Tài liệu bồi dưỡng GV tiểu học - Tiểu Mô đun - Thể dục - Phần 1

Chia sẻ: sonyt707

Tài liệu bồi dưỡng GV tiểu học - Tiểu Mô đun - Thể dục - Phần 1

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tài liệu bồi dưỡng GV tiểu học - Tiểu Mô đun - Thể dục - Phần 1

Bộ giáo dục và đào tạo
Dự án phát triển giáo viên tiểu học




TÀI LIỆU IN: TIỂU MÔ ĐUN

Thể dục




Nhà xuất bản giáo dục - 2005
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
LÊ QUANG SƠN (CHỦ BIÊN) - NGUYỄN ĐÌNH THÀNH




Tài liệu in: Tiểu mô đun
Thể dục
(DÙNG CHO CÁC TRƯỜNG CĐSP ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC)




bản thảo 5




Nhà xuất bản giáo dục - 2005
Chữ viết tắt và kí hiệu dùng trong sách


H. : Hình.
TTCB : Tư thế chuẩn bị.
TDNĐ : Thể dục nhịp điệu.
TDĐD : Thể dục đồng diễn.
SV : Sinh viên.
HS : Học sinh
: Vị trí của học sinh.
: Vị trí của giáo viên.

: Đường di chuyển.




Mục lục
Lời nói đầu. Trang 4


Chủ đề 1: Trang 6
Đội hình đội ngũ



Chủ đề 2: Trang 31
Rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ bản và Thể dục phát triển
chung



Chủ đề 3: Trang 89
Thể dục thực dụng



Chủ đề 4: Trang 96
Thể dục với dụng cụ đơn giãn



Chủ đề 5: Trang 108
Thể dục nhịp điệu và Thể dục đồng diễn



Chủ đề 6: Trang 180
Nhảy dây



Chủ đề 7: Trang 189
Phương pháp dạy học Thể dục
Lời nói đầu

Để góp phần đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học. Dự án
phát triển giáo viên tiểu học đã tổ chức biên soạn các mô đun đào tạo theo chương trình
Cao đẳng sư phạm và chương trình liên thông từ Trung học sư phạm lên Cao đẳng sư
phạm; biên soạn các môđun đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật những đổi mới về nội dung, phương pháp dạy học và
kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục tiểu học theo chương trình, sách giáo khoa tiểu học
mới.
Điểm mới của tài liệu viết theo môđun là thiết kế các hoạt động, nhằm tích cực
hoá hoạt động học tập của người học, kích thích óc sáng tạo và khả năng giải quyết vấn
đề, tự giám sát và đánh giá kết quả học tập của người học; chú trọng sử dụng tích hợp
nhiều phương tiện truyền đạt khác nhau (tài liệu in, băng hình/ băng tiếng...) giúp cho
người học dễ hiểu và gây được hứng thú học tập.
Tiểu môđun thể dục là tài liệu môn học Thể dục nằm trong chương trình đào tạo
giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng sư phạm. Tài liệu được biên soạn dựa trên các yêu
cầu đổi mới đào tạo giáo viên tiểu học.
Mục đích của tài liệu nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức khoa học cơ
bản và cần thiết về phương pháp dạy học thực hành thể dục, tập luyện thể dục. Góp phần
tăng cường cũng cố, bồi dưỡng sức khoẻ và thể lực cho sinh viên, mở rộng nhận thức và
hiểu biết, phát triển năng lực để chuẩn bị cho việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất ở
trường tiểu học. Trên cơ sở đó sinh viên có thể vận dụng vào hoạt động thực tiễn dạy học
và học tập môn Thể dục nhằm nâng cao kiến thức và năng lực thực hành thể dục.
Mục tiêu của tài liệu là xác định được nguyên lý, kiến thức cơ bản, kĩ thuật động
tác môn Thể dục. Xác định được phương pháp dạy học kĩ thuật động tác, cách đánh giá
kết quả học tập môn Thể dục đối với học sinh tiểu học.
Thực hiện khá chính xác các kĩ thuật cơ bản động tác môn Thể dục. Có khả năng
hỗ trợ cho học sinh trong quá trình thực hiện kĩ thuật động tác ở các nội dung thể dục và
phương pháp vận dụng linh hoạt vào thực tiễn giảng dạy cấp học. Có năng lực tổ chức,
thiết kế, biên soạn bài đồng diễn thể dục quy mô nhỏ trong nhà trường tiểu học. Thể hiện
ý thức tích cực, tự giác, yêu thích trong học tập môn Thể dục. Có thể áp dụng các kĩ thuật
động tác môn Thể dục vào các hoạt động giáo dục thể chất để duy trì lối sống lành mạnh,
có tinh thần trách nhiệm với cấp học.
Nội dung tài liệu được cấu trúc thành 7 chủ đề theo nguyên tắc hệ thống kiến thức
thể dục nhằm đạt được mục đích đào tạo giáo viên có khả năng trình độ chuẩn cao đẳng
để dạy học ở bậc tiểu học:
Chủ đề1: Đội hình đội ngũ (10 tiết).
Chủ đề 2: Rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản,Thể dục phát triển chung
(10 tiết).
Chủ đề1: Đội hình đội ngũ (10 tiết).
Chủ đề 2: Rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản,Thể dục phát triển chung
(10 tiết).
Chủ đề 3: Thể dục thực dụng (2 tiết).
Chủ đề 4: Thể dục với dụng cụ đơn giãn ( 3 tiết).
Chủ đề 5: Thể dục nhịp điệu và Thể dục đồng diễn (10 tiết).
Chủ đề 6: Nhảy dây (4 tiết).
Chủ đề 7: Phương pháp dạy học Thể dục( 6 tiết).
Thời gian học tập tiểu Môđun: 3 đvht = 45 tiết (L.T.10 tiết +T.H.35 tiết).
Lần đầu tiên, tài liệu được biên soạn theo chương trình và phương pháp mới,
chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. ban điều phối Dự án rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc, đặc biệt là đội ngũ giảng viên,
sinh viên các trường Sư phạm, giáo viên tiểu học trong cả nước.

Trân trọng cảm ơn.

DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GVTH
Chủ đề 1: Đội hình đội ngũ
" Chủ đề 1 gồm 10 tiết, bao gồm 8 nội dung chính đó là:
1. ý nghĩa, tác dụng của luyện tập đội hình đội ngũ Thể dục(1tiết).
2. Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số(1
tiết).
3.Chào báo cáo khi lên lớp xuống lớp giờ học Thể dục (1 tiết).
4. Nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, giậm chân tại chổ, đứng lại (2tiết).
5. Từ một hàng ngang (một hàng dọc) chuyển thành hai hàng ngang (hai hàng dọc)
(1tiết).
6. Đi đều và đứng lại, chạy đều và đứng lại. Đi đều: vòng phải, vòng trái và vòng sau(2
tiết).
7. Đi theo đội hình xoáy trôn ốc, chữ chi. Đội hình 0 - 2 - 4, đội hình 0 - 3 - 6 - 9(1 tiết).
8. Chuyển đội hình hàng dọc(hàng ngang) thành đội hình vòng tròn và ngược lại (1tiết)."


Mục tiêu :
- Xác định được kiến thức cơ bản kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ.
- Mô tả và giải thích được phương pháp dạy học đội hình đội ngũ.
- Thực hiện khá chính xác các kĩ thuật cơ bản đội hình đội ngũ.
- Tôn trọng môn học, thể hiện ý thức tự giác tích cực trong học tập đội hình đội ngũ.


Hoạt động 1:
Nghiên cứu ý nghĩa, tác dụng của luyện tập đội hình đội
ngũ Thể dục (1tiết)


Thông tin cho hoạt động 1
- Tập luyện đội hình đội ngũ là những động tác hiệp đồng nhất trí của một tập thể
theo một đội hình nhất định và cách sắp xếp bố trí người tập luyện hoặc biểu diễn dưới sự
điều khiển của chỉ huy. Tập thể hiệp đồng thực hiện các yếu lĩnh kĩ thuật về xếp hàng
ngay ngắn, chính xác về vị trí và thời gian.
- Đội hình đội ngũ có liên quan rất khăng khít với nhau, tập luyện đội hình đội
ngũ nhất thiết phải tuân theo những điều lệnh đã được quy định, không được tuỳ tiện thay
đổi.
- Thông qua tập luyện làm cho sinh viên hiểu được tác dụng của điều lệnh tổ
chức tập luyện Thể dục Thể thao và công tác phát triển, huấn luyện dân quân tự vệ, bồi
dưỡng lực lượng hậu bị cho quốc phòng.
- Bồi dưỡng tính tổ chức kĩ luật, tính tự giác, tinh thần tập thể cho sinh viên.
- Thúc đẩy sự phát triển cơ thể, đồng thời rèn luyện tư thế cơ bản đúng cho sinh
viên.
- Phát triển khả năng chú ý và năng lực hiệp đồng tập thể, củng cố và nâng cao kĩ
năng thực hành đội hình đội ngũ cho sinh viên.
- Giải quyết một cách thuận lợi, nhiệm vụ phần mở đầu của bài thể dục. Qua tập
luyện đội hình đội ngũ sẽ rèn luyện khả năng tập trung chú ý của sinh viên, nâng cao
hứng thú tập luyện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành phần cơ bản của bài tập…



Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc thông tin: ý nghĩa, tác dụng của luyện tập đội hình đội ngũ .
- Sinh viên nghe GV giảng bài.
- Thảo luận các câu hỏi ở nhóm?
+ Tập luyện đội hình đội ngũ có tác dụng trực tiếp như thế nào trong các giờ học
thể dục và hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá? Ví dụ minh hoạ?
+ Theo bạn đội hình đội ngũ mang những ý nghĩa như thế nào?
+ Thế nào là đội hình? Ví dụ minh hoạ?
+ Thế nào là đội ngũ? Ví dụ minh hoạ?
- Làm việc toàn lớp: Đại diện các nhóm nêu ý kiến của nhóm mình, từng cá nhân phát
biểu , nhận xét bổ sung, giáo viên kết luận.


Đánh giá hoạt động 1:
- Bạn cho biết ý nghĩa, tác dụng của tập luyện đội hình đội ngũ?
- Bạn hãy nêu ví dụ minh hoạ về đội hình ?
- Bạn hãy nêu ví dụ minh hoạ về đội ngũ ?


Hoạt động 2:
Thực hành: - Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số (1 tiết)
Thông tin cho hoạt động 2
1. Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
- Tập hợp hàng dọc
+ Khẩu lệnh: " Toàn lớp (tổ) chú ý - Thành 1 (2, 3, 4..) hàng dọc - Tập hợp ! ".
+ Động tác: Trước khi phát lệnh, người chỉ huy xác định vị trí thích hợp rồi dùng hiệu
lệnh thổi một hồi còi dài hoặc hô '' Toàn lớp chú ý !'', nhằm giúp học sinh trật tự và lắng
nghe khẩu lệnh. Sau đó chỉ huy hô tiếp khẩu lệnh: - Thành 1(2,3..) hàng dọc - Tập hợp
!"
Nghe khẩu lệnh sinh viên hàng thứ nhất (tổ1) nhanh chóng đứng đối diện và cách
giáo viên khoảng một cánh tay của người thầy giáo giơ tay phải về trước, em đứng đầu
hàng thứ nhất đứng sát mũi cánh tay của Thầy (Cô) giáo giơ tay phải, các em khác lần
lượt đứng tiếp theo, em nọ cách em kia một cánh tay. Các em tổ còn lại theo hàng thứ
nhất lần lượt xếp hàng theo về phía bên trái, cách hàng bên phải một khuỷu tay chống
hông. Chú ý điều chỉnh hàng của mình cho thẳng(hàng ngang và hàng dọc).




H. 1: Đội hình hàng dọc

- Dóng hàng dọc
+ Khẩu lệnh: " Nhìn trước - Thẳng ! "
+ Động tác: Tổ trưởng tổ một đứng ngay ngắn, tay trái áp nhẹ vào đùi, tay phải giơ lên
cao và hô có. Các tổ trưởng tổ hai, tổ ba, tổ bốn…lần lượt chống tay phải vào hông và
dịch chuyển sao cho khuỷu tay vừa chạm vào người đứng bên phải mình, đồng thời chỉnh
hàng ngang cho thẳng. Các thành viên tổ một đưa tay trái đầu ngón tay chạm vai bạn phía
trước để giãn cho đúng cự li, đồng thời nhìn vào gáy bạn để dóng cho thẳng hàng. Các
thành viên tổ hai, tổ ba, tổ bốn…nhìn các tổ viên tổ một để dóng hàng ngang và nhìn
người đứng trước để dóng hàng dọc (không cần giơ tay ra trước dóng hàng như tổ một).
Nghe khẩu lệnh, các em nhìn về phía trước làm chuẩn dóng hàng cho thẳng, em sau cách
em trước một cánh tay, các em hàng bên theo hàng bên phải điều chỉnh cho thẳng hàng
ngang và hàng dọc.
Khi có khẩu lệnh "Thôi" em giơ tay làm chuẩn mới hạ tay xuống, các em trong hàng thứ
nhất hạ tay đặt lên vai bạn xuống thành tư thế đứng nghiêm.




H.2: Dóng hàng dọc

- Điểm số theo đội hình hàng dọc
+ Khẩu lệnh: " Từ một đến hết - điểm số ! "
+ Động tác: Nghe khẩu lệnh, thứ tự từng em đứng đầu hàng, quay mặt sang trái ra sau
và hô to số của mình: 1, rồi quay mặt luôn về tư thế ban đầu. Người số 2 quay mặt qua
trái ra sau và hô to số của mình: 2, rồi quay mặt luôn về tư thế ban đầu. Những người tiếp
theo lần lượt điểm số như vậy cho đến hết tổ. Riêng người cuối cùng không quay mặt ra
sau, mà hô to số của mình, sau đó hô " Hết ! ”. Ví dụ: “ 10 hết”.

2. Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- Tập hợp hàng ngang
+ Khẩu lệnh: " Toàn lớp (tổ) chú ý - Thành 2 (3,4..) hàng ngang - Tập hợp! ".
+ Động tác: Nghe khẩu lệnh sinh viên hàng thứ nhất (tổ1) nhanh chóng đứng về phía
trái của người thầy giáo giơ tay trái ngang, em đứng đầu hàng thứ nhất đứng sát cánh tay
của Thầy (Cô) giáo dang tay, các em khác lần lượt đứng tiếp theo, em nọ cách em kia
khoảng một cánh tay chống hông. Các em tổ còn lại theo hàng thứ nhất lần lượt xếp hàng
theo, chú ý điều chỉnh cử ly của mình cho thẳng hàng ngang và hàng dọc.




1hàng ngang 3 hàng ngang
H.3: Đội hình hàng ngang


- Dóng hàng ngang
+ Khẩu lệnh: " Nhìn phải - Thẳng ! "
+ Động tác: Nghe khẩu lệnh, các em quay mặt nhìn về phía làm chuẩn dóng hàng cho
thẳng, em nọ cách em kia khoảng một cánh tay chống hông, các em hàng sau theo hàng
trước điều chỉnh cho thẳng hàng ngang và hàng dọc.
Khi có khẩu lệnh "Thôi" em giơ tay làm chuẩn mới hạ tay xuống, các em trong hàng
thứ nhất hạ tay xuống và quay mặt về tư thế đứng nghiêm.(xem H.4).




H.4: Dóng hàng ngang
- Điểm số theo đội hình hàng ngang
+ Khẩu lệnh: " Từ một đến hết điểm số ! "
+ Động tác: Nghe khẩu lệnh, thứ tự từng em đứng đầu hàng (bên phải của các em) hô
số 1, em thứ 2 hô số 2 và cứ như vậy lần lượt điểm số đến hết. Khi điểm số các em làm
động tác quay mặt về bên trái và nhanh chóng trở về tư thế đứng nghiêm, em cuối cùng
điểm số xong hô "hết"




H.5a: Điểm số theo đội hình hàng ngang.




H.5b: Điểm số theo đội hình hàng ngang (chu kỳ 1-2)
Nhiệm vụ:


- Bạn hãy đọc các thông tin:
+ Kĩ thuật tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc.
+ Kĩ thuật tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm số hàng ngang.
- Tập luyện theo tổ:
Tập hợp hàng ngang- dóng hàng ngang, điểm số hàng ngang.
Tập hợp hàng dọc - dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc.
- Tập luyện cả lớp - GV làm mẫu và giảng giãi kĩ thuật.
- Các tổ cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.

Đánh giá hoạt động 2
- Đội hình hàng ngang giãn cách như thế nào?
- Đội hình hàng dọc cự ly như thế nào?
- Khi tập hợp đội hình cần có những khẩu lệnh nào?
- Tập hợp đội hình hàng dọc, người chỉ huy giơ tay nào về trước?
( Đánh dấu x vào ô bạn chọn)
a. Tay phải
b. Tay trái
- Khi tập hợp hàng dọc, hàng thứ 2, 3, 4... đứng tiếp phía bên nào của hàng thứ nhất
?
( Đánh dấu x vào ô bạn chọn)
a. Bên phải
b. Bên trái
- Khi điểm sồ hàng dọc, người thực hiện quay đầu theo chiều nào?
( Đánh dấu x vào ô bạn chọn)
a. Bên phải
b. Bên trái



Hoạt động3:
Thực hành về chào báo cáo khi lên lớp xuống lớp giờ học
Thể dục (1 tiết)




Thông tin hoạt động 3
Chào và báo cáo khi lên lớp, xuống lớp giờ học Thể dục
Trước giờ học từ một đến hai phút lớp trưởng hoặc cán sự tập hợp lớp ở sân tập
để kiểm tra số người nghỉ, số người có mặt, sau đó đứng về phía bên phải của lớp (cho
lớp đứng nghỉ) khi giáo viên tới lớp. Người trực nhật lớp lập tức hô: toàn lớp đứng
"nghiêm", mắt nhìn thẳng về giáo viên, trực nhật chạy chậm hoặc đi nhanh về phía
giáo viên và cách chừng hai ba bước đứng nghiêm báo cáo, nội dung báo cáo như sau:
" Báo cáo giáo viên toàn lớp đã tập hợp xong, tổng số lớp có… có mặt …, vắng mặt…,
có lý do…, không có lý do…, xin ý kiến giáo viên". Sau khi báo cáo xong, giáo viên có
ý kiến …, Trực nhật lớp trở về vị trí chỉ huy hô: cả lớp chúc giáo viên - Cả lớp đồng
thanh chúc giáo viên " khoẻ".
Giáo viên đáp lại : "Chúc cả lớp khoẻ".
- Khi hết giờ học, giáo viên tập hợp lớp nhận xét xong, giáo viên hô cả lớp "giải tán
"
- Cả lớp đồng thanh hô "Khoẻ".
- Giải tán tập hợp nhanh, thực hiện tập luyện với tác phong nhanh nhẹn, khi tập hợp
đội hình hoàn thành trong vòng 10 giây.




H.6: Đường đi của người chỉ huy khi báo cáo

Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc thông tin: Chào và báo cáo khi lên lớp, xuống lớp giờ học Thể dục.
- Tập luyện theo nhóm.
Ôn: + Tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm số hàng ngang.
+ Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc.
Học: Chào báo cáo khi lên lớp học môn Thể dục .
- Tập luyện cả lớp xem GV làm mẫu và giảng giải kĩ thuật
- Các nhóm cử 1 - 2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.


Đánh giá hoạt động 3
- Vị trí di chuyển báo cáo giờ học thể dục của cán sự lớp ?
- Khi tập hợp đội hình báo cáo lên lớp giờ học thể dục cần có những khẩu lệnh nào?



Hoạt động 4
Tập luyện nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dậm
chân tại chỗ, đứng lại (2tiết)


Thông tin hoạt động 4
1. Nghiêm
+ Khẩu lệnh: " Nghiêm …!"
+ Động tác: Khi nghe khẩu lệnh đứng nghiêm, hai chân khép lại (gót chân sát nhau) đầu
hai bàn chân chếch hình chữ V mở ra một góc 600 (hoặc khoảng cách hai đầu bàn chân
bằng một bàn chân) hai đầu gối khép lại, người đứng thẳng trọng tâm dồn vào hai chân,
ngực ưỡn thẳng, hai vai giữ thăng bằng, hai tay
buông thẳng để sát hai bên đùi (theo dọc đường
chỉ quần) bàn tay khép lại, ngón cái dọc theo đùi,
cổ vươn thẳng, miệng ngậm, mắt nhìn thẳng về
phía trước.

2. Nghỉ
+ Khẩu lệnh: " Nghỉ !"
+ Động tác: Khi nghe khẩu lệnh "nghỉ" đang
đứng ở tư thế nghiêm, dồn trọng tâm sang chân
trái hoặc chân phải, chùng gối xuống, người thả
lỏng hai tay buông xuôi tự nhiên.



H.7: Nghiêm, nghỉ

3. Quay phải, quay trái, quay sau
- Quay phải, quay trái
+ Khẩu lệnh: “ Bên phải, (Trái) – Quay!”.
+ Động tác: Nghe dự lệnh tập trung chú ý để chuẩn bị quay, khi có động lệnh ‘’quay”.
Khi quay bên phải (trái), lấy gót chân phải (trái) và nữa trên bàn chân trái (phải) làm trụ,
quay người 90° sang phải (trái), hai tay áp nhẹ vào hai bên đùi. Khi quay xong đưa bàn
chân trái (phải) về với chân phải (trái) thành tư thế đứng nghiêm..
Chú ý: Khi quay người vẫn giữ tư thế nghiêm.
- Quay sau
+ Khẩu lệnh: “ Đằng sau… quay!
+ Động tác: Lấy gót phải và nữa trên bàn chân trái làm trụ, quay người qua phải ra sau
180°, sau đó rút chân trái về với chân phải thành tư thế đứng nghiêm. Khi quay người vẫn
giữ tư thế nghiêm, thân người thẳng, hai tay duỗi thẳng, hai bàn tay áp nhẹ vào hai bên
đùi.
Chú ý: Khi quay sau, không bước chân ra sau.


4. Giậm chân tại chỗ - đứng lại
+ Khẩu lệnh: "Giậm chân tại chỗ - Giậm!"
+ Động tác: Sau khẩu lệnh, đồng loạt co gối nâng
bàn chân trái lên cao cách mặt đất khoảng 10- 15cm(
đối HS tiểu học), đồng thời tay trái đánh thẳng ra sau,
tay phải đánh ra trước, cẳng tay co lại song song với
ngực, bàn tay nắm hờ, sau đó bàn chân trái chạm đất
đúng vào nhịp 1. Tiếp theo dồn trọng tâm vào chân
trái, nâng gối và bàn chân phải lên cao, đồng thời đổi
chiều đánh của hai tay, sau đó đặt bàn chân phải chạm
đấtđúng vào nhịp hai. động tác lặp lại như vậy một
cách nhịp nhàng, khoẻ mạnh nhưng không gò bó,
căng thẳng, mắt nhìn thẳng, đầu không cúi (xem H.
8).

H. 8: Giậm chân tại chỗ

+ Khi có khẩu lệnh : " Đứng lại - Đứng!"
+ Động tác: Dự lệnh "Đứng lại…" bao giờ cũng rơi vào chân phải, lúc này chân trái
tiếp tục nhấc lên hạ xuống, khi nhe thấy động lệnh “ Đứng’’ (cũng vào chân phải), thì
giậm thêm một nhịp chân trái sau đó giậm thêm chân phải rồi đứng lại, hai tay duỗi thẳng
theo hai bên đùi, thân người thẳng.


Nhiệm vụ:

- Bạn hãy đọc thông tin 1, 2, 3, 4 của hoạt động 4:
+ Nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau.
+ Giậm chân tại chỗ - đứng lại.
- Chia lớp thành các nhóm, lần lượt các nhóm tập luyện các nội sau:
+ Tập hợp hàng ngang, dóng hàng ngang, điểm số hàng ngang, quay các hướng
+ Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc, quay các hướng.
+ Giậm chân tại chỗ - Đứng lại
- Tập luyện cả lớp - GV làm mẫu và phân tích kĩ thuật động tác.
- Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.




Đánh giá hoạt động 4:
- Dự lệnh và động lệnh khi thực hiện các kĩ thuật nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái,
quay sau như thế nào?
- Bạn hãy thực hành các kĩ thuật nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau?
- Khi thực hiện động tác quay sau, người thực hiện quay theo chiều nào?
(Đánh dấu x vào ô bạn chọn)
a. Bên phải
b. Bên trái


Hoạt động 5:
Thực hành từ một hàng ngang (một hàng dọc) chuyển thành hai
hàng ngang (hai hàng dọc) (1tiết)


Thông tin hoạt động 5
1. Biến đổi từ một hàng ngang thành hai hàng ngang.
+ Khẩu lệnh: " Thành hai hàng ngang - Bước !"
+ Động tác: Khi nghe động lệnh " Bước " số lẻ đứng nghiêm, số chẵn chân trái lùi về
phía sau hơi chếch sang bên trái một bước, đồng thời bước chân phải theo chân trái, lúc
này người số chẵn đứng sau người số lẻ.
H. 9: Biến đổi từ một hàng ngang thành hai hàng ngang

2. Biến đổi từ một hàng dọc thành hai hàng dọc
+ Khẩu lệnh: " Thành hai hàng dọc - Bước! "
+ Động tác: Khi nghe khẩu lệnh "Bước" số chẵn dùng chân trái bước chếch lên và
sang trái sao cho bằng người số lẻ, mà mình định thiết lập thành hai hàng dọc, đồng thời
bước chân phải lên thành tư thế đứng nghiêm. Lúc này ta có đội hình hai hàng dọc.




H.10: Biến đổi từ một hàng dọc thành hai hàng dọc


Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc thông tin: Kĩ thuật biến đổi đội hình từ 1 hàng ngang (dọc) thành 2 hàng
ngang (dọc), Điểm số theo chu kì 1-2.
- Tập luyện theo nhóm, Chỉ huy (tổ trưởng) tìm vị trí thích hợp và điều khiển tổ mình
thực hiện các kĩ thuật sau:
+ Tập hợp hàng ngang- dóng hàng ngang, điểm số hàng ngangtheo chu kì 1-2, biến
đổi đội hình từ một hàng ngang thành 2 hàng ngang.
+ Tập hợp hàng dọc- dóng hàng dọc, điểm số hàng dọc theo chu kì 1-2, biến đổi đội
hình từ một hàng dọc thành 2 hàng dọc.
- Tập luyện cả lớp - GV làm mẫu phân tích kĩ thuật động tác.
- Các nhóm cử 1- 2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.

Đánh giá hoạt động 5
- Khẩu lệnh thực hiện các kĩ thuật biến đổi đội hình tư 1 hàng thành 2 hàng?
- Bạn hãy nêu các bước biến đổi đội hình?
- Thực hành kĩ thuật biến đổi đội hình hàng ngang và hàng dọc?


Hoạt động 6
Tập luyện: - Đi đều và đứng lại, chạy đều và đứng lại.
- Đi đều: Vòng phải, vòng trái và vòng sau
(2 tiết)


Thông tin nội dung 6
1. Đi đều và đứng lại. Chạy đều và đứng lại
- Đi đều - đứng lại
+ Khẩu lệnh: "Đi đều - Bước ! ".
+ Động tác: Khi nghe động lệnh "Bước", chân trái bước lên, trọng tâm dồn vào chân
trái, sau đó bước tiếp chân phải lên, người hơi ngả về trước, hai tay đánh tự nhiên, khi tay
đưa ra phía trước gập khuỷu tay ngang ngực và vuông góc, tay đưa về sau thẳng và khép
lại sát thân người, bàn tay nắm hờ (tốc độ đi trung bình mỗi phút từ 110 - 120 bước).
Đồng loạt bước chân trái về trước một bước với độ dài vừa phải (không ngắn hoặc dài
quá, tương đương 0,35 – 0,45 m) sao cho đặt bàn chân chạm đất đúng nhịp 1, hai tay
đánh phối hợp như khi giậm chân tại chỗ. Tiếp theo dồn trọng tâm vào chân trái, bước
chân phải về trước, đồng thời đổi chiều đánh tay sao cho chân chạm đất đúng vào nhịp 2.
Động tác cứ lặp đi lặp lại như vậy một cách nhịp nhàng, đúng nhịp, khoẻ mạnh và đồng
đều (xem H.11).
Khi nghe khẩu lệnh : "Đứng lại - Đứng!".
Dự lệnh "Đứng lại " rơi vào chân phải, lúc này chân trái tiếp tục lên một bước nữa, rồi
chân phải về trước chạm đất đúng vào động lệnh “Đứng!”. Sau động lệnh, tiếp tục bước
chân trái một bước về trước, đưa chân phải về với chân trái và đứng lại, người ở tư thế
nghiêm.




H.11: Đi đều
- Động tác chạy đều
+ Khẩu lệnh: " Chạy đều - chạy".
+ Động tác: Khi nghe dự lệnh "chạy đều" tất cả đều co hai tay lên ngang thắt lưng, bàn
tay nắm hờ, thân hơi ngả về trước, trọng tâm rơi vào hai nữa trước của bàn chân (không
kiễng gót).
Nghe động lệnh "chạy", dùng sức nhún của chân phải đưa chân trái về trước, đặt nữa
trước bàn chân xuống đất cách chân phải nửa bước chạy (30-40cm). Sức nặng cơ thể
được chuyển sang chân trái đồng thời tay phải đánh ra trước, cẳng tay hơi chếch vào phía
trong người, tay trái lăng về sau, sau đó chân phải bước lên tiếp tục bước chạy bình
thường. Trong khi chạy đều, thân trên luôn luôn hơi ngả về trước. Nhịp điệu chạy đều
thường với tần số khoảng 160 -180 bước trong một phút.
- Động tác đứng lại
+ Khẩu lệnh: " Đứng lại - Đứng!" (Động lệnh rơi vào chân phải).
+ Động tác: Khi nghe thấy động lệnh: " Đứng” tiếp tục chạy thêm hai bước nữa, sau đó
chân trái bước lên một bước, chân phải nhanh chóng rút về sát chân trái, hai tay hạ xuống
thành tư thế đứng nghiêm.

2. Đi đều vòng phải, vòng trái và vòng sau
- Đi đều vòng phải (trái) vòng sau ( H.12, 13)
H.12
+ Khẩu lệnh: "Vòng phải (trái) - Bước!"
+ Động tác: "Bước" bao giờ cũng rơi vào chân phía bên sẽ vòng của đội hình hàng dọc.
Đang đi ở đội hình hàng dọc nghe khẩu lệnh " Vòng phải (trái) - Bước!" Thì em đầu
hàng bước chân phải (trái) lên thêm một bước nữa, dùng mũi bàn chân vừa bước lên vừa
làm động tác xoay người về phía phải (trái) 90° rồi tiếp tục đi, các em đi sau đến chỗ bẻ
góc cũng thực hiện động tác như trên.




H.13: Đội hình vòng bên phải
* Cách đổi chân khi đi sai nhịp: Khi đang đi đều mà đi sai nhịp phải đổi chân cho đúng
với nhịp hô.
Cách sửa: Theo nhịp bước chân phải bước ngắn (bước đệm) sau gót chân trái, lấy mũi
chân phải làm trụ, chân trái bước lên một bước ngắn, chân phải bước lên phối hợp với
đánh tay đi đều theo nhịp bước thống nhất.
Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc các thông tin:
+ Đi đều và đứng lại, chạy đều và đứng lại.
+ Đi đều: Vòng phải, vòng trái và vòng sau.
- Tập luyện theo nhóm (tổ).
- Tập luyện cả lớp - xem GV làm mẫu động tác.
- Các nhóm cử 1- 2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.


Đánh giá hoạt động 6
- Động tác đi đều và chạy đều nhịp 1 rơi vào chân nào?
( đánh dấu x vào ô bạn chọn)
a. Chân trái
b. Chân phải
- Những lưu ý khi thực hiện kĩ thuật đi đều vòng phải, vòng trái và vòng sau?


Hoạt động 7:
Tập luyện: - Đi theo đội hình xoáy trôn ốc, chữ chi.
- Đội hình 0 – 2 – 4 , đội hình 0 – 3 – 6 – 9 (1tiết)


Thông tin hoạt động 7
1. Đi theo đội hình xoáy trôn ốc, chữ chi
- Đi theo đội hình xoáy trôn ốc.
+ Khẩu lệnh: " Theo đội hình xoáy trôn ốc đi thường … bước ! ".
+ Động tác: Có hai cách đi:
* Cách thứ nhất: Đi theo hình xoáy trôn ốc kín miệng. Khi đi người dẫn đầu hàng đi
vòng theo hướng đã định.
* Cách thứ hai: Đi theo hình xoáy trôn ốc hở miệng. Tức là đi trở ra, tất cả đều quay
đằng sau đi thường (người cuối cùng hàng trở thành người dẫn đầu hàng)
- Đi theo đội hình chữ chi.
+ Khẩu lệnh: “ Theo hình rắn bò (chữ chi)… bước!”.
+ Động tác: Đi theo hình rắn bò (chữ chi) gấp khúc 2 hay 3, 4, 5…lần, hoặc đi vòng
sang bên trái đến cự li nhất định lại tiếp tục đi vòng về bên phải nhiều lần như
vậy…Người dẫn đầu hàng đi theo đường quy định.

2. Đội hình 0 – 2 – 4
Chuyển đội hình 0 – 2 - 4 có thể từ hàng ngang hoặc hàng dọc nhằm chuyển từ
một số ít hàng thành nhiều hàng có khoảng cách rộng hơn để tập luyện.
- Chuẩn bị : Tập hợp sinh viên theo hàng ngang hoặc hàng dọc, dóng hàng điểm điểm
số thứ tự 0 – 2 - 4 . Nếu có từ 2 hàng ngang trở lên, cần cho hàng nọ cách hàng kia 6
bước trước khi dàn đội hình.
+ Khẩu lệnh: “ Theo số đã điểm…bước ! ”.
+ Cách thực hiện:
* Từ đội hình hàng ngang, những em số 0 đứng yên, những em số 2 – 4 đồng loạt
bước chân trái về trước 2 – 4 bước, bước đồng loạt chân trái trước. Bước xong, thu chân
trái về với chân phải và dóng hàng ngang, hàng dọc cho thẳng.
* Từ đội hình hàng dọc, những em số 0 đứng yên, số 2 bước sang trái 2 bước, số 4
bước sang trái 4 bước, sau đó thu chân phải về với chân trái và dóng hàng dọc, hàng
ngang cho thẳng .
Cách bước sang ngang như sau: Bước chân trái sang ngang, thu chân phải về với chân
trái. Các bước tiếp theo tương tự như vậy.
- Dồn hàng:
+ Khẩu lệnh: “Về vị trí cũ…bước !”
+ Cách thực hiện:
* Từ đội hình hàng ngang quay sau (hoặc trước đó giáo viên dùng khẩu lệnh cho quay
sau), sau đó bước 2 – 4 bước về vị trí cũ, bước hết số bước quy định, quay sau, nhìn số
không bên phải để điều chỉnh cho thẳng hàng ngang, đúng khoảng cách.
* Từ đội hình hàng dọc bước 2 bước hoặc 4 bước sang phải, thu chân trái về, sau đó
nhìn số 0 đứng trước để dóng hàng cho thẳng và chỉnh cho đúng khoảng cách.




H. 14: Đội hình 0- 2- 4 (ngang)
* Từ đội hình hàng dọc, những em số 0 đứng yên, số 2 bước sang trái 2 bước, số 4 bước
sang trái 4 bước, sau đó thu chân phải về với chân trái và dóng hàng dọc, hàng ngang cho
thẳng. Cách bước sang ngang như sau: Bước chân trái sang ngang, thu chân phải về với
chân trái. Các bước tiếp theo tương tự như vậy.




H.15: Đội hình 0 - 2 -4 (dọc)

3. Đội hình 0 – 3 - 6 – 9
Mục đích và cách chuyển đội hình: Nhằm chuyển từ một số ít hàng thành nhiều hàng
có khoảng cách rộng hơn để tập luyện.
- Chuẩn bị: Tập hợp sinh viên theo hàng ngang hoặc hàng dọc, dóng hàng điểm điểm số
thứ tự 0 - 3 - 6 - 9. Nếu có từ 2 hàng ngang trở lên, cần cho hàng nọ cách hàng kia 12
bước trước khi dàn đội hình.
+ Khẩu lệnh: “ Theo số đã điểm…bước ! ”.
+ Cách thực hiện: Từ đội hình hàng ngang, những em số 0 đứng yên, những em số 3
- 6 - 9 đồng loạt bước chân trái về trước 3 - 6 - 9 bước (tương tự như khi thực hiện đội
hình 0 - 2 - 4).
- Dồn hàng:
+ Khẩu lệnh: “Về vị trí cũ…bước!”
+ Cách thực hiện: Từ đội hình hàng ngang quay sau (hoặc trước đó giáo viên dùng
khẩu lệnh cho quay sau), sau đó bước 3 - 6 - 9 bước về vị trí cũ, bước hết số bước quy
định, quay sau, nhìn số không bên phải để điều chỉnh cho thẳng hàng ngang, đúng
khoảng cách.
H. 16 Đội hình 0 - 3 - 6 - 9 ngang
- Dồn hàng:
+ Khẩu lệnh: “Về vị trí cũ…bước !”
+ Cách thực hiện: Từ đội hình hàng ngang quay đằng sau (hoặc trước đó giáo viên dùng
khẩu lệnh cho quay sau), sau dó bước 3 - 6 - 9 bước về vị trí cũ, bước hết số bước quy
định, quay sau, nhìn số không bên phải để điều chỉnh cho thẳng hàng ngang, đúng
khoảng cách.




H. 17: Đội hình 0 - 3 - 6 - 9 dọc
Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc thông tin:
+ Đội hình xoáy trôn ốc, chữ chi .
+ Đội hình 0 - 2 - 4, đội hình 0 - 3 - 6 - 9 .
- Tập luyện theo nhóm:
Thực hiện các kĩ thuật biến đổi đội hình theo từng tổ, thứ tự từng cá nhân điều
khiển.
- Tập luyện cả lớp - GV hướng dẫn kĩ thuật động tác.
- Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện:
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.



Đánh giá hoạt động 7
Bạn hãy thực hiện kĩ thuật đội hình 0 - 2 - 4 ?




Hoạt động 8:
Tập luyện Chuyển đội hình hàng dọc (hàng ngang)
thành đội hình vòng tròn và ngược lại (1 tiết)

Thông tin hoạt động 8
Biến đổi đội hình hàng dọc( hàng ngang) thành vòng tròn và ngược lại.
+ Khẩu lệnh: " Đi theo hình vòng tròn - Bước !"
+ Động tác: Từ đội hình hàng dọc, em sau đưa tay phải nắm lấy tay em trước rồi lần
lượt đi thành vòng tròn hết tổ một đến tổ hai và lần lượt như vậy cho đến hết.
Chú ý:
- Đối với sinh viên mới học, giáo viên cho tập đi theo hình vòng tròn đã được vẽ sẵn.
- Khi đi cho sinh viên thực hiện đi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
- Chuyển đội hình vòng tròn thành dọc thì chỉ cần cho các hàng lần lượt đi về tập hợp
hàng dọc lúc vị trí ban đầu.
- Giáo viên hướng dẫn sinh viên đầu hàng của từng tổ đứng đúng vị trí để cho các bạn
làm theo.
H. 18: Biến đổi đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại


Nhiệm vụ:

- Bạn hãy đọc thông tin: Biến đổi đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại
- Tập luyện theo nhóm:
Từng sinh viên điều khiển tổ thực hiện kĩ thuật động tác.
- Tập luyện cả lớp - GV hướng dẫn và phân tích kĩ thuật động tác.
- Các nhóm cử 1- 2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện:
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.

Đánh giá hoạt động 8
Kĩ thuật biến đổi đội hình từ vòng tròn thành hàng dọc (ngang) và ngược lại có vai
trò ý nghĩa như thế nào trong học tập môn Thể dục ở tiểu học ?




Thông tin phản hồi các hoạt động chủ đề 1

1.Thông tin phản hồi cho hoạt động 1
1.1.ý nghĩa, của việc tập luyện đội hình đội ngũ
Tập luyện đội hình đội ngũ là những động tác hiệp đồng nhất trí của một tập thểtheo
một đội hình nhất định và cách sắp xếp bố trí người tập luyện hoặc biểu diễn dưới sự điều
khiển của chỉ huy. Tập thể hiệp đồng thực hiện các yếu lĩnh kĩ thuật về xếp hàng ngay
ngắn, chính xác về vị trí và thời gian. Đội hình đội ngũ có liên quan rất khăng khít với
nhau, tập luyện đội hình đội ngũ nhất thiết phải tuân theo những điều lệnh đã được quy
định, không được tuỳ tiện thay đổi. Thông qua tập luyện làm cho sinh viên hiểu được tác
dụng của điều lệnh tổ chức tập luyện Thể dục Thể thao và công tác phát triển, huấn luyện
dân quân tự vệ, bồi dưỡng lực lượng hậu bị cho quốc phòng. Bồi dưỡng tính tổ chức kĩ
luật, tính tự giác, tinh thần tập thể cho sinh viên. Xúc tiến sự phát triển cơ thể, đồng thời
rèn luyện tư thế cơ bản đúng cho sinh viên. Phát triển khả năng chú ý và năng lực hiệp
đồng tập thể, củng cố và nâng cao kĩ năng thực hành đội hình đội ngũ cho sinh viên. Giải
quyết một cách thuận lợi, nhiệm vụ phần mở đầu của bài Thể dục. Qua tập luyện đội hình
đội ngũ sẽ rèn luyện khả năng tập trung chú ý của sinh viên, nâng cao hứng thú tập luyện,
tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành phần cơ bản của bài tập…
1.2. Đội hình: Là một tập thể người được sắp xếp theo một hình khối như vòng tròn,
hàng ngang, hàng dọc…Nó cũng chỉ sự sắp xếp vị trí tương quan giữa từng người, từng
nhóm, tổ, đơn vị trong một tập thể nhưng có sự di chuyển, biến hoá, dàn hàng… Ví dụ:
Các đội hình vòng tròn, di chuyển gấp khúc, xoắn ốc, vòng số 8…
1.3. Đội ngũ: Là sự sắp xếp vị trí tương quan giữa từng người, từng tổ, từng đơn vị với
nhau trong một tập thể. Nội dung đội ngũ bao gồm các hình thức tập luyện tại chỗ và di
động với các bài tập kĩ thuật đơn giãn.
Ví dụ: Tập hợp, điều chỉnh hàng, đi đều, đứng lại…

2. Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
2.1. Đội hình hàng ngang: Đường thẳng nối trục phải trái của người này với người
khác hoặc đơn vị này với đơn vị khác (người này được bố trí bên cạnh người kia trên
cùng một đường thẳng). Hàng ngang có thể từ một đến nhiều hàng. Giãn cách giữa hai
người là một cánh tay chống hông. Cự li giữa hàng sau cách hàng trước một cánh tay.
2.2. Đội hình hàng dọc: Đường thẳng nối trục trước sau giữa người này với người
khác, giữa đơn vị này với đơn vị khác. Cự li giữa người trước và người sau bằng một
cánh tay, hàng dọc có một hoặc nhiều hàng.

2.3. Khi tập hợp đội hình cần có những khẩu lệnh
- " Toàn lớp( tổ) chú ý !.
- '' Thành 2 (3, 4..) hàng ngang - Tập hợp ! ".
- '' Thành 2 (3, 4..) hàng hàng dọc - Tập hợp ! ".
- '' Nghiêm"
- " Nhìn bên phải - Thẳng ! "
- " Nhìn trước - Thẳng ! "
- " Thôi " .
- " Từ một đến hết điểm số ! "
2.4. Phương án đúng là a.
2.5. Phương án đúng là b.
2.6. Phương án đúng là b.
3. Thông tin phản hồi cho hoạt động 3
3.1.Vị trí di chuyển của cán bộ lớp (trực ban) khi chào và báo cáo lên lớp,
xuống lớp giờ học Thể dục




3.2. Các khẩu lệnh khi tập hợp đội hình báo cáo lên lớp, xuống lớp giờ học
Thể dục
- " Toàn lớp( tổ) chú ý ! ''
- " Thành 2 (3,4..) hàng ngang - Tập hợp ! "
- " Nghiêm "
- " Nhìn bên phải - Thẳng ! "
- " Nhìn trước - Thẳng ! "
- " Thôi ".
- " Từ một đến hết điểm số ! "
- " Báo cáo giáo viên toàn lớp đã tập hợp xong, tổng số lớp có… có mặt…,vắng
mặt…, có lý do…, không có lý do…, xin ý kiến giáo viên".
Cả lớp đồng thanh chúc giáo viên : " khoẻ".
Giáo viên đáp lại : "Chúc cả lớp khoẻ".
Khi hết giờ học, giáo viên tập hợp lớp nhận xét xong, giáo viên hô cả lớp giải tán.
- Cả lớp đồng thanh hô : "Khoẻ".

4. Thông tin phản hồi cho hoạt động 4
4.1. Dự lệnh và động lệnh khi thực hiện các kĩ thuật nghiêm, nghỉ, quay phải,
quay trái, quay sau cần rõ ràng, dứt khoát và có khoảng nghỉ để người thực
hiện đủ thời gian hoàn thành kĩ thuật. Ví dụ: " Nghiêm …!" vừa là dự lệnh và
động lệnh, nhưng quay thì có cả dự lệnh và động lệnh “ Bên phải (Trái) –
Quay!”.
Bên phải (trái) là dự lệnh. Quay là động lệnh.

4.2. Nghiêm
- Khẩu lệnh: " Nghiêm …!"
- Động tác: Khi nghe khẩu lệnh đứng nghiêm, hai chân khép lại (gót chân sát nhau)
đầu hai bàn chân chếch hình chữ V mở ra một góc 600 (hoặc khoảng cách hai đầu bàn
chân bằng một bàn chân) hai đầu gối khép lại, người đứng thẳng trọng tâm dồn vào hai
chân, ngực ưỡn thẳng, hai vai giữ thăng bằng, hai tay buông thẳng để sát hai bên đùi
(theo dọc đường chỉ quần) bàn tay khép lại, ngón cái dọc theo đùi, cổ vươn thẳng, miệng
ngậm, mắt nhìn thẳng về phía trước.

4.3. Nghỉ
- Khẩu lệnh: " Nghỉ !"
- Động tác: Khi nghe khẩu lệnh "nghỉ " đang đứng ở tư thế nghiêm, dồn trọng tâm
sang chân trái hoặc chân phải, chùng gối xuống, người thả lỏng hai tay buông xuôi tự
nhiên.

4.4 Quay phải, quay trái
- Khẩu lệnh: “ Bên phải, (Trái) – Quay!”.
- Động tác: Nghe dự lệnh tập trung chú ý để chuẩn bị quay, khi có động lệnh ‘’quay”.
Khi quay bên phải, lấy gót chân phải và nữa trên bàn chân trái làm trụ, quay người 90°
sang phải, hai tay áp nhẹ vào hai bên đùi. Khi quay xong đưa bàn chân trái về với chân
phải thành tư thế đứng nghiêm. Khi quay sang trái, lấy gót chân trái và nữa trên bàn chân
phải làm trụ. Quay xong, đưa bàn chân phải về với chân trái thành tư thế đứng nghiêm.
Chú ý: Khi quay giữ người thẳng, ngay ngắn.

4.5. Quay sau
- Khẩu lệnh: “ Đằng sau… quay!’’
- Động tác: Lấy gót phải và nữa trên bàn chân trái làm trụ, quay người qua phải ra sau
180°, sau đó rút chân trái về với chân phải thành tư thế đứng nghiêm. Khi quay, thân
người thẳng, hai tay duỗi thẳng, hai bàn tay áp nhẹ vào hai bên đùi.
Chú ý: Khi quay sau, không bước chân ra sau.

4.6. Giậm chân tại chỗ- đứng lại
- Khẩu lệnh: " Giậm chân tại chỗ - Giậm!’’
- Động tác: Khi nghe khẩu lệnh, tập trung tư tưởng để giậm chân, nghe động lệnh
chân trái nhấc lên hạ xuống giậm chân tại chỗ, đồng thời hai tay đánh tư nhiên lên xuống
(khi đánh tay về trước khuỷu tay vuông góc, đánh tay ra sau thẳng khép sát thân người)
chân nọ tay kia. Động tác lặp đi lặp lại như vậy một cách nhịp nhàng, đúng nhịp, khoẻ
mạnh, nhưng không căng thẳng, gò bó, mặt hướng phía trước.
+ Khi có khẩu lệnh : " Đứng lại - Đứng!"
+ Động tác: Dự lệnh "Đứng lại…" bao giờ cũng rơi vào chân phải, lúc này chân trái
tiếp tục nhấc lên hạ xuống, Khi nhe thấy hiệu lệnh “ Đứng’’ (cũng vào chân phải), thì
giậm thêm một nhịp chân trái sau đó giậm thêm chân phải rồi đứng lại, hai tay duỗi thẳng
theo hai bên đùi, thân người thẳng.
- Khi thực hiện động tác quay sau: Bạn chọn bên phải là đúng a.

5. Thông tin phản hồi cho hoạt động 5
5.1 Từ một hàng ngang thành hai hàng ngang
- Khẩu lệnh: " Thành hai hàng ngang- Bước !"
- Động tác: Khi nghe động lệnh " Bước " số lẻ đứng nghiêm, số chẵn chân phải lùi
về phía sau hơi chếch sang bên phải một bước, đồng thời rút chân trái về, lúc này người
số chẵn đứng sau người số lẻ.

5.2.Từ một hàng dọc thành hai hàng dọc
- Khẩu lệnh: "Thành hai hàng dọc - Bước!"
- Động tác: Khi nghe khẩu lệnh " Bước " số chẵn dùng chân phải bước chếch lên và
sang phải sao cho bằng người số lẻ, mà mình định thiết lập thành hai hàng dọc, đồng thời
thu chân trái về và ở tư thế đứng nghiêm. Lúc này ta có đội hình hai hàng dọc.

6. Thông tin phản hồi cho hoạt động 6
6.1. Bạn chọn phương án a là đúng.
6.2. Khi thực hiện kĩ thuật đi đều " vòng phải - bước", cần lưu ý: Muốn vòng
bên nào người đầu hàng phía bên ấy phải làm chuẩn và giậm chân tại chỗ hoặc
bước ngắn, những người càng xa người làm chuẩn càng phải bước dài hơn
theo hướng vòng để đảm bảo cho hàng ngang luôn luôn thẳng. Khi toàn hàng
đã vòng đủ 90° thì tất cả đi đều như thường. Muốn vậy, những người phía bên
phải (hoặc trái) phải luôn đánh mắt quan sát bên phía làm chuẩn để điều chỉnh
hàng.
* Cách đổi chân khi đi sai nhịp: Khi đang đi đều mà đi sai nhịp phải đổi chân cho đúng
với nhịp hô.
Cách sửa: Theo nhịp bước chân phải bước ngắn (bước đệm) sau gót chân trái, lấy mũi
chân phải làm trụ, chân trái bước lên một bước ngắn, chân phải bước lên phối hợp với
đánh tay đi đều theo nhịp bước thống nhất.

7. Thông tin phản hồi cho hoạt động 7
Kĩ thuật đội hình 0 -2 - 4
Chuyển đội hình 0 - 2 - 4, có thể từ hàng ngang hoặc hàng dọc nhằm chuyển từ
một số ít hàng thành nhiều hàng có khoảng cách rộng hơn để tập luyện.
Chuẩn bị : Tập hợp sinh viên theo hàng ngang hoặc hàng dọc, dóng hàng điểm điểm số
thứ tự 0 - 2 - 4 . Nếu có từ 2 hàng ngang trở lên, cần cho hàng nọ cách hàng kia 6 bước
trước khi dàn đội hình.
Dàn hàng: + Khẩu lệnh: “ Theo số đã điểm…bước ! ”.
+ Cách thực hiện:
* Từ đội hình hàng ngang, những em số 0 đứng yên, những em số 2 - 4 đồng loạt
bước chân trái về trước 2 - 4 bước, bước đồng loạt chân trái trước. Bước xong, thu chân
trái về với chân phải và dóng hàng ngang, hàng dọc cho thẳng.
* Từ đội hình hàng dọc, những em số 0 đứng yên, số 2 bước sang trái 2 bước, số 4
bước sang trái 4 bước, sau đó thu chân phải về với chân trái và dóng hàng dọc, hàng
ngang cho thẳng. Cách bước sang ngang như sau: Bước chân trái sang ngang, thu chân
phải về với chân trái. Các bước tiếp theo tương tự như vậy.
Dồn hàng: + Khẩu lệnh: “Về vị trí cũ…bước !”
+ Cách thực hiện:
* Từ đội hình hàng ngang quay sau (hoặc trước đó giáo viên dùng khẩu lệnh cho quay
sau), sau đó bước 2 – 4 bước về vị trí cũ, bước hết số bước quy định, quay sau, nhìn số
không bên phải để điều chỉnh cho thẳng hàng ngang, đúng khoảng cách.
* Từ đội hình hàng dọc bước 2 bước hoặc 4 bước sang phải, thu chân trái về, sau đó
nhìn số 0 đứng trước để dóng hàng cho thẳng và chỉnh cho đúng khoảng cách.

8. Thông tin phản hồi cho hoạt động 8
8.1. Học biến đổi đội hình từ vòng tròn thành hàng dọc (ngang) và ngược lại
Có ý nghĩa: Nhằm rèn luyện ý thức tập thể, hợp đồng, ý thức tổ chức kĩ luật, tạo tư
thế đúng đẹp và tác phong nhanh nhẹn hoạt bát. Giúp cho việc tổ chức học tập và luyện
tập các môn Thể thao …
8.2. Kĩ thuật biến đổi đội hình từ hàng dọc( ngang) thành vòng tròn
- Khẩu lệnh: ''Đi theo hình vòng tròn - Bước! ’’
- Động tác: Từ đội hình hàng dọc, em sau đưa tay phải nắm lấy tay em trước rồi lần
lượt đi thành vòng tròn hết tổ một đến tổ hai và lần lượt như vậy cho đến hết.



Đánh giá sau khi học xong chủ đề 1
1. Các câu hỏi đánh giá về kiến thức
- Mục đích ý nghĩa, tác dụng của đội hình đội ngũ?
- Hãy nêu kĩ thuật tập hợp hàng ngang, hàng dọc, điểm số, dóng hàng?
- Trình bày báo cáo giờ lên lớp thực hành thể dục ?
- Kĩ thuật nghiêm, nghỉ, quay các hướng, Giậm chân tại chỗ?
- Biến đổi đôi hình từ một hàng ngang(dọc) thành hai hàng ngang (dọc)?
- Kĩ thuật đi đều, đứng lại, chạy đều đứng lại, đi đều vòng phải, vòng trái và vòng sau?
- Kĩ thuật đội hình 0 - 3- 6 - 9? kĩ thuật chuyển đội hình hàng ngang(dọc) thành vòng
tròn và ngược lại?
( Hình thức kiểm tra bằng lý thuyết bài viết hoặc trắc nghiệm)
2. Kiến thức thực hành
Kiểm tra từng sinh viên với toàn nội dung đội hình đội ngũ ( Hình thức bắt thăm chọn 1
trong các nội dung đội hình đội ngũ, thực hiện nội dung đã chọn)
Chủ đề 2: Rèn luyện tư thế và kỹ năng vận động cơ bản và Thể dục phát
triển chung
"Chủ đề 2 gồm 10 tiết, bao gồm 5 nội dung chính đó là:
1. Thể dục rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ bản.
2. Tác dụng, yêu cầu dạy học và nguyên tắc lập kế hoạch bài học một bài thể dục tay
không cho học sinh tiểu học.
Tập các bài thể dục phát triển chung cho học sinh tiểu học (lớp 1, lớp 2).
3. Tập các bài thể dục phát triển chung cho học sinh tiểu học (lớp 3, lớp 4, lớp 5).
4. Giới thiệu bài thể dục chống mệt mỏi học sinh tiểu học.
5. Tập bài thể dục vệ sinh buổi sáng của người lớn.''



Mục tiêu :

- Xác định được kiến thức cơ bản kĩ thuật rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ
bản.
Xác định được bài thể dục phát triển chung.
Mô tả và giải thích được phương pháp dạy học tư thế và kĩ năng vận động cơ bản và
bài Thể dục phát triển chung.
- Thực hiện khá chính xác các kĩ thuật cơ bản rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ
bản; Bài thể dục phát triển chung.
- Tôn trọng môn học này, thể hiện ý thức tự giác tích cực trong học tập rèn luyện tư thế
và kĩ năng vận động cơ bản; Bài thể dục phát triển chung.


Hoạt động1:
Nghiên cứu Thể dục rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ
bản (1 tiết )



Thông tin hoạt động 1
Các tư thế và hoạt động chính trong thể dục
Các tư thế và hoạt động chính trong thể dục cơ bản bao gồm các tư thế và hoạt
động cơ bản của đầu, tay, chân và thân, là những hoạt động cốt lỏi tạo nên các bài tập thể
dục cơ bản.

1. Các tư thế của đầu, cổ
- Tư thế cơ bản: Đầu, cổ thẳng, mắt nhìn thẳng.
- Gập đầu, cổ: Gập trước (cúi); gập sau (ngửa); Gập trái (nghiêng trái); Gập phải
(nghiêng phải).
- Quay đầu cổ: Quay đầu, cổ sang trái, sang phải.
- Xoay và xoay tròn đầu cổ; xoay đầu, cổ theo vòng tròn theo các chiều từ phải
sang trái hoặc từ trái sang phải.

2. Các tư thế của ngón tay




H.19: Các tư thế của ngón tay, bàn tay.
- Ngón tay tự nhiên: Ngón tay duỗi thẳng tự nhiên, không dùng sức của cơ bàn
tay.(H.19b)
- Ngón tay khép: Dùng sức duỗi thẳng các ngón tay khép sát nhau.(H.19a)
- Ngón tay co: Dùng sức co ngón tay thành " nắm đấm. (H.19c)
- Ngón tay mở: Dùng sức duỗi thẳng thẳng ngón tay nhưng không khép sát
nhau.(H.19d)
- Ngón tay đan nhau: Các ngón tay mở, đan vào nhau.

3. Các tư thế của bàn tay
- Bàn tay sấp: Lòng bàn tay hướng xuống dưới, ngón tay khép (H.19a)
- Bàn tay ngửa: Lòng bàn tay hướng lên trên, ngón tay khép.
- Bàn tay hướng trước: Lòng bàn tay hướng về trước, ngón tay khép (H.19g)
- Bàn tay hướng sau: Lòng bàn tay hướng về sau, ngón tay khép.
- Bàn tay hướng trong: Lòng bàn tay hướng vào trong, ngón tay khép.
- Tay thẳng: Tay duỗi thẳng.
- Tay co: Tay gập ở khuỷu ( có các tư thế co: Trên vai, ngang vai và dưới vai).

4. Các hoạt động của tay
H. 20: Hoạt động của tay
- Tay đưa xuống dưới: Tay hạ xuống sát thân.
- Tay đưa ra trước: Tay đưa lên ngang vai, duỗi thẳng, song song với nhau.
- Tay dang ngang: Tay tay đưa sang hai bên, duỗi thẳng ngang vai.
- Tay đưa lên cao : Tay đưa lên cao, duỗi thẳng, song song với nhau.
- Tay xoay vòng : Tay xoay vòng quanh trục vai theo chiều từ trái sang phải, hoặc từ
phải sang trái.




H. 21: Hoạt động của tay


5. Các tư thế của chân
+ Đứng nghiêm : Đứng thẳng, hai chân khép, gót chân sát nhau, hai bàn chân mở, tạo
với gót chân thành hình chữ " V". Ngực căng, hai tay duỗi thẳng sát thân, bàn tay nắm
hờ, mắt nhìn thẳng.
+ Đứng nghỉ: Từ tư thế đứng nghiêm, dồn trọng tâm sang một chân, chân kia chùng gối,
người thả lỏng tự nhiên.
H. 22: Các tư thế của chân

+ Đứng giạng chân: Từ tư thế đứng nghiêm, một chân bước sang bên, bằng hoặc rộng
hơn chiều rộng của vai, trọng tâm dồn đều lên hai chân (H.23).




H. 23: Các tư thế của chân
+ Đứng bước rộng: Từ tư thế đứng nghiêm, một chân bước dài về trước hoặc sang bên
thành tư thế đứng một chân thẳng, một chân khuỵu (chân bước ra) trọng tâm dồn vào
giữa hai chân, thân thẳng (H.24).
+ Đứng thủ: Từ tư thế đứng nghiêm, một chân bước ra trước (ra sau hoặc sang bên)
thành tư thế đứng chân thẳng, chân khuỵu (chân bước ra thẳng), thân thẳng, trọng tâm
dồn vào chân trụ.
H. 24: Các tư thế của chân




H. 25: Các tư thế của chân
+ Đứng một chân: Đứng trên một chân, chân kia có thúco hoặc duỗi thẳng theo các
hướng trước, ra sau, sang bên, lên cao hoặc xuống dưới.(H.25)

1.6. Các tư thế của thân




tư thế của thân
- Cúi: Là tư thế gập thân về trước.
+ Gập thân vuông góc với chân (chân thẳng hoặc giạng, hai tay dang ngang, duỗi thẳng
tay).
+ Gập thân sâu (ngón tay chạm mũi chân hoặc hai tay ôm cẳng chân, chân thẳng). -
- Nghiêng: Là các tư thế ngả thân sang bên (phải hoặc trái).
- Ngửa: Là các tư thế ngả thân ra sau không chống tay và chống tay chạm đất (uốn
cầu).

1.7. Các tư thế quỳ




H. 27: Các tư thế quỳ
Quỳ là động tác chống bằng gối và mặt trước của cẳng chân. Bao gồm các giạng sau:
+ Quỳ cao: Gồm quỳ hai chân (chân khép hoặc giạng); quỳ một chân, chân kia đưa ra
trước, sang bên hoặc ra sau.(H.27a)
+ Quỳ thấp: Là quỳ ngồi trên gót chân.(H.27d)
+ Quỳ thăng bằng: Quỳ trên một chân, chân kia đưa ra sau, sang bên hoặc ra
trước.(H.27e).
+ Quỳ chống tay: Quỳ một chân hoặc hai chân, chống đất bằng một hoặc hai tay
(H.27g)

1.8. Các tư thế ngồi




H. 28: Các tư thế ngồi
- Ngồi cao: Hai tay dang ngang, tay ra trước, tay chống trước, tay chống hông, ngồi cao
trên nữa bàn chân, ngồi cao giữ bắp chân, ngồi trên một chân( chân kia đưa sang bên, ra
trước hoặc về sau) (H.28)
- Ngồi thấp : Là ngồi mông tiếp xúc với mặt đất hay mặt dụng cụ. Ngồi thấp gồm các
giạng : Ngồi thấp hai tay chống hông; ngồi thấp co gối; ngồi thấp duỗi thẳng chân; ngồi
thấp tay chống sau; ngồi thấp nâng chân lên cao. (H. 29)
H. 29: Các tư thế ngồi thấp


1.9. Các tư thế nằm chống tay




H.30: Các tư thế nằm chống tay
Bao gồm: Nằm sấp (mặt hướng đất); nằm ngửa (lưng hướng đất); nằm sấp chống trước;
nằm ngửa chống sau; nằm nghiêng chống một tay, tay kia đưa lên cao hoặc khép dọc theo
thân; nằm ngửa chống khuỷu tay.

1.10. Các động tác thăng bằng




H.31: Các động tác thăng bằng
Bao gồm các giạng thăng bằng: Thăng bằng sau, thăng bằng trước, thăng bằng
nghiêng, thăng bằng gập thân và các giạng thăng bằng khác.

Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc các thông tin hoạt động 1.
- Tập luyện theo tổ nhóm từ cơ sở hiểu được thông qua thông tin được đọc:
+ Cán sự điều khiển tập luyện các tư thế cơ bản.
+ Sinh viên giúp đỡ nhau thực hiện các tư thế.
- Tập luyện cả lớp: Giáo viên làm mẫu động tác, góp ý tập luyện để có hiệu quả
cao.
- Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện:
+ Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
+ Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.
Đánh giá hoạt động 1
- Bạn hãy cho biết tư thế cơ bản của tay? Cho ví dụ.
- Thế nào là tư thế cơ bản của chân? Minh hoạ cụ thể bằng động tác?
- Thế nào là tư thế cơ bản thân mình? Thể hiện sự nắm bắt được kĩ thuật?

Hoạt động 2:
Nghiên cứu mục đích tác dụng, yêu cầu dạy học và nguyên tắc lập kế hoạch bài
học một bài Thể dục tay không cho học sinh tiểu học.
Tập các bài Thể dục phát triển chung cho học sinh tiểu học lớp 1, lớp 2 (3 tiết).


Thông tin hoạt động 2
1. Mục đích tác dụng, yêu cầu dạy học và nguyên tắc biên soạn một bài
Thể dục tay không cho học sinh tiểu học
Giúp học sinh tiểu học thực hiện được những mục đích, tác dụng và yêu cầu sau:
- Biết được (ở mức làm quen) một số kiến thức, kĩ năng để vui chơi và tập luyện,
giữ gìn sức khoẻ.
- Làm quen với một số nề nếp kĩ luật, tác phong trong giờ học thể dục nói chung
và thể dục tay không nói riêng.
- Biết vận dụng những điều đã học khi sinh hoạt ở trường và tự chơi, tự tập luyện
ở nhà.
- Sinh viên biết cách biên soạn một bài thể dục tay không cho đối tượng là học
sinh tiểu học và tiến hành dạy học bài thể dục tay không đó.
- Nguyên tắc biên soạn bài thể dục tay không cho học sinh tiểu học:
+ Bài soạn thể dục tay không cho học sinh tiểu học phải được dựa trên những
điểm cơ bản của hệ thống thể dục tay không, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu
học ở từng độ tuổi và lớp học.
+ Bài thể dục tay không cho học sinh tiểu học phải phù hợp về khối lượng vận
động, dễ tập, dễ thuộc và phải có tính hấp dẫn, tính nghệ thuật đòi hỏi nhẹ nhàng không
cao nhưng phải thực sự có ý nghĩa về hài hoà của bài tập Thể dục Thể thao cũng như tính
cách dân tộc và ý nghĩa của tác dụng thật sự đến cơ thể trẻ.
+ Bài soạn thể dục tiểu học số lượng động tác vừa phải (chừng 7 - 8 động tác), và
phải dựa trên trình tự khoa học đó là thứ tự động tác theo quy luật giải phẩu học cơ
thểngười tức là động tác phải được tiến hành biên soạn từ: vươn thở, tay, chân, lườn, vặn
mình, bụng, phối hợp (toàn thân), nhảy, điều hoà (thả lỏng).

2. Tập bài thể dục phát triển chung cho học sinh tiểu học
2.1.Bài thể dục tay không lớp một
a. Động tác vươn thở
TTCB : Đứng thẳng, hai tay duỗi thẳng sát người, mũi bàn chân mở chếch chữ V.
Nhịp 1: Đưa hai tay sang hai bên lên cao chếch chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau,
đồng thời chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, mặt ngửa, mắt nhìn lên cao theo tay.
Hít sâu vào bằng mũi.
Nhịp 2: Đưa hai tay theo chiều ngược lại với nhịp một, sau đó hai tay bắt chéo trước
bụng (tay trái để ngoài). Thở mạnh ra bằng miệng.
Nhịp 3: Như nhịp 1 (Hít vào).
Nhịp 4: Về TTCB (Thở ra).
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang (xem H.32)




H.32: Động tác vươn thở
b. Động tác tay
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang một bước rộng bằng vai, đồng thời vỗ hai bàn tay
vào nhau phía trước ngực (ngang vai), mắt nhìn theo tay.
Nhịp 2: Đưa hai tay dang ngang, bàn tay ngửa.
Nhịp 3: Vỗ hai bàn tay vào nhau phía trước ngực (như nhịp 1).
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5,6,7,8: Như trên nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang (xem H.33).




H.33: Động tác tay
c. Động tác chân
Nhịp 1: Hai tay chống hông đồng thời kiễng gót chân.
Nhịp 2: Hạ gót chân chạm đất, khuỵu gối, thân trên thẳng, vỗ hai bàn tay vào nhau ở
phía trước.
Nhịp 3: Như nhịp 1.
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên. (xem H.34 )




H.34: Động tác chân
d. Động tác vặn mình
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp.
Nhịp 2: Vặn mình sang trái, hai bàn chân giữ nguyên, tay phải đưa sang trái vỗ vào bàn
tay trái.
Nhịp 3: Về nhịp 1.
Nhịp 4: Về TTCB .
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 chân phải sang ngang và ở nhịp 6 vặn mình
sang phải, vỗ bàn tay trái vào bàn tay phải (xem H. 35 )




H.35: Động tác vặn mình

e. Động tác bụng
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng hơn vai, đồng thời vỗ hai bàn tay vào nhau ở
phía trước, mắt nhìn theo tay.
Nhịp 2: Cúi người, vỗ hai bàn tay vào nhau ở dưới thấp (thấp sát mặt đất càng tốt), chân
thẳng, mắt nhìn theo tay.
Nhịp 3: Đứng thẳng, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa.
Nhịp 4: Về TTCB .
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang (xem H.36)




H.36: Động tác bụng
g. Động tác phối hợp
Nhịp 1: Bước chân trái ra trước, khuỵu gối, hai tay chống hông, thân người thẳng, mắt
nhìn phía trước.
Nhịp 2: Rút chân trái về, đồng thời cúi người, chân thẳng, hai bàn tay hướng vào hai
bàn chân, mắt nhìn theo tay.
Nhịp 3: Đứng thẳng, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa, mắt hướng phía trước.
Nhịp 4: Về TTCB .
Nhịp 5,6,7,8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 bước chân phải ra trước (xem H.37).
H.37 : Động tác phối hợp

h. Động tác điều hoà
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, đồng thời đưa hai tay ra trước, bàn
tay sấp. lắc hai bàn tay.
Nhịp 2: Đưa hai tay dang ngang, bàn tay sấp, Lắc hai bàn tay.
Nhịp 3: Đưa hai tay về trước, bàn tay sấp, Lắc hai bàn tay.
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang.




H. 38: Động tác điều hoà

2.2. Bài thể dục tay không lớp hai
a. Động tác vươn thở
TTCB : Đứng thẳng, hai tay duỗi thẳng sát người, mũi bàn chân mở chếch chữ V.
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, đồng thời đưa hai tay sang ngang, lên
cao thẳng hướng, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn lên cao. Hít vào sâu bằng mũi.
Nhịp 2: Đưa hai tay sang hai bên, xuống thấp, bắt chéo trước bụng một cách nhịp
nhàng, không cứng nhắc (tay phải phía trong), đầu cúi. Thở mạnh ra bằng miệng.
Nhịp 3: Hai tay dang ngang, bàn tay ngửa, mặt hướng trước- Hít vào.
Nhịp 4: Về TTCB (thở ra).
Nhịp 5,6,7,8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang, Nhịp 6 tay trái phía
trong( xem H.38).




H.39: Động tác vươn thở
b. Động tác tay
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang một bước rộng bằng vai, hai tay đưa theo chiều lườn
lên cao ngang vai, bàn tay ngửa, mặt hướng trước.
Nhịp 2: Đưa hai tay lên cao, vỗ hai bàn tay vào nhau, mặt hơi ngửa, mắt nhìn theo tay.
Nhịp 3: Đưa hai tay ra trước thẳng hướng cao ngang vai, bàn tay sấp.
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5, 6,7, 8: Như trên nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang (xem H.40).




H.40: Động tác tay

c. Động tác chân
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng hơn vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp.
Nhịp 2: Khuỵu gối chân trái, hai tay đưa ra trước ngang vai, thân chuyển về bên chân
khuỵu và hạ thấp xuống, vỗ vào nhau.
Nhịp 3: Như nhịp 1.
Nhịp 4: Về TTCB .
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như trên, nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang (xem H.41 )




H.41: Động tác chân
d. Động tác lườn
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng hơn vai, hai tay đưa sang ngang, lên cao
thẳng hướng, lòng bàn tay hướng vào nhau.
Nhịp 2: Nghiêng lườn sang trái, tay trái chống hông, tay phải đưa cao áp nhẹ vào tai.
Trọng tâm dồn vào chân phải, chân trái kiễng gót.
Nhịp 3: Về như nhịp 1, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa.
Nhịp 4: Về TTCB .
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như 1, 2, 3, 4 nhưng ở nhịp 5 chân phải bước sang ngang và ở nhịp 6
nghiêng lườn sang phải (xem H.42).




H. 42: Động tác lườn

e. Động tác bụng
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng hơn vai, hai tay đưa ra trước, lên cao thẳng
hướng, lòng bàn tay hướng vào nhau, mặt ngửa.
Nhịp 2: Từ từ gập thân, hai bàn tay chạm mu bàn chân, hai chân thẳng, mắt nhìn theo
tay.
Nhịp 3: Nâng thân, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa.
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 bước chân phải sang ngang.




H. 43: Động tác bụng

g. Động tác toàn thân
Nhịp 1: Bước chân trái theo chiều bàn chân chếch ra trước một bước, hai chân chạm đất
bằng cả bàn chân, đồng thời khuỵu gối, hai tay chống hông, thân thẳng, trọng tâm dồn
nhiều vào chân trước.
Nhịp 2: Đưa chân trái về với chân phải, gối thẳng đồng thời gập thân, hai tay hướng vào
hai bàn chân, mắt nhìn theo tay.
Nhịp 3: Đứng lên, hai tay dang ngang, bàn tay ngửa, mặt hướng trước.
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5, 6,7, 8: Như 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 bước chân phải ra trước (xem H.44).
H. 44: Động tác toàn thân
h. Động tác nhảy
Nhịp 1: Bật nhảy lên (tách chân), sau đó rơi xuống đứng hai chân rộng bằng vai, hai
bàn tay vỗ vào nhau phía trước (cao ngang tầm vai).
Nhịp 2: Bật nhảy lên về TTCB .
Nhịp 3: Bật nhảy lên như nhịp 1, hai tay vỗ vào nhau trên cao.
Nhịp 4: Bật nhảy về TTCB .
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp1, 2, 3, 4.




H. 45: Động tác nhảy
k. Động tác điều hoà
Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, đưa hai tay ra trước lên cao thẳng
hướng, lắc hai bàn tay, mặt ngửa.
Nhịp 2: Từ từ cúi xuống, lắc hai bàn tay, đồng thời hướng hai tay xuống đất, hai chân
thẳng.
Nhịp 3: Từ từ nâng thân thành tư thế đứng thẳng, lắc hai bàn tay, đồng thời đưa hai tay
dang ngang, bàn tay sấp.
Nhịp 4 Về TTCB .
Nhịp 5, 6,7, 8: như 1 ,2, 3 , 4.
H.46: Động tác điều hoà
Nhiệm vụ:

- Bạn hãy đọc thông tin hoạt động 2.
- Thảo luận theo nhóm, xem tranh ảnh kĩ thuật bài thể dục lốp 1, 2.
Bài thể dục tay không tiểu học cần những yêu cầu gì?
Mục đích, tác dụng của việc tập luyện thể dục tay không?
- Xem băng hình dạy mẫu.
- Cả lớp tập luyện - GV huớng dẫn.
- Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả thảo luận.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả trình bày hiểu biết nội dung hoạt động.
Giáo viên trả lời các câu hỏi của sinh viên.
Đánh giá hoạt động 2

- Bài thể dục tay không lớp một có bao nhiêu động tác, thứ tự các động tác?
- Thực hiện một bài tay không mà bạn tự soạn?
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản