tài chính tiền tệ 2

Chia sẻ: Quanghai Quanghai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

2
2.520
lượt xem
727
download

tài chính tiền tệ 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

-Chương 1: cung cầu tiền tệ và lạm phát - chương2: các định chế tài chính trung gian - chương 3: hẹ thống ngân hàng - chương 4: Thị trường tài chính

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: tài chính tiền tệ 2

  1. Cg I: Cung cầu tiền tệ và lạm pháp *) Lp giá cả: quan điểm đồng nhất giữa Lp’ tạo sự mất cân đối giả tạo làm cho lĩnh vực I, Cung cầu tiền tệ với sự tăng của giá cả hàng hóa. Giá HH tăg lưu thông cũng bị rối loạn. Tuy nhiên, với 1. Các khối tiền trong nền kinh tế: hơn với giá trị hiện thực của nó.==> sức mức lạm phát cao cũng là một điều kiện để - Khối M1: bg tiền mặt lưu thông ngoài mua đồng tiên giảm thực hiện khuyến khích xuất khẩu. hệ thống ngân hàng $ tiền giử ko kỳ hạn tại *) Lp lưu thông tiền tệ: lp là kquả của việc - Lĩnh vực tiền tệ tín dụng: Lp làm cho sức NH có tính lỏng cao nhất tăng thêm tiền vào lưu thông khi lạm phát mua của đồng tiền giảm, tốc độ lưu thông cao thì sự tăng trưởng tiền trong lưu thông của thị trường tăng lên càng làm cho sức - M2: gồm M1 + các khoản tiền giử tiết sẽ cao. mua của đồng tiền giảm xuống nhanh kiệm, tiền giử có kỳ hạn tại NH  tính *) Lp cầu kéo, chi phí đẩy: chóng. Hđ của hệ thống NH rơi vào tình lỏng thấp hơn vì nó bao gồm cả tiền giử có - LP cầu kéo: Khi mức cung vượt quá mức trạng khủng hoảng do lượng tiền gởi vào kỳ hạn cầu thì dẫn đến tình trạng đình đốn sản ngân hàng giảm mạnh làm cho nhiều ngân - M3: M2 + các khỏan tiền giử tại các xuất. Nhà nước cần tăng lượng tiền vào hàng bị phá sản do mất khả năng thanh định chế tc #(o phải là NH mà là quỹ tín lưu thông, tăng chi tiêu nhà nước, tăng tín toán, thu lỗ trong kd. Tình hình đó làm cho dụng, quỹ đầy tư, công ty cho thuê tài dụng nghĩa là tăng cầu để đạt được mức hệ thống tiền tệ bị rối loạn và không kiểm chính…) tính lỏng thấp hơn M2 cân bằng giữa cung và cầu và vượt cung. soát nổi. - Khối L: gồm M3 + giấy tờ có giá trong Khi đó lạm phát xuất hiện. Ở đây, lạm phát - Lĩnh vực tài chính NN: tuy lúc đầu lạm thanh toán(cổ phiếu, trái f, ck) có tác dụng thúc đẩy sản xuất phát triển, phát mang lại thu nhập chi ngân sách NN 2. Nhu cầu tiền trong nền kinh tế chống suy thoái. qua cơ chế phân phối lại thu nhập và kể cả a) Nhu cầu dành cho hđ đầu tư: - LP chi phí đẩy: lạm phát nảy sinh do mức qua cơ chế phát hành. Nhưng ảnh hưởng MSM khả năng cho vayảII  tăng chi phí sxuất kdoanh nhanh hơn mức nặng nề và lâu dài của lạm phát lại làm ADA thu nhập và giá cảả tăng năng suất lao động. Mức tăng này chủ giảm nguồn thu của ngân sách, chủ yếu là - Ai đầu tư? Nhân tố ảnh hưởng đến I?: lãi yếu là tăng về tiền lương, giá các nguyên, thuế do sản xuất bị sút kém, nhiều doanh suất và tỷ suất lợi nhuận/vốn.--> để tiền I nhiên, vật liệu… nghiệp, công ty bị phá sản, giải thể,…. Trật hay giử NH.  Khái niệm: là hiện tượng phát hành tiền tự an toàn xã hội bị phá hoại nặng nề. - Khả năng tích lũy: phụ thuộc vào thu nhập vào lưu thông quá lớn vượt quá số lượng - Đối với NTD thực tế và đời sống nd: tiêu b) Nhu cầu dành cho hđ tiêu dùng tiền cần thiết trogn lưu thông, làm cho sức dùng sẽ giảm dễ đến thất nghiệp tăng, sức - Mục đích: với dn(…), cá thể… mua of đồng tiền giảm sút, ko phù hợp với mua của đồng tiền giảm, đời sống nhân dân - Nhân tố ahg: Thu nhập giá trị danh nghĩa mà nó đại diện. càng khó khăn hơn. + giá cả hàng hóa: gsử số lần và số lượng Các mức lạm phát: Tóm lại, hậu quả của lạm phát rất nặng nề giao dịch trong 1 khoảng thời gian không - Lp vừa phải (1con số)=200% làm cho nhóm này kiếm được lợi lộc nhưng kinh tế. 2. Các nguyên nhân dẫn đến lạm phát: lại làm cho nhóm khác thiệt hại nặng nề, - NHTƯ: là chủ thể độc quyền trong việc a) Nhóm nn liên quan đến việc hoạch nhất là đối với người lao động. phát hành giấy bạc NH định và thực thi các chính sách của nn: 4. Các biện pháp kiểm soát và kiềm chế - NH trung gian: NHTM,NH chính sách, NH - Chính sách thu chi ko hợp lý bội chi. lạm phát đầu tư phát hành tạo bút tệ, tiền ghi sổ Biện pháp là phát hành tiền Lp Bhiện của lphát là: cung tiền > cầu tiền, _ chủ thể khác: nhà nước(trái f), dn cổ - Cs tiền lương: tăng lương làm tăng cung hàng < cầu hàng, giá cả HH tăng, bội phần, dn nhà nước, cty TNHH lượng tiền trong lưu thông chi 4. Quy luật lưu thông tiền tệ của MAC - Cs tiền tệ: tỷ giá ngọai hối, dồng nọi Biện pháp: Giảm tiền lưu thông, tăng lượng - Khối lg tiền cần thiết cho lưu thông= ngoại trong nước.. HH, kiểm soát giá cả, hạn chế bội chi, Tổng giá cả hh trong lưu thông chia cho tốc (Thắt chặt khối cung tiền tệ,Kiềm giữ giá b) Nhóm nn liên quan đến chủ thể kinh cả, Ấn định mức lãi suất cao,Giảm chi tiêu độ lưu thông bình quân của tiền tệ. doanh ngân sách,Hạn chế tăng tiền lương,Lạm Kc= H/V, V là đại lượng chỉ trong thời gian - Chi phí đầu vào tăng, tiền lương nviên phát chống lạm phát,Thực hiện chiến lược nhất định 1đvị tiền tệ lưu thông bquân thực tăng.. lp chi phí đẩy thị trường cạnh tranh hoàn hảo,Mua lấy 1 hiện đc bn lần chức năng phương tiện lưu c) Nhóm nn lquan đến tình hình thế giới: thông. tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát  các bp cấp d) Nhóm nn lq đến điều kiện tự nhiên xã - Nếu klg tiền tệ thực tế trong lưu thông bách và lâu dài: hội = klg tiền tệ cần thiết trong lt thì khó phát a) Bp cấp bách: 3. Ảnh hưởng của lạm phát: sinh hiện tượng lạm phát.. - Để giảm lượng tiền trong lưu - Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh:  quan điểm này chỉ đúng khi nền ktế do LP, giá cả HH, nguyên liệu tăng làm cho thông: Nâng lãi suất tín dụng, quản lý và chưa phát triển, gdịch mbán ít. Nếu gdịch việc sx kd và kquả cuối cùng ngày càng hạn chế thật mạnh khả năng tạo tiền của mb nhiều sẽ xảy ra mua chịu nên cách giải giảm sút và ko chính xác, dẫn đến sự phát NHTM( tăng dự trữ bắt buộc và lãi suất tái thích này ko đúng. triển ko đồng đều, mất cân đối giữa các chiết khấu), các NHTM fát hành các loại Hoàn thiện: ngành (ngành có chu kỳ sx kd dài ngày càng chứng khoán, quản lý chặt chẽ việc cung Kc=(∑giá cả HH - ∑giá cả HH,dv bán bị thua lỗ nặng nề, trong khi ngành có chu ứng tiền, thực hiện csách đóng băng tiền chịu+∑ giá cả HH,DV đến hạn thanh tóan- kỳ sx kd ngắn thì có thể trụ được nhưng tệ. ∑giá cả hhdv khấu trừ)/ Tốc độ lưu thong vẫn gặp ko ít khó khăn. - Để tăng lượng hàng trong lưu thông: NK tiền tệ. - Lĩnh vực lưu thông buôn bán HH: giá cả hh làm giảm lượng vàng và ngoại tệ dự II, Lạm pát HH tăng dẫn đến tình trạng tích đầu cơ tích trữ+ tạo cho nd thói quen tdùng hàng 1. Khái niệm trữ HH, gây hỗn loạn quan hệ cung cầu, ngoại ko đc. 1
  2. - Để ksoát giá cả: Quy định mức giá trần đó mua lại ck’ do những ng cần vốn fát trường ck’ quốc tế. Ưu điểm là quy mô vốn or trợ giá hành lớn nhiều ưu đãi nhưng o chủ động khi ra - Để khắc phục hiện tượng bội chi: + Trung gian kỳ hạn: Huy động và mua lại qđ sử dụng, nhiều khi phải nhượng bộ + tăng thu nhưng phải đảm bảo nuôi dưỡng có kỳ hạn nước ra quyết định và đảm bảo với các nguồn thu(tăng thuế tn, tiêu dùng, phát + Trung gian thanh khỏan: Mua lại của các thông lệ quốc tế, phức tạp. hành…) chủ thể khi họ có nhu cầu Thông qua chức năgn đầu tư vốn thì sẽ + Giảm chi: Chống tham ô, tham nhũng.. + Trung gian thông tin: Thay thế cho người chuyển vốn đến người tiêu dùng cc = cách + Đi vay tiết kiệm, cung cấp và tiếp cận thông tin cho vay(HĐ nợ), đầu tư (mua chứng khoán, b) Các biện pháp clược lâu dài đánh giá khả năng của ng cần vốn, ra qđ liên doanh, liên kết..) - xd kế hoạch tổng thể tăng sx và lưu đầu tư đúng đắn. 4.2 Khắc phục tình trạng thông tin bất thông hh trg nền ktế quốc dân 2. Phân loại ĐCTCTG cân xứng trên thị trường tài chính: - điều chỉnh cơ cấu ktế, ptriển ngàh hh a) Căn cứ vào đặc điểm hoạt động: NHTM, Trên thực tế người cần có vốn bj cũng nắm mũi nhọn XK Quỹ tiết kiệm, Quỹ tín dụng, công ty bảo rõ thông tin về mức độ rủi ro và tỷ suất lợi - nâng cao hiệu quả of bmqlnn hiểm, cty tài chính, các loại quỹ tương hỗ nhuận của dự án đầu tư hơn người cấp Chương II: CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI đầu tư. vốn, vì thế nảy sinh vđ làm cho ng có vốn CHÍNH TRUNG GIAN b) Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng ko sẵn sàng đầu tư vốn cho người cần vốn. 1. Khái niệm và đặc điểm: trung gian Đó chính là lựa chọn đối nghịch và rủi ro a) Khái niệm - Các định chế nhận tiền gửi: NHTM, các về đạo đức có vốn nhưng ko sẵn sàng - ĐCTCTG là những tổ chức thực hiện huy hiệp hội tín dụng, hiệp hội cho vay & tiết cung ứng. động nguồn tiền của những người tiết kiệm, các NH tiết kiệm tương hỗ. - người đi vay chấp nhận lãi suất cao kiệm cuối cùng, và sau đó cung cấp cho - Các định chế tài chính tiết kiệm theo hợp nhưng người cho vay mặc dù chấp nhận lãi những người cần vốn cuối cùng. Cung đồng: đầu tư trên thị trường vốn, chủ yếu suất cao nhưng ko muốn cho vay. cấp1(hoặc nhiều) trong số các dịch vụ sau: là chứng khoán nợ và ck’ vốn. Gồm các cty - Rủi ro về đạo đức: ng cho vay fải nắm +Huy động các nguồn tài chính từ BH nhân thọ, BH tai nạn & tài sản, các quỹ rõ việc sử dụng vốn của người vay vốn những người có vốn để cho những hưu trí. nếu ko sẽ gặp rủi ro về vốn còn người đi người cần vốn vay - Các định chế tc đầu tư:fát hành các loại vay chấp nhận rủi ro cao để sinh lời. +Làm môi giới mua bán tài sản tài ck’ sau đó mua danh mục đầu tư trên thị Sự tồn tại của các định chế tài chính trung chính theo sự uỷ quyền của khách hàng trường tài chính. Gồm các loại quỹ đầu jan sẽ khắc phục sự tồn tại này: họ đc +Mua bán tài sản tài chính để kiếm lời tư(huy động vốn = cách phát hành ck’+mua chuyên môn hóa trong việc đánh giá các rủi cho chính công ty mình danh mục đầu tư trên thị trường ck’),các ro tiềm tàng của người di vay, có thể tiếp +Tham gia vào hđ đầu tư tài sản tài quỹ tương hỗ thị trường tiền tệ(huy động = cận thông tin cá nhân của ng đi vay, kiểm chính cho nhà đầu tư và sau đó bán fát hành cổ fiếu đầu tư trên thị trường soát đc hoạt động đầu tư của người đi vay. chúng trên thị trường để kiếm lợi cho tiền tệ và các cty tài chính. 4.3 Góp phần giảm chi fí giao dịch của nhà đầu tư 3. Chức năng của các DCTCTG xh: +Cung cấp các dịch vụ tư vấn cho nhà - Tập trung vốn: để cho vay các ĐCTCTG -Ng có vốn cần phải tìm đc người cần vốn đầu tư phải huy động vốn để hình thành quỹ tiền đáng tin cậy, thiết lập đc 1 hợp đồng cho +Quản lý danh mục đầu tư cho nhà tệ tập trung theo thể thức tự nguyện thông vay chặt chẽ; ng cần vốn phải tìm đc người đầu tư qua cơ chế lãi suất or theo thể thức bắt có vốn cho vay mới mức lãi suất hợp lý. +Các loại hình định chế tài chính trung gian buộc thông qua cơ chế điều hành của chíh 4.4 Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế chủ yếu phủ đem lại lợi ích cho người có vốn. và chất lượng cuộc sống xh: Mang lại b) Đặc điểm: - Chức năng cung ứng vốn: tiền vốn huy hiểu quả ktế cho cả người đi vay và người động đc sẽ đc chuyển đến n người cần vốn có vốn - Là cơ sở kd tiền tệ và giấy tờ có giá cuối cùng(doanh nghiệp, hộ gđ, cá nhân..) 5. Một số ĐCTCTG nhằm mục tiêu lợi nhuận (giống DNTM là đem lại lợi ích cho những ng cần vốn cc 5.1. Các định chế NH: thực hiện các hđ vì mục tiêu LN) đối tượng kd ko fải là đáp ứng ncầu sử dụng vốn cho các chủ thể NH và cung cấp các dv tài chính có liên quan HH mà là tiền và các giấy tờ có giá. kinh tế trong xh. - NHTƯ: phát hành tiền tệ, ksoát tiền cung Tiền tệ tạo ra đầu ra của các đctctg gồm 2 - Chức năng kiểm soát: Yêu cầu ktra ứng trong nền kinh tế như công cụ thị GĐ: (yếu tố đầu vào Nhà cửa Máy móc thường xuyên, định kỳ, trước trong và sau trường mở(M-b ck’), lsuất tái chiết khấu.. Trang thiết bị NLĐ Vốn…) DCTCTG khi thực hiện gdịch vốn. - NHTG(NHTM,NH ĐTư, NH chính sách): (đầu ra: dịch vụ nhận tiền gửi, cho vay, 4. Vai trò của các ĐCTCTG thực hiện các hđ NH như hđ trung gian tín dvtc#) 4.1 Thực hiện chu chuyển các nguồn vốn dụng, trung gian thanh toán, các dv tchính có GĐ1: Huy động nguồn tiền của ng tiết trong nền kinh tế: I’ liên quan như ủy thác.. kiệm..( phát hành các loại CK, chứng chỉ Đòi hỏi các ĐCTCTG phải tập trung huy 5.2 Các định chế tc phi NH: tiền giử, mở tài khoản thanh toán động các nguồn vốn nhỏ lẻ trong nền kinh *) Quỹ tín dụng: Là tổ chức Tdụng hợp tác GĐ2: Chuyển nguồn tiền tiết kiệm này cho tế thành các quỹ tiền tệ có quy mô lớn hđộng theo nguyên tắc tự chủ tự nguyện,tự những người càn vồn cuối cùng(cho vay thông qua chức năng tập trung vốn. Các chịu trách nhiệm về kquả hoạt động. Mục thông qua hợp đồng vay nợ, mua ck’ cho kênh huy động như: tiêu là để tương trợ các thành viên và fát những người cần vốn fát hành..) + Trong nước: các nguồn vốn tiết huy sức mạnh tập thể. - Các ĐCTCTG đảm nhận những hoạt kiệm=cách fát hành trái fiếu, chứng chỉ tiền động tài chính trung gian:5 giử, huy động vốn trên thị trường ck’ trong - Cơ chế hđ: Huy động vốn( nhận tiền j, + Trung gian mệnh giá: Huy động khoản nước.==> chị phí huy động thấp, quy mô vay vốn từ các định chế tc khác), cho vay, tiền tiết kiệm quy mô vốn nhỏ lẻ. dvụ thanh toán chủ yếu là fục vụ các + Trung gian rủi ro ngắn: fát hành các loại + Nước ngoài: tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ thành viên của nhóm. ck’ có tính rủi ro thấp để huy động vốn, sau chính phủ ODA, huy đọng vốn trên thị 2
  3. *) Quỹ tín dụng: có quy mô nhỏ, pvi là các - Ngày nay các NHTM tồn tại nhiều hình *) Huy động vốn: Nguồn vốn huy động: từ tổ chức cá nhân ở 1 địa phương nhỏ hẹp>< thức khác nhau như NHTM cổ phần, liên tiền gửi tiết kiệm trong dân cư, phát hành NHTm doanh nc ngoài, nhà nước.. chứng từ có já(kỳ phiếu, tín phiếu), tài 2. Vai trò và chức năng của NHTM: khoản thanh toán của dn( 1phần để thanh *) Quỹ đầu tư: chủ yếu huy động vốn = a) Chức năng của NHTM: toán+1phần để j), vay từ NHTM khác of phát hành cổ phiếu, chứng chỉ đầu tư trên *) Chức năng TG tín dụng: là cầu nối giữa NHTW thị trường ck’(vinacapital. Mekông capital, ng tiết kiệm cuối cùng với ng cần vốn cuói *) Cho vay và đầu tư: cho vay ngắn trung và fruencel) cùng: dài hạn, với các nguyên tắc( người vay phải - Huy động các khoản tièn tiết kiệm để hoàn trả gốc+lãi, vốn vay fải đc use đúng *) Công ty tài chính: Là 1 TGTC đc thành hình thành quỹ cho vay nhằm cấp tín dụng mđích cam kết trong hđ tín dụng, ko dồn lập dưới dạng 1cty phụ thuộc or cty CP. cho nền ktế. NHTM vừa là người đi vay vốn cho 1 số ít khách hàng vay). Đầu tư Huy động vốn= fát hành cổ phiếu, trái vừa là ng cho vay. chứng khoán, liên doanh, liên kết sẽ tận phiếu. ko nhận tiền giử ko nhận nhiệm vụ Sơ đồ hoạt động: Huy động tiết kiệm dụng đc kinh nghiệp và chia sẽ đc rủi ro.. thanh toán. từ( dn, hộ gđ, tc..) NHTMCấp tiền cho *) Các hđ dv tc khác: mua bán ngoại tệ, dv vay(hộ gđ, dn, tc..) trung gian thanh toán, bảo lãnh (mua bán *) Các Công ty bảo hiểm: Mục đích là bồi - NHTM có nghiệp vụ huy động vốn = chịu hàng hóa, bảo lãnh vay vốn,fát hành thường 1 phần thiệt hại cho người tgia BH, nhận tiền j, fát hành kỳ phiếu, tín phiếu và ck’), cung cấp các dv đầu tư tư vấn qlý tc, bảo vệ tài chính cho người tja BH, sử dụng cấp tín dụng= cho vay, chiết khấu thương cung cấp dv mô giới ck’ fí BH để đầu tư vào thị trường tài chính phiếu or các jấy tờ có já như thực hiện nvụ ĐCTG:đầu tư cổ phiếu *) Chức năng TG thanh toán II. NHTƯ trái phiếu.. nhưng phải đbảo các yêu cầu: Trich 1 khoản tiền từ tiền j or nhập vào tài 1. Quá trình hình thành có sự đảm bảo chắc chắn đầu tư fải có lãi, khoản của KHàng 1 khoản tiền Sau cuộc khủng hoảng 29-33 NN đã phân đáp ứng đc như cầu thanh toán thương gửiNHTM là thủ quỹ của KH hóa NH thành: NH fát hành và NHTM. Chức xuyên đối với các trách nhiệm fát sinh đó là Lợi ích: người j an toàn hơn, nhanh chóng, năng của NHTƯ là fát hành tiền tệ, tín bồi thường BH. tiện lợi, NN kiểm soát đc tiền tránh chốn dụng NH, thuế. *) ở VN: NHNN ra đời mang tính đặc thù *) Các Công ty cho thuê tài chính: là nhưng - Sơ đồ hoạt động: (Ng mua hàng, tổ riêng tchức cho thuê tài sản với tjan trung và dài chức, cá nhân..) lệnh trả tiền(NHTM)giấy - Từ năm 1945 về trước: Vn lưu thông tiền hạn. xđ mức giá và thời hạn cho thuê sẽ thu báo có(ng bán hàng, doanh nghiệp,tổ chức..) do NH đông dương phát hành đc gần đủ or đủ giá trị tài sản cộng với lãi. - Nghiệp vụ NHTM: -9/45: nhà nước Vn ra đời nhưng chưa thành + mở tài khoản giao dịch cho KH: Thủ tục lập NHTƯ và vẫn lưu hành giấy bạc do CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG NGÂN HÀNG mở TK fải chặt chẽ, đơn giản, tiện lợi, dễ NH đông dương fát hành use, đbảo bí mật và an toàn cho KH. - sau đó chính phủ về căn cứ việt bắc, bộ - NHTƯ: thực hiện chức năng quản lý + Quản lý và cung cấp các phương tiện tài chính fát hành giấy bạc tài chính để thay nn về tiền tệ, tín dụng, thanh toán đối nội thanh toán cho KH: ủy nhiệm, ủy thác thu thế cho giấy bạc TW nhưng chỉ lưu hành đối ngoại chi, phát hành séc tại vùng tự do. + Yêu cầu: đáp ứng ycầu an toàn, linh họat.. -6/5/51, NHNNVN chính thức ra đời có - NHTM: thực hiện chức năng kinh + Tổ chức và kiểm soátquy trình thanh toán nghiệm vụ fát hành giấy bạc thay thế jấy doanh tiền tệ và các dv nh dưới sự qlý nn của KH bạc Đông dương. của NHTƯ *) Chức năng tạo bút tệ: đc hình thành qua 2. Mô hình tổ chức của NHTW quá trình huy động và cho vay vốn của NH. *) ĐỘc lập với chính phủ: Cpủ ko có I. NHTM b) Vai trò của NHTM: quyền can thiệp vào hđộng của NHTW đặc 1. Sự ra đời và phát triển: Khi kt ngày - Góp phần đáp ứng nhu cầu vốn của doanh biệt là việc xd và thực thi các cs tiền tệ. càng pát triển thì nhu cầu trao đổi ngày càng nghiệp cho hđ đầu tư mở rộng quy mô sxkd quan điểm này xp từ: nếu để cho cpủ can ra tăng giữa các nước thì xhiện nhu cầu trao nâng cao hiệu quả kd. thiệp dễ bị cpủ lợi dụng công cụ fát hành đổi ngoại tệ. Khi mở rộng quy mô sxkd thì - Góp phần phân bổ hợp lý nguồn lực tc để bù đắp bội chi gây ra lp’. Làm cho phải có vốnsự ra đời của NH giữa các vùng miền trong quốc gia và tạo NHTW mất tính chủ động độc lập tự chủ - Thời kỳ đầu: từ tkỷ 15-18: Các NHTM hđ điều kiện cân đối nền ktế. trong việc xd và thực thi độc lập với nhau và thực hiện các chức - Tạo môi trường cho việc thực hiện các *) Trực thuộc chính phủ: Cpủ có ảnh năng như: TG tín dụng, Tg thanh toán, fát chính s tiền tệ của NHTƯ: hưởng rất lớn tới NHTW thông qua việc Cp hành tiền tệ. 3. Phân loại NHTM: bổ nhiệm các thành viên của Bm quản trị và a) Căn cứ chức năng phạm vi hoạt động$ điều hành của NHTƯ. Chính phủ can thiệp - Sang thế kỷ 18: lưu thông hh ngày càng ư tính chất kinh tế: trực tiếp vào việc thực thi và xd cs tiền tệ. việc NHTM fát hành tiền tệ đã nằm ngoài - NHTM chuyên doanh: là NH hđ trên từng quan điểm này dựa trên: CP là cơ quan hành sự kiểm soát của nn đẩy nền ktế rơi vào lĩnh vực ktxh cụ thể pháp thực hiện chức năng ql vĩ mô vì thế cp khủng hoảngcần sự can thiệp của nn. Từ - NHTM hỗn hợp: là Nh hđ theo hứong đa phải nắm trong tay các công cụ ktế vĩ mô đó NH phân loại thành NHTƯ và NHTM. ngành đa lĩnh vực để use dụng và phối hợp đồng bộ có hiệu Khi mới phân hóa thì NHTM chỉ thực hiện b) Căn cứ và tính chất sở hữu: quả công cụ đó. chức năng huy động vốn ngắn or ko có kỳ -NHTM quốc doanh: NN 3. Chức năng của NHTƯ hạn, thực hiện các dvụ thanh toán. - NHTM cổ phần, liên doanh, nước *) Phát hành giấy bạc: và điều tiết lượng - Sau đó NHTM mở rộng nghiệp vụ: nhận ngòai(chi nhánh) tiền cung ứng. khi NHTƯ ra đời toàn bộ tiền j dài hơn, dvụ khác như M-B ngoại tệ, 4. Các hoạt động của NHTM việc fát hành tiền đc tập trung vào NHTƯ, ủy thác, đầu tư vốn.. nó trở thành trung tâm fát hành tiền của cả nước 3
  4. - Nguyên tắc phát hành: - Ổn định sức mua của đồng tiềnquốc gia • Ưu điểm: Có tính chính xác(NHTƯ qlý +Phải có vàng đảm bảo: việc fát hành fải chính xác tổng dtrữ NH và cơ số tiền tệ), đc đảm bảo = lượng trự vàng hiện hữu - Quản lý hđ của hệ thống NH và tc tín tính linh hoạt(dễ dàng thay đổi cung bậc nằm trong kho của NHTƯ, chỉ áp dụng dụng của cstt), khả năg tiên liệu trong chế độ lưu thông tiền đủ giá. +Phát hành thông qua cơ chế tín dụng& đc III. Chính sách tiền tệ của NHTƯ • Hạn chế: ảnh hưởng đến các nghiệp đảm bảo = giá trị hh dv. Áp dụng trong chế vụ thị trường mở có thể bị triệt tiêu bởi các độ lưu thông tiền dấu hiệu giá trị, lý do có 1. Khái niệm và mục tiêu của CSTT tác động ngc chiều. khi lsuất giảm ko nhất nguyên tắcnày là để đảm bảo ncầu tiền tăg thiết klg tín dụng tăng vì nó còn fụ khi nền ktế tăng trưởng, đảm bảo khả năgn - CSTT là tổng hòa các phương thức mà thuộckhả năng hấp thụ vốn của nền ktế, kiểm soát của NHTƯ đối với lượng tiền NHTƯ thông qua hđ của mình tác động đến mức rủi ro và sự ổn định của môi trường cung ứng(tái cấp vốn= cách ↓↑luợng tiền klg tiền trog lưu thông nhằm fục vụ cho đầu tư. Các NHTM ko nhất thiết fải tăng dự trữ bắt buộc, lãi suất tái ck’ việc thực hiện các mục tiêu KTXH của đất hỏặc jảm lg tiền cung ứng khi dự trữ tăg *) NHTƯ là NH của các NH: nc trong 1 thời kỳ nhất định. hay giảm do các tác động của trên thị Các nghiệm vụ: trường mở. - NHTƯ sẽ mở tài khỏan và nhận tiền - Mục tiêu: giử của các NHTM và các tchức tín dụng b) Chính sách chiết khấu: ah tới bao gồm: TK tiền gửi thanh toán để đảm +Tăng trưởng kt, gia tăng sản lượng, khối lg tiền tệ trog lưu thông bảo ncầu chi trả của NHTM với KH, TK thực hiện tái sx mở rộng để phát triển tiền j dự trữ bắt buộc được áp dụng đvới quy mô nên cần phải có vốn khai - Khi NHTƯ tăng lsuất tái chiết khấu thì NHTM duy động tiền gửi của công chúng, thác vốn từ trong và ngoài nước. lượng tiền cung ứng giảm và ngược lại mức lãi suất do NHTƯ quy định. NHTƯ là chủ thể chỉ đạo NHTM để - NHTƯ cấp tín dụng cho các NHTM và tập hợp nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi • Ưu điểm: NHTƯ có thể dùng cs này các tc tín dụng với mục đích tăng lượng trong nền kt để phân phối cho các chủ để thực hiện vai trò của ng cho vay cuối tiền cung ứng đáp ứng nhu cầu tiền trog thể đang cần vốn. cùng nhằm ngăn chặn sự sụp đổ của hệ nền kt - NHTƯ là trung tâm thanh toán của các thống NHTC +Tạo công ăn việc làm: fụ thuộc vào NH& các tc tín dụng, đc thực hiện = cách tình hình tăng trưởng vì khi nền ktế • Hạn chế: nếu ổn định lãi suất tái ck’ ở thanh tóan từng lần, bù trừ bằng chứng từ.. tăng trưởng thì mới có nhiều công ăn 1 mức đặc biệt thì có thể tạo ra khỏang việc làm. cách giữa lsuất thị trường và lsuất tái ck’ *)NHTƯ là NH nhà nước: là cơ quan qlý nn các mặt hoạt động của hệ thống Nh = +Kiểm soát lạm phát c) Dự trữ bắt buộc: ah đến cung ứng tiền pluật: tệ nếu r tăg làm giảm lg tiền c/ứng và 2. Công cụ để thực thi ngược lại - Xem xét cấp ơr thu hồi giấy phép hđ cho chính sách tiền tệ: các NH&các tc tín dụng • ưu: có tác động đến NHTM, tác động - Ksoát tín dụng của các NHTM a) Nghiệm vụ thị trường mở: là to lớn đến lg tiền cung ứng công cụ quan trọng nhất - Quy định các thể chế nghiệp vụ, các hệ • hạn: rất khó để thực hiện những thay số an toàn trong quá trình hđ của các NH và - Việc NHTƯ mua ck’ trên thị trường đổi nhỏ trong cung ứng tiền tệ. có thể gây các tc tdụng mở thì lượng tiền trong lưu thông tăg và lên vấn đề đvới 1 Nh có dự trữ vượt quá ở ngược lại. mức thấp. - Có trách nhiệm đvới kho bạc nhà nước: mở tài khỏan, nhận và trả tiền gửi, tổ chức - Chủ thể tham gia thị trường mở: CHƯƠNG IV: THỊ TRƯỜNG TÀI thanh toán cho kho bạc nn, bảo quản dự trữ NHTM, các tc phi NH, hộ gđ, dn, các nhà CHÍNH quôc gia về ngoại hối và các chứng từ có gdịch chuyên nghiệp như cty chứng khoán. giá, cho ngân sách nhà nước vay. Tham ja với tư cách là khách hàg, còn 1. KHÁI NIỆM NHTƯ tham ja với tư cách là người chỉ - Thay mặt cho NN trog quan hệ với nước đạo, kho bạc NN tgia với tư cáh cung ứng - Kn1:Thị trường tài chính là nơi mà ng ngòai trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng, NH: ký các loại hàng hóa trên thị trường cung và ng cầu vốn thông qua 1 phưong kết các hiệp định về tiền tệ tín dụng, Nh thức thị trg nào đó thực hiện hvi giao lưu, với nc ngoài. Đại diện cho NN tại các tổ - Cơ chế hđ của thị trường mở: trao đổi vốn tiền tệ, M B các công cụ tài chức tchính quôc tế mà nc đó là thành viên chính, là tổng hòa các phương thức và hành + M- B ck của NHTƯ trên thị trường mở có vi kinh doanh vốn tiền tệ 4. Vai trò của NHTƯ: ah tức thời tới dự trữ của NHTM thông qua tác động đến tiền gửi của các NHTM tại - Kn2: tttt kà tt trong đó các nguồn - NHTƯ góp phần ổn định& thúc đẩy ktxh NHTƯ và tiền gửi của KH tại NHTM tachính đc chuyển từ ng dư thừa vốn sang thông qua việc điều tiết klg tiền tệ trong ng thiếu vốn, là tổng hào các mqh cung cầu nền kt +M-B ck của NHTƯ tác động gián tiếp đến về vốn lãi suất thị trường, fụ thuộc vào mức cung - Tgia thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kt cầu tiền tệ 2. Đặc trưng của t4 4
  5. - Về đối phương thức giao dịch: trên t4 4. Chức năng của thị trường tài chính - Thương phiếu: là chứng chỉ ghi nhận ng cần vốn chính là ng fát hành để huy sự cam kết thanh tóan vô điều kiện 1 số động vốn như cổ fiếu, trái fiếu, kỳ fiếu.. - Trung gian: giữa cung vốn và cần vốn tiền nhất định trg 1 thời hạn I’ định, đây là các jấy tờ chứng nhận về quyền chủ nợ về - Hđ của t4: chịu sự qlý, gsát chặt chẽ số tiền, hh dv M B chịu các doanh nghiệp - Cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá của nhà nước với nhau. Gồm: giá trị doanh nghiệp: 3. Phân loại T4: + Hối fiếu: là do ng bán ký phát hành ra + Cung cấp thong tin về cung cầu TC, tình lệnh cho ng mua khi tới hạn fải thanh toán 1 hình phát triển ktế trog nc và thế jới, cs về số tiền nợ cho ng bán chịu hay bất kỳ 1 ng • Căn cứ vào pvi hđ: T4 nội địa (chủ thể tc tiền tệ nào xuất trình hối fiếu gd trong pv 1 nc), T4 quốc tế( các qgia khác nhau) + Thông qua T4 giá trị của dn đặc biệt là dn + Lệnh fiếu: do ng M chịu fát hành cam kết có cổ fiếu M B trên T4sẽ đc đánh já chính thanh toán 1 món nợ = tiền I’ định khi tới • Căn cứ vào thời hạn thu hồi vốn đầu xác thông qua giá trị thực tế của các cổ hạn thanh toán cho ng bán. tư: phiếu đag lưu hành - Chứng chỉ tiền gửi NH: là công cụ vay - TT tiền tệ gdịch các nguồn tài chính 5. Vai trò của T4 nợ do NH fát hành xác nhận 1 khoản tiền ngắn hạn có đặc trưng: tjan 1năm, gồm thị trường tín hình thức gủi tiết kiệm dụng trung và dại hạn + thị trường ck’, các - Tín fiếu NH: là chứng chỉ vay nợ do công cụ của thị trường vốn có độ rủi ro NHTƯ fát hành bán cho các NHTM &tổ - T4 điều hòa các nguồn vốn trg nền kt: cao, lợi tức cao hơn. chức tìn dụng có thời hạn thanh toán dưới giữa chủ thể tạm thời thừa vốn và thiếu 12t nhàm mục đich .. vốn, từ nơi có hiệu quả ktế thấp sang có • Căn cứ cơ chế hoạt đg: hquả ktế cao. THỊ TRƯỜNG VỐN - TT4 tập trung(T4 chính thức): là TT ở - Là công cụ júp NN thực hiện cs kinh tế đó các gd đc diễn ra tập trung tại 1 địa điểm - KN: là nơi các công cụ vốn, công cụ nợ vĩ mô thông qua cơ chế hđ, công cụ, hệ xđịnh có sự qlý và kiểm soát của cơ quan tc trung và ngắn hạn đc trao đổi, M B, chuyển thống luật kiểm soát các mặt hđ của TT. thị trường, tuân thủ qđịnh của NNcũng như nhượng theo qđịnh của Pluật. Cụ thể: các quyết định của cơ quan tổ chức TT - Các công cụ của thị trg vốn: + NN muốn khuyến khích nền kt tăng - T4 phi tập trung: trưởng tăng sức mua của xh = cách tăng klg • Cổ phiếu: là ck’ chứng nhận số vốn đã tiền lưu thôngNN bỏ tiền mua ck’ do + T4 phi tập trung có tổ chức(OTC): là TT ở góp vào cty cổ phần & quyền lợi of chủ thể chính mình fát hành. đó các gd đc diễn ra thông qua các phương sở hữu ck’ đối với cty CP gồm cổ phiếu tiện truyền thông như mạng máy tính, điện thường và cổ fiếu ưu đãi. + NN muốn jảm sự tăng trưởng qua nóng thoại kết nối giữa các thành viên tjai gdịch. của nền kt.. fát hành ck • Trái fiếu: là 1 loại ck’ nợ ghi nhận 1 + Thị trường tự do: gồm các gdịch mang +Khắc phục bội chi: fát hành công trái, trái khoản vay do ng đi vay fát hành cam kết trả tính phân tán nhỏ lẻ thiếu sự kiểm soát của fiếu lợi tức & hoàn trả số vốn vay theo 1 thời nhà nước. hạn I’ định cho ng sở hữu ck’ Thị trường tiền tệ • Căn cứ vào thời hạn giao nhận: - Chủ thể phát hành: NN (trái f NN, trái f Cp, trái f địa fương); doanh nghiệp( ctcp, 1. Khái niệm: là nơi gd các công cụ nợ doanh nghiệp nn, Công ty TNHH); các - TT giao nhận ngay là nơi mà việc ký ngắn hạn, đặc trưng của các công cụ này là kết hợp đồng với việc thanh toán và NH( NHTM, NHNN) tính rủi ro thấp, độ an toàn cao, tính thanh chuyển giao các nguồn tài chính đc thực khoản cao hiện đồng thời(ko fải ngay lập tức) 2. Các công cụ của TT tiền tệ - TT giao nhận kỳ hạn: là nơi mà việc ký kết hợp đồng với việc thanh toán & chuyển - Tín phiều kho bạc: là loại chứng nhận giao các nguồn tài chính có 1 khoảng cách nợ ngắn hạn của chính phủ do kho bạc NN tjan I’ định theo thỏa thuận. fát hành nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời of Nsách NN 5
Đồng bộ tài khoản