SWITCHING ENGINEERING

Chia sẻ: Tranthi Anhtho | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:31

0
109
lượt xem
61
download

SWITCHING ENGINEERING

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung:  Tổng quan.  Lịch sử phát triển.  Phương thức chuyển mạch.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SWITCHING ENGINEERING

  1. SWITCHING ENGINEERING M.Eng Nhat Vien Nguyen Duy     1
  2. Chương 1: TỔNG QUAN (Overview)     2
  3. Nội dung  Tổng quan.  Lịch sử phát triển.  Phương thức chuyển mạch.    Switching Engineering Page 3 
  4. Tổng quan  Khái niệm.  Các dịch vụ viễn thông.  Các loại dịch vụ viễn thông.  Mạng viễn thông.  Chuyển mạch.    Switching Engineering Page 4 
  5. Khái niệm  Truyền  thông  (Communication)  là  tất  cả  sự  trao  đổi,  vận  chuyển  thông tin bằng hình thức này hoặc hình thức khác.  Ví dụ: Bạn đang đọc tài liệu này, tờ báo đã đọc sáng nay, chuyến  tàu chở bạn đi từ Tp Hồ Chí Minh đến Thủ đô Hà nội, bạn đang lấy  thông tin từ Internet, bạn đang xem tivi, bạn đang gọi điện …   Viễn thông là 3 ví dụ sau, vậy, viễn thông (Telecommunication) là  sự truyền thông qua khoảng cách địa lý.  Tele có nghĩa là từ xa, biểu thị một sự bắt cầu qua khoảng cách địa  lý, viễn thông là sự trao đổi thông tin từ xa. Hình 1­1 Sự trao đổi thông tin giữa hai thành phố    Switching Engineering Page 5 
  6. Khái niệm  Vật mang dịch vụ: Là các trang thiết bị được sử dụng để hỗ trợ cho  dịch vụ đó. Hình 1­2 Vật mang dịch vụ điện thoại    Switching Engineering Page 6 
  7. Các dịch vụ viễn thông Hình 1­3 Các dịch vụ viễn thông    Switching Engineering Page 7 
  8. Các loại dịch vụ viễn thông  Trên quan điểm điều hành mạng, dịch vụ viễn thông gồm:   Dịch vụ cơ sở: Là các dịch vụ cơ bản được cung cấp bởi mạng viễn thông.  Dịch  vụ  giá  trị  gia  tăng:  Là  các  dịch  vụ  mở  rộng  của  dịch  vụ  cơ  sở,  khi  người  sử  dụng  dùng  dịch  vụ  này  sẽ  phải  nộp  một  mức  phí  cụ  thể.  Ví  dụ  theo dõi tỷ giá thị trường qua một số điện thoại nào đó, dịch vụ hướng dẫn,  chuyển đổi ngôn ngữ.   Dịch vụ bổ sung phân bố: Là các dịch vụ được xây dựng trên dịch vụ viễn  thông cơ sở. Ví dụ chuyển tiếp cuộc gọi vô điều kiện, chờ cuộc gọi, dịch  vụ báo thức.  Dịch  vụ  bổ  sung  tập  trung  (dịch  vụ  mạng  thông  minh  IN):  IN  (Inteligent  Network) được thực hiện trong một mạng tách rời dịch vụ với phương tiện  chuyển mạch, cung cấp định vị tập trung thông minh, cho phép điều khiển  định  tuyến,  tính  cước  linh  hoạt.  Ví  dụ  điện  thoại  trả  tiền trước,  điện  thoại  bình chọn…   Một số dịch vụ có sự kết hợp của dịch vụ mạng thông minh với dịch vụ giá  trị gia tăng    Switching Engineering Page 8 
  9. Mạng viễn thông  Mạng viễn thông là tất cả các trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng để trao  đổi thông tin giữa các đối tượng sử dụng trong mạng.  Các thành phần mạng viễn thông:  Thiết bị đầu cuối: Chuyển đổi tín hiệu thân thuộc với con người thành tín  hiệu được chuyển tải trong mạng tuỳ thuộc lại hình dịch vụ.  Node  chuyển  mạch:  Cung  cấp  nối  kết  cho  các  đối  tượng  theo  yêu  cầu,  thực hiện các chức năng:  Xử lý thông tin: xử lý, cung cấp thông tin.  Chuyển mạch.  Phương  tiện  truyền  dẫn:  Liên  kết  hai  thành  phần  trên.  tuỳ  thuộc  môi  trường, địa hình sử dụng hệ thống truyền dẫn thích hợp như cáp đồng, vi  ba, vệ tinh, quang…  Phần mềm: Hỗ trợ các thành phần trên hoạt động có hiệu quả.    Switching Engineering Page 9 
  10. Mạng viễn thông Phương  tiện  truyền  dẫn Thiết bị  đầu cuối Thiết bị  đầu cuối Node  Phần  chuyển  mềm mạch Hình 1­4 Các thành phần của mạng viễn thông    Switching Engineering Page 10 
  11. Chuyển mạch  Chuyển mạch là sự thiết lập  nối  kết  theo  yêu  cầu  để  truyền  thông  tin  từ  ngõ  vào  yêu  cầu  đến  ngõ  ra  được  yêu  cầu  trong  một  tập  ngõ  vào và ngõ ra (ITU­T).  Mục  đích:  Thiết  lập  đường  truyền  thông  tin  qua  mạng  theo  cấu  trúc  cố  định  hoặc  biến động. Hình 1­5 Chuyển mạch    Switching Engineering Page 11 
  12. Lịch sử phát triển  Các hệ thống nhân công.  Các hệ thống chuyển mạch điện tử.  Các hệ thống số và điều khiển máy tính.  Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu.  Các node chuyển mạch cho N­ISDN.  Các node chuyển mạch cho B­ISDN.  Chuyển mạch quang.    Switching Engineering Page 12 
  13. Các hệ thống nhân công  1878, hệ thống chuyển mạch đầu tiên được xây dựng ở NewHaven,  Mỹ. Điện thoại viên đóng vai trò chuyển mạch. Hình 1­6 Chuyển mạch nhân công    Switching Engineering Page 13 
  14. Các hệ thống nhân công  Nhược điểm của hệ thống nhân công:  Chậm  Hiệu suất thấp  Ex Ex Ex Ex  Yêu cầu một hệ thống tổng đài tự động là cấp thiết. Nhưng hệ thống tự động đầu tiên được ra đời như thế nào?    Switching Engineering Page 14 
  15. Các  hệ  thống  chuyển  mạch  điện tử  Hệ thống chuyển mạch xoay  Năm  1889,  Almon  B.  Strowger,  Kansas  City,  USA  xây  dựng  hệ  thống  tổng  đài  tự  động  đầu  tiên,  đây  là  hệ  thống  tổng  đài  từng  bước.  Sau đó là sự phát triển của hệ thống tổng đài thanh ghi, các chữ số  được xử lý trong thanh ghi, không xử lý trực tiếp.   Phù  hợp  với  các  tổng  đài  dung  lượng  lớn,  khả  năng  chọn đường  dẫn  thay thế. 4 3    Switching Engineering Page 15 
  16. Các hệ thống chuyển mạch  điện tử  Hệ thống chuyển mạch thanh chéo  Năm 1937, hệ thống chuyển mạch thanh chéo ra đời.  Thời gian chuyển mạch nhanh, ít lỗi, đơn giản.  Là cơ sở phát triển các hệ thống chuyển mạch sau này. out in    Switching Engineering Page 16 
  17. Các hệ thống số và điều khiển  máy tính  Năm 1960, tổng đài điều khiển số đầu tiên được xây dựng ở Mỹ.  1968 ở Châu Âu.  Hệ tổng đài này còn được gọi là tổng đài điều khiển bằng chương  trình ghi sẵn SPC (Stored Program Control). Hình 1­7 Tổng đài SPC    Switching Engineering Page 17 
  18. Các  node  chuyển  mạch  cho  thông tin dữ liệu  Lý do: Nhu cầu sử dụng thông tin dữ liệu phát triển mạnh, dẫn đến  sự phân biệt giữa mạng chuyển mạch kênh và dữ liệu.  Chuyển mạch gói và Frame Relay. Hình 1­8 Chuyển mạch dữ liệu    Switching Engineering Page 18 
  19. Các node cho N­ISDN  Phát triển cho các mạng tích hợp dịch vụ, N­ISDN có thể được xem  là sự kết hợp tổng đài điện thoại với chuyển mạch dữ liệu. Hình 1­9 ISDN    Switching Engineering Page 19 
  20. Các node cho B­ISDN  Các  hệ  thống  chuyển  mạch  trước  chỉ  đáp  ứng  được  một  trong  hai  điều  kiện:  băng  thông,  thời  gian thực.  B­ISDN  cung  cấp  các  dịch  vụ  yêu  cầu  băng  thông và thời gian thực.   Đang  được  tiêu  chuẩn  hoá (ATM, MPLS). Hình 1­10 Nhu cầu băng thông rộng    Switching Engineering Page 20 
Đồng bộ tài khoản