Tài liệu bồi dưỡng GV tiểu học - Tiểu Mô đun - Thể dục - Phần 3

Chia sẻ: sonyt707

Mục đích, tác dụng của luyện tập thể dục thực dụng Giới thiệu và luyện tập các kiểu leo dây: 3 nhịp (phối hợp chân và tay), 2 nhịp (tay co tay duỗi), 2 nhịp (thẳng tay). 2. Dạy các động tác cõng, kiệu (2 tay), mang vác, khiêng." Mục tiêu: - Xác định được kiến thức cơ bản kĩ thuật động tác thể dục thực dụng. - Thực hiện khá chính xác các kĩ thuật cơ bản về Thể dục thực dụng. - Tôn trọng môn học này, Thể hiện ý thức tự giác tích cực trong học...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tài liệu bồi dưỡng GV tiểu học - Tiểu Mô đun - Thể dục - Phần 3

Chủ đề 3: Thể dục thực dụng
" Chủ đề 3 gồm 2 tiết, bao gồm 2 nội dung chính đó là:
1. Mục đích, tác dụng của luyện tập thể dục thực dụng
Giới thiệu và luyện tập các kiểu leo dây: 3 nhịp (phối hợp chân và tay), 2 nhịp (tay co
tay duỗi), 2 nhịp (thẳng tay).
2. Dạy các động tác cõng, kiệu (2 tay), mang vác, khiêng."


Mục tiêu:
- Xác định được kiến thức cơ bản kĩ thuật động tác thể dục thực dụng.
- Thực hiện khá chính xác các kĩ thuật cơ bản về Thể dục thực dụng.
- Tôn trọng môn học này, Thể hiện ý thức tự giác tích cực trong học tập thể dục thực
dụng.

Hoạt động 1:
Nghiên cứu Mục đích, tác dụng của luyện tập Thể
dục thực dụng.
Tập luyện các kiểu leo dây: 3 nhịp ( phối hợp chân
và tay ),2 nhịp (tay co tay duỗi), 2 nhịp (thẳng tay)(1 tiết)


Thông tin hoạt động 1
1. Mục đích, ý nghĩa tác dụng của luyện tập thể dục thực dụng
a. Khái niệm:
Thể dục thực dụng là loại hình thể dục thuộc nhóm thể dục nhằm mục đích sức
khoẻ- văn hoá - xã hội. Mục đích chính của loại hình thể dục này là ứng dụng các bài tập
thể dục vào đời sống, lao động sản xuất, chiến đấu và phòng chống, chữa một số bệnh về
cơ khớp và bệnh mãn tính.
Căn cứ vào mục đích ứng dụng người ta phân thể dục thực dụng thành một số loại
sau: Thể dục thực dụng quân sự, Thể dục lao động, Thể dục vệ sinh, Thể dục bổ trợ Thể
thao, Thể dục chữa bệnh, Thể dục dưỡng sinh.
Nội dung chính của loại hình Thể dục này là các bài tập phát triển chung và các bài
tập được rút ra từ các môn Thể thao khác nhau, được vận dụng một cách khoa học và phù
hợp với nhiệm vụ và đối tượng cụ thể.
Ví dụ: Đối với các chiến sĩ trong lực lượng vũ trang là các bài tập đội hình đội ngũ, các
bài tập đi, chạy nhảy, ném, leo trèo, bò toài, các bài tập vượt chướng ngại vật,
các bài tập mang vác và các kĩ năng chiến đấu…
Đối với vận động viên các môn Thể thao là các bài tập nhằm phát triển các tiền đề
thành tích cho các môn thể thao như : Phát triển các tố chất thể lực, năng lực phối hợp
vận động, năng lực mềm dẻo và rèn luyện các phẩm chất tâm lý chuyên môn cần thiết.
Ngoài ra nó còn góp phần xúc tiến nhanh quá trình hồi phục cho vận động viên sau các
cuộc thi đấu hoặc sau các buổi tập có lượng vận động lớn. Đề phòng và chống cong vẹo
cốt sống cho học sinh, làm các bài tập rèn luyện tư thế đúng, các bài tập gập, duỗi, kéo
giãn và thả lỏng cột sống.
b . ý nghĩa:
Thể dục thực dụng có ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc và tính thực tiển cao. Tập
luyện thể dục thực dụng không chỉ có ý nghĩa thực tiễn trực tiếp mà còn là biện pháp rất
tốt để phát triễn cơ thể toàn diện, rèn luyện tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm, lòng
kiên trì và sáng tạo. Vì vậy thể dục thực dụng góp phần tích cực vào việc chuẩn bị nguồn
nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc. Ngoài
ra thể dục thực dụng còn là một phương tiện tích cực trong việc phòng và chữa bệnh tật,
đặc bịêt là các bệnh về vận động và các bệnh mạn tính.
2. Leo dây
Cách kẹp dây bằng chân: Chân trái vòng phía trước dây, dùng mu bàn chân nâng
dây, gót chân phải đè chắc lên dây.
- Chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay đưa lên cao, nắm chắc dây.
- Kĩ thuật: Có các kĩ thuật sau ( H.93,94 )
+ Leo dây ba nhịp.
Nhịp 1: Co hai chân lên cao kẹp dây.
Nhịp 2: Đạp thẳng chân đồng thời co hai tay đưa người lên cao.
Nhịp 3: Lần lượt leo hai tay lên cao nắm dây.
+ Leo hai nhịp.
Nhịp 1: Co hai chân lên cao kẹp dây.
Nhịp hai: Đạp thẳng chân, đồng thời co hai tay đưa người lên cao. Lần lượt hai tay
leo lên cao nắm dây.
+ Leo một nhịp.
Chuẩn bị: Nắm dây, tay cao, tay thấp, dây ở giữa hai chân. Hai chân đưa lên cao
vuông góc với thân. Giữ tư thế thân người, lần lượt co từng tay đưa người lên cao.
H. 94: Leo dây 3 nhịp.




H. 95: Leo dây 2 nhịp

Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc các thông tin:
+ ý nghĩa, tác dụng của tập luyện thể dục thực dụng.
+ Kĩ thuật leo dây: 3 nhịp (phối hợp chân và tay), 2 nhịp (tay co tay duỗi), 2 nhịp
(thẳng tay)…
- Thảo luận và tập luyện ở nhóm:
+ Trong thực tế những nội dung của thể dục thực dụng có tác dụng và ý nghĩa như
thế nào?
+ Từng đại diện nhóm nêu quan điểm của mình khi học thể dục thực dụng?
+ Từng cá nhân thực hiện kĩ thuật leo dây theo sự hiểu biết và nắm bắt của mình.
+ Cá nhân tập luyện có sự giúp đỡ của bạn.
+ Giáo viên quan sát theo dỏi tập luyện góp ý kiến củng như hướng dẫn tập luyện
+ Giáo viên làm mẫu cho từng nhóm.
- Tập luyện cả lớp ( báo cáo kết quả học tập )
Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.

Đánh giá hoạt động 1

- Bạn hãy nêu ý nghĩa, tác dụng của tập luyện thể dục thực dụng?
- Bạn hãy nêu kĩ thuật leo dây 2 nhịp với tay co tay duỗi?



Hoạt động 2:

Tập động tác cõng, kiệu ( 2 tay ), mang vác, khiêng
(1tiết)


Thông tin hoạt động 2

1. Cõng người trên lưng:
Kĩ thuật: Người cõng, hai chân đứng rộng bằng vai, người cúi, hai tay chống gối. Người
được cõng đứng giạng chân sát phía sau và đặt hai tay lên vai người cõng ( H. 96).
Người cõng dùng hai tay ôm lấy hai đùi người được cõng và dùng sức duỗi chân và tiến
về trước.

2.Cõng người trên vai
Kĩ thuật: Người cõng ngồi thấp, giạng chân, lưng thẳng, người được cõng đứng phía
sau.
Người được cõng bước qua vai người cõng, đứng dang chân, đùi tì sát cổ người cõng.
Người cõng dùng sức đứng dậy, hai tay giữ chặt gối người cõng và tiến về trước. Người
được cõng gập gối tì chỗt vào thân người cõng .

3.Vác người
Kĩ thuật: Người vác đứng đối diện với người được vác, sau đó bước chân lên một bước,
đồng thời cúi người, hạ thấp trọng tâm đưa một bên vai tì vào bụng người được vác đồng
thời hai tay vòng phía sau đùi và giữ thật chặt. Người được vác nằm sấp trên vai người
vác, hai tay buông thẳng tự nhiên. (H. 97 ).



4.Bế người
Kĩ thuật: Người bế đứng ngang với người được bế, một tay đỡ lưng, một tay đỡ khoeo
chân. Người được bế ôm cổ người bế. Người bế hạ thấp trọng tâm, dùng sức đứng dậy và
đi về phía trước.( H. 98 ).




H. 96: Cõng người trên lưng. H.97: Vác người H. 98: Bế người




5.Cắp người
Kĩ thuật: Người thực hiện đứng phía bên, luồn một tay qua bụng người được cắp và ép
chỗt, sát vào hông mình sau đó tiến về trước. Người được cắp, gập thân, thả lỏng thân,
tay và chân duỗi tự nhiên .
6. Hai người kiệu một người
Kĩ thuật:
- Cách thứ nhất:
Hai người kiệu đứng đối diện, hai tay nắm chéo cổ tay nhau. Người được kiệu ngồi lên
tay hai người kiệu, tay người được kiệu quàng vào vai hai người kiệu.
- Cách thứ hai: Hai người kiệu đứng song song, quay mặt về hướng tiến. Hai tay phía
trong nắm chỗt cổ tay nhau. Người được kiệu ngồi lên, hai tay quàng cổ người kiệu.
1.7. Hai người khiêng một người
Kĩ thuật:
- Cách thứ nhất: Người được khiêng nằm ngửa. Hai người khiêng, một người đứng phía
đầu luồn vào nách, một người đứng giữa hai chân người được khiêng, hai tay ôm phần
kheo chân. Sau đó hai người khiêng cùng đứng dậy tiến về trước.
- Cách thứ hai: Hai người khiêng đứng song song, mặt quay về phía hướng tiến. Một
người đỡ kheo chân và cổ chân, một người đỡ lưng và đùi. Người được khiêng duỗi
thẳng người tự nhiên, ôm cổ người khiêng.




H. 101 H. 102

Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc thông tin: Kĩ thuật cõng, kiệu ( 2 tay), mang vác, khiêng.
- Tập luyện theo nhóm.
+Từng cá nhân thực hiện kĩ thuật cõng, kiệu, mang vác, khiêng theo sự hiểu biết
và nắm bắt của mình.
+ Cá nhân tập luyện có sự giúp đỡ của bạn.
+ Giáo viên quan sát theo dõi tập luyện góp ý kiến và hướng dẫn tập luyện.
+ Giáo viên có thể làm mẫu cho từng nhóm ở từng kĩ thuật một vài lần.
- Tập luyện cả lớp (báo cáo kết quả học tập).
Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.



Đánh giá hoạt động 2:

- Bạn hãy trình bày kĩ thuật cõng người?
- Bạn hãy nêu kĩ thuật hai người khiêng một người?

Thông tin phản hồi các hoạt động chủ đề 3

1. Thông tin phản hồi cho hoạt động 1
1.1. Bạn hãy trả lời:
- Thể dục thực dụng là loại hình thể dục thuộc nhóm thể dục nhằm mục đích sức
khoẻ- văn hoá - xã hội. Mục đích chính của loại hình thể dục này là ứng dụng các bài tập
thể dục vào đời sống, lao động sản xuất, chiến đấu và phòng chống, chữa một số bệnh về
cơ khớp và bệnh mãn tính. Căn cứ vào mục đích ứng dụng người ta phân thể dục thực
dụng thành một số loại sau: Thể dục thực dụng quân sự, Thể dục lao động, Thể dục vệ
sinh, Thể dục bổ trợ thể thao, Thể dục chữa bệnh, Thể dục dưỡng sinh. Nội dung chính
của loại hình thể dục này là các bài tập phát triển chung và các bài tập dược rút ra từ các
môn thể thao khác nhau, được vận dụng một cách khoa học và phù hợp với nhiệm vụ và
đối tượng cụ thể.
Ví dụ: Đối với các chiến sĩ trong lực lượng vũ trang là các bài tập đội hình đội ngũ, các
bài tập đi, chạy nhảy, ném, leo trèo, bò toài, các bài tập vượt chướng ngại vật, các bài tập
mang vác và các kĩ năng chiến đấu…
Đối với vận động viên các môn thể thao là các bài tập nhằm phát triển các tiền đề thành
tích cho các môn thể thao như: Phát triển các tố chất thể lực, năng lực phối hợp vận động,
năng lực mềm dẻo và rèn luyện các phẩm chất tâm lý chuyên môn cần thiết. Ngoài ra nó
còn góp phần xúc tiến nhanh quá trình hồi phục cho vận động viên sau các cuộc thi đấu
hoặc sau các buổi tập có lượng vân động lớn. Để phòng và chống cong vẹo cốt sống cho
học sinh, làm các bài tập rèn luyện tư thế đúng, các bài tập gập, duỗi, kéo giãn và thả
lỏng cột sống.
- Thể dục thực dụng có ý nghĩa xã hội và nhân văn sâu sắc và tính thực tiển cao.
Tập luyện thể dục thực dụng không chỉ có ý nghĩa thực tiễn trực tiếp mà còn là biện pháp
rất tốt để phát triễn cơ thể toàn diện, rèn luyện tinh thần dũng cảm, ý chí quyết tâm, lòng
kiên trì và sáng tạo. Vì vậy thể dục thực dụng góp phần tích cực vào việc chuẩn bị nguồn
nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc. Ngoài
ra thể dục thực dụng còn là một phương tiện tích cực trong việc phòng và chữa bệnh tật,
đặc bịêt là các bệnh về vận động và các bệnh mạn tính.

1.2. Leo dây 2 nhịp với tay co tay duỗi
Cách kẹp dây bằng chân: Chân trái vòng phía trước dây, dùng mu bàn chân nâng
dây, gót chân phải đè chắc lên dây.
- Chuẩn bị: Đứng thẳng, hai tay đưa lên cao, nắm chắc dây.
- Kĩ thuật:
Nhịp 1: Co hai chân lên cao kẹp dây.
Nhịp hai: Đạp thẳng chân, đồng thời co hai tay đưa người lên cao. Lần lượt hai tay leo
lên cao nắm dây.
2.Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
2.1. Cõng người trên lưng
Kĩ thuật: Người cõng, hai chân đứng rộng bằng vai, người cúi, hai tay chống gối. Người
được cõng đứng giạng chân sát phía sau và đặt hai tay lên vai người cõng
Người cõng dùng hai tay ôm lấy hai đùi người được cõng và dùng sức duỗi chân và tiến
về trước.
2.2.Cõng người trên vai
Kĩ thuật: Người cõng ngồi thấp, giạng chân, lưng thẳng, người được cõng đứng phía
sau. Người được cõng bước qua vai người cõng, đứng dang chân, đùi tì sát cổ người
cõng. Người cõng dùng sức đứng dậy, hai tay giữ chặt gối người cõng và tiến về trước.
Người được cõng gập gối tì chặt vào thân người cõng .
2.3. Hai người khiêng một người
Kĩ thuật:
- Cách thứ nhất: Người được khiêng nằm ngửa. Hai người khiêng, một người đứng
phía đầu luồn vào nách, một người đứng giữa hai chân người được khiêng, hai tay ôm
phần kheo chân. Sau đó hai người khiêng cùng đứng dậy tiến về trước.
- Cách thứ hai: Hai người khiêng đứng song song, mặt quay về phía hướng tiến. Một
người đỡ kheo chân và cổ chân, một người đỡ lưng và đùi. Người được khiêng duỗi
thẳng người tự nhiên, ôm cổ người khiêng .
Đánh giá sau khi học xong chủ đề 3
1. Các câu hỏi đánh giá về kiến thức
-Theo bạn Thể dục thực dụng có ý nghĩa và tác dụng như thế nào trong sinh hoạt
học tập ?
- Bạn đã vận dụng được những kiến thức về Thể dục thực dụng vào cuộc sống hàng
ngày như thế nào?
2. Kiến thức thực hành
Kiểm tra từng sinh viên với toàn nội dung chủ đề 3
( Hình thức bắt thăm chọn 1 trong các nội dung chủ đề - thực hiện nội dung đã
chọn)
Chủ đề 4: Thể dục với dụng cụ đơn giản
" Chủ đề 4 gồm 3 tiết, bao gồm 3 nội dung chính đó là:
1. ý nghĩa, tác dụng của luyện tập thể dục với dụng cụ đơn giản.
2.Tập bài thể dục với vòng 32 nhịp.
3. Tập bài thể dục với gậy 32 nhịp."


Mục tiêu:

- Xác định được kiến thức cơ bản kĩ thuật động tác thể dục với dụng cụ đơn giản.
- Mô tả và giải thích được phương pháp dạy học thể dục với dụng cụ đơn giản.
- Thực hiện khá chính xác các kĩ thuật cơ bản thể dục với dụng cụ đơn giản.
- Tôn trọng môn học này, thể hiện ý thức tự giác tích cực trong học tập thể dục với
dụng cụ đơn giản.


Hoạt động 1:
Nghiên cứu ý nghĩa, tác dụng của luyện tập thể dục với
dụng cụ đơn giản (1 tiết)


Thông tin hoạt động 1

Mục đích, ý nghĩa tác dụng của luyện tập thể dục với dụng cụ
đơn giản
Thể dục với dụng cụ vòng và gậy là môn thể dục với dụng cụ nhẹ, hình thức tập
luyện phức tạp hơn hơn thể dục tay không vì có thêm vòng và gậy cầm tay. Động tác
trong thể dục vòng và gậy khoẻ nhẹ nhàng, gây nhiều cảm giác đẹp mắt cho người xem,
bởi vậy môn này rất thích hợp với việc tập luyện của học sinh (nam và nữ). Thông qua
tập luyện làm cơ thể học sinh phát triển toàn diện rèn luyện tính khéo léo, biết cách phối
hợp động tác nhịp điệu chính xác giáo dục cho học sinh tính tổ chức kĩ luật, tinh thần tập
thể, bồi dưỡng óc thẩm mỹ biết thưởng thức cái đẹp trong khi thể hiện động tác. Thể dục
với vòng và gậy có tác dụng thu hút học sinh tham gia tập luyện tốt và có thể dùng làm
bài tập đồng diễn trong những ngày hội. Trước khi tập luyện cần tổ chức học sinh thành
đội hình thể dục, mỗi em đứng cách nhau 2 bước cho các em tập động tác cơ bản, tư thế
cầm dụng cụ, Tư thế đưa dụng cụ lên cao, sang bên trái bên phải…Khi tập động tác cần
nhẹ nhàng đúng nhịp điệu tư thế thoải mái không gò bó. Dụng cụ vòng đường kính 60 cm
gậy dài 80 cm. Phương pháp giảng dạy:
- Sinh viên nghiên cứu tài liệu, tự tập thử theo cá nhân và nhóm.
- Các tổ trao đổi kết quả nghiên cứu tài liệu.
- Dùng còi hoặc hô, nếu có điều kiện tập theo nhạc nhịp 2/4.
Cho cán sự lớp hoặc các tổ trưởng tập trước để giúp giáo viên làm mẫu động tác, hướng
dẫn tập luyện và ôn tập. Sau đó cho lớp tập toàn bộ động tác cơ bản. Tập bốn nhịp một
rồi ôn lại từ đầu, dùng phương pháp này tập cho tới khi hết bài.
Tập hết bài chia nhóm tập luyện, giáo viên sửa chữa nhận xét từng tổ và cá nhân.




Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc thông tin:
ý nghĩa, tác dụng của việc tập luyện thể dục với dụng cụ đơn giản.
- Thảo luận ở nhóm các câu hỏi?
+ Tập luyện thể dục với dụng cụ đơn giản có tác dụng trực tiếp như thế nào?
+ Theo bạn Thể dục với dụng cụ đơn giản mang những ý nghĩa như thế nào?
+ Thể dục với dụng cụ đơn giản gồm những loại dụng cụ nào? Ví dụ minh hoạ?


Đánh giá hoạt động 1
- Bạn hãy nêu ý nghĩa, tác dụng của tập luyện thể dục với dụng cụ đơn giản?



Hoạt động 2:
Tập bài Thể dục với dụng cụ vòng 32 nhịp(1 tiết)


Thông tin hoạt động 2
Bài thể dục với dụng cụ vòng 32 nhịp
TTCB : Đứng thẳng tay cầm vòng để trên vai phải.
Nhịp 1: Từ từ đưa vòng sang ngang tay trái đưa sang ngang (vòng để ngang), hai chân
kiễng gót.
Nhịp 2: Đưa vòng xuống, hai tay đỡ vòng trước ( khuỷu tay hơi nâng ) hai gót chân hạ
xuống.
Nhịp 3: Hai tay đưa vòng sang ngang phía trước, gối hơi khuỵu.
Nhịp 4: Đứng thẳng đưa vòng xuống dưới (như nhịp 2 ).
Nhịp 5: Tay trái cầm vòng sang trái, lên cao mắt nhìn theo vòng, tay phải đưa sang bên
hợp với tay trái thành một đường thẳng, chân trái đưa sang trái, hai chân hơi khuỵu gối
rồi duỗi thẳng, khoảng cách hai chân rộng hơn vai (chân trái làm trụ ).
Nhịp 6: Hai gối hơi khuỵu rồi đứng thẳng, chuyển trọng tâm sang phải, tay phải đưa lên
cao (lòng bàn tay hướng lên), tay trái xuống thấp, mắt nhìn tay phải.
Nhịp 7: Hơi nhún thu chân trái về đứng thẳng, đồng thời đưa vòng qua sau gáy, hai tay
đỡ vòng (nghiêng người sang trái).
Nhịp 8, 9: Giống như nhịp 5, 6 nhưng đổi bên, vòng từ phía sau đưa qua bên trái ra phía
trước rồi sang phải theo nhịp nhún của chân, đầu cúi khi chuyển vòng.
Nhịp 10: Như nhịp 8.
Nhịp 11: Quay người sang bên trái, chân trái bước chéo sang bên phải, tay trái đổi vòng
phía dưới, người hơi nghiêng về phía trước mắt nhìn chếch 450 ( khi di chuyển hai chân
hơi nhún rồi đứng thẳng).
Nhịp 12: Từ từ hạ vòng xuống dưới về bên trái, hai chân hơi khuỵu, người hơi cúi về
trước ( mắt nhìn theo vòng).
Nhịp 13: Quay người 1800 và đưa vòng từ dưới lên cao, ra sau (trọng tâm dồn vào chân
phải).
Nhịp 14: Từ từ co khuỷu tay, đưa vòng qua mặt gập người phía trước, hai tay cầm vòng
duỗi thẳng (một đầu vòng chạm đất), chân phải thẳng chân trái co (trọng tâm dồn chân
trái).
Nhịp 15: Quay người sang phải 900 (quay về hướng cũ, đứng thẳng hai tay cầm vòng
trước ngực khuỷu tay hướng xuống).
Nhịp 16: Đứng thẳng hai tay cầm vòng đưa lên cao mắt nhìn lên cao.
Nhịp 17: Bước chân trái lên trước, khuỵu gối chân sau thẳng, tay trái cầm vòng để dọc
trước mặt, tay trái song song với tay phải.
Nhịp 18: Tay phải cầm vòng đưa từ trước ra sau đồng thời ngửa người ra sau.
Nhịp 19: Đưa người và vòng từ phía sau thành tư thế chân trái thẳng phía trước chân
phải khuỵu gối phía sau, hai tay cầm vòng chạm đất phía trước, người cúi gập phía trước.
Nhịp 20: Đứng thẳng, hai tay cầm vòng để ở phía trước.
Nhịp 21: Nhún hai gối đưa chân trái bước chếch về trước sang bên phải một góc 450
,vòng đưa từ dưới qua mặt lên cao sang bên phải, tay phải đỡ vòng (dọc chếch theo tay)
cao hơn đầu, tay trái dang ngang, mắt nhìn theo vòng.
Nhịp 22: Hai chân hơi khuỵu gối, đầu cúi, đồng thời rút chân trái về giống nhịp 20.
Nhịp 23: Như nhịp 21 nhưng đổi bên.
Nhịp 24: Như nhịp 22 nhưng đổi chân rút.
Nhịp 25 : Đưa vòng lên cao, chân trái bước sang ngang rộng bằng vai.
Nhịp 26: Nghiêng người sang bên trái.
Nhịp 27: Giống nhịp 25.
Nhịp 28: Nghiêng người sang bên phải.
Nhịp 29: Thu chân trai về phía trước tư thế đứng thẳng tay phải cầm vòng để dọc theo
người .
Nhịp 30: Bước chân phải ra trước khuỵu gối, chân trái thẳng, tay phải cầm vòng đưa ra
trước, hơi chếch cao hơn vai ( bàn tay sấp, vòng để ngang, tay trái dang ngang).
Nhịp 31, 32: Đẩy vòng về trước miết xuống dưới, đồng thời chuyển trọng tâm cơ thể từ
sau ra trước, và rút chân phải về tư thế chuẩn bị (vòng đưa lên vai).




Hình vẽ bài thể dục với dụng cụ vòng
H. 103
H. 104

Nhiệm vụ:

- Bạn hãy đọc thông tin: Bài thể dục với dụng cụ vòng
- Tập luyện theo nhóm.
+ Chia từng nhóm, mỗi nhóm 7- 8 sinh viên tập luyện theo sự nhận biết của mình
sau khi đọc thông tin đã cho.
+ Từng cá nhân tập luyện có sự giúp đỡ của bạn.
+ Cán sự nhóm điều khiển tập luyện cho cả nhóm.
+ Giáo viên quan sát góp ý nhắc nhở những sai sót cần thiết.
- Tập luyện cả lớp: Giáo viên giới thiệu, làm mẫu từng động tác và toàn bài
- Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.

Đánh giá hoạt động 2
Bạn hãy thực hiện 16 động tác đầu bài thể dục với dụng cụ vòng ?


Hoạt động 3:
Tập bài Thể dục với dụng cụ gậy 32 nhịp (1 tiết).


Thông tin hoạt động 3
Bài thể dục với dụng cụ gậy 32 nhịp
TTCB : Đứng thẳng, tay cầm ngang gậy buông thẳng phía dưới lòng bàn tay hướng vào
trong, tay nắm rộng bằng vai.
Nhịp 1: Hai tay cầm ngang gậy co trước ngực, lòng bàn tay hướng trước.
Nhịp 2: Chân trái bước lên phía trước rộng hơn vai, khuỵu gối, chân phải thẳng, hai tay
đưa gậy lên cao, mắt nhìn theo tay.
Nhịp 3: Như nhịp 1.
Nhịp 4: Về TTCB .
Nhịp 5: Chân phải bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay dang ngang, tay phải cầm
gậy ( hướng dọc theo thân người )
Nhịp 6: Quay người sang bên trái, hai tay cầm gậy giơ ngang mặt.
Nhịp 7: Cúi người về trước, chân trái thẳng, chân phải khuỵu gối, hai tay thẳng đưa gậy
(cầm ngang gậy) chạm chân trái.
Nhịp 8: Đứng thẳng đưa gậy lên cao.
Nhịp 9: Quay người sang phải.
Nhịp 10: Nghiêng người (lườn) sang trái, chân trái kiễng gót.
Nhịp 11: Đứng thẳng.
Nhịp 12: Nghiêng người (lườn) sang phải, chân phải kiễng gót.
Nhịp 13: Đứng thẳng
Nhịp 14: Gập người về phía trước, hai tay cầm gậy để sát đất (hai chân thẳng)
Nhịp 15: Đứng thẳng, thu chân phải về, hai tay cầm gậy co trước ngực.
Nhịp 16: Chân phải làm trụ chân trái co trước ngực, hai tay cầm ngang gậy co trước
mặt (mũi chân trái thẳng).
Nhịp 17: Như nhịp 16, chuyển tay phải cầm gậy dọc trước mặt, tay trái đưa lên cao, ra
sau ngang vai.
Nhịp 18: Ngồi kiễng gót, hai tay cầm ngang gậy để sát đất.
Nhịp 19: Chân phải bước về phía trước khuỵu gối, chân trái thẳng, hai tay cầm ngang
gậy giơ trước mặt.
Nhịp 20: Như nhịp 19, hai tay cầm ngang gậy vỗn dọc theo người (tay trái trên, tay phải
dưới).
Nhịp 21: Rút chân phải về, hai tay đưa ngang gậy lên cao.
Nhịp 22: Hai tay hạ gậy ngang trước mặt, đồng thời chân trái đá lên cao phía trước mặt
chạm gậy (đầu gối, bàn chân thẳng).
Nhịp 23: Đưa chân trái xuống dưới - ra sau mũi chân chạm đất, chân phải làm trụ, hai
tay đưa ngang gậy lên cao (mắt nhìn theo tay).
Nhịp 24: Từ từ hạ người chuyển thành động tác thăng bằng sấp (chân phải làm trụ).
Nhịp 25: Về tư thế đứng thẳng.
Nhịp 26: Nhảy giạng chân, hai tay cầm gậy đưa lên ngang trước mặt (bật nhảy bằng
mũi bàn chân).
Nhịp 27: Nhảy về TTCB.
Nhịp 28: Nhảy giạng chân hai tay cầm ngang gậy đưa lên cao.
Nhịp 29: Nhảy về TTCB.
Nhịp 30: Chân phải bước lên phía trước khuỵu gối, hai tay cầm ngang gậy đưa lên cao.
Nhịp 31: Thu chân phải về, hai tay cầm ngang gậy co trước ngực.
Nhịp 32: Về tư thế ban đầu.
Hình vẽ bài thể dục với dụng cụ gậy




H.105
H.106


Nhiệm vụ:

- Bạn hãy đọc thông tin: Bài thể dục với dụng cụ gậy 32 nhịp.
- Tập luyện theo nhóm:
+ Chia từng nhóm, mỗi nhóm 7- 8 sinh viên tập luyện theo sự nhận biết của mình
sau khi đọc thông tin đã cho.
+ Từng cá nhân tập luyện có sự giúp đỡ của bạn.
+ Cán sự nhóm điều khiển tập luyện cho cả nhóm.
+ Từng nhóm xem Giáo viên làm mẫu từng động tác và toàn bài.
- Tập luyện cả lớp.
- Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.

Đánh giá hoạt động 2
Bạn hãy thực hiện 16 động tác sau bài thể dục với dụng cụ gậy?




Thông tin phản hồi các hoạt động chủ đề 4
1. Thông tin phản hồi cho hoạt động 1
Mục đích, ý nghĩa tác dụng của luyện tập thể dục với dụng cụ đơn giãn
Thể dục với dụng cụ vòng và gậy là môn thể dục với dụng cụ nhẹ, hình thức tập
luyện phức tạp hơn thể dục tay không vì có thêm vòng và gậy cầm tay. Động tác trong
thể dục vòng và gậy khoẻ nhẹ nhàng, gây nhiều cảm giác đẹp mắt cho người xem, bởi
vậy môn này rất thích hợp với việc tập luyện của học sinh (nam và nữ). Thông qua tập
luyện làm cơ thể học sinh phát triển toàn diện rèn luyện tính khéo léo, biết cách phối hợp
động tác nhịp điệu chính xác giáo dục cho học sinh tính tổ chức kĩ luật, tinh thần tập thể,
bồi dưỡng óc thẩm mỹ biết thưởng thức cái đẹp trong khi thể hiện động tác.Thể dục với
vòng và gậy có tác dụng thu hút học sinh tham gia tập luyện tốt và có thể dùng làm baì
tập đồng diễn trong những ngày hội. Trước khi tập luyện cần tổ chức học sinh thành đội
hình thể dục, mỗi em đứng cách nhau 2 bước cho các em tập động tác cơ bản, tư thế cầm
dụng cụ, tư thế đưa dụng cụ lên cao, sang bên trái bên phải…Khi tập động tác cần nhẹ
nhàng đúng nhịp điệu, tư thế thoải mái không gò bó. Dụng cụ vòng đường kính 60 cm
gậy dài 80 cm.
Phương pháp giảng dạy:
- Sinh viên nghiên cứu tài liệu, tự tập thử theo cá nhân và nhóm.
- Các tổ trao đổi kết quả nghiên cứu tài liệu.
- Dùng còi hoặc hô, nếu có điều kiện tập theo nhạc nhịp 2/4.
Cho cán sự lớp hoặc các tổ trưởng tập trước để giúp giáo viên làm mẫu động tác và
hướng dẫn tập luyện và ôn tập. Sau đó cho lớp tập toàn bộ động tác cơ bản. Tập 4 nhịp
một rồi lại ôn từ đầu, dùng phương pháp này tập cho tới khi hết bài.
Tập hết bài chia nhóm tập luyện giáo viên sữa chữa nhận xét từng tổ và cá nhân.




2.Thông tin phản hồi cho hoạt động 2
Mười sáu động tác đầu bài thể dục với dụng cụ vòng
H. 107

3.Thông tin phản hồi cho hoạt động 3
Mười sáu động tác sau bài thể dục với dụng cụ gậy 32 động tác
H.108


Đánh giá sau khi học xong chủ đề 4
1. Các câu hỏi đánh giá về kiến thức.
- Tác dụng thể dục với dụng cụ đơn giản vào tập luyện hàng ngày?
- Thể dục tay không và thể dục với dụng cụ đơn giản theo bạn có điểm gì giống và
khác nhau?
2. Kiến thức thực hành .
Kiểm tra từng sinh viên: Bài thể dục với vòng và gậy ( Hình thức bắt thăm chọn 1
trong 2 nội dung chủ đề - thực hiện nội dung đã chọn ).
Chủ đề 5: Thể dục nhịp điệu và Thể dục đồng diễn
"Chủ đề 5 gồm 10 tiết, bao gồm 4 nội dung chính đó là:
1. Giới thiệu bài thể dục nhịp điệu nhi đồng và thiếu niên.
2. Tập bài thể dục nhịp điệu cho thanh niên.
3. Tổ chức huấn luyện thể dục nhịp điệu.
4. Đồng diễn thể dục."

Mục tiêu :

- Xác định được kiến thức cơ bản kĩ thuật động tác thể dục nhịp điệu và thể dục đồng
diễn.
Mô tả và giải thích được phương pháp dạy học thể dục nhịp điệu và thể dục đồng
diễn.
- Thực hiện khá chính xác các kĩ thuật cơ bản thể dục nhịp điệu và thể dục đồng diễn.
- Tôn trọng môn học này, thể hiện ý thức tự giác tích cực trong học tập thể dục nhịp
điệu và thể dục đồng diễn.


Hoạt động 1:
Giới thiệu bài thể dục nhịp điệu nhi đồng và thiếu
niên (2 tiết)


Thông tin hoạt động 1
1. Bài thể dục nhịp điệu cho học sinh tiểu học ( 6-7 tuổi )
- Động tác 1: Tập từ 1- 8 nhịp.
TTCB : Đứng tự nhiên, giậm chân tại chỗ 8 lần, tay đánh theo hướng trước sau (8 nhịp)
- Động tác 2: Hai tay gập khuỷu phía trên (lòng bàn tay hướng trước) làm động tác kiễng
gót, đồng thời nắm, xoè bàn tay 4 lần (4 nhịp).
- Động tác 3: Hai tay gập khuỷu trước ngực (bàn tay nắm hờ) làm động tác nhún gót,
đồng thời nâng và hạ cánh tay 4 lần (4 nhịp ).
- Động tác 4: Đứng tự nhiên hai tay gập khuỷu trước ngực (cổ tay cao ngang vai) làm
động tác co chân trái và nâng vai trái lên, đồng thời khuỵu gối phải và hạ vai phải xuống
(bàn tay hướng xuống đất). Nhịp 2 đổi bên, cứ như vậy làm động tác trên 4 lần (4 nhịp).
- Động tác 5: Đứng tự nhiên, hai tay chống hông, nhảy lên thành đứng giạng chân. Hai
tay vỗ vào nhau trước ngực 2 lần. ở nhịp 4 thu chân trái về đứng tự nhiên (4 lần).
- Động tác 6: ( 4 x 4 nhịp).
+ Nhịp 1: Đứng tự nhiên, cúi gập thân về trước (bàn tay chạm đất).
+ Nhịp 2: Ngồi xổm cúi đầu, hóp ngực, hai tay ôm cẳng chân.
+ Nhịp 3: Duỗi thẳng chân thành tư thế cúi gập, hai tay chạm đất.
+ Nhịp 4: Đứng dậy.
+ Nhịp 5: Đứng trên chân phải khuỵu, đồng thời chân trái đưa thẳng sang bên, gót chân
chạm đất, hai tay gập khuỷu đưa lên về bên trái, hai bàn tay vỗ vào nhau 2 lần trên vai
trái và làm động tác nghiêng người sang trái.
+ Nhịp 6: Thu chân trái về tư thế đứng tự nhiên, tay vẫn giữ tư thế cũ.
+ Nhịp 7: Như nhịp 5 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 8: Như nhịp 6, ở nhịp 8 cuối không thu chân phải về, hai tay gập khuỷu trước
ngực, bàn tay nắm hờ.
- Động tác 7: Đứng giạng chân, hai tay gập khuỷu trước ngực bàn tay nắm hờ.
+ Nhịp 1: Khuỵu gối, đồng thời nâng thân trên quay sau theo hướng bên trái, hai tay
đưa mạnh sang bên, bàn tay mở, mắt nhìn tay trái.
+ Nhịp 2: Về TTCB .
+ Nhịp 3: Làm như nhịp 1 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 4: Như nhịp 2, sau đó làm lại động tác 1 lần nữa ở nhịp 4 cuối hai tay chống
hông ( động tác 7 tập 2 x 4 nhịp )

- Động tác 8:
+ TTCB : Đứng tự nhiên, hai tay chống hông.
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải khuỵu gối, đồng thời chân trái gập gối đưa vào trong,
lên trên, vai phải đưa về trước.
+ Nhịp 2: Về TTCB .
+ Nhịp 3: Làm như nhịp 1 nhưng đổi chân.
+ Nhịp 4: Về TTCB .
+ Nhịp 5: Đứng trên chân phải khuỵu, đồng thời chân trái gập gối đưa chếch sau, lên
trên, hai tay khoanh trước ngực, thân trên nghiêng sang trái.
+ Nhịp 6: Về tư thế khoanh tay.
+ Nhịp 7: Làm như nhịp 1 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 8: Về tư thế khoanh tay, sau đó làm lại 2 x 4 nhịp trên, ở nhịp 8 cuối về tư thế
đứng tự nhiên.
- Động tác 9: ( 4 x 4 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1 -3 : Chân trái đi sang trái 3 bước, hai tay giơ chếch phía bên dưới.
+ Nhịp 4: Chân trái nhảy lên, đồng thời chân phải đưa lên trước chếch sang trái.
+ Nhịp 1 - 4: Tiếp theo làm như nhịp 1- 4 trên song nhảy đổi ngược lại.
- Động tác 10: ( 4 x8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
Lần 1,2: + Nhịp 1, 2 : Chân trái đi bước đuổi về trước, hai tay qua trái đưa lên thành tư
thế đứng trên chân trái, chân phải phía sau, tay trái giơ ngang, tay phải gập khuỷu vuông
góc trước ngực.
+ Nhịp 3,4: Như nhịp 1, 2 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 5: Đứng trên chân phải khuỵu, đồng thời chân trái đưa sang bên, mũi chân
chạm đất, hai tay chống hông và nghiêng lườn sang trái.
+ Nhịp 6: Đứng thẳng, đồng thời thu chân trái về, mũi chân chạm đất trước chân phải.
+ Nhịp 7: Như nhịp 5 nhưng gót chân trái chạm đất.
+ Nhịp 8: Về tư thế đứng tự nhiên.
Lần 3,4: + Nhịp 1, 2: Chân phải bước ra sau, đồng thời đi bước đuổi lùi về sau, hai tay
qua trái đưa lên thành tư thế đứng trên chân phải, chân chân trái duỗi thẳng phía trước,
tay trái giơ ngang, tay phải gập khuỷu vuông góc trước ngực.
+ Nhịp 3, 4: Như nhịp 1, 2 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 5: Đứng trên chân trái khuỵu, đồng thời chân phải đưa sang bên, mũi
chân chạm đất, hai tay chống hông và nghiêng lườn sang phải.
+ Nhịp 6: Đứng thẳng, đồng thời thu chân phải về, mũi chân chạm đất trước
chân trái. + Nhịp 7: Như nhịp 5 nhưng gót chân phải chạm đất.
+ Nhịp 8: Về tư thế đứng hai tay chống hông.
- Động tác11: ( 2 x 4 nhịp )
+ TTCB : Đứng hai tay chống hông.
+ Nhịp 1: Nhảy lên giạng chân xuống thành đứng giạng.
+ Nhịp 2: Nhảy lên khép chân, xuống thành đứng chéo. Cứ như vậy lần lượt nhảy 8 lần.
- Động tác 12 ( 4 x 4 nhịp ).
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1: Chân trái bước sang bên, đồng thời hai đưa ra trước (bàn tay hướng ra ngoài,
các ngón tay hướng vào nhau, hơi nghiêng tay sang bên trái ).
+ Nhịp 2: Chân phải khép vào chân trái, hai tay hơi nghiêng sang bên phải.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1.
+ Nhịp 4: Đứng trên chân trái khuỵu, chân phải gập cẳng, mũi chân tỳ đất sau chân trái.
Sau đó làm lại động tác ở nhịp 1, 4 nhưng theo hướng ngược lại.
- Động tác 13: (4 x 4 nhịp ).
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp1: Chân phải nhảy lên, đồng thời chân trái gập gối đưa lên làm động tác nhảy
chân sáo, hai tay đánh trước sau.
+ Nhịp 2- 8: Tiếp tục nhảy tại chỗ.
+ Nhịp 1- 4 tiếp: Nhảy chân sáo về trước.
+ Nhịp 5- 8 : Nhảy chân sáo lùi về sau.
- Động tác 14: (4 x 4 nhịp)
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1, 2: Nhún gối đồng thời hai tay đưa sang trái.
+ Nhịp 3, 4: Nhún gối, đồng thời hai tay đưa sang phải.
+ Nhịp 5, 6: Kiễng gót, đồng thời hai tay qua trái đưa lên cao, rồi về tư thế đứng tự
nhiên.
+ Nhịp 7, 8: Nhún gối, đồng thời hai tay qua phải xuống dưới đưa sang trái, tiếp theo
làm như nhịp 1- 8 nhưng đổi bên.

Hình vẽ bài thể dục nhịp điệu 6, 7 tuổi
H.109




H.110
2. Bài thể dục nhịp điệu cho nhóm học sinh ( 8, 9, 10 tuổi )
- Động tác 1: ( 1 x 8 nhịp )
+TTCB : Đứng thẳng.
+ Nhịp 1- 8: Kiễng hạ gót liên tục. ở nhịp 8, chân trái bước sang bên, hai tay để sau
gáy.
- Động tác 2: ( 4 x8 nhịp )
+ TTCB : Đứng giạng chân, hai tay để sau gáy.
+ Nhịp 1: Kiễng gót cúi đầu.
+ Nhịp 2: Về TTCB.
+ Nhịp 3: Kiễng gót ngửa đầu.
+ Nhịp 4: Về TTCB .
+ Nhịp 5: Kiễng gót nghiêng đầu sang trái.
+ Nhịp 6: Kiễng gót nghiêng đầu sang phải.
+ Nhịp 7: Như nhịp 5.
+ Nhịp 8: Thu chân trái về thành đứng thẳng.
- Động tác 3: ( 4 x 8 nhịp )
+TTCB: Đứng thẳng.
+ Nhịp 1: Gập gối, kiễng gót, hai tay đưa ra trước.
+ Nhịp 2: Đứng thẳng, xoay người sang trái, hai tay gập khuỷu ở sau gáy, đầu ngón tay
chạm nhau.
+ Nhịp 3: Gập gối, kiễng gót, đồng thời hai tay đưa lên cao chếch phía trước, lòng bàn
tay hướng ra ngoài.
+ Nhịp 4: Về TTCB.
+ Nhịp 5, 6: Giống như nhịp 1 - 4 nhưng đổi bên.
- Động tác 4: ( 4 x 8 nhịp )
+TTCB: Đứng thẳng.
+ Nhịp 1, 2: Khuỵu gối phải, đồng thời nâng chân trái vuông góc về trước, tay phải gập
ở khuỷu đưa ra trước, tay trái gập khuỷu đưa về sau bàn tay nắm hờ.
+ Nhịp 3, 4: Duỗi chân trái sang bên, mũi chân chạm đất, chân phải khuỵu gối, tay phải
đưa cao, tay trái đưa ra phía trước, người nghiêng sang trái.
+ Nhịp 5: Như nhịp 1, 2.
+ Nhịp 6: Như nhịp 3, 4.
+ Nhịp 7: Như nhịp 1, 2.
+ Nhịp 8: Về TTCB .
- Động tác 5: ( 4 x 8 nhịp )
+TTCB: Đứng thẳng.
+ Nhịp 1, 2: Kiễng gót, tay đưa qua trước gập ở khuỷu đưa lên trước ngực, bàn tay nắm
hờ.
+ Nhịp 3, 4: Kiễng gót đồng thời xoay cổ tay và duỗi thẳng hai tay chếch về trước
xuống dưới.
+ Nhịp 5: Khuỵu gối, đồng thời đánh hông sang trái, hai tay đánh sang phải.
+ Nhịp 6: Như nhịp 5 nhưng thực hiện ngược lại.
+ Nhịp 7: Như nhịp 5.
+ Nhịp 8: Về TTCB .
- Động tác 6: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng giạng chân, hai tay buông xuôi..
+ Nhịp 1: Kiễng gót, đồng thời gập thân về trước, hai tay chống hông.
+ Nhịp 2: Về TTCB.
+ Nhịp 3, 4: Đánh hông sang trái hai lần.
+ Nhịp 5, 6: Giống như nhịp 1- 4 nhưng đánh hông sang phải ( làm 2 x 8 nhịp, ở 2 x 8
nhịp sau đổi. Nhịp 1 và 5 kiễng gót đồng thời gập thân trên về trước, hai tay dang
ngang).
- Động tác 7: ( 4 x8 nhịp )
+ TTCB : Đứng thẳng giạng chân hai tay buông xuôi..
+ Nhịp 1, 2: Thu chân trái về, đồng thời khuỵu gối, hai tay chắp trước ngực, hóp ngực,
cúi đầu.
+ Nhịp 3, 4: Đứng trên chân phải, chân trái vòng ra sau, mũi chân chạm đất chếch về
bên phải, hai tay mở ra, người xoay sang phải thành tư thế đứng trên chân phải, chân trái
duỗi chếch ra sau, sang phải, gập khuỷu tay, lòng bàn tay hướng trước.
+ Nhịp 5, 6: Như nhịp 1, 2.
+ Nhịp 7, 8: Như nhịp 3, 4 nhưng đổi chân sang phải (phần này làm 2 x 8 nhịp đến 2 x
8 nhịp sau làm một cử động).
- Động tác 8: ( 4 x 8 nhịp )
+TTCB : Đứng thẳng.
+ Nhịp 1- 4: Chạy về trước, hai tay đưa ngang (lăng cẳng chân về sau)
+ Nhịp 5- 8: Chạy lùi, hai tay chếch về trước, bàn tay ngửa, đá thẳng chân về trước.
- Động tác 9: (4 x 8 nhịp)
+TTCB : Đứng thẳng.
+ Nhịp 1: Chân phải nhảy lên, hai tay chống hông, chân trái gập gối, đưa cẳng chân ra
sau..
+ Nhịp 2: Chân phải nhảy lên, chân trái đá lăng thẳng về trước
+ Nhịp 3,4: Như nhịp 1-2 nhưng đổi bên
- Động tác 10: (2 x 8 nhịp)
+TTCB : Đứng thẳng.
+ Nhịp 1: Bật nhảy bàn chân phải, chân trái co gối đưa chéo sang phải 45°, hai tay gập
2 bên, ngón tay trái chạm vai.
+ Nhịp 2: Bật nhảy trên chân phải, duỗi thẳng chân trái, tay phải giơ cao, tay trái giơ
ngang.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1.
+ Nhịp 4: Về TTCB .
+ Nhịp 5 - 8: Như nhịp 1- 4 nhưng đổi chân
- Động tác 11: (4 x 8 nhịp)
+ TTCB : Đứng thẳng.
Lần 1,2:
+ Nhịp 1, 2: Hai tay đưa thẳng phía trước, bàn tay nắm hờ, gập khuỷu tay đưa lên song
song trước ngực.
+ Nhịp 3, 4: Bước chân trái lên đồng thời xoay cổ tay phải và đẩy về trước, lòng bàn
tay hướng trước, về tư thế đứng hai chân so le, chân phải thẳng, chân trái gập gối, kiễng
gót, tay trái chống hông, tay phải duỗi thẳng về trước.
+ Nhịp 5, 6: Thu chân trái về tư thế nhịp 1
+ Nhịp 7, 8: Như nhịp 3, 4 nhưng đổi bên.
Lần 3, 4:
+ Nhịp 1, 2 : Hai tay đưa thẳng phía trước, bàn tay nắm hờ, gập khuỷu tay đưa lên song
song trước ngực.
+ Nhịp 3, 4: Bước chân trái lên đồng thời xoay cổ tay phải và đẩy về trước, lòng bàn
tay hướng trước, về tư thế đứng hai chân so le, chân phải thẳng, chân trái gập gối, kiễng
gót, tay trái chống hông, tay phải duỗi thẳng về trước.
+ Nhịp 5, 6: Thu chân trái về tư thế nhịp 1.
+ Nhịp 7, 8: Như nhịp 3, 4 nhưng đổi bên.
- Động tác 12: (4 x 8 nhịp)
+TTCB : Đứng thẳng.
+ Nhịp 1, 2: Nhún gối đồng thời hai tay gập khuỷu đưa lên trước ngực.
+ Nhịp 3, 4: Duỗi cẳng chân trái chếch sang phải, hai tay đưa ngang (thành tư thế đứng
trên chân phải, chân trái thẳng về trước bên phải, mũi chân chạm đất, tay giơ ngang, mắt
nhìn theo tay)
+ Nhịp 5, 6: Như nhịp 1, 2.
+ Nhịp 7, 8: Như nhịp 3, 4 nhưng đổi chân (kết hợp với thở sâu)

Hình vẽ bài thể dục nhịp điệu nhóm 8, 9, 10 tuổi




H. 109
H.110


Nhiệm vụ:

- Bạn hãy đọc các thông tin:
+ Bài thể dục nhịp điệu nhi đồng nhóm 6, 7 tuổi.
+ Bài thể dục nhịp điệu nhi đồng nhóm 8, 9, 10 tuổi.
- Thảo luận và tập luyện ở nhóm.
+ Cá nhân tự tập luyện.
+ Từng nhóm tập luyện.
- Tập luyện cả lớp: Cán sự lớp điều khiển, giáo viên theo dõi giúp đỡ, làm mẫu động tác
kết hợp phân tích giảng dạy ngắn gọn.


Đánh giá hoạt động 1:

- Bài thể dục nhịp điệu 6,7 tuổi có bao nhiêu động tác?
(đánh dấu x vào dự kiện bạn cho là đúng ).
a. 13 động tác
b. 12 động tác
c. 14 động tác
- Bài thể dục nhịp điệu 8, 9,10 tuổi có bao nhiêu động tác?
( đánh dấu x vào ô bạn chọn ).
a. 10 động tác
b. 12 động tác
c. 11 động tác
- Bạn hãy thực hiện động tác 8 và 9 của bài thể dục nhịp điệu 6,7 tuổi ?
- Bạn hãy thực hiện 7 động tác đầu của bài thể dục nhịp điệu 8,9,10 tuổi ?



Hoạt động 2:
Tập bài thể dục nhịp điệu thanh niên ( 2 tiết )


Thông tin nội dung 2
Bài thể dục nhịp điệu cho thanh niên
- Động tác 1: ( 2 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp1: Kiễng gót đồng thời cúi đầu, hai tay đưa lên trước gập cổ tay xuống.
+ Nhịp 2: Hạ gối về tư thế đứng thẳng, tay giơ trước.
+ Nhịp 3: Kiễng gót, đồng thời ngửa đầu, lật cổ tay ( bàn tay hướng trước)
+ Nhịp 4: Về tư thế nhịp 2.
+ Nhịp 5: Kiễng gót, đồng thời nghiêng đầu sang trái, lật cổ tay xoay sang trái.
+ Nhịp 6: Về tư thế nhịp 2.
+ Nhịp 7: Như nhịp 2 nhưng đổi hướng sang phải.
+ Nhịp 8: Về tư thế nhịp 2.
- Động tác 2: ( 2 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải khuỵu, chân trái đưa trước, mũi chân chạm đất, hai tay
chống hông.
+ Nhịp 2: Về TTCB.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng đổi chân.
+ Nhịp 4: Về TTCB ở nhịp 8 cuối về tư thế đứng giạng chân, hai tay gập khuỷu bên
lườn.
- Động tác 3: ( 2 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng giạng chân hai tay gập khuỷu bên lườn, bàn tay nắm hờ hướng trước.
+ Nhịp 1: Khuỵu gối đồng thời hai tay duỗi mạnh sang ngang, cổ tay lật lên ( bàn tay
hướng ngoài )
+ Nhịp 2: Về TTCB.
+Nhịp 3: Khuỵu gối đồng thời hai tay duỗi mạnh lên cao ( bàn tay duỗi thẳng )
+ Nhịp 4: Về TTCB.
+ Thực hiện 2 x 8 nhịp động tác trên, 2 x 8 nhịp tiếp theo, động tác chân thực hiện
như trên nhưng động tác tay thay đổi ở các nhịp lẻ.
Nhịp 1 – tay phải duỗi mạnh ra trước, đồng thời tay trái duỗi mạnh sang bên ( cổ tay
lật lên, bàn tay hướng ngoài ).
Nhịp 3 ngược lại, tay trái duỗi trước, tay phải duỗi sang bên. ở nhịp 5 cuối thu chân
trái về.
- Động tác 4: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1, 2: Đứng trên chân phải, chân trái gập gối xoay vào trong, mũi chân chạm
đất, tay phải gập khuỷu đưa lên cạnh lườn, tay trái gập khuỷu phía sau ( cổ tay hướng
dưới ), bàn tay nắm hờ làm động tác đánh hông sang phải hai lần.
+ Nhịp 3, 4: Như nhịp 1, 2 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 5: Khuỵu gối hóp ngực, hai tay để trên đùi.
+ Nhịp 6: Từ từ đứng thẳng làm động tác sóng thân ra trước, kết hợp xoay vai theo
hướng ra trước, lên trên ra sau.
+ Nhịp 7: Như nhịp 5.
+ Nhịp 8: Như nhịp 6, ở nhịp 8 cuối hai tay đưa ngang.
- Động tác 5 : ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tay giơ ngang.
+ Nhịp 1: Khuỵu gối đồng thời hai tay gập cẳng quay theo hướng từ ngang, lên trên
vào trong.
+ Nhịp 2: Đứng thẳng dậy, đồng thời cẳng tay tiếp tục quay qua dưới ra ngoài về
TTCB.
+ Nhịp 3, 4: Như nhịp 1, 2 nhưng tay quay theo hướng ngược lại.
+ Nhịp 5- 8: Như nhịp 1- 4.
1.Khuỵu gối, đồng thời hai tay bắt chéo trước ngực.
2. Duỗi thẳng gối, đồng thời thân trên gập về trước song song với mặt đất, hai tay
mạnh sang bên.
3, 5,7: Như nhịp 1.
4, 6, 8: Như nhịp 2, sau đó làm lại động tác của 2 x 8 nhịp trên, ở nhịp 8 cuối bước
chân trái sang bên.
- Động tác 6: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng giạng chân.
+ Nhip 1: Đứng trên chân phải, chân trái duỗi thẳng phía bên, mũi chân chạm đất, tay
trái chống hông, tay phải qua bên đưa lên cao làm động tác nghiêng lườn sang trái.
+ Nhịp 2: Về TTCB , hai tay chống hông.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 4: Về tư thế nhịp 2.
+ Nhịp 5: Gập thân trên về trước song song với mặt đất, đồng thời các ngón tay đan
vào nhau duỗi mạnh ra trước ( bàn tay hướng ngoài ).
+ Nhịp 6: Thu tay về trước ngực ( bàn tay hướng trong, đồng thời thân trên trở về
thành đứng thẳng ).
+ Nhịp 7: Thân trên cúi gập sâu, đồng thời hai tay duỗi mạnh xuống dưới, bàn tay
chạm đất, các ngón tay vẫn đan vào nhau.
+ Nhịp 8: Thân trên trở về thành tư thế đứng thẳng, hai tay chống hông.
Sau đó làm lại động tác trên 1 x 8 nhịp nữa, còn 2 x 8 nhịp tiếp theo sẽ thực hiện như
sau:
1. Khuỵu gối, tay trái chống hông, đồng thời tay phải qua bên lên cao và
làm động tác nghiêng lườn sang trái.
2. Đứng thẳng.
3. Khuỵu gối đồng thời làm động tác nghiêng lườn sang trái
4. Đứng thẳng hai tay chống hông.
5 – 8. Như nhịp 1 - 4 nhưng đổi bên.
- Động tác 7: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng giạng chân, tay buông xuôi.
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải khuỵu, đồng thời chân trái gập cẳng đưa chéo sang
phải lên cao, tay phải gập cẳng lên tay trái đưa ngang làm động tác vặn mình.
+ Nhịp 2: Chân phải đứng thẳng lên, đồng thời chân trái duỗi mạnh sang bên ( mũi
chân chạm đất) duỗi cẳng tay phải, tư thế đứng giạng, hai tay dang ngang.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1.
+ Nhịp 4: Về TTCB.
+ Nhịp 5: Khuỵu gối, kiễng gót đồng thời tay phải qua trước, đưa lên cao, tay trái
đưa sau.
+ Nhịp 6: Về TTCB .
1 x 8 nhịp tiếp theo làm như nhịp 1x 8 trên nhưng đổi bên, sau đó làm lại động tác 2 x
8 nhịp trên. Nhịp 8 cuối cùng thu chân trái về.
- Động tác 8: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
Làm động tác nhảy chân sáo, tay đánh tự nhiên.
+ Nhịp 1- 8: Nhảy tại chỗ.
+ 1 - 4: Nhảy về trước 4 bước.
+ 5 - 8 : Nhảy lùi về chỗ cũ 4 bước.
+ 1 - 4: Quay 90°, đồng thời nhảy về trước 4 lần.
+ 5 - 8 : Nhảy lùi về chỗ cũ 4 bước.
+ 1 - 4 : Quay 180° về bên phải đồng thời nhảy về trước 4 bước.
+ 5 - 8 : Nhảy lùi về chỗ cũ 4 bước, đồng thời ở nhịp 8 quay 90° về hướng chính
- Động tác 9 : ( 4 x 8 nhịp )
+TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải khuỵu, đồng thời chân trái gập cẳng đưa lên trước, tay
trái đưa ngang, tay phải gập khuỷu đưa lên trước.
+ Nhịp 2: Đứng thẳng, đồng thời chân trái duỗi xuống chếch trước (mũi chân chạm
đất) tay phải duỗi xuống theo hướng chân.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1.
+ Nhịp 4: Như nhịp 2
+ Nhịp 5 - 8: Như nhịp 1- 4 nhưng đổi bên.
+Nhịp 1- 4: Lần lượt đánh hông sang trái - phải và từ từ khuỵu gối, tay lần lượt duỗi
theo hông. ở nhịp 4 chân khuỵu ở tư thế trung bình.
+ Nhịp 5 - 8: Tiếp tục đánh hông sang trái phải từ từ đứng dậy, về TTCB ở nhịp 8,
2 x 8 nhịp tiếp theo làm động tác ở 2 x 8 nhịp trên.
- Động tác 10: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1, 2: Đứng trên chân phải khuỵu, chân trái gập cẳng đưa lên cao, hai tay qua
bên đưa ra trước, cúi đầu, hóp ngực.
+ Nhịp 3, 4: Chân phải đứng thẳng, đồng thời duỗi mạnh chân trái ra sau (mũi chân
chạm đất), hai bàn tay chắp vào nhau đưa lên cao.
+ Nhịp 5, 6: Đứng trên chân phải khuỵu, đồng thời chân trái gập gối đưa ra trước, lên
cao, cúi đầu, hóp ngực, hai tay đưa xuống về trước.
+ Nhịp 7, 8: Chân trái bước sang bên, hai tay đưa ngang thành tư thế đứng giạng
chân, tay giơ ngang.
+ Nhịp 1- 8: Tiếp theo làm động tác như nhịp 1 x 8 trên nhưng đổi chân 2 x 8 nhịp
tiếp theo làm động tác như 2 x 8 nhịp trên, nhưng thực hiện 1 nhịp 1 cử động.
- Động tác 11: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng giạng chân, hai tay giơ ngang.
+ Nhịp 1: Đứng trên chân phải, chân trái khuỵu gối kiễng gót, đồng thời tay phải đưa
sang trái, thân trên quay sang trái ( tay song song, bàn tay hướng trước ).
+ Nhịp 2: Về TTCB.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 4: Về TTCB.
+ Nhịp 5: Đứng trên chân phải thẳng, chân trái khuỵu gối kiễng gót, tay trái gập
khuỷu đưa lên cao phía sau lưng ( bàn tay chạm lưng ), tay phải gập khuỷu đưa ra sau
lưng, bàn tay hướng ngoài đồng thời làm động tác xoay người sang trái.
+ Nhịp 6: Về tư thế đứng thẳng.
+ Nhịp 7: Làm động tác xoay người sang trái một lần nữa.
+ Nhịp 8: Về TTCB .
+ 1 x 8 nhịp tiếp theo làm như 1 x 8 nhịp trên nhưng đổi bên, ở nhịp 8 cuối thu chân
trái về.
- Động tác12: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên, tay nắm hờ.
+ Nhịp 1: Chân phải bước sang bên, khuỵu gối đồng thời hai tay đưa song song chếch
trái dưới, duỗi thẳng bàn tay.
+ Nhịp 2: Thu chân trái về sát chân phải, đồng thời đưa tay về TTCB.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1.
+ Nhịp 4: Như nhịp 2.
+ Nhịp 5: Kiễng gót một lần, đồng thời hai tay qua trái, lên cao thành chếch phải
duỗi thẳng bàn tay.
+Nhịp 6: Kiễng gót một lần nữa, đồng thời hai tay đưa qua trái, lên cao thành chếch
trái, bàn tay nắm hờ.
+ Nhịp 7: Như nhịp 6 nhưng theo hướng ngược lại, xoè bàn tay.
+ Nhịp 8: Kiễng gót một lần, đồng thời hai tay đưa qua trái, xuống dưới về TTCB
1 x 8 nhịp tiếp theo làm như 1 x 8 nhịp trên, nhưng đổi hướng ngược lại.
- Động tác 13 : ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp1: Đứng trên chân phải khuỵu, đồng thời chân trái đưa chếch trước 45°( đặt
cả bàn chân xuống đất ) hai tay duỗi thẳng sang hai bên, bàn tay hướng ngoài làm
động tác đẩy hông sang trái.
+ Nhịp 2: Về TTCB.
+ Nhịp 3: Đứng trên chân phải khuỵu đồng thời chân trái đưa sang bên (đặt cả bàn
chân xuống đất), hai tay duỗi lên cao và làm động tác đẩy hông hơi sang trái.
+ Nhịp 4: Về TTCB.
+ Nhịp 5 - 8: Như nhịp 1- 4.
1 - 8 tiếp theo làm như 1 x 8 nhịp trên nhưng đổi bên.
- Động tác 14: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1: Nhảy lên, đồng thời quay trái 90° xuống thành tư thế đứng trên chân trái
khuỵu, chân phải duỗi thẳng phía sau, hai tay duỗi thẳng ( bàn tay hướng đất ).
+ Nhịp 2: Nhảy lên về TTCB.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 4: Như nhịp 2.
+ Nhịp 5: Chân trái bước sang bên, đồng thời quay trái 90° thành tư thế đứng như
nhịp1.
+ Nhịp 6: Chân trái đứng thẳng lên, đồng thời thu chân phải khép vào chân trái, quay
phải 90° về TTCB.
+ Nhịp 7: Như nhịp 5.
+ Nhịp 8: Như nhịp 6.
1 x 8 nhịp tiếp theo làm như nhịp 1 x 8 nhịp trên nhưng đổi hướng sang phải (theo
hướng ngược lại).
- Động tác 15 : ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1: Chân phải nhảy lên, đồng thời chân trái gập gối đưa ra trước, lên cao, tay
trái đưa ngang, tay phải gập khuỷu đưa lên trước( khuỷu tay hướng dưới ).
+ Nhịp 2: Về TTCB
+ Nhịp 3: Chân trái nhảy lên, đồng thời chân phải đá thẳng ra trước, lên cao, hai tay
vỗ dưới đùi phải.
+ Nhịp 4: Về TTCB .
Làm hết 2 x 8 nhịp thì đổi chân.
- Động tác 16: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1: Chân phải nhảy lên, đồng thời chân trái đá chếch trước- trái, lên cao, hai
tay đưa lên chếch trước, trái cao theo hướng thân.
+ Nhịp 2: Về TTCB.
+ Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng đôỉ chân.
+ Nhịp 4: Về TTCB.
+ Nhịp 5: Chân phải nhảy lên, đồng thời chân trái gập gối đưa ra sau - chếch sang
phải, tay trái đưa lên cao, tay phải đưa ra sau lưng.
+ Nhịp 6: Về TTCB.
+ Nhịp 7: Như nhịp 5 , nhưng đổi bên.
+ Nhịp 8: Về TTCB.
- Động tác 17: ( 2 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1: Chân trái bước sang bên, đồng thời đánh hông sang trái, hai tay gập khuỷu
đưa ngang, bàn tay hướng trước.
+ Nhịp 2: Chân phải khép vào với chân trái, đồng thời đánh hông sang phải, hai tay gập
khuỷu đưa xuống ( bàn tay hướng sau ).
+ Nhịp 3: Như nhịp 1.
+ Nhịp 4: Như nhịp 2.
+ Nhịp 5 - 8: Như nhịp 1 - 4, 1 x 8 nhịp tiếp theo làm như 1 x 8 nhịp trên nhưng làm
theo hướng ngược lại.
- Động tác 18: ( 4 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ 2 x 8 nhịp: Chạy nâng cao đùi tại chỗ và tiến về trước.
+ 2 x 8 nhịp tiếp theo, chạy gập đằng sau, kết hợp với tay đưa ngang và đưa cao lên
- Động tác 19: ( 2 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1, 2: Bước chân trái sang bên, đồng thời tay trái đưa ngang, làm động tác chuyển
trọng tâm sang trái ( thành tư thế đứng trên chân trái, chân phải duỗi thẳng phía bên, tay
trái giơ ngang ).
+ Nhịp 3,4: Chuyển trọng tâm qua phải.
+ Nhịp 5, 6: Làm động tác nhún gối một lần, đồng thời hai tay từ ngang xuống dưới, vào
giữa bắt chéo đưa lên cao.
+ Nhịp 7, 8: Làm động tác nhún gối một lần đồng thời hai tay qua bên xuống dưới về tư
thế đứng giạng chân.
1 x 8 nhịp tiếp làm như nhịp 1 x 8 trước nhưng đổi chân.
- Động tác 20: (3 x 8 nhịp )
+ TTCB : Đứng tự nhiên.
+ Nhịp 1, 2: Làm động tác nhún gối, đồng thời hai tay qua dưới đưa sang trái.
+ Nhịp 3, 4: Như nhịp 1, 2 nhưng đổi bên.
+ Nhịp 5, 6: Kiễng gót, đồng thời hai tay qua dưới, sang trái, đưa lên cao.
+ Nhịp 7, 8: Nhún gối đồng thời hai tay qua phải, xuống dưới đưa qua trái, nhịp
1 x 8 tiếp theo làm như nhịp 1 x 8 trước.
Hình vẽ bài thể dục nhịp điệu thanh niên




H. 111
H.112




Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc thông tin: Bài thể dục nhịp điệu cho thanh niên.
- Tập luyện theo nhóm.
- Tập luyện cả lớp, giáo viên làm mẫu.
- Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả tập luyện.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả tập luyện.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.


Đánh giá hoạt động 2:
- Bài thể dục nhịp điệu thanh niên có bao nhiêu động tác?
(Bạn đánh dấu vào ô mình chọn ).
a, 20 động tác
b, 18 động tác
c, 22 động tác
d, 19 động tác
- Bạn hãy thực hiện 10 động tác sau của bài thể dục nhịp điệu thanh niên ?



Hoạt động 3:
Tổ chức huấn luyện thể dục nhịp điệu (2 tiết)


Thông tin hoạt động 3
1. Khái niệm và mục đích của thể dục nhịp điệu
Thể dục nhịp điệu là những bài tập được lựa chọn trong hệ thống các bài tập của
thể dục cơ bản mang tính chất nghệ thuật cho mỗi đối tượng (căn cứ vào đặc điểm lứa
tuổi giới tính…) nhằm rèn luyện cơ thể, phát triển các tố chất, năng lực vận động cơ bản,
giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kĩ luật và có thể sử dụng trong biểu diễn tập
thể.
Nội dung của bài thể dục nhịp điệu được vận dụng rất đa dạng các động tác của
thể dục cơ bản, bao gồm cả chạy, nhảy, múa và âm nhạc dẫn dắt làm cho thể dục nhịp
điệu hấp dẫn người tập ở các đối tượng, độ tuổi, giới tính và trình độ sức khoẻ, trình độ
vận động khác nhau. Những bài tập thể dục nhịp điệu mang tính chất phát triễn chung,
luyện thể hình, luyện tư thế, có tác dụng phát triển các tố chất thể lực. Tập luyện thể dục
nhịp điệu có tác dụng tốt đến hệ thống các chức năng của các cơ quan tuần hoàn máu, cơ
quan hô hấp, cơ quan bài tiết. Hệ thống thần kinh trung ương điều khiển cơ thể khi vận
động và nghỉ ngơi, tạo nên trạng thái cân bằng, kích thích hưng phấn trong vận động kéo
dài, giảm bớt mệt mỏi tâm lý và điều chỉnh hợp lí cường độ vận động cũng như các phản
xạ phối hợp vận động.
Ngay từ những năm đầu của thế kỉ XX ở các nước văn minh phát triển thể dục
nhịp điệu cũng đang được hướng dẫn trên các phương tiện truyền thông đại chúng hàng
ngày để nhằm đáp ứng yêu cầu tập luyện của đông đảo nhân dân, nhất là tuổi trẻ và phụ
nữ. ở nước ta từ năm 1984 môn thể dục nhịp điệu đã nhanh chóng được phát triễn rộng
rãi trong tầng lớp thanh niên, học sinh.
Thể dục nhịp điệu (TDNĐ) là một môn mới phát triễn, có tính hấp dẫn trong lỉnh vực
Thể dục Thể thao nước ta hiện nay. Người đầu tiên chủ xướng môn này là nhà thể dục
danh tiếng Thuỷ Điển Meckman. Hiện nay đối với môn vận động này đang có nhiều cách
nhận thức và lí giải khác nhau, với nhiều tên gọi khác nhau, nhưng tựu trưng lại, đều cho
rằng TDNĐ là một môn thể dục mới rất hấp dẫn, là sự thống nhất chỗt chẽ giữa động tác
thể dục, vũ đạo và âm nhạc. TDNĐ lấy vận động rèn luyện thân thể làm nội dung với
mục đích nâng cao sức khoẻ và làm tăng vẽ đẹp của con người. Đối tượng của TDNĐ là
chính bản thân người tập, sức khoẻ và vẻ đẹp được xác định là mục đích của TDNĐ. Sự
kết hợp chặt chẽ thành một thể thống nhất giữa động tác thể dục, vũ đạo và âm nhạc là
nội dung của TDNĐ.
Tác dụng, ảnh hưởng của TDNĐ là nhằm xúc tiến việc phát triển cơ thể một cách
bình thường, tăng cường cơ năng của cơ bắp, dây chằng và hệ thống cơ quan nội tạng;
phát triển các tố chất cơ bản của cơ thể, tăng cường thể chất và sức khoẻ cho người tập,
hình thành các tư thế chính xác, sửa chữa những khuyết tật về hình thể làm cho cơ thể
phát triễn cân đối. Nhằm bồi dưỡng tính thẩm mỹ, tư tưởng tình cảm, tinh thần lạc quan,
tư thế tác phong nhanh nhẹn, khoẻ đẹp cho người tập.
2. Phân loại Thể dục nhịp điệu:
Căn cứ vào xu thế phát triễn TDNĐ của thế giới và trong nước có thể phân TDNĐ
thành hai loại lớn:
- TDNĐ cho mọi người
- TDNĐ cho thi đấu.
Mục đích chủ yếu của TDN Đ cho mọi người là rèn luyện thân thể khoẻ và đẹp ,
TDNĐ cho thi đấu chủ yếu căn cứ vào quy tắc thi đấu của TDNĐ dựa vào các môn quy
định và yêu cầu của cuộc thi để tập luyện và thi đấu. Dựa theo góc độ khác nhau, mục
đích tập luyện, tâm sinh lý lứa tuổi…TDNĐ cho mọi người có thúchia thành 6 loại nhỏ:
- Căn cứ theo lứa tuổi, nhằm rèn luyện thân thúcho người cao tuổi, cho lứa tuổi trung
niên, thanh niên, thiếu niên nhi đồng… Các bài tập TDNĐ loại này được biên soạn căn
cứ vào đặc điểm sinh lí, tâm lí, thể hình và năng lực của đối tượng tập luyện.
- Căn cứ vào mục đích nhiệm vụ tập luyện, TDNĐ nhằm bồi dưỡng tư thế chính xác
và phát triễn thể hình.
- Dựa theo kết cấu giải phẫu có thể phân chia thành nhóm bài tập cho phần đầu, cổ,
ngực, lưng, chân…
- Phân theo hình thức tập luyện: TDNĐ tay không hoặc bài tập với dụng cụ nhẹ như
bóng, gậy, dây, tạ ante… nhiều nước còn sử dụng bài TDNĐ trên giá tập tổng hợp.
- Phân theo giới tính có TDNĐ cho nữ và cho nam.
- Dựa vào số người: Bài tập cho cá nhân, hai người và tập thể. TDNĐ tập thể thường
dùng biểu diễn hoặc thi đấu mang tính chất phong trào. Bài tập giạng này ngoài các động
tác tập luyện hàng ngày còn chú ý đến sự biến hoá đội hình.
TDNĐ cho thi đấu gồm các nội dung cá nhân (đơn), hỗn hợp (hai người), nhóm
ba người và hổn hợp sáu người. TDNĐ cho thi đấu trước mắt mới được tổ chức ở một số
nước. Năm 1985, ở Mỹ bắt đầu tổ chức giải vô địch mỗi năm một lần, các môn thi gồm:
Thi đơn, thi hỗn hợp hai người, thi đấu ba người và hỗn hợp sáu ngưòi. ở Trung Quốc
năm 1987, bắt đầu tổ chức giải thi TDNĐ mở rộng với nội dung: Đơn nữ, đơn nam, hỗn
hợp hai người, ba nữ, ba nam, và hỗn hợp sáu người.

3. Động tác cơ bản của thể dục nhịp điệu.
- Khái niệm: Động tác cơ bản của TDNĐ là những hoạt động chủ yếu nhất, cốt lỏi nhất
trong động tác. Tất cả các động tác đều lấy đó làm hạt nhân để phát triển.
- Đặc điểm của động tác cơ bản.
+ Động tác cơ bản là bộ phận điển hình nhất, cốt lõi nhất trong TDNĐ, tất cả mọi
biến hoá của động tác trong TDNĐ đều dựa trên cơ sở các động tác cơ bản để phát triễn.
Ví dụ: Động tác cơ bản của đá chân là đá theo hướng trước, ngang, sau. Sự phối hợp với
động tác của các bộ phận khác của cơ thể sẽ tạo ra các động tác đá chân khác nhau.
+ Động tác cơ bản là cơ sở phát triển độ khó và hình thành các liên kết vận động
trong bài tập TDNĐ.
- Biến hoá của động tác cơ bản.
Trên cơ sở sau khi đã nắm vững động tác cơ bản một cách chính xác, điêu luyện cần
phải tiến thêm một bước nữa là không ngừng củng cố, tăng thêm sự biến hoá và độ khó
của động tác. Muốn vậy, phải hiểu quy luật biến hoá của động tác, sau đây là những dấu
hiệu về sự biến hoá của động tác cơ bản trong TDNĐ:
+ Thay đổi tốc độ thực hiện động tác.
+ Thay đổi biên độ động tác.
+ Thay đổi phương hướng động tác.
+ Thay đổi tư thế bắt đầu của động tác.
- Phương pháp biên soạn bài thể dục nhịp diệu: Nguyên tắc chung, phương pháp và các
bước tiến hành biên soạn bài TDNĐ: Biên soạn một bài TDNĐ nhằm đạt được hiệu quả
rèn luyện thân thể , tăng cường vẻ đẹp cho người tập là một công việc rất phức tạp, công
phu. Muốn soạn được bài tập liên hợp hoàn chỉnh vừa đáp ứng được yêu cầu của
nhiều người, để phát triển trên diện rộng, vừa có hiệu quả rõ rệt, lại vừa có tính khoa học,
đòi hỏi phải nghiên cứu một cách thận trọng. Yêu cầu cơ bản nhất của công tác biên soạn
là nắm vững nguyên tắc, phương pháp và các bước tiến hành biên soạn bài TDNĐ.
- Căn cứ biên soạn: Căn cứ vào mục đích, đặc điểm của đối tượng và những nhiệm vụ
cụ thể cần giải quyết để biên soạn bài tập. Chúng ta đều hiểu một cách rõ ràng rằng mục
đích nhiệm vụ bao trùm của TDNĐ là tăng cường sức khoẻ, bồi dưỡng tư thế chính xác;
góp phần tạo nên hình thể đẹp cân đối hài hoà cho người tập. Bài tập cụ thể cho một đối
tượng nào đó lại có những nhiệm vụ cụ thể riêng, do đó ta cần căn cứ vào mục đích, đặc
điểm của đối tượng và những nhiệm vụ cụ thể cần phải giải quyết để biên soạn. Trước
tiên, chúng ta cần biết rõ đối tượng là ai ? Mục đích là gì ? Soạn theo bài tập như thế
nào?
Ví dụ: Bài tập yêu cầu chủ yếu là bồi dưỡng tư thế chính xác, sửa chữa khuyết tật ngoại
hình.
Bài tập chủ yếu phục vụ cho mục đích tăng cường sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ, phòng
ngừa bệnh tật, nâng cao sức đề kháng.
Bài tập chủ yếu tập trung giải quyết sức mạnh và vẻ đẹp cho một số bộ phận cơ thể nào
đó.
Bài tập chủ yếu phục vụ biểu diễn.
Bài tập dùng cho thi đấu cổ vũ phong trào…
Chúng ta cần căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể khác nhau để đề ra yêu cầu biên soạn
và xây dựng cấu trúc tổng thể của bài tập, để xác định phong cách, lượng vận động, thiết
kế thứ tự các động tác và lựa chọn những động tác chủ chặt của bài. Sưu tầm lựa chọn âm
nhạc thích hợp để bắt tay soạn thảo chi tiết. Mặt khác đối tượng tham gia tập luyện
TDNĐ rất rộng gồm nam, nữ, già, trẻ, trạng thái sức khoẻ của họ có sự khác nhau, điều
kiện tham gia tập luyện của họ về mặt thời gian, sân bãi dụng cụ…cũng không giống
nhau. Ngoài ra, nghề nghiệp sự ham thích của họ cũng không đồng nhất. Vì vậy, trong
biên soạn cần phải chú ý đến những điều khác biệt trên, đồng thời phải căn cứ vào đặc
điểm tâm, sinh lí của đối tượng để đề ra nhiệm vụ biên soạn một cách sát thực.
- Nguyên tắc biên soạn: Quán triệt nguyên tắc phát triển thân thể toàn diện. Con người
ta sinh ra cũng muốn và cần một vẻ đẹp, mà sức khoẻ chính là một biểu hiện cơ bản nhất
của cơ thể đẹp, và là điều kiện đầu tiên của một cơ thể đẹp. Bản chất TDNĐ là một môn
vận động rèn luyện thân thể đáp ứng nhu cầu vẻ đẹp của con người. Thông qua tập luyện
TDNĐ làm cho các khớp, cơ bắp, dây chằng và các cơ quan nội tạng được phát triển toàn
diện; làm cho thân hình thon nở cân đối, làm cho hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá và thần
kinh phát triển tốt. Chỉ có con người khoẻ mạnh mới biểu hiện được trạng thái tinh thần
minh mẫn sung sức, lạc quan vui vẻ, cử động nhanh nhẹn nhịp nhàng và có hiệu suất cao
trong cuộc sống, lao động. Biên soạn bài tập TDNĐ ngoài việc vận dụng những nguyên
tắc chung nhất đã nêu trong lí luận và phương pháp giáo dục thể chất, chúng ta cần coi
trọng quán triệt nguyên tắc phát triển thân thể toàn diện. Để phát triển thân thể toàn diện
điều trước tiên cần căn cứ vào đặc điểm giải phẩu cơ thể để chọn lựa một cách toàn diện
các động tác đối với các bộ phận chi trên, chi dưới, đầu cổ và thân mình.
Ví dụ: Động tác đầu, cổ nên bao gồm các cử động cúi, ngửa, nghiêng trái phải, quay
trái phải, xoay và xoay tròn… Động tác của chi trên nên có các dạng động tác của vai,
cánh tay, cẳng tay khuỷu tay, cổ tay và các ngón tay. Động tác của chi dưới nên có các
giạng gập duỗi, đá trái phải sau, xoay trái phải và xoay quay tròn các khớp hông, gối cổ
chân, ngón chân. Động tác của cột sống nên gồm các giạng hóp, ưỡn của ngực, gập trước
ngả sau, nghiêng trái phải, quay trái phải, xoay và xoay tròn lưng và khu vực thắt lưng.
+ Quán triệt nguyên tắc phát triển toàn diện của cơ thể, khi biên soạn động tác trong
bài tập cần căn cứ vào những nhu cầu cần thiết để giải quyết các nhiệm vụ bồi dưỡng tư
thế chính xác, hình thành cơ thể đẹp, cân đối và phát triển các tố chất thể lực.
+ Nên chọn các loại động tác có phương hướng biên độ, tốc độ, tần số và các tiết tấu
khác nhau có lơị cho việc tăng cường sức mạnh cơ, tính linh hoạt các khớp và độ mềm
dẻo cơ thể .
+ Trong ý thức, quán triệt nguyên tắc phát triển thân thể toàn diện cần biên soạn,
chọn lựa các động tác chạy, nhưng có thể làm tăng khả năng hô hấp sâu, tăng cường công
năng của hệ thống tim mạch, làm cho các hệ thống cơ quan nội tạng được rèn luyện một
cách tích cực.
+ Quán triệt nguyên tắc phát triển thân thể toàn diện cũng cần hết sức coi trọng
nghiên cứu, chọn lựa các động tác đối xứng về vị trí, phương hướng, số lần lặp lại…
- Âm nhạc trong thể dục nhịp điệu: TDNĐ và âm nhạc quan hệ chặt chẽ không thể tách
rời nhau. Có người nói âm nhạc là linh hồn của TDNĐ. Chọn âm nhạc chính là dùng để
phối hợp cho thao tác bài tập TDNĐ. Âm nhạc phải dựa vào động tác TDNĐ, phục vụ
cho yêu cầu của bài tập. Nhịp của âm nhạc phải ăn khớp với nhịp điệu và phong cách của
động tác. Đặc điểm âm nhạc dù trong TDNĐ cần có tiết tấu mạnh mẽ, nhịp điệu rõ ràng
thanh thoát, thường sử dụng nhạc nhảy có sử dụng cho TDNĐ hiện đại cũng như âm nhạc
dùng cho múa, thường sử dụng nhạc 2/4, 3/4, 4/4 và 6/8. Tốc độ âm nhạc dùng cho
TDNĐ thường lấy 60 giây làm đơn vị tính toán. Âm nhạc dùng cho bài tập rèn luyện thân
thể ở tốc độ chậm. Là 16- 18 nhịp và tốc độ nhanh là 24 -26 nhịp trong 10 giây, còn âm
nhạc sử dụng cho bài TDNĐ thi đấu tốc độ nhanh hơn.
- Sắp xếp thứ tự động tác và lượng vận động.
Kết cấu một bài thể dục nhịp điệu có thể chia làm ba phần:
a, Phần thứ nhất: Động tác chuẩn bị, cũng có thể gọi là phần vận động chuẩn bị. Phần
này chủ yếu nhằm vươn duỗi cột sống, tăng cường hô hấp, chuẩn bị tốt về mặt tinh thần
cũng như cơ thể để bước vào tập luyện.
b, Phần thứ hai: Được gọi là phần động tác cơ bản. Động tác của phần này chủ yếu tập
luyện các bộ phận của cơ thể. Ví dụ: Bài tập chủ yếu được soạn bắt đầu từ động tác cổ,
ngón tay, cổ tay, cổ chân, đầu gối sau đó đến các động tác vai, ngực, thắt lưng, hông, toàn
thân, kết thúc là các động tác nhảy. Tác động của bài tập ở phần này theo xu hướng từ
cục bộ đến toàn thân.
c, Phần thứ ba: Là các động tác thả lỏng, còn gọi là phần kết thúc. Phần này biên độ
động tác giảm, tốc độ chậm, có ý thức sắp xếp các động tác thả lỏng tứ chi và toàn thân,
làm cho cơ thể và mạch đập dần trở về trạng thái bình thường. TDNĐ hiện đại có số
lượng động tác tương đối nhiều, bài ngắn ( trên dưới 10 động tác ). Có thể sử dụng nhiều
động tác khác nhau cùng phát triển một bộ phận cơ thể (Sự khác nhau chủ yếu là hình
thức và phương pháp thực hiện). Sắp xếp động tác và lượng vận động của một bài tập
TDNĐ cần phải phù hợp với yêu cầu diễn biến sinh lí hợp lí của cơ thể trong vận động.
Làm cho tần số mạch đập tăng tiến từ thấp đến cao diễn biến theo hình sóng có xuất hiện
đỉnh cao nhất tần số mạch đập, đồng thời có thể hồi phục dẫn đến trạng thái yên tĩnh. Để
minh hoạ rõ hơn kết cấu của một bài tập TDNĐ và những điều cần chú ý trong khi biên
soạn cũng như các bước tiến hành biên soạn, có thể tham khảo tài liệu biên soạn sau đây:



Kết cấu bài TDNĐ rèn luyện thân thể
Các Thứ tự ảnh hưởng chủ yếu Vấn đề cần chú ý
phần động tác đối với cơ thể trong biên soạn
Động Cải thiện tuần hoàn máu đối Yêu cầu vươn duỗi mềm mại tốc độ
Phần tác vươn với các nhóm cơ đầu, cổ vai, chậm., khi vươn thì hít vào, khi về tư thế
chuẩn duỗi tay, duỗi thẳng cột sống và ban đầu thì thở ra, chuẩn bị tốt tinh thần
bị tăng cường hô hấp sâu. làm nóng người để bước vào tập cả bài.
Vận Tăng cường hoạt động các Động tác đơn giãn, biên độ hơi lớn, tốc độ
Phần động chi khớp vai, khuỷu cổ, ngón tay, hơi nhanh, thở đều, chuẩn bị tốt để bước
cơ bản trên tăng cường sức mạnh và tính vào tập động tác phần cột sống.
đàn hồi của các bộ phận.
Tăng cường sức mạnh các Nên chọn các động tác gập trước ngả sau,
nhóm cơ vùng ngực, lưng nghiêng trái, phải, xoay và xoay tròn. Để
Vận bụng, lườn tăng cường vận tránh sức chịu đựng quá lớn đối với cốt
động cốt động cột sống, làm tăng tính sống, giữa các nhóm động tác của các bộ
sống đàn hồi và tiêu giảm mỡ. phận nên xen kẽ với các động tác có tính
chất điều chỉnh. Tốc độ động tác trung
bình, lượng vận động tăng dần.
Rèn luyện khớp hông, tăng tinh Chọn các động tác rèn phần hông và các
Vận thần linh hoạt và loại trừ mỡ nhóm cơ mông có tác dụng giảm béo, làm
động tích tụ. chắc cơ. Do ở phần này biên độ động tác
khớp bị hạn chế nên cần tăng phối hợp các động
hông tác chi trên để gây hưng phấn cho người
tập.
Vận Tăng cường sức mạnh các Cố gắng làm cho các nhóm cơ lớn của cơ
động nhóm cơ chủ yếu của cốt sống, thể tham gia vận động. Lượng vận động
toàn tứ chi và tăng tính linh hoạt các và độ khó của động tác tương đối lớn.
thân khớp, làm cho các bộ phận Động tác cần đẹp, có phong độ, nhịp điệu,
phát triển cân đối. có độ đàn hồi, độ căng cơ.
Tăng cường sức mạnh và sức Có thể sử dụng kết hợp động tác có tốc độ
Vận bật của chân, tăng cơ năng của trung bình và tốc độ nhanh, nhịp thở đều,
động chi hệ thống hô hấp, tuần hoàn. có thể phối hợp chạy nhảy tại chỗ và di
dưới động, động tác hoạt bát, nhịp điệu, có độ
căng cơ và đàn hồi, tần số mạch đập nên
đạt đến mức cao nhất.
Phần Vận Giảm tốc độ động tác, động tác mềm mại,
kết động thả Điều chỉnh hô hấp thả lỏng cơ. thả lỏng, làm cho cơ thể dần dần trở về
thúc lỏng trạng thái tĩnh.
* Các bước tiến hành biên soạn bài thể dục nhịp điệu.
a. Công tác chuẩn bị:
Yêu cầu nội dung phải đạt được:
- Tìm hiểu thông tin và xu thế phát triển của môn thể dục nhịp điệu.
- Tìm hiểu hoàn cảnh của đối tượng tập luyện để xác định mục đích, nhiệm vụ của bài
soạn.
- Sưu tầm, thu thập tư liệu có liên quan đến động tác và âm nhạc (nội dung chủ yếu).
b. Xây dựng kết cấu tổng thể của bài và biên soạn.
- Căn cứ vào ý đồ biên soạn để xác định phong cách, đặc thù của bài tập, sơ bộ phác
thảo kết cấu của toàn bài, nội dung từng động tác và âm nhạc thể hiện.
- Phân chia nội dung từng đoạn để tiến hành biên soạn.
- Xác định động tác, nhịp, chọn nhạc để phối hợp.
c. Thông qua thực tiễn tập thử để điều chỉnh sửa chữa bài tập.
- Kiểm tra các mối liên kết giữa các động tác, quá độ chuyển từ động tác này sang động
tác khác có được tự nhiên không?
- Kiểm tra tiết tấu của âm nhạc đệm và động tác có ăn khớp với nhau không ?
- Kiểm tra lại phong cách thể hiện của bài tập, thứ tự và cách sắp xếp động tác, lượng
vận động đã phù hợp với yêu cầu, đặc điểm giải phẩu, sinh lí của cơ thể người tập trong
mối liên hệ vận động chưa? Có biến hoá cao trào không?
Bài soạn thể hiện được ý đồ của người soạn chưa?
d. Viết lời thuyết minh cho bài tập và vẽ hình chỉ dẫn cho từng động tác.
- Đặt tên động tác, phân chia nhịp, viết lời thuyết minh cho cách thực hiện trong nhịp,
động tác, liên kết cả bài.
- Vẽ hình động tác cho bài tập (có chỉ dẫn ngắn gọn trên hình vẽ nếu cần) .
* Cấu trúc buổi lên lớp thể dục nhịp điệu và phương pháp lên lớp.
- Cấu trúc buổi lên lớp.
Thông thường một buổi lên lớp thể dục nhịp điệu cũng được chia làm ba phần: Chuẩn
bị, cơ bản, kết thúc. Cấu trúc một buổi lên lớp TDNĐ cần phải tôn trọng các quy luật sau:
+ Quy luật hoạt động của cơ thể.
+ Quy luật hình thành kĩ năng, kĩ xảo động tác.
+ Quy luật tính thích ứng của cơ thể.
+ Quy luật khoa học tổ chức và phương pháp lên lớp giờ thể dục .
Thời gian một buổi lên lớp cho đối tượng nữ từ 18- 35 tuổi mới bắt đầu tập luyện
thường là 60 phút.
Phần chuẩn bị: (từ 5- 10 phút) Nhiệm vụ phần này chủ yếu tập các động tác cơ bản
của Thể dục nhịp điệu để làm nóng cơ thể, chuẩn bị tiếp thu kĩ thuật cơ bản, nâng cao
tính nhịp điệu, mềm dẻo và linh hoạt.
Phần cơ bản: (từ 40- 45 phút) Nhiệm vụ của phần này chủ yếu là tập các bài tập phát
triển chung và các bài tập cho các bộ phân trọng điểm của nữ: phát triển các tố chất vận
động, làm giảm lượng mỡ tích dưới da, làm nhỏ và khống chế chu vi vùng thắt lưng,
bụng mông.
Phần kết thúc: (từ 3 – 5 phút) Nhiệm vụ chủ yếu là giảm lượng vận động, đưa cơ thể
hồi phục dần dần trạng thái trước vận động
* Phương pháp lên lớp.
Sử dụng các phương pháp giảng dạy chung của giáo dục thể chất. Trong khi giảng
dạy cần chú ý:
- Số lần lặp lại động tác trong bài mới quy định ở mức hợp lí, trong quá trình tập
luyện tuỳ theo thể lực của học sinh, giáo viên có thể tăng số lần lặp lại từng động tác
riêng lẻ hoặc cả bài tập lên 1 hoặc 2 lần.
- Giáo viên có thúcho học sinh tập động tác với các bản nhạc có nhịp 2/4 hoặc 3/4.
Lần đầu cho học sinh tập động tác chậm với các bản nhạc, sau tăng dần tốc độ lên để
khớp với nhạc.
- ở các bài tập cho học sinh lớn, mức độ phức tạp của động tác đã được tăng lên. Trong
một động tác đòi hỏi nhiều bộ phận của cơ thể cùng tham gia vận động với tốc độ nhanh,
chậm khác nhau. Vì vậy trong quá trình tập giáo viên yêu cầu học sinh nắm chắc các nhịp
đã quy định cho các cử động trong một động tác.
Lên lớp TDNĐ là tổ chức hoạt động dưới sự chỉ đạo hướng dẫn của giáo viên
giúp học sinh tiến hành tập luyện đúng nguyên tắc, đúng động tác của bài tập. Giáo viên
căn cứ vào nguyên tắc giáo dục nói chung và giáo dục thể chất nói riêng để đề ra những
phương pháp tập luyện cho phù hợp với đối tượng giảng dạy. Một giờ lên lớp TDNĐ
cũng như giờ lên lớp thể dục mà cả giáo viên và học sinh phải tuân thủ trong quá trình tổ
chức hoạt động giảng dạy thể dục nhịp điệu đó là:
+ Nguyên tắc trực quan.
+ Nguyên tắc tự giác tích cực.
+ Nguyên tắc hệ thống.
+ Nguyên tắc phù hợp chung và đối đãi cá biệt.
+ Nguyên tắc tăng tiến.
Hình thức lên lớp môn TDNĐ có đặc thù riêng, có tác dụng cũng như nội dung,
mục đích tập luyện khác với giờ thể dục nói chung mà đặc trung của môn thể dục nhịp
điệu là hình thức lên lớp tập thể và phân chia tổ học tập tập luyện. Nhưng dù lên lớp hình
thức nào cũng yêu cầu có sự tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo của giáo viên. Trong quá trình
lên lớp TDNĐ không những đòi hỏi đối với người hướng dẫn là phải có năng lực vận
dụng một cách nhuần nhuyễn sáng tạo các phương pháp giảng dạy (như làm mẫu, giảng
giải, hoàn chỉnh phân chia, tập luyện) mà còn phải có tri thức rộng về TDNĐ, có trình độ
kĩ thuật toàn diện về môn TDNĐ, phải luôn luôn tiếp nhận những thông tin mới, thành
tựu nghiên cứu mới thuộc lỉnh vực huấn luỵên. Giáo viên phải có năng lực sáng tạo trong
biên soạn, có kinh nghiệm thực tiễn phong phú và có thể lực tốt để hướng dẫn người tập
theo mình.



Nhiệm vụ:
- Bạn hãy đọc thông tin: Tổ chức huấn luyện thể dục nhịp điệu.
- Cả lớp nghe giáo viên hướng dẫn thảo luận.
- Thảo luận theo nhóm sau khi nghe giảng và nghiên cứu tài liệu.
Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả thảo luận.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả thảo luận.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong tập luyện cũng như kĩ thuật.
Đánh giá hoạt động 3:

- Thể dục nhịp điệu có tác dụng và ý nghĩa rất lớn đối với cơ thể người tập! Bạn có
đồng ý với ý kiến này không- cho biết cụ thể ý nghĩa của thể dục nhịp điệu?
- Khi dạy học thể dục nhịp điệu bạn cần sử dụng những phương pháp giảng dạy nào?




Hoạt động 4:
Nghiên cứu Đồng diễn thể dục (4 tiết)


Thông tin hoạt động 4
I. Khái niệm, phân loại thể dục đồng diễn
1. Khái niệm chung
1.1. Sự hình thành và phát triển của đồng diễn thể dục :
Đồng diễn thể dục là một loại hình biểu diễn tập thể nghệ thuật Thể dục Thể thao,
có sự phối hợp của âm nhạc và hội hoạ. Hoạt động đồng diễn phản ánh năng lực thể chất,
trình độ tổ chức và gián tiếp phản ánh trình độ phát triển xã hội (Kinh tế, chính trị, văn
hoá…)
Sự ra đời và phát triển của đồng diễn Thể dục như một nhu cầu, như một loại hình
nghệ thuật văn hoá được con người sáng tạo, phục vụ nhu cầu xã hội và con người. Lịch
sử đồng diễn thể dục: Từ thời cổ Hy lạp, Người ta đã tổ chức xây dựng đồng diễn thể dục
thành chương trình và coi hình thức hoạt động này là một cách biểu diễn thể thao độc
đáo. Đương nhiên, đồng diễn thể dục được hình thành sớm hơn nhiều và được phát triển
cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
Từ cuối thế kĩ XIX, đầu thế kĩ XX, trường phái thể dục sức khoẻ của tổ chức
"chim ưng- Sôkol"(Tiệp khắc cũ) do Jin - đơ - ríc và Mi -rô - a- lốp chủ trương đã tập
hợp đựơc đông đảo quần chúng, đặc biệt là thanh niên. Kết quả phong trào dẫn đến
những cuộc tập dượt đông người và biểu diễn trước công chúng trong những ngày lễ hội.
Cuộc biểu diễn đầu tiên ở Tiệp khắc vào năm 1891 rồi vào các năm tiếp theo 1901, 1907,
1912 có quy mô lớn vài ngàn người. Đến năm 1920- 1926, họ đã sử dụng các dụng cụ
như xà đơn, xà kép, ngựa, vòng làm đạo cụ cho bài đồng diễn.
Một số nước đã đến xem công diễn để về phổ biến ở nước mình.
Đồng diễn thể dục ngày nay đã trở thành dự án chính của mọi nghi thức đại hội
Thể dục Thể thao quần chúng, toàn quốc, Quốc tế. Các đại hội Ôlimpíc đều đã coi Đồng
diễn thể dục như một nghi thức chào mừng không thể thiếu.
ở châu á, tuy phát triển muộn hơn, nhưng phát triển rất nhanh. Các chương trình
đồng diễn của Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Singapo đã gây được tiến vang
lớn.Trung Quốc và Triều Tiên là hai cường quốc có trình độ đồng diễn hàng đầu thế giới.
ở Việt nam từ năm 1960 đồng diễn thể dục mới xâm nhập vào nước ta. Năm 1961
Liên Xô (cũ) giúp ta xây dựng màn đồng diễn " Tháp hoa sen" trong lễ khai mạc đại hội
Thể dục Thể thao toàn miền Bắc lần thứ nhất (Tại Hà Nội).
Vào thập kĩ 70, đồng diễn thể dục được chú trọng và phát triển. Đã có những
màn đồng diễn vào những ngày lễ lớn như ngày Quốc khánh 2-9, chào mừng đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IV (1976).Vào thập kĩ 80, Đồng diễn thể dục đã trở thành phong
trào rộng khắp, đã có những màn đồng diễn:
- Chào mừng Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc lần thứ III.
- 40 năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam.
- 40 năm thành lập nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2-9.
Ngày nay tất cả cá đại hội Thể dục Thể thao từ cơ sở đến Trung ương đều sử dụng
Đồng diễn thể dục trong mọi nghi thức khai mạc và bế mạc.
Đại hội Thể dục Thể thao Quốc phòng 1994.
Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc 1995.
Hội khoẻ Phù Đổng - Đà Nẵng 1992.
Hội khoẻ Phù Đổng - Hải phòng năm 1996.
Đại hội Thể dục Thể thao sinh viên Hà Nội - 1995.
....
Hội khoẻ Phù Đổng – Huế năm 2004.
Các hoạt động Đồng diễn thể dục đã có sức hấp dẫn và trở thành nhu cầu của các
lễ hội cơ sở và Trung ương.

1.2. Đặc điểm và tính chất của Đồng diễn thể dục .
- Đồng diễn thể dục là một tổ hợp biểu diễn nhiều mặt: Thể dục Thể thao, Văn
hoá, Nghệ thuật, Âm nhạc, Hội hoạ - Có chủ đề tư tưởng được xây dựng trên cơ sở cốt
truyện với sự tham gia của nhiều người (Từ vài trăm đến vài ngàn người)..
- Phương tiện thực hiện biểu diễn chủ yếu là các bài tập thuộc nội dung: Thể dục
cơ bản, Thể dục thực dụng và Thể dục thi đấu. Đôi khi sử dụng các động tác có tính mô
phỏng (Sản xuất, chiến đấu…).
Quá trình biểu diễn thể hiện tính nhịp điệu, khả năng phối hợp biểu diễn nghệ
thuật, biểu diễn động tác, di chuyển biến hoá đội hình và nghệ thuật tạo hình.
- Đồng diển thể dục sử dụng các phương tiện nghệ thuật trang trí, âm nhạc và âm
thanh.
" Đồng diễn thể dục là một hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng Thể dục Thể
thao của quần chúng, có chủ đề tư tưởng, có cốt truyện hoàn chỉnh gắn liền với lễ hội và
mang bản chất của lễ hội".

2. Phân loại đồng diễn Thể dục
21. Số lượng người tham gia đồng diễn.
Phân loại đồng diễn thể dục dựa trên những cơ sở sau:
- Đồng diễn quy mô nhỏ: Vài trăm người.
- Đồng diễn quy mô trung bình: Khoảng 1000 người.
- Đồng diễn quy mô lớn: Trên 1000 người

2.2 Đặc điểm giới tính, lứa tuổi, tính chất nghề nghiệp.
Cơ sở phân loại này được chia theo các nhóm và gồm các loại sau đây:
- Đồng diễn của nam, nữ hoặc nam nữ hỗn hợp .
- Đồng diễn của nhi đồng, thanh - thiếu niên, người cao tuổi.
- Đồng diễn của công nhân, nông dân tập thể, lực lượng vũ trang, học sinh, sinh
viên, vận động viên.

2.3. Tính chất động tác đồng diễn thể dục .
Đồng diễn thể dục được phân chia theo cơ sở tính chất động tác:
- Đồng diễn thể dục tay không.
- Đồng diễn thể dục với dụng cụ nhẹ.
- Đồng diễn thể dục trên dụng cụ.
- Đồng diễn thể dục nhào lộn trên lưới hoặc thảm cỏ.
- Đồng diễn thể dục xếp hình xếp chữ.
- Đồng diễn thể dục các hoạt động sản xuất, chiến đấu và các hoạt động sinh hoạt
khác.

2.4. Kết cấu màn đồng diễn thể dục .
- Đồng diễn thể dục phổ thông: Kết cấu bài đơn giãn, ít biến hoá đội hình, không
đòi hỏi cao về kĩ thuật cá nhân cũng như phối hợp đồng đội.
- Đồng diễn thể dục kĩ thuật: Kết cấu bài tương đối phức tạp, biến hoá đội hình
và tình tiết biểu diễn đòi hỏi tương đối cao về mặt kĩ thuật.
Loại này bao gồm: Đồng diễn kĩ thuật cá nhân (Động tác trên dụng cụ, nhào
lộn…) và Đồng diễn xếp hình, xếp chữ (Phối hợp tập thể ).

II. Nguyên tắc biên soạn Đồng diễn thể dục
1. Công tác biên soạn Đồng diễn thể dục
1.1. Khái niệm chung về công tác biên soạn:
Biên soạn là khâu quan trọng nhất của quá trình sáng tác. Tác giả phải biết tổ
chức hợp lý các công việc và đảm bảo sự chính xác giữa thiết kế và thi công. Như vậy
quá trình sáng tác được kéo dài đến khi hoàn thành biểu diễn. Biên soạn, sáng tác bài
ĐDTD là một công trình nghệ thuật, tác giả phải là cán bộ Thể dục Thể thao có trình độ
lý luận cơ bản về Thể dục Thể thao - có sự hiểu biết, cảm nhận âm nhạc và hội hoạ, có
đầu óc nghệ thuật, say mê công việc, tìm tòi sáng tạo, nhạy cảm với nghệ thuật. Công
việc đầu tiên của biên soạn là soạn thảo đề cương- Xây dựng bố cục bài Đồng diễn thể
dục - xem xét sơ bộ tính hợp lý, lựa chọn phương tiện, hình thức thể hiện. Khi biên soạn
dự thảo đề cương, phải xác định được một số vấn đề sau:
- Số lượng người tham gia chính thức và dự bị (nam, nữ, trình độ vận động, lứa tuổi…)
- Quỹ thời gian dành cho tập luyện.
- Cơ sở vật chất, sân bãi, kinh phí đảm bảo cho đồng diễn.
- Xác định đạo cụ, trang phục và âm nhạc.
- Xác định thời gian biểu diễn.
- Trình bày sơ bộ kết cấu bài đồng diễn (riêng phần biến hoá đội hình).
- Đề cương thông qua tập thể, cấp trên, sẽ bắt đầu được biên soạn chính thức.
Lúc này công việc biên soạn được tiến hành trên cơ sở của hai căn cứ chính:
+ Những căn cứ được xác định trong quá trình điều tra cơ bản.
+ Căn cứ vào đề cương đã được phê duyệt.
Trong sáng tác kịch bản đồng diễn, cần chú ý những vấn đề sau đây:
- Khi chủ đề được xác định, tác giả phải tiếp tục tìm kiếm cốt truyện để thể hiện.
- Chọn đối tượng để thể hiện tác phẩm (lực lượng tham gia đồng diễn).
- Sáng tác đội hình: Xây dựng bố cục các đội hình biểu diễn nối tiếp nhau và các hình
thức thể hiện.
- Sáng tác động tác: Cần phát huy tính mô phỏng.
- Phối hợp biểu diễn trên sân khấu với nền nhạc, ánh sáng, cảnh nền (hoặc trên sa bàn).
- Tiến hành thử nghịêm sau khi biên soạn.
1.2. Nguyên tắc biên soạn Đồng diễn thể dục
Nguyên tắc chung được xác định ở 3 đặc tính:
- Đặc tính Thể dụcThể thao.
- Đặc tính nghệ thuật.
- Đặc tính hài hoà.

a. Đặc tính Thể dục Thể thao
Đồng diễn thể dục mang bản chất Thể dục Thể thao rõ rệt, vì bản thân đồng diễn
thể dục là một oạt động biểu diễn nghệ thuật Thể dục Thể thao. Trong lựa chọn phương
tiện biểu diễn và quá trình tập luyện phải đáp ứng được yêu cầu nâng cao sức khoẻ, hình
thành tư thế đúng, đẹp - tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát đặc tính này yêu cầu sự tham
khảo toàn diện các môn thể dục: Thể dục cơ bản với hệ thống bài tập, Thể dục tay không
hoặc với dụng cụ nhẹ (Vòng, gậy, lụa, chuỳ, sào, dây…); Thể dục thực dụng với các nội
dung: Nhảy dây ngắn, Nhảy dây dài, các động tác bò, leo trèo, mang vác…,Thể dục thi
đấu với các nội dung của thể dục dụng cụ, thể dục nhào lộn, thể dục nghệ thuật. Trên cơ
sở tham khảo đó, tác giả chọn lựa, cải biên để phù hợp với chủ đề và đạt yêu cầu nghệ
thuật.

b. Đặc tính nghệ thuật
Đồng diễn thể dục là hoạt động biểu diễn nghệ thuật Thể dục Thể thao, là một bộ
phận quan trọng của sinh hoạt văn hoá đại chúng và văn hóa lễ hội. Khi bàn về nghệ thuật
sáng tác và đạo diễn các chương trình Đồng diễn thể dục và thể dục lễ hội, tác giả
D.MGhiu-kiu cho rằng:
" Đồng diễn Thể dục và Thể dục lễ hội là một hiện tượng nghệ thuật, là một
loại hình độc đáo của sinh hoạt văn hoá đại chúng, là một hoạt động biểu diễn được
sân khấu hoá có giá trị nghệ thuật độc lập".
Muốn thể hiện đặc tính nghệ thuật trong Đồng diễn thể dục, phải coi bài đồng
diễn là một kịch bản có nhiều kịch tính và hoạt động đồng diễn là một hoạt động đặc biệt
có sự tổng hợp của các hoạt động nghệ thuật văn hoá khác.Tính chất nghệ thuật trong
đồng diễn thể dục quan hệ đến khả năng phát huy tính tư tưởng của chủ đề, gây sức
thuyết phục và truyền cảm lớn.
Hình thức nghệ thật biểu hiện trên các mặt sau:
- Cấu tạo động tác và thứ tự sắp xếp động tác.
- Đội hình và biến hoá đội hình.
- Tư thế và phong cách thể hiện trong quá trình biểu diễn.
- Sự phối hợp âm nhạc với động tác.
- Sử dụng màu sắc, trang phục và trang trí.
- Nghệ thuật sắp xếp các bộ phận biểu diễn dược quan sát từ các phía biểu diễn.

C. Đặc tính hài hoà
Đặc tính hài hoà không đứng độc lập mà có mối quan hệ hữu cơ với các đặc tính
khác và chi phối chúng.Trong quá trình biểu diễn, đặc tính hài hoà được thể hiện từ lúc
bắt đầu vào sân cho đến lúc kết thúc các hoạt động trên sân. Tính chất hài hoà trong phối
hợp vận động phải được thể hiện ở sự phù hợp đặc điểm tâm lí, lứa tuổi, giới tính, trình
độ nhận thức và dân trí xã hội. Trong biên soạn thể dục đồng diễn, nhằm đẩm bảo tính
hài hoà, cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Chủ đề tư tưởng, nội dung cốt tryện phù hợp với tính chất sinh hoạt của lễ hội.
- Lựa chọn phương tiện thể hiện phù hợp với nội dung và đặc điểm đối tượng
tham gia biểu diễn.
- Bài đồng diễn thể dục thể hiện đặc trưng văn hoá dân tộc.
- Đội hình, động tác sinh động phù hợp với nội dung cốt truyện và nền nhạc.
- Không lặp lại nhiều lần các động tác biểu diễn, kể cả động tác hay. Những đội hình
đẹp, cảnh trí đẹp cũng không nên dừng quá lâu (trong trường hợp cần thiết, có thểgiảm
tốc độ biểu diễn một vài nhịp).
- Các hình ảnh sinh động, lưu ý được quan sát được từ nhiều phía.
- Đội ngũ biến hoá, di chuyển nhanh gọn, sắc nét. Thay đổi giãn cách giữa cá nhân, các
bộ phận biểu diễn phải thể hịên tính phối hợp cao.
- Nền, phông ( nếu có) phù hợp chỗt chẽ với các hoạt động trên sân.
- Bài đồng diễn phải gây được cảm xúc, cuốn hút người xem từ lúc bắt đầu cho đến lúc
kết thúc. Sự hấp dẫn từ thấp đến cao và lúc bài đồng diễn đạt đến đỉnh cao (cao trào thì
bài biểu diễn kết thúc).

2. Xác định chủ đề tư tưởng bài đồng diễn thể dục
Xác định chủ đề tư tưởng bài đồng diễn thể dục tức là xác định mục đích hoạt
động và định hướng hoạt động của nội dung và phương tiện biểu diễn trong đồng diễn thể
dục . Có thể dựa vào một số căn cứ sau để xác định chủ đề bài đồng diễn thể dục :
- Xác định vai trò lễ hội của ngày lễ, các yêu cầu chuyên môn của ban tổ chức.
- Xác định các điều kiện đảm bảo cho bài đồng diễn thể dục: Cơ sở vật chất, sân bãi,
đối tượng biểu diễn, quỷ thời gian…
- Thâm nhập thực tế, khai thác các thông tin liên quan đến hình thành cốt truyện- lựa
chọn điển hình, đặc trưng làm tư tưởng chủ dạo, từ đó xác định chủ đề hay đặt tên cho bài
đồng diễn.
- Căn cứ vào khả năng phổ nhạc, màu sắc trang phục, cảnh nền.
- Căn cứ vào địa diểm, thời gian biểu diễn (ban ngày, ban đêm).
Căn cứ vào xu thế phát triển của đồng diễn thể dục để xác định những đặc trưng
cơ bản (đặc tính Thể dục Thể thao và đặc tính nghệ thuật).

III. Đội hình trong đồng diễn thể dục
Đội hình là phương tiện thể hiện tính tư tưởng của chủ đề và thể hiện tính nghệ
thuật trong đồng diễn thể dục. Đội hình được xem như một bộ phận độc lập, vì bản thân
đội hình có kĩ thuật riêng biệt, không phụ thuộc vào động tác biểu diễn. Có thể lấy biểu
diễn về biến hoá đội hình làm phương tiện chủ yếu trong đồng diễn thể dục. Khi biên
soạn cần tính toán số liệu sau đây:
- Vị trí tập kết, đội ngũ có bao nhiêu hàng dọc, hàng ngang? Cự li giãn cách giữa các
cá nhân, giữa các bộ phận đội hình đội ngũ? Độ dài di chuyển? Tốc độ di chuyển? Hình
thức di chuyển?…
- Các đội hình tạo cảnh trí cần rõ ràng không trừu tượng.
- Kết hợp việc di chuyển biến hoá đội hình với sự thay đổi màu sắc và đạo cụ.
- Đội hình trước tạo tiền đề cho đội hình sau.
- Biên soạn đội hình phải dựa vào trục cơ bản trên sân (trục dọc- trục ngang) và các
điểm chuẩn.

1. Đội hình cơ bản
Đội hình cơ bản là đội hình mà các cá nhân được sắp xếp đồng đều, thống nhất
trên toàn bộ mặt sân biểu diễn. Cự ly, giãn cách được quy định thống nhất. Ví dụ: Đội
hình cơ bản 320 người, được sắp xếp thành 16 hàng ngang, 20 hàng dọc, cự ly, giãn cách
bằng 2 m. Đội hình cơ bản thường là đội hình biểu diễn đầu tiên. Tất cả các vị trí cá nhân
trong đội hình cơ bản được coi là điểm chuẩn (thường được quy định bằng vôi hoặc đinh
nấm). Các điểm chuẩn này sẽ là điểm chuẩn cho các đội hình sau trong màn đồng diễn.
Đội hình cơ bản khi thiết kế phải căn cứ vào kích thước sân bãi, độ cao khán đài… để
đảm bảo sự cân đối với sân biểu diễn. Thiết kế đội hình cơ bản liên quan đến thiết kế các
đội hình sau.
Ví dụ: Sau đội hình cơ bản là đội hình luống dọc. Nếu mỗi luống là 3 hàng dọc thì
tổng số hàng dọc của đội hình cơ bản là một số chia hết cho 3.
(Tương tự như vậy, nếu muốn có 2,4,6…hành dọc).
Đồng thời, từ đội hình cơ bản sẽ thuận lợi cho việc phân chia các đơn vị cơ bản. Các
đơn vị cơ bản là đơn vị chiếm 1/4, 1/6, 1/8… Đội hình chính và có số người ở các cạnh
bằng nhau ( 6 x 6, 8 x 8, 10 x 10…) .
Ví dụ: Đội hình cơ bản gồm 320 người chia thành 20 đơn vị cơ bản. Mỗi đơn vị cơ bản
gồm 4 x 4 = 16 người. Hàng ngang có 5 đơn vị cơ bản, hàng dọc có 4 đơn vị cơ bản. Đơn
vị cơ bản giúp cho việc quản lý, phân chia địa bàn, khu vực điều động và tổ chức tập
luyện.

2. Đội hình luống dọc và khối dọc
Đội hình luống dọc, khối dọc có trục dọc song song với trục dọc sân biểu diễn.
Đội hình khối dọc có cấu trúc 5 hàng dọc trở lên. Về mật độ, giãn cách có thể thu hẹp cả
chiều ngang lẫn chiều dọc hoặc chỉ cần thu hẹp chiều ngang. Sự biến hoá trên tạo ra
khoảng cách rõ rệt giữa các luống, khối.
3. Đội hình luống ngang và khối ngang:
Đội hình luống ngang, khối gang có trục ngang dài hơn trục dọc. Đội hình luống
ngang có cấu trúc từ 2 - 4 hàng ngang. Đội hình khối ngang có cấu trúc từ 5 - 10 hàng
ngang.Về cự li giãn cách có thể thu hẹp lại hoặc thu hẹp trục dọc để tạo khoảng cách rõ
ràng giữa các luống, khối. Các đội hình luống, khối dọc và ngang rất thuận lợi trong biến
hoá thành hình ô vuông, hình thoi, hình tròn, đường cong, đường lượn, đường gấp khúc,
cung tròn, xếp số, xếp chữ hoặc đan chéo, xen kẽ…

4. Đội hình ô
Đội hình ô là đội hình mà các cá nhân được sắp xếp theo một trật tự nhất định trên
phạm vi, chu vi của nó. Ví dụ: Ô hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi. Có
thểxếp một lớp (ô đơn ) hoặc 2 lớp (ô kép) hoặc 3 lớp…Việc xếp đội hình ô phải dựa vào
kích thước chu vi của ô, số lượng người. Chú ý đến mật độ và tổng số đội hình trên sân
biểu diễn. Từ đội hình ô có thể biến hoá một cách thuận lợi sang đội hình khác.
Ví dụ: Từ đội hình ô vuông kép có thể biến hoá thành đội hình ô tròn hình thoi, hình
hoa, hình ngôi sao hoặc thành luống, khối, cột, đường chéo, đường lượn, đường thẳng
giao nhau, hoặc thành số, chữ…

5. Đội hình hỗn hợp
Đội hình hỗn hợp là đội hình mà cùng một lúc xuất hiện nhiều hình có cấu trúc
khác nhau tên sân biểu diễn.Thường đội hình hỗn hợp xuất hiện ở phần cuối của bài đồng
diễn (cao trào) nhằm thể hiện tính tư tưởng, tính nghệ thuật, kĩ năng phối hợp các
phương tiện bổ sung như giá, tháp, biểu tượng…Sự biến hoá, di chuyển nhanh, trật tự,
không gây cản trở hoặc che khuất lẫn nhau. Khi vận chuyển phương tiện bổ sung, cần có
thủ pháp kín đáo, gây được bất ngờ, tạo sự hấp dẫn lôi cuốn đối với người xem.

6. Đội hình vào sân và ra sân
* Đội hình vào sân: Là một nội dung trình diễn, do đó cần gây ấn tượng tốt cho người
xem. Có nhiều hình thức vào sân. Cần căn cứ thực tế sân bãi, nội dung bài đồng diễn, số
lượng người tham gia đồng diễn, màu sắc trang phục…để chọn phương án vào sân hợp
lý.
- Vào sân có thể từ một chiều hoặc nhiều hướng.
- Có thể cùng một lúc hoặc lần lượt các bộ phận biểu diễn vào sân.
- Hình thức vận động vào sân có thể đi đều, chạy đều hoặc đi thường.
- Cố gắng lựa chọn phương án vào sân độc đáo , có yếu tố bất ngờ.
* Đội hình ra sân (kết thúc): Ra sân cũng là một nội dung trình diễn.Thông thường, các
hoạt động rút ra sân được thưc hiện bằng di chuyển nhanh theo một hướng hoặc nhiều
hướng. Đối với các hợp cảnh lớn, cần nghiên cứu ra sân từng đơn vị, có sự yểm trợ của
bộ phận tiếp tục biểu diễn nhằm thu hút sự chú ý của khán giả. Có thể màn đồng diễn
không có hoạt động ra sân, nếu là phần cuối của chương trình bế mạc lễ hội. Ra sân hoặc
kết thúc cần gây ấn tượng tốt đẹp và sự lưu luyến của khán giả.
7. Phương pháp thiết kế đội hình trong đồng diễn (Đơn vị cơ bản, hướng, trục,
điểm đặt, kích thước)
Mọi thiết kế trên bản vẽ đều phải được thể hiện trên sân biểu diễn bằng các ký
hiệu, định vị chuẩn. Phân chia khu vực trên diện tích sân biểu diễn.Thông thường, các sân
biểu diễn thường có hình chữ nhật. Để thuận lợi cho sự phân bố hoạt động trên sân, ta
quy ước như sau:
- 1, 2, 3, 4 là số thứ tự của góc sân.
- Tâm sân biểu diễn. - a,b,c,d là các biên sân.
- A, B là trục dọc giữa sân, chia đôi sân thành 2 nửa trái và phải.
- C, D là trục ngang giữa sân, chia đôi sân thành 2 nửa trên và dưới.
- Trục ngang và trục dọc giao nhau, chia sân thành 4 khu vực bằng nhau (I,II,III,IV)

IV. Động tác trong đồng diễn thể dục
Động tác trong đồng diễn thể dục là nội dung biểu diễn chủ yếu, là hình thức diễn
tả chủ đề. Sự cách điệu những bài tập, động tác thể dục thể thao là cơ sở chọn lựa động
tác trong đồng diễn thể dục. Khi biên soạn động tác đồng diễn, điều quan trọng nhất là
động tác mang tính chất thể dục thể thao phù hợp với đối tượng biểu diễn.
- Đối với lứa tuổi mẫu giáo - nhi đồng động tác hồn nhiên, ngay thơ.
- Đối với thanh nữ - động tác mềm mại, tính nhịp điệu, nghệ thuật cao.
- Đối với thanh niên - động tác mạnh mẽ, thể hiện trình độ thể lực và ý chí.
Ngoài ra trong biên soạn động tác đồng diễn, cần thực hiện tốt những yêu cầu sau:
+ Động tác thể hiện phong cách biểu diễn thể dục thể thao: Biên độ lớn, nhịp điệu
rõ ràng.
+ Động tác sinh động, có tính mô phỏng. Sự biến hoá đa dạng và rõ ràng- thể hiện
trong động tác đối xứng, lệch pha, sự thay đổi mật độ, hướng trục.
+ Có sự chuyển tiếp tự nhiên giưã các động tác trong bài đồng diễn, hạn chế động
tác dừng lâu để chuẩn bị.
+ Lưu ý yêu cầu thẩm mỹ, khi quan sát động tác biểu diễn từ các cự ly (xa, gần),
các góc độ khác nhau (các phía, từ trên cao nhìn chếch xuống).
+ Số lượng và độ khó động tác phù hợp với đối tượng biểu diễn.
+ Động tác có thể góp phần làm thay đổi màu sắc trên sân.
+ Trong thiết kế sân bãi, sáng tác động tác, phải phân biệt sự khác nhau giữa
hướng, trục sân biểu diễn với hướng, trục cơ thể. Trên bản vẽ phải dùng ký hiệu để chỉ
hướng, trục hoạt động của động tác.

1. Đặc điểm động tác đồng diễn thể dục
Động tác trong đồng diễn thể dục có cấu trúc giống như các động tác thể dục
nhưng được sắp xếp theo trình tự thể hiện cốt truyện của chủ đề. Động tác trong đồng
diễn thể dục là phương tiện biểu diễn, giáo dục và tuyên truyền chính trị, cho nên động
tác đồng diễn thể dục còn mang đặc điểm xã hội.
Bản chất xã hội định ra đặc điểm xã hội các động tác đồng diễn. Động tác đồng
diễn thể dục thể hiện cuộc sống và đặc điểm văn hoá nghệ thuật của xã hội .

2. Tính phối hợp trong động tác đồng diễn Thể dục
Đồng diễn thể dục là hoạt động biểu diễn tập thể, các hình ảnh tạo dựng trên sân
do sự phối hợp chỗt chẽ các động tác của người biểu diễn. Sự phối hợp động tác có thể
được quy định trong từng đội hình, từng bộ phận biểu diễn. Nếu đội hình có nhiều vòng,
nhiều lớp thì mỗi vòng, lớp, động tác được quy định để trong khi phối hợp, tạo dựng
được các hình ảnh sinh động.
Trong biên soạn, cần lựa chọn các động tác đẹp, nhưng dễ phối hợp và có quy ước
chỗt chẽ. Sự phố hợp động tác không dừng ở quy định thống nhất động tác trên nền
nhạc, mà có thểthực hiện lần lượt trên nền nhạc( hoạt động tạo sóng…)

3. Nhịp độ động tác trong đồng diễn thể dục
Nhịp độ là nhịp điệu và cường độ thực hiện động tác biểu diễn
Nhịp độ biểu diễn thay đổi để phù hợp với chủ đề và nội dung cốt truyện.
Nhịp độ biểu diễn phù hợp với phong cách biểu diễn của đối tượng (lứa tuổi, giới tính).
Nhịp điệu biểu diễn phù hợp với nền nhạc, theo xu hướng hiện đại, thường rất nhanh,
do đó đòi hỏi kĩ năng biểu diễn rất cao.
V. Âm nhạc- trang phục - đạo cụ - nền phông trong đồng diễn
thể dục
1. Trang phục trong đồng diễn thể dục
Trang phục thể hiện truyền thống văn hoá dân tộc. Trang phục trong đồng diễn
thể dục thể hiện ở 2 nội dung: kiểu cách trang phục và màu sắc trang phục. Cơ sở xác
định trang phục là tính tư tưởng của chủ đề. Đồng thời cần nghiên cứu tìm hiểu đặc trưng
văn hoá, trang phục truyền thống dân tộc. Đối tượng biểu diễn cũng là cơ sở để xác định
trang phục. cần lựa chọn kiểu cách, màu sắc phù hợp với lứa tuổi và giới tính, đồng thời
phù hợp với thời tiết (mùa hè, mùa đông). Chất liệu vải phải có độ chun giãn nhất
định.Trong trang phục cần lưu ý những vấn đề sau:
- Biểu diễn ban đêm- cần xác định ánh sáng và độ chiếu sáng để lựa chọn trang phục.
- Màu sắc trang phục phải tương phản với màu sắc sân bãi.
- Trang phục có thể phân bố nhiều màu sắc khác nhau (có ý tương phản ở các phía
trước - sau, trên - dưới).
- Màu sắc trang phục tương trưng cho mỗi nghành nghề (màu trắng tương trưng cho
ngành Y, màu xanh tượng trưng cho công nhân, màu cỏ úa của áo trấn thủ tượng trưng
cho người lính thời chống pháp, màu áo rằn ri tượng trưng cho lính đặc công thời chống
Mỹ….

2. Âm nhạc trong đồng diễn thể dục
Âm nhạc trong đồng diễn thể dục làm tăng giá trị tư tưởng của chủ đề, âm nhạc
không chỉ đóng vai trò phối hợp, mà còn có nhiệm vụ điều khiển nhịp độ biểu diễn và chỉ
huy các hoạt động biểu diễn trên sân. Phương pháp xác định âm nhạc bao gồm:
- Xác định nền nhạc thông qua chủ đề tư tưởng của bài đồng diễn.
- Xác định nền nhạc thông qua nhịp độ biểu diễn và tính chất diễn tả của động tác.
- Nền nhạc thể hiện đặc trưng tính chất văn hoá dân tộc và truyền thống lễ hội.
- Nền nhạc phù hợp với trình độ biểu diễn của người tập.
- Nền nhạc thể hiện tính đa dạng của âm nhạc(nhịp độ- tiết tấu). Với các đội hình khác
nhau, các phần biểu diễn khác nhau- các bản nhạc cũng phải thay đổi nhịp độ, tiết tấu và
đòi hỏi sự thay đổi sử dụng nhạc cụ và nếu cần thiết có thể sử dụng cả thơ, đơn ca, đồng
ca…
- Tác giả biên soạn đồng diễn thể dục tạo điều kiện tối ưu để nhạc sỹ nắm được kết cấu
bài đồng diễn và ý định thể hiện trong từng phần biểu diễn, đồng thời tác giả biên soạn
cũng hiểu biết nhất định về âm nhạc.

3. Đạo cụ trong đồng diễn Thể dục
Đạo cụ là những dụng cụ cho người tham gia biểu diễn như vòng, gậy, lụa, sào ,
chuỳ, nón ,quạt…Đạo cụ trang bị cho cá nhân hoặc trang bị cho tập thể , nhóm…


Nhiệm vụ
- Bạn hãy đọc các thông tin:
+ Lịch sử đồng diễn thể dục.
+ Nguyên tắc biên soạn đồng diễn thể dục.
+ Đội hình đồng diễn thể dục.
+ Động tác trong đồng diễn thể dục.
+ Âm nhạc- trang phục- đạo cụ - nền phông trong đồng diễn thể dục.
- Cả lớp nghe giáo viên giảng.
- Thảo luận theo nhóm.
- Các nhóm cử 1-2 sinh viên báo cáo kết quả thảo luận.
Cả lớp góp ý kiến đánh giá kết quả thảo luận.
Giáo viên trả lời những thắc mắc trong thảo luận.




Đánh giá hoạt động 4

- Bạn hiểu thế nào là thể dục đồng diễn?
- Động tác và đội hình trong đồng diễn thể dục có liên quan như thế nào khi thể
hiện chủ đề?
- Bạn hãy soạn một màn đồng diễn cấp cơ sở ?
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản