Tác dụng của tỏi và rượu tỏi

Chia sẻ: camry24

Theo BS Vũ Định thì Y học cổ truyền ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam, nhân dân đã dùng tỏi vào điều trị nhiều loại bệnh có kết quả tốt. Theo Đông y, tỏi vị cay, tính ôn, hơi độc, tác động vào hai kinh can và vị, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, sát trùng, trừ phong, thông khiếu, tiêu nhọt, tiêu đờm... Người ta có thể dùng tỏi bằng nhiều cách khác nhau, nhưng đặc biệt ở Ai Cập thì hầu như nhà nào cũng dùng rượu tỏi. Vào thập kỷ 70 của thế kỷ...

Nội dung Text: Tác dụng của tỏi và rượu tỏi

Tác d ng c a t i và rư u t i




Theo BS Vũ nh thì Y h c c truy n nhi u qu c gia, trong ó có
Vi t Nam, nhân dân ã dùng t i vào i u tr nhi u lo i b nh có k t qu t t.
Theo ông y, t i v cay, tính ôn, hơi c, tác ng vào hai kinh can và v ,
tác d ng thanh nhi t, gi i c, sát trùng, tr phong, thông khi u, tiêu nh t,
tiêu m...

Ngư i ta có th dùng t i b ng nhi u cách khác nhau, nhưng c bi t
Ai C p thì h u như nhà nào cũng dùng rư u t i. Vào th p k 70 c a th k
20, T ch c Y t Th gi i (WHO) nh n th y Ai C p là m t nư c nghèo, khí
h u sa m c kh c nghi t, nhưng s c kh e chung c a ngư i dân l i vào lo i
t t, ít b nh t t, tu i th trung bình vào lo i tương i cao. Th y ây là m t
hi n tư ng l , WHO ã c nhi u chuyên gia y t n Ai C p nghiên c u.
Các nhà y h c ã chia nhau v nông thôn và thâm nh p vào các vùng có khí
h u kh c nghi t kh o sát, thu th p tài li u có liên quan n s c kh e,
b nh t t. H có nh n xét chung là nhà nào cũng có m t hũ rư u ngâm t i
u ng.

T nhi u th k nay, ngư i dân Ai C p v n gi ư c t p quán này.
Ti p ó, qua nhi u nghiên c u phân tích, ngư i ta th y rư u t i có th ch a
ư c 4 nhóm b nh: xương kh p (viêm au kh p, vôi hóa các kh p, m i
xương kh p), hô h p (viêm h ng, viêm ph qu n, hen ph qu n), tim m ch
(huy t áp cao, huy t áp th p, xơ m ng m ch), tiêu hóa ( chua, khó tiêu,
viêm loét d dày - tá tràng). Năm 1983, các nhà nghiên c u Nh t B n l i
thông báo b sung thêm 2 nhóm b nh n a là b nh trĩ và ti u ư ng. H nh n
xét ây là lo i thu c có hi u qu ch a b nh cao, không gây ph n ng ph .

Cách bào ch rư u t i: T i khô ( ã bóc b v ) 40 g em thái nh , cho
vào chai ngâm v i 100 ml rư u tr ng 40-45 , th nh tho ng l i l c chai
rư u, d n d n rư u chuy n t màu tr ng sang màu vàng, n ngày th 10 thì
chuy n sang màu ngh và u ng ư c.

M i ngày dùng 2 l n, sáng u ng 40 gi t (tương ương m t thìa cà
phê) trư c khi ăn; t i u ng 40 gi t trư c khi ng . U ng kho ng 20 ngày thì
h t, b i v y c sau 10 ngày l i ngâm ti p, ngày nào cũng có rư u t i
dùng. U ng liên t c su t i v i m t lư ng rư u r t nh như th , ngư i
kiêng rư u ho c không u ng ư c rư u v n dùng ư c.

nư c ta, ã có nhi u ngư i áp d ng bài thu c rư u t i trên c a
WHO, nhưng li u lư ng thì linh ho t (th m chí có ngư i u ng t i 3 thìa cà
phê rư u t i/l n) nhưng không th y ph n ng ph . Nh ng năm g n ây, các
nhà khoa h c nhi u nư c ã nghiên c u phát hi n nhi u c tính tr li u
quý c a t i. N i b t là tác d ng kháng khu n, kháng n m. Tác d ng kháng
virus cũng ã ư c nói n.

V i h tim m ch, nh ng nghiên c u m i cho th y t i có tác d ng làm
gi m triglycerid và hàm lư ng cholesterol x u (LDL), nhưng l i tăng
cholesterol t t (HDL) do ó làm gi m các r i lo n chuy n hóa m trong
máu. T i có kh năng giúp cơ th phòng ng a ư c ung thư, ó là i u
nhi u nhà khoa h c ã th a nh n; song có i u tr ư c ung thư khi nó ã
phát tri n thành kh i u hay không thì chưa ch ng minh ư c, còn c n nghiên
c u ti p.

T i có nhi u h u ích, ó là i u rõ ràng. Tuy nhiên ã là thu c thì
ph i tính n li u lư ng thích h p (thu c dùng li u quá cao cũng có h i) và
các ph n ng ph , không nên l m d ng. Dùng t i quá nhi u có th gây hơi
th hôi, r i lo n d dày - ru t, c ch tuy n giáp... B i v y, ch nên áp d ng
bài thu c rư u t i v i li u lư ng mà WHO ã dày công nghiên c u, ph
bi n. V i li u lư ng y là có tác d ng phòng và ch a ư c nhi u b nh, v i
cách dùng an toàn có th dùng h ng ngày m t cách lâu dài.

Bí n rư u t i Ai C p

Nhi u nghiên c u cho th y rư u t i có th ch a ư c các b nh xương
kh p, hô h p, huy t áp, xơ m ng m ch, viêm loét d dày…

Vào th p k 70 c a th k 20, t ch c Y t th gi i (WHO) ã c
nhi u chuyên gia y t n Ai C p nghiên c u lý gi i vì sao m t qu c
gia nghèo như Ai C p, khí h u sa m c kh c nghi t, nhưng s c kho chung
c a ngư i dân l i vào lo i t t, ít b nh t t, tu i th trung bình tương i cao.
Các nhà khoa h c ã chia ra i v nông thôn và thâm nh p vào các vùng có
khí h u kh c nghi t kh o sát, thu th p tài li u có liên quan n s c kho ,
b nh t t. R t cu c l i, h ã i n nh n xét chung là nhà nào cũng có m t
hũ rư u ngâm t i u ng. T nhi u th k nay, ngư i dân Ai C p v n gi
ư c t p quán này.




M t s nghiên c u khác c a các nhà khoa h c phương Tây cho th y
c th hơn, rư u t i có th ch a ư c b n nhóm b nh: xương kh p (viêm
au kh p, vôi hoá các kh p, m i xương kh p), hô h p (viêm h ng, viêm ph
qu n, hen ph qu n), tim m ch (huy t áp cao, huy t áp th p, xơ m ng
m ch), tiêu hoá ( chua, khó tiêu, viêm loét d dày, tá tràng), m t ng . Năm
1983, các nhà nghiên c u Nh t B n thông báo ã b sung thêm hai nhóm
b nh n a là b nh trĩ và ti u ư ng. H nh n xét ây là lo i thu c có hi u
qu ch a b nh cao, không gây ph n ng ph .




Nh ng năm g n ây, nhi u nư c cũng ã nghiên c u và phát hi n
nhi u c tính tr li u quý c a t i. N i b t là tác d ng kháng khu n, kháng
n m. Tác d ng kháng virút cũng ã ư c nói n. V i h tim m ch, nh ng
nghiên c u m i cho th y t i có tác d ng làm gi m triglycerid và hàm lư ng
cholesterol x u (LDL), nhưng l i tăng cholesterol t t (HDL) do ó làm gi m
các r i lo n chuy n hoá m trong máu. T i có kh năng giúp cơ th phòng
ng a ư c ung thư song có i u tr ư c ung thư khi nó ã phát tri n thành
kh i u hay không thì chưa ch ng minh ư c, còn c n nghiên c u ti p.
T i có nhi u h u ích, ó là i u rõ ràng. Tuy nhiên ã là thu c thì
ph i tính n li u lư ng thích h p. Thu c dùng li u quá cao cũng có h i và
các ph n ng ph , không nên l m d ng. Dùng t i quá nhi u có th gây hơi
th hôi, r i lo n d dày, ru t, c ch tuy n giáp… Chính vì v y ch nên áp
d ng bài thu c rư u t i v i li u lư ng mà WHO ã dày công nghiên c u,
ph bi n. V i ch ng y là ã có tác d ng phòng và ch a ư c nhi u b nh,
l m d ng có th d n n nh ng h u qu x u.




PGS.TS Lê Văn nh (Vi n Y dư c h c c truy n)

Bài Thu c Rư u T i

V t li u:

· 40 gram t i khô (mua 50 gram, sau khi bóc v còn ch ng 40 gram)

· 100 ml rư u tr ng 45 (t t nh t là rư u lúa m i)

Cách làm:

1. Thái t i th t nh

2. Cho t i vào l ã r a s ch

3. Cho rư u vào

4. Ngâm 10 ngày, th nh tho ng l c chai t i ng m rư u cho u

Quan sát:
M i u rư u có màu tr ng, sau chuy n d n sang màu vàng, n ngày
th 10 thành màu ngh .

Cách dùng:

M i l n dùng 40 gi t (compte gouttes) vào bu i sáng trư c khi ăn và
bu i t i trư c khi ng . Vì lư ng ít nên ch thêm nư c sôi ngu i vào thì
m i u ng thành m t ng m. U ng liên t c c i. Ngư i ph i kiêng rư u
không u ng ư c rư u v n có th dùng ư c vì m i l n ch u ng 40 gi t,
m t s lư ng không áng k .

Bí quy t:

40 gram t i như th , dùng trong 20 ngày thì h t, trong khi ph i ngâm
n 10 ngày m i dùng ư c, cho nên c ph i ngâm s n m t l g i u
dùng liên t c.

Ch a b nh:

World Health Organization ã chính th c công b rư u t i có th
ch a ư c 5 nhóm b nh sau:




1. Th p kh p (sưng, vôi hóa, m i)

2. Tim m ch (huy t áp th p ho c cao, n van tim, ngo i tâm thu)

3. Ph qu n, h ng (viêm, hen, xuy n)

4. Tiêu hóa (khó tiêu, chua, viêm tá tràng, loét bao t )
5. Ng b t bình thư ng hay m t ng
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản