn hướng trong thân bơm không được vượt 
quá 0,005d. Độ ô van của con lăn không được vượt quá 0,03mm, còn 
khe hở giữa con lăn và chốt của nó không được vượt quá 0,05mm.

• Cổ  trục  cam  thường  bị  mài  mòn  hư  hỏng.  Người  ta  sửa  chữa  khôi 
phục bằng cách mài rà bóng, sau đó mạ crôm để phục hồi kích thước 
bảo đảm khe hở giữa cổ trục và ổ đỡ.Trong sửa chữa thường xuyên, 
động cơ diesel được kiểm tra sự cấp của bơm và điều chỉnh độ đồng 
đều của chúng, kiểm tra độ kín khít của bộ đôi van và đế van. Nếu 
bơm  không  đảm  bảo  sự  cấp,  người  ta  kiểm  tra  khoang  nén  để  tìm 
phương án sửa chữa hoặc thay thế chi tiết.



   
1. Sửa chữa bơm cao áp 
Các khuyết tật của bơm nhiên liệu

• Độ kín khít của van và đế van người ta kiểm tra bằng cách thử rò rỉ 
dầu diesel qua van trên thiết bị thử

• Khi thử người ta xoay piston của bơm thử đến vị trí không cấp nhiên 
liệu. Dùng bơm tay 6 cấp nhiên liệu vào khoang thử với áp suất bằng 
áp suất phun nhiên liệu. Nếu van và đế van không kín nhiên liệu sẽ 
chảy  vào  van  trên  piston  của  bơm và  từ  đó  qua  rãnh  trên  piston  và 
các lỗ trên sơmi.

• Sửa  chữa  trung  bình  và  sửa  chữa  lớn,  bơm  nhiên  liệu  được  tháo  ra 
hoàn toàn. Kiểm tra khuyết tật của tất cả các bộ phận để lựa chọn sự 
cần  thiết  phải  sửa  chữa  hoặc  thay  thế  chi  tiết.  Kiểm  tra  sự  cấp  và 
điều chỉnh độ đồng đều của các bơm, công việc này được tiến hành 
trên máy thử chuyên dùng. 
   
1. Sửa chữa bơm cao áp
Mài rà bộ đôi piston­ sơmi
• Mài rà bộ đôi piston được tiến hành khi sửa chữa BCA để loại trừ các 
vết xước trên bề mặt piston hoặc sơmi cản trở sự chuyển động bình 
thường của piston trong sơmi. Quá trình mài được thực hiện ở trên bệ 
máy  mài  (Hình  3­31)  ở  vòng  quay  trục  chính  (trục  spinđen)  từ  150 
÷ 200 v/p. 
Công  nghệ  mài  rà  như  sau:  piston  được  kẹp  vào  ống  kẹp  đàn 
hồi của máy rà. Vệ sinh sạch sẽ, sau đó bôi đều đặn lên bề mặt một 
lớp bột mài mỏng loại 3µm. Tốt nhất là sử dụng loại bột mài 1µm.




1­ Thân máy; 2­ Thiết bị kẹp; 3­ Puli dẫn động bằng dây curoa; 
  4­ Trục chính (trục spinden); 5­ ống kẹp đàn hồi; 6­ Thiết bị rà; 7­ Chi tiết rà
 
1. Sửa chữa bơm cao áp
Mài rà bộ đôi piston­ sơmi


• Người ta lắp thận trọng piston vào sơmi, đóng điện máy 
mài  rà.  Sau  vài  giây  tiến  hành  mài  rà  bằng  cách  dịch 
chuyển sơmi bằng tay dọc theo piston và duy trì mài rà ở 
mức độ nhỏ nhất. Kết thúc mài rà tiến hành rửa piston và 
sơmi  trong  dầu  diesel.  Lắp  piston  vào  sơmi  và  dịch 
chuyển piston khi cả bộ đôi ngâm trong dầu. Sau đó đưa 
ra  và  kiểm  tra  sự  dịch  chuyển  của  piston  trong  sơmi 
bằng  cách  kéo  piston  ra  khỏi  sơmi  1/3  bề mặt  công  tác 
và piston rơi vào đều đặn dưới tác dụng của trọng lượng 
bản thân.



   
1. Sửa chữa bơm cao áp
Ghép bộ các chi tiết piston­ sơmi


• Piston  và  sơmi  BCA  không  có  các  vết  nứt,  sứt  vỡ  các  mép  và  vết 
xước lớn được lựa chọn để ghép thành bộ. Bằng cách này một phần 
lớn  các  chi  tiết  (khoảng  20%)  có  thể  được  sử  dụng  ghép  lại  không 
cần phải khôi phục. Trước hết người ta chọn piston và sơmi có kích 
thước phù hợp với nhau, sau đó rà từng bộ với nhau trên máy rà.

• Khi lắp piston với sơmi, người ta đặt piston vào trong sơmi khoảng 1/4 
chiều dài bề mặt công tác. Rà pisston trong sơmi được thực hiện như 
sau: Kẹp phần đuôi của piston vào ống kẹp đàn hồi của máy rà. Sau 
đó bôi lên bề mặt piston một lớp mỏng bột rà và chạy máy rà. Công 
nghệ rà được duy trì từ 30 ÷ 60 giây ở vòng quay 150÷ 200 v/ph. Sử 
dụng bột rà là ôxit nhôm 3µm pha loãng với dầu hoả.




   
1. Sửa chữa bơm cao áp
• Ghép bộ các chi tiết piston­ sơmi
• Sau  khi  rà,  piston  và  sơmi  được  rửa  sạch  bằng  xăng. 
Chất lượng bề bề mặt công tác được kiểm tra bằng kính 
lúp  (vết  xước  trên  bề  mặt  công  tác  là  không  cho  phép). 
Tiếp  đến  piston  và  sơmi  lại  được  rửa  sạch  bằng  dầu 
diesel  (xem  như  được  bôi  trơn  bằng  dầu  diesel).  Kéo 
piston ra khỏi sơmi với 1/3 chiều dài bề mặt công tác, ở 
vị trí thẳng đứng dưới tác dụng của trọng lượng bản thân 
piston  rơi  từ  từ  vào  hết  trong  sơmi.  Tiếp  sau  đó,  bộ  đôi 
piston sơmi được tiến hành thử độ kín khít trên máy thử 
chuyên dùng.




   
1. Sửa chữa bơm cao áp
• Thử độ kín khít của bộ đôi piston­ sơmi


Máy thử độ kín khít của bộ
đôi piston
1- Bàn; 2- Két nhiên liệu; 3-
Phin lọc; 4- Lò xo; 5- Vấu
cài; 6- Khối tải trọng; 7- Bộ
giảm chấn

Cơ cấu lắp bộ đôi piston để
thử độ kín khít
1- Giá đỡ (bệ); 2- Dẫn
hướng; 3- Sơmi công nghệ;
4- Van; 5- Nút đậy; 6- Nắp;
7- Vít; 8- Bộ đôi piston
sơmi; 9- Thân; 10 - Piston;
11- Bộ kẹp pison; 12- Cơ

cấu đẩy; 13- Vít chỉnh   
   
1. Sửa chữa bơm cao áp
• Thử độ kín khít của bộ đôi piston­ sơmi

• Người ta đặt bộ đôi piston­ sơmi trong cơ cấu hình 3­32. Công chất thử là dầu 
diesel hoặc hỗn hợp dầu diesel với dầu nhờn có độ nhớt từ 9­ 10 Cst. Sơmi 8 
của  bộ  đôi  được  đặt  vào  trong  sơmi  công  nghệ  3.  Lắp  piston  10  vào  sơmi  từ 
dưới lên và đặt toàn bộ vào thiết bị thử. 

• Vị trí tương đối mép cắt của piston với lỗ cấp ở sơmi được cố định bởi bộ kẹp 
piston11.  Mở  van  4  nạp  dầu  đầy  vào  khoang  trên  piston,  xả  khí.  Nút  khoang 
trên piston bằng nút 5, được ép bằng vít 7. Sau đó tách vấu cài 5 và bấm đồng 
hồ bấm giây.  Khoảng thời  gian của đồng hồ  bấm giây là diễn ra sự ép nhiên 
liệu ở khoang trên piston với áp lực 20 ±  1MPa biểu thị độ kín khít của bộ đôi 
piston­ xilanh. 

• Quá  trình  thử  nghiệm  được  thực  hiện  từ  2  ÷ 3  lần  và  sau  đó  lấy  giá  trị  trung 
bình. Như vậy việc thử bằng hỗn hợp nhiên liệu diesel với dầu nhờn ở độ nhớt 
giới hạn từ 9,5 ÷ 10 Cst khi áp suất ở không gian trên piston là 20 ±  1MPa theo 
quy định thời gian không được nhỏ hơn 10 giây.




   
1. Sửa chữa bơm cao áp
• Mài rà van xuất dầu 

• Van xuất dầu được tháo ra khỏi bơm cùng với đế van. Nếu 
chiều rộng mép vát tiếp xúc của đế van vượt quá giá trị cho 
phép  (0,4mm)  thì  phải  mài  rà  mặt  mút  đầu  phía  trên  của 
đế,  mài  rà  đế  van  được  thực  hiện  trên  máy  chuyên  dùng. 
Chất lượng mài rà được kiểm tra bằng cách quan sát. Mép 
vát  tiếp  xúc của van khi mài rà tốt phải có  màu  sáng bạc 
đều toàn bộ.

• Sau  khi  rà  tiến  hành  thử  độ  kín  khít  của  van  và  đế  van 
bằng không khí nén trên máy thử (hình 3­34).


   
1. Sửa chữa bơm cao áp
• Mài rà van xuất dầu




   
1. Sửa chữa bơm cao áp
Mài rà van xuất dầu 

• Thử rò rỉ được thực hiện ở 3 vị trí tương đối của van và đế van ở áp suất 
0,4 ÷  0,5 MPa trong thời gian 15 giây. Không khí nén không được rò rỉ 
qua van và đế van.
• Van  12  cùng  với  đế  11  được  đặt  trong  ổ  giá  thử  16.  Đế  van  được  ép 
trong ổ bởi ống 9 dưới tác dụng của trọng tải 8 qua tay đòn 7. Giữa bàn 
thử và đế van, giữa đế van và ống 9 có các đệm làm kín 10 và 13. Van 
được ép với đế bằng lò xo 4. 
Để  kiểm  tra  độ  kín  khít  của  van    và  đế  van  người  ta  mở  van  để 
không khí nén qua ống nối 15 theo lỗ khoan ở trong thân bệ máy thử đi 
vào  phía  dưới  của  van  thử.  Nếu  van  và  đế  van  không  khít,  không  khí 
nén sẽ đi qua van và theo ống 9 qua ống mềm 6, ống thuỷ tinh 2, đi vào 
bình chứa nước thuỷ tinh 5 vào tạo bọt (nước bị sục) trên bề mặt nước, 
ống 3 dùng để thoát không khí.



   
1. Sửa chữa bơm cao áp
Lắp ráp BCA

• Khi  lắp ráp bơm nhiên liệu, bộ đôi piston­ sơmi phải được 
lựa  chọn  theo  độ  kín  khít  thuỷ  lực.  Các  bộ  đôi  piston­ 
xilanh, van rà đế van phải được rửa cẩn thận bằng xăng và 
dầu  diesel  lần  cuối.  Thân  bơm  được  rửa  bằng  dầu  diesel, 
vệ sinh tất cả các lỗ lau khô và thổi sạch bằng khí nén. Tất 
cả các chi tiết khác cũng được vệ sinh sạch sẽ bằng dầu. 
Các đệm làm bằng đồng cần được ủ và đảm bảo độ nhẵn, 
trên bề mặt tiếp xúc không được có các vết xước, lõm, han 
rỉ, có chiều dày bằng nhau.

• Sau khi đã vệ sinh sạch sẽ các chi tiết, nắm vững các điểm 
kết cấu, ta tiến hành lắp ráp bơm.



   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Hư hỏng và kiểm tra hư hỏng vòi phun


• Sau một thời gian hoạt động, vòi phun thường xuất hiện các hư hỏng và 
khuyết tật sau: Hiện tượng cốc hoá và hư hỏng lỗ phun, cháy đầu phun 
và  mép của  lỗ phun, biến cứng mặt côn của kim phun và đế, kẹt treo 
kim phun ở trong thân xước dọc ở bề mặt công tác của kim và thân của 
đầu phun, tăng khe hở giữa kim phun và thân do bị mài mòn, nứt gãy và 
giảm tính đàn hồi của lò xo, nứt ở thân vòi phun và các chi tiết của bộ 
phun sương,  dập bề mặt tiếp giáp của thanh đẩy và  đầu mút của kim 
phun.
• Hư hỏng đặc trưng của vòi phun là tạo cốc và hỏng lỗ phun, phá huỷ độ 
kín khít bề mặt côn của kim và đầu phun.
• Khi lỗ phun bị đóng cốc, làm giảm lượng cấp nhiên liệu vào xilanh, tăng 
áp suất, tăng sự rò lọt nhiên liệu qua khe hở giữa kim phun và thân đầu 
phun, giữa sơmi và piston của bơm nhiên liệu.




   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Hư hỏng và kiểm tra hư hỏng vòi phun


• Hỏng lỗ phun, mài cùn (làm tù) và cháy mép lỗ làm cho sự phun nhiên 
liệu không tốt, quá trình cháy trong xilanh của động cơ cũng bị xấu đi.

• Tuỳ thuộc vào hướng dẫn cụ thể của từng hãng chế tạo, vòi phun thông 
thường được kiểm tra sau 500 giờ làm việc.

• Khi tháo vòi phun cũng như khi lắp ráp cần phải đặc biệt chú ý để tránh 
các biến dạng làm hỏng các chi tiết. Sau khi tháo, các chi tiết của vòi 
phun được rửa sạch bằng dầu diesel. Bộ phun sương được ngâm trong 
dầu từ 2 ÷ 3 giờ sau đó được tách ra để vệ sinh, thông sạch các lỗ phun 
bằng các kim thông chuyên dụng với đường kính nhỏ hơn đường kính lỗ 
phun 0,05mm. Độ tăng đường kính lỗ phun cho phép 10%.




   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Hư hỏng và kiểm tra hư hỏng vòi phun


• Các  vòi  phun  được coi  là  không đảm  bảo  kỹ  thuật  nếu các  lỗ  phun bị 
cháy, dập hoặc tù mép lỗ. Xước dọc trên bề mặt của kim và thân. Hiện 
tượng tạo gờ trên bề mặt côn của kim. Tăng độ nâng của kim phun. Kim 
phun và thân đầu phun không được đổi lẫn và tách riêng nhau. Vì vậy, 
khi một trong các chi tiết của đầu phun bị hỏng thì phải thay thế cả bộ.

• Chất lượng của các chi tiết vòi phun được kiểm tra bằng cách quan sát, 
đo đạc và thử. Khi quan sát người ta sử dụng kính lúp với độ phóng đại 
10 lần. Các chi tiết có vết rạn nứt đều phải loại bỏ.

• Độ nâng của kim phun có thể được kiểm tra bằng thiết bị chỉ trên hình




   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Hư hỏng và kiểm tra hư hỏng vòi phun
 
1.ống kẹp đàn hồi
2.đầu nối dạng ống
3. đai ốc
4. ống của đồng hồ
5. thanh đo
6. đầu đo

 


Thiết bị kiểm tra độ nâng kim phun của vòi phun
a­ Điều chỉnh đồng hồ chỉ báo trên bàn kiểm tra
b­ Độ nâng của kim phun


   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu

Hư hỏng và kiểm tra hư hỏng vòi phun
Người ta lắp ống 4 của đồng hồ chỉ báo 5 vào ống kẹp đàn hồi 1 
và xiết chặt đai ốc 3. Trong lỗ ống ở phía dưới, đặt đầu nối 2 (dạng ống) 
tựa vào chốt 6 của đồng hồ, đặt thiết bị lên bàn kiểm tra,sao cho đầu 
mút  kẹp  ống  đàn  hồi  1  với  đầu  mút  của  đầu  nối  2  nằm  trên  mặt  bàn 
kiểm tra và tạo độ lệch của kim đồng hồ khoảng chừng 1 vòng. 
Xoay đồng hồ để kim chỉ số ‘’0’’. Sau đó đặt thiết bị lên đầu phun. 
Đầu nối 2 được hạ xuống đến van chặn của kim và đồng hồ sẽ chỉ báo 
độ nâng của kim phun. Độ nâng kim phun cho phép được chỉ dẫn theo 
từng  lý  lịch  động  cơ  cụ  thể.  Chẳng  hạn  như  động  cơ  6C275L  và  18D 
giới hạn là 0,35 ÷ 0,4mm, ở động cơ 6Hφ D48 là 0,6 ÷ 0,7mm.




   
• Lò xo của vòi phun được kiểm tra độ biến dạng 
dư bằng cách đo chiều cao của nó ở trạng thái tự 
do  và  so  sánh  với  chiều  cao  trong  bản  vẽ  thiết 
kế.  Sự  giảm  chiều  cao  của  lò  xo  ở  trạng  thái  tự 
do so với chiều cao trong bản thiết kế là thể hiện 
sự biến dạng của lò xo. Ở trường hợp như vậy lò 
xo  cần  phải  được  thay  mới.  Ngoài  ra  cần  phải 
kiểm tra toàn bộ trạng thái kỹ thuật của vòi phun 
như  tình  trạng  vòng  ren  ở  thân,  đai  ốc,  các  căn 
đệm làm kín,....



   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Sửa chữa, thử kiểm tra vòi phun 

• Vòi phun được tháo, vệ sinh sạch sẽ bằng dầu hoả. Trên tàu thuỷ việc 
sửa  chữa  thường  giữ  nguyên  bộ  nhóm  (theo  cặp)  và  chỉ  rà  lại  bề  mặt 
côn. Việc rà có thể bằng tay hoặc trên máy với vòng quay khoảng 200 
÷ 300  vòng/phút,  số  hành  trình  kép 
15 ÷ 20 lần/phút. Lưu ý không để bột rà rơi vào phần trục của kim phun. 
Sau khi rà trên mặt côn tạo thành một vành đai rộng đều 0,3÷ 0,4mm 
thì coi công việc rà kết thúc.

• Trên xưởng sửa chữa, thường có nhiều vòi phun cũ cùng dạng người ta 
sửa lại bằng cách phân nhóm, chọn những thân đầu phun và kim phun 
có kích thước phù hợp có thể lắp lẫn với nhau sau đó tiến hành mài rà 
từng chi tiết trên các máy chuyên dùng. Độ côn và độ ô van của kim và 
vỏ sau khi rà sơ bộ không được vượt quá 2µm.




   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Sửa chữa, thử kiểm tra vòi phun 




   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Sửa chữa, thử kiểm tra vòi phun 

• Sau khi rà riêng từng chi tiết, tiến hành đo phân nhóm để rà từng cặp. 
Lắp kim phun vào lỗ đầu phun sao cho vào sâu 1/4 chiều sâu lỗ để rà 
phần thân của kim với lỗ. Sau khi rà rửa sạch bằng dầu diesel và kiểm 
tra tính đều đặn của hành trình kim. Kim sẽ rơi từ từ vào ổ do tác dụng 
của trọng lượng bản thân, khi nó được kéo ra ngoài vỏ 1/3 chiều dài và 
đầu  phun  đặt  nghiêng  một  góc  450.  Sau  khi  rà  xong  phần  thân,  tiến 
hành rà bề mặt côn như đã nêu ở trên.

• Cặp rà sau khi kết thúc được rửa sạch bằng xăng, bằng dầu hoả và tiến 
hành thử độ kín, chất lượng phun.

• Những kim phun bị mài mòn nhiều người ta dùng phương pháp mạ crôm 
để phục hồi lại kích thước. 




   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Sửa chữa, thử kiểm tra vòi phun 

• Độ kín khít của vòi phun được kiểm tra như sau: Nâng áp suất của vòi 
phun lên 300 ÷ 400 KG/cm2 (tuỳ theo loại động cơ diesel) sau đó giảm 
xuống  200  ÷ 300KG/cm2.  Dùng  đồng  hồ  đo  thời  gian  giảm  áp  suất. 
Những vòi phun mà thời gian giảm áp suất nằm trong khoảng từ 30 ÷ 60 
giây thì được coi là tốt.

• Chất lượng phun khi kiểm tra ở trên giá thử vòi phun nhiên liệu

• Vòi phun sau khi  sửa chữa phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về chất 
lượng phun. Tia nhiên liệu tạo ra một đám sương mù mịn. Tia được ngắt 
một  cách  dứt  khoát,  rõ  ràng,  khi  phun  có  tiếng  rít.  Trước  và  sau  khi 
phun  không  được  nhỏ  giọt  nhiên  liệu  ở  đầu  bộ  phun  sương.  Trục  tâm 
của chùm tia phải trùng với trục tâm đầu phun. Chùm tia nhiên liệu phải 
đảm bảo góc phun, phun đều ở các lỗ. áp suất phun phải đảm bảo yêu 
cầu theo hướng dẫn chế tạo động cơ.

   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Sửa chữa, thử kiểm tra vòi phun 

• Độ kín khít của vòi phun được kiểm tra như sau: Nâng áp suất của vòi 
phun lên 300 ÷ 400 KG/cm2 (tuỳ theo loại động cơ diesel) sau đó giảm 
xuống  200  ÷ 300KG/cm2.  Dùng  đồng  hồ  đo  thời  gian  giảm  áp  suất. 
Những vòi phun mà thời gian giảm áp suất nằm trong khoảng từ 30 ÷ 60 
giây thì được coi là tốt.

• Chất lượng phun khi kiểm tra ở trên giá thử vòi phun nhiên liệu

• Vòi phun sau khi  sửa chữa phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về chất 
lượng phun. Tia nhiên liệu tạo ra một đám sương mù mịn. Tia được ngắt 
một  cách  dứt  khoát,  rõ  ràng,  khi  phun  có  tiếng  rít.  Trước  và  sau  khi 
phun  không  được  nhỏ  giọt  nhiên  liệu  ở  đầu  bộ  phun  sương.  Trục  tâm 
của chùm tia phải trùng với trục tâm đầu phun. Chùm tia nhiên liệu phải 
đảm bảo góc phun, phun đều ở các lỗ. áp suất phun phải đảm bảo yêu 
cầu theo hướng dẫn chế tạo động cơ.

   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Lắp ráp bơm nhiên liệu lên động cơ

• Khi  lắp  ráp  bơm  nhiên  liệu  đơn  lên  động  cơ  diesel,  người  ta  thực hiện 
các thao tác sau: Đặt bơm nhiên liệu và dẫn động của nó vào trục phân 
khối (con đội), lắp đường ống dẫn nhiên liệu, kiểm tra xác định góc cấp 
nhiên liệu.
   
• Khi đặt bơm và con đội lên động cơ phải kiểm tra độ kín khít giữa mặt 
bích  của  bơm  tiếp  giáp  với  mặt  đỡ  ở  blốc  xilanh  và  không  được  lệch. 
Việc kiểm tra có thể sử dụng thước lá hoặc theo vết sơn (bột màu). Con 
lăn  con  đội  phải  tiếp  giáp  với  cam,  theo  toàn  bộ  chiều  rộng  không  có 
khe hở.

• Khe hở giữa ống lót (cốc) con đội và lỗ dẫn hướng, giữa chốt và con lăn 
không được vượt quá 0,03. Trên các bề mặt công tác không cho phép 
có vết xước, xây xát.



   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Lắp ráp bơm nhiên liệu lên động cơ

Bơm nhiên liệu (động 
cơ 6L275)
1­ Phanh hãm
2­ Đế lò xo
3­ ống lót (cốc)
4­ Lò xo
5­ Sơmi xoay
6­ Piston
7­ Thân
8­ Sơmi của bộ đôi
9­ Van xuất dầu
10­ Đế van xuất dầu
11­ Lò xo
12­ ống nối
13­ Đệm đồng
14­ ống nhiên liệu
15­ Thanh răng
16­ Bộ kẹp piston

   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Lắp ráp bơm nhiên liệu lên động cơ

• Sau  khi  đặt  bơm  nhiên  liệu  lên  động  cơ  cần  phải  điều 
chỉnh lại vị trí của piston theo độ cao  bằng êcu điều chỉnh 
của  con  đội. Khi đó người ta  kiểm  tra đại  lượng  mở  lỗ hút 
trên sơmi của mép đỉnh piston. 

• Việc  kiểm  tra  được  thực  hiện  khi  piston  ở  vị  trí  thấp  nhất 
của  con  đội  tựa  lên  phần  lưng  của  cam.  Công  việc  này 
cũng được thực hiện điều chỉnh bơm trong khi thử trên giá 
thử.



   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Lắp ráp bơm nhiên liệu lên động cơ

• Khi đặt bơm lên động cơ (loại bơm như hình 3­37) cần phải 
kiểm tra sự trùng hợp của vết dấu khắc ở cửa sổ quan sát 
và  ở  cốc  của  piston.  ở  vị  trí  thấp  nhất  của  piston,  khi  con 
lăn của con đội tựa lên phần lưng của cam, các vạch dấu 
phải trùng nhau.

• Cần phải lưu ý rằng đối với loại bơm như vậy thì vị trí thấp 
nhất của piston tương ứng với thời điểm bắt đầu cấp nhiên 
liệu (khi con lăn của con đội bắt đầu quay đến phần lồi của 
cam).  Sự  trùng  nhau  của  các  vạch  dấu  được  thực  hiện 
bằng các căn đệm giữa mặt bích vỏ con đội và blốc xilanh 
có chiều dày phù hợp.
   
2. Sửa chữa vòi phun nhiên liệu
Lắp ráp bơm nhiên liệu lên động cơ
Bơm nhiên liệu (động cơ 
Hφ D48, Hφ D36)
1­ Con đội
2­ Êcu điều chỉnh
3­ Vỏ con đội
4­ ống lót
5­ ống dẫn hướng
6­ Sơmi của bộ đôi; 
7­ Thân
8­ Piston
9­ Đai ốc nén
10­ Lò xo
11­ Đế lò xo
12­ Bộ giữ piston
13­ Trục lệch tâm
14­ Con lăn con đội
 16­ Van hút
17,18 ­ ống nối
19­ Đế van xuất dầu

   
3. KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH GÓC PHUN SỚM
Lắp ráp bơm nhiên liệu lên động cơ

• Khi đặt bơm lên động cơ (loại bơm như hình 3­37) cần phải 
kiểm tra sự trùng hợp của vết dấu khắc ở cửa sổ quan sát 
và  ở  cốc  của  piston.  ở  vị  trí  thấp  nhất  của  piston,  khi  con 
lăn của con đội tựa lên phần lưng của cam, các vạch dấu 
phải trùng nhau.

• Cần phải lưu ý rằng đối với loại bơm như vậy thì vị trí thấp 
nhất của piston tương ứng với thời điểm bắt đầu cấp nhiên 
liệu (khi con lăn của con đội bắt đầu quay đến phần lồi của 
cam).  Sự  trùng  nhau  của  các  vạch  dấu  được  thực  hiện 
bằng các căn đệm giữa mặt bích vỏ con đội và blốc xilanh 
có chiều dày phù hợp.
   
Kiểm tra góc phun sớm của 
BCA dạng piston rãnh xéo: 
• Phương pháp màng dầu: 
Maøg
n Muõteâ
i n
daà
u l
ÑCT D
ϕs


Cöû naï
a p Cöû hoà
a i

Baùh ñaø
n




   
­  Tháo ống dầu cao áp từ BCA đến vòi phun
­ Đặt tay ga nhiên liệu ở vị trí làm việc “RUN”
­  Xả air cho BCA và nạp đầy dầu ở đầu rắc­co (trên van xuất dầu)
­ Via trục ở hành trình nén và quan sát màng dầu khi piston đến gần 
ĐCT
­ Khi màng dầu nhô lên thì lập tức ngừng via trục và đọc giá trị góc tính 
từ mũi tên cố định trên thân máy cho tới ĐCT, đây chính là giá trị góc 
phun sớm
l.360
ϕs =
πD
Chú ý: phải làm nhiều lần để đánh giá thật chính xác
• Phương pháp dòng chảy dầu:
­  Tháo ống dầu hồi của BCA, dầu sẽ liên tục chảy ra nếu ta mở van 
cấp dầu cho BCA
­  Via trục cho piston đi lên trong hành trình nén và quan sát. Khi nào 
không thấy dòng dầu trào ra ở ống hồi thì ta dừng via và dọc giá trị 
góc tính từ mũi tên cố định trên thân máy đến ĐCT, đó chính là góc 
phun sớm ϕs.


   
• Phương pháp điều chỉnh cho BCA dạng piston rãnh xéo: 

Caù piston
n
BCA
Loãhình
baà duï
u c
h Buloâg
n
ñieà chæ
u nh

BCA cuï
m Khôù noá
p i
EÂcu
haõ
m
OÁng
tröôï
t




­ Đối với BCA rời: ta điều chỉnh tại bulông điều chỉnh dưới cán piston 
để thay đổi khe hở “h” (hình vẽ)
­ Đối với BCA dạng cụm: nếu ϕs của tất cả các bơm đều sai giống 
nhau thì ta điều  chỉnh khớp nối  giữa  trục BCA  và trục lai bơm. Còn 
nếu sai riêng rẽ khác nhau thì ta điều chỉnh giống như trong trường 
hợp BCA rời.

   
3. KIỂM TRA VÀ ĐIỀU CHỈNH GÓC PHUN SỚM

b. Kiểm tra góc phun sớm của BCA dạng van:
Đối với loại BCA này ta có thể kiểm tra và điều chỉnh 
được cả góc phun sớm ϕs và lượng nhiên liệu cấp cho 
một  chu  trình  qct.  Người  ta  sử  dụng  đồng  hồ  so  lắp 
trên  đỉnh  của  3  van:  van  hút,  van  tràn,  van  xuất  dầu. 
Theo các hướng dẫn của nhà chế tạo ta sẽ có phương 
pháp kiểm tra và điều chỉnh cụ thể: có thể điều chỉnh 
bằng cách vặn các vít điều chỉnh trên các ti van hoặc 
điều chỉnh các bánh lệch tâm...




   
• Kiểm tra điểm ngừng cấp (điểm “0”) của BCA:
Yêu cầu: điểm “0” của tất cả các BCA phải giống nhau




Cöû naï
a p Cöû hoà
a i




Điểm “0” của BCA kiểu piston rãnh xéo


   
• Cách làm: 
­ Tháo rắc­co ống dầu cao áp của BCA cần kiểm tra
­ Đặt tay ga nhiên liệu ở vị trí “STOP”
­  Via  trục  sao  cho  BCA  cần  kiểm  tra  đang  ở  thời  điểm  cấp  nhiên 
liệu
­ Dùng đòn bẩy tác động cho piston BCA di chuyển lên xuống
­ Quan sát ở rắc­co nếu có dầu trào ra thì BCA vẫn còn cấp dầu 
(Q  ≠  0)  nên  có  nghĩa  là  điểm  “0”  của  BCA  chưa  chính  xác.  Còn 
nếu không thấy dầu ra là được.
• Điều chỉnh:
­ Tháo khớp nối giữa thanh răng BCA và tay ga nhiên liệu. 
­ Điều chỉnh cho piston BCA xoay đi cho đến khi nào không thấy 
dầu trào ra (Q = 0) thì dừng điều chỉnh và sau đó cố định khớp nối 
lại




   
8.THỬ ĐỘNG CƠ DIESEL SAU 
SỬA CHỮA
Động cơ diesel sau sửa chữa cần phải tiến hành
thử nhằm mục đích:
- Kiểm tra sự lắp đặt đúng và đảm bảo an toàn khi
làm việc
- Kiểm tra chất lượng làm việc của việc điều chỉnh
cũng như toàn bộ trạng thái làm việc bên ngoài của
các chi tiết.
- Diesel sau sửa chữa cần phải đảm bảo làm việc an
toàn ổn định ở tấc cả các chế độ khai thác, khởi
động, đảo chiều dể dàng, tạo ra số vòng quay và
công suất định mức theo lý lịch với chi phí nhiên
liệu nhỏ nhất.
   
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản