Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

Chia sẻ: chenxanh

Sau khi học xong bài học, học sinh cần: - Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực. - Phân tích và trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua các hình thức phong hoá. - So sánh để phân biệt được các quá trình đó. - Đọc và nhận xét tác động của ngoại lực giữa các khu vực trên bản đồ. Trình bày, phân tích sự tác động của ngoại lực bằng hình vẽ, tranh ảnh. ...

Nội dung Text: Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất

 

  1. Tác động của ngoại lực đến địa hình bề mặt trái đất A. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài học, học sinh cần: - Biết khái niệm về ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực. - Phân tích và trình bày được các tác động của ngoại lực làm biến đổi địa hình qua các hình thức phong hoá. - So sánh để phân biệt được các quá trình đó. - Đọc và nhận xét tác động của ngoại lực giữa các khu vực trên bản đồ. Trình bày, phân tích sự tác động của ngoại lực bằng hình vẽ, tranh ảnh. B. Thiết bị dạy học: - Hình vẽ, tranh ảnh về sự phong hoá, xâm thực do nước chảy, bồi tụ… - Bản đồ Tự nhiên thế giới. C. Hoạt động dạy học: Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học. Bài mới.
  2. Để tạo nờn địa hỡnh, ngoài tỏc động của nội lực cũn cú sự đúng gúp của ngoại lực. Ngoại lực là gỡ và cơ chế hoạt động của ngoại lực thế nào? Vấn đề đú sẽ được đề cập trong bài học hụm nay. Hoạt động của GV và HS Nội dung chính I. Ngoại lực: HĐ 1: Cả lớp. - GV vẽ hình hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh về - Khái niệm: những lực sinh ra sự tác động của gió, mưa, nước chảy… kết hợp đọc bên ngoài Trái Đất. mục I trong SGK để hiểu về khái niệm ngoại lực và - Nguyên nhân chủ yếu: Do nguyên nhân sinh ra ngoại lực. Ví dụ: Tác động của nguồn năng lượng bức xạ của mưa gây ra xói mòn trên các sườn núi, những dòng Mặt Trời. sông vận chuyển phù sa tạo nên những đồng bằng. Kết luận: Hoạt động của gió, mưa, nước chảy sinh ra nguồn năng lượng tác động lên bề mặt Trái Đất. Ngoại lực được sinh ra do những nguồn năng lượng ở bên ngoài Trái Đất. Nguyên nhân chủ yếu là do năng lượng bức xạ của Mặt Trời. HĐ 2: Cặp/ nhóm. Bước 1: HS dựa vào kiến thức đã học, đọc mục a II. Tác động của ngoại lực. (SGK) và quan sát hình 11.1, 11.2 tìm hiểu về phong 1. Quá trình phong hoá. hoá lí học:
  3. + Các loại đá có cấu trúc đồng nhất không? Tính chất của các loại đá ra sao? + Khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ tại sao đá lại vỡ ra? (vì các khoáng vật cấu tạo đá có hệ số dãn nở khác nhau, nhiệt dung khác nhau. Khi thay đổi nhiệt độ chúng dãn nở, co rút khác nhau làm cho đá bị phá huỷ, nứt vỡ). + Sự lớn lên của rễ cây có ảnh hưởng như thế nào đến đá? + Tại sao ở hoang mạc phong hoá lí học lại phát triển? + Nhận xét và rút ra khái niệm phong hoá lí học? Bước 2: Đại diện HS trình bày kết quả tìm hiểu của mình. Cả lớp bổ sung, góp ý. a) Phong hoá lí học. GV kết luận về quá trình phong hoá lí học: + Làm cho đá bị vỡ vụn, thay đổi kích thước, không - Khái niệm: SGK. làm thay đổi thành phần hoá học, tính chất... - Đá nứt vỡ, thay đổi kích - Cường độ của quá trình này tuỳ thuộc vào điều kiện thước, không thay đổi thành khí hậu, tính chất đá và cấu trúc của đá… phần hoá học. + ở hoang mạc, có sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày, đêm - Do thay đổi nhiệt độ đột ngột, rất lớn. Bề mặt đất vào ban ngày rất nóng, ban đêm tỏa sự đóng bắng, tác động của nhiệt và nguội lạnh nhanh làm cho đá dễ bị phá huỷ về sinh vật.
  4. mặt cơ học. HĐ 3: Cá nhân/ cặp. Bước 1: GV nêu một số công thức hoá học của một số loại khoáng vật tạo đá, ví dụ: Thạch anh- SiO2 Hêmatit – FeO3. Bước 2: + HS dựa vào kiến thức hoá học nêu một vài phản ứng hoá học sẽ xảy ra với một số khoáng vật. + HS nêu ví dụ về tác động của nước làm biến đổi thành phần hoá học của đá và khoáng vật tạo nên dạng địa hình caxtơ độc đáo ở nước ta. Bước 3: HS trình bày kết quả. - GV giới thiệu một số tranh ảnh, băng hình về một số dạng địa hình do phong hoá hoá học tạo thành và dựa vào những kênh hình đó kết hợp nội dung SGK chốt b. Phong hoá hoá học. lại kiến thức: + Không khí, nước và những chất khoáng hoà tan - Khái niệm: SGK. trong nước… tác động vào đá và khoáng vật, xảy ra - Đá và khoáng vật bị phá huỷ, các phản ứng hoá học khác nhau (oxy hoá, hoà tan…) biến đổi thành phần, tính chất + Các khoáng vật bị sự tác động đó không còn duy trì hoá học. dạng tinh thể của mình mà bị phá huỷ, chuyển trạng - Do tác động của chất khí,
  5. thái, dần dần trở thàn khối đất vụn bở. nước, những chất khoáng hoà + Trong điều kiện khí hậu ẩm ướt, phong hoá học học tan trong nước, các chất do sinh phát triển. Vì vậy, ở miền nhiệt đới ẩm, xích đạo thì vật bài tiết. quá trình phong hoá hoá học diễn ra mạnh mẽ. HĐ 4: Cả lớp. - Hỏi: Dựa vào hình 11.2 trong SGK kết hợp với kiến thức hoá học nêu tác động của sinh vật đến đá và khoáng vật bằng con đường cơ giới và hoá học. (+ Sự lớn lên của rễ cây, tạo sức ép vào vách, khe nứt làm vỡ đá. + Sinh vật bài tiết ra khí CO2 axit hữu cơ cũng phá huỷ c. Phong hóa sinh học. đá về mặt hoá học). - Khái niệm: SGK. - Hỏi: Từ những kiến thức về ba kiểu phong hoá, kết - Do sự lớn lên của rễ cây, sự hợp đọc phần đầu mục b (SGK) cho biết quá trình bài tiết của sinh vật. phong hoá là gì? - GV giảng HS nhận thức được: + Quá trình phong hoá là quá trình chuẩn bị cho sự chuyển dời vật liệu, là bước đầu của quá trình ngoại lực, làm biến đổi đá. + Diễn ra thường xuyên trên bề mặt Địa Cầu với những cường độ khác nhau ở các khu vực tự nhiên.
  6. Trong thực tế các quá trình phong hoá diễn ra đồng * Quá trình phong hoá: thời. Tuy hiên, tuỳ vào điều kiện khí hậu, tính bền + Là sự phá huỷ làm thay đổi vững của đá… có thể có kiểu phong hoá này trội hơn đá, khoáng vật về kích thước, kiểu phong hoá kia. thành phần hoá học. + Có ba loại phong hoá.
  7. Đánh giá. So sánh sự khác nhau và nêu tính chất phân hoá theo đới của các loại phong hoá vật lí, hoá học, sinh vật. Yêu cầu HS chỉ ra bản đồ những nơi có quá trình ngoại lực nào mạnh, yếu? Tại sao? Bài tập về nhà. - Phân tích, so sánh các quá trình ngoại lực theo các câu hỏi trong SGK. - Nêu những ví dụ thực tế về các quá trình tác động của ngoại lực. Rỳt kinh nghiệm sau bài dạy................................................................................... ................................................................................................................................. .................................................................................................................................... ..............................................................................................................................
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản