TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO (Kỳ 2)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
68
lượt xem
7
download

TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phân biệt: . Cơn động kinh vận động, cảm giác hoặc giác quan; các yếu tố để chẩn đoán là biểu hiện động kinh nặng dần, cơn ngắn và đinh hình. . Cơn bán đầu thống đi kèm với các triệu chứng tăng dần sau đau đầu. Hạ glucoza máu biểu hiện vã mồ hôi, đường máu thấp, thiếu sót hồi phục sau cho glucoza. . U não, áp xe não, xuất huyết nhỏ, tụ máu dưới màng cứng có thể có triệu chứng như một thiếu máu cục bộ não thoảng qua, do đó khi nghi ngờ nên cần...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO (Kỳ 2)

  1. TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO (Kỳ 2) Phân biệt: . Cơn động kinh vận động, cảm giác hoặc giác quan; các yếu tố để chẩn đoán là biểu hiện động kinh nặng dần, cơn ngắn và đinh hình. . Cơn bán đầu thống đi kèm với các triệu chứng tăng dần sau đau đầu. Hạ glucoza máu biểu hiện vã mồ hôi, đường máu thấp, thiếu sót hồi phục sau cho glucoza. . U não, áp xe não, xuất huyết nhỏ, tụ máu dưới màng cứng có thể có triệu chứng như một thiếu máu cục bộ não thoảng qua, do đó khi nghi ngờ nên cần chụp cắt lớp vi tính não. Ðiều trị: mục tiêu là đề phòng xuất hiện tai biến thiếu máu cục bộ não hình thành. - Giai đoạn cấp: nếu do nguồn gốc từ tim thì sử dụng heparine 1000-2000 đv/giờ sau đó gối với kháng vitamin K (Warfarin 5-15 mg/ngày) trong vòng 15 ngày (thời gian điều trị còn tùy thuộc nguy cơ tắc). Nếu do xơ vữa mà tái phát
  2. nhiều lần gần nhau nên cho heparine ngay và kéo dài 1-3 tháng, sau đó chống ngưng kết tiểu cầu. - Giai đoạn tiếp theo: nếu động mạch cảnh trong hẹp > 70% chỉ định phẫu thuật cắt bỏ lớp áo trong (endarterectomy), tạo hình mạch (angioplasty) hay nối nhánh ngoài sọ với nhánh trong sọ (bypass). Nếu tổn thương lan tỏa, hẹp < 30% điều trị nội khoa bằng aspirine 75-150-300 mg/ngày hoặc ticlopidine (ticlid) 250 mg 1 viên 2 lần/ngày. Có thể phối hợp aspirine 25mg với dipyridamol 200mg (asasantine LP 2 viên/ngày) hay dùng clopidogrel 75 mg/ngày. Mấy năm gần đây đã có kháng thể đơn dòng kháng GP IIb/IIIa đó là abciximab nó không chỉ ức chế GP IIb/IIIa mà còn ức chế sự gắn của vitronectin lên thụ thể ở tế bào nội mạc. Nếu do tim thì dùng thuốc chống đông, kháng vitamine K. Ðiều trị các yếu tố nguy cơ như THA, đái tháo đường, tăng cholesterol máu. Nếu không rõ nguyên nhân thì dùng chống ngưng tập tiểu cầu. * Thiếu máu cục bộ não hình thành (khi triệu chứng tồn tại trên 24 giờ) - Cơ chế sinh bệnh: khi thiếu máu cục bộ, vùng trung tâm bị hoại tử có lưu lượng máu 10-15 ml/100g/phút và vùng bao quanh nơi hoại tử có lưu lượng máu 23 ml/100g/phút, với lưu lượng này đủ cho tế bào không chết nhưng không hoạt động được gọi là vùng tranh tối - tranh sáng hay còn gọi là vùng điều trị vì nếu hồi phục lưu lượng thì tế bào não hoạt động trở lại bình thường. Ngày nay biết rõ có hiện tượng tái lập tuần hoàn ở vùng thiếu máu do cục máu tắc được giải phóng hay
  3. trôi đi, điều này nguy hiểm vì làm làm cho bệnh cảnh lâm sàng nặng lên do sự lan rộng vùng nhồi máu hay xuất huyết thứ phát. Tổn thương tế bào não nơi thiếu máu cục bộ qua sơ đồ sau đây: TRIỆU CHỨNG HỌC * Nhồi máu khu vực động mạch cảnh:
  4. @ Nhồi máu động mạch não giữa: nhồi máu động mạch não giữa chiếm 80% các nhồi máu của bán cầu não và chủ yếu nhánh nông. Nhánh nông: . Nhánh nông trước: liệt nửa người ưu thế tay-mặt, rối loạn cảm giác ưu thế tay-mặt, liệt động tác liếc phối hợp hai mắt, thất vận ngôn kiểu Broca nếu bán cầu ưu thế. . Nhánh nông sau: manh một phần tư dưới. Nếu ở bán cầu ưu thế thì có thất ngôn kiểu Wernicke (không hiểu nghĩa lời nói), mất thực dụng ý niệm vận động, mất thực dụng xây dựng, mất đọc, mất viết, mất khả năng tính toán, quên ngón tay, không phân biệt được phải trái. Nếu ở bán cầu không ưu thế thì sẽ có các triệu chứng mất nhận biết tên đồ vật, mất phân biệt sơ đồ cơ thể và không gian nửa người bên trái. Có thể mất thực dụng. Nhánh sâu: Liệt nửa người nặng, tỷ lệ đôi khi có bán manh cùng bên, rối loạn cảm giác kín đáo hoặc không, rối loạn diễn đạt chủ yếu nói khó khi tổn thương bán cầu ưu thế. Nếu nghẽn hoàn toàn nhánh nông lẫn nhánh sâu, liệt nửa người nặng, tỷ lệ kèm mất cảm giác, bán manh cùng tên, thất ngôn nếu ở bán cầu ưu thế kèm rối loạn ý thức. Có thể nguy cơ lọt cực thái dương.
  5. @ Nhồi máu động mạch não trước: - Nhánh nông: nếu một bên thì liệt chân bên đối diện, rối loạn cảm giác chân bị liệt, đại tiểu tiện có khi không tự chủ, có phản xạ nắm (grasping reflex), rối loạn chức năng cao cấp như ngôn ngữ thu hẹp, thờ ơ, đãng trí, không còn các cử chỉ phức tạp. Nếu tổn thương hai bên gây liệt hai chân, câm bất động và rối loạn trí nhớ. - Nhánh sâu: liệt nửa người đồng đều, mất cảm giác kiểu nửa người, bán manh cùng tên, không có thất vận ngôn. Nếu tắc động mạch cảnh trong gây hội chứng thị - tháp với biểu hiện mù mắt bên tắc và liệt nửa người bên đối diện.
Đồng bộ tài khoản