Tài khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được phân biệt như thế nào?

Chia sẻ: dangthetan

Phân biệt Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán và Chiết khấu thanh toán. Dựa vào các văn bản: 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC. Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/11/2002 hướng dẫn kế toán 04 chuẩn mực

Nội dung Text: Tài khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được phân biệt như thế nào?

Tài khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương
mại được phân biệt như thế nào?

Phân biệt Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán và Chiết
khấu thanh toán.
Dựa vào các văn bản:
- 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 1 ban hành theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC.
- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/11/2002 hướng dẫn kế toán 04 chuẩn mực

1. Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn:
Tài khoản sử dụng: 521
Nội dung: phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn
theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán
hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Cách hạch toán:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được
hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của
doanh nghiệp đã quy định.
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được
hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán
trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
VD: Hóa đơn GTGT xuất tháng 4 ghi:
Sản phẩm A : 1.000 cái – 1.000.000 đ
Sản phẩm B: 500 cái – 750.000 đ
CKTM tháng 3: 10 sản phẩm A và 3 sản phẩm B tương đương:
10.000+4.500=14.500 đ
Thành tiền: 1.000.000+750.000-14.500=1.735.500
Thuế 10%: 173.550
Tổng cộng: 1.909.050
Bên bán:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 – 14.500
Nợ TK 3331 – 1.450
Có TK 131 – 15.950
- Phản ảnh doanh thu
Nợ TK 131 – 1.925.000
Có TK 511 – 1.750.000
Có TK 3331 – 175.000
- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương
mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần
cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu
thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521.
Xuất hoá đơn chiết khấu thương mại cho khách hàng:
Nợ TK 521
Nợ TK 3331
Có TK 131
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương
mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương
mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521.
Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã khấu trừ chiết khấu thương mại
Xuất hoá đơn theo giá đã giảm và ghi doanh thu (không hạch toán qua 521):
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
Bên bán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng khách
hàng và từng loại hàng bán như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ.
Theo các trường hợp trên, bên mua sẽ hạch toán:
a. Nếu bên mua phân bổ được vào giá trị hàng hóa mua vào:
Nợ TK 156-giá trị từng mặt hàng đã giảm theo tỷ lệ chiết khấu
Nợ TK 133
Có TK 331-Giá trị đã giảm theo chiết khấu.
b. Nếu không thể phân bổ giá trị chiết khấu thương mại do hàng hoá đã xuất kho
hết….thì có thể ghi (số theo ví dụ trên)
- Phản ảnh hàng hoá nhập vào kho :
Nợ TK 156- 250
Nợ TK 133- 22,5
Có TK 331- 272,5
- Phản ảnh số chiết khấu
Nợ TK 331-25
Có TK 632-25

2. Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Tài khoản sử dụng: 531
Nội dung: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thu, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp
đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Bên mua cần xuất hoá đơn để trả lại hàng bên bán. (đơn giá xuất phải đúng theo
đơn giá mua trên hóa đơn mua vào)
Trình tự hạch toán và xuất hóa đơn:
Bên mua:
Xuất hóa đơn trả hàng và kê vào bảng kê 03-GTGT (nếu xuất trả hàng trong cùng
kỳ) hoặc kê vào bảng 02A (nếu xuất trả hàng khác kỳ)
Nợ TK331
Có TK 156
Có TK 1331
Bên bán:
Kê tờ hóa đơn của bên bán vào bảng kê 02-GTGT (nếu xuất trả hàng trong cùng
kỳ) hoặc kê vào bảng 02A (nếu hàng trả hàng khác kỳ)
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 131

3. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Tài khoản sử dụng: 532
Bên bán sẽ xuất hóa đơn giảm giá cho số lương hàng kém chất lượng
Bên bán:
Nợ TK 532
Nợ TK 3331
Có TK 131
Nếu giảm giá trong cùng kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ được kê vào bảng kê 02GTGT
với số âm.
Nếu giảm giá khác kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ ghi vào bảng kê 02A, lên tờ khai thuế ở
mục điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra.
Bên mua:
Nợ TK 331
Có TK 156
Có TK 133
Nếu giảm giá trong cùng kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ được kê vào bảng kê 03GTGT
với số âm.
Nếu giảm giá khác kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ ghi vào bảng kê 02A, lên tờ khai thuế ở
mục điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào.

4. Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua,
do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
Tài khoản sử dụng: 515 hoặc 635
Không lập hóa đơn, chỉ căn cứ chính sách bán hàng, chứng từ thu (bên mua),
chứng từ chi (bên bán) để hạch toán
Bên mua:
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời
hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Bên bán:
Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,...
Comments (0)
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản