Tài liệu CHÍNH SÁCH HỆ THỐNG

Chia sẻ: Lê Nam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:22

0
112
lượt xem
37
download

Tài liệu CHÍNH SÁCH HỆ THỐNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về lý thuyết chính sách hệ thống

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu CHÍNH SÁCH HỆ THỐNG

  1. CHÍNH SÁCH HỆ THỐNG  Tóm tắt Lý thuyết 5 tiết - Thực hành 6 tiết Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt Bài tập làm buộc thêm Kết thúc bài học này cung I. Chính sách tài khoản người Dựa vào bài Dựa vào bài cấp học viên kiến thức về dùng. tập môn Quản tập môn Quản chính sách mật khẩu, II. Chính sách cục bộ. trị Windows trị Windows chính sách khóa tài khoản III. IPSec. Server 2003. Server 2003. nguời dùng, quyền hệ thống của người dùng, IPSec … 293  Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  2. I. CHÍNH SÁCH TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG. Chính sách tài khoản người dùng (Account Policy) được dùng để chỉ định các thông số về tài khoản người dùng mà nó được sử dụng khi tiến trình logon xảy ra. Nó cho phép bạn cấu hình các thông số bảo mật máy tính cho mật khẩu, khóa tài khoản và chứng thực Kerberos trong vùng. Nếu trên Server thành viên thì bạn sẽ thấy hai mục Password Policy và Account Lockout Policy, trên máy Windows Server 2003 làm domain controller thì bạn sẽ thấy ba thư mục Password Policy, Account Lockout Policy và Kerberos Policy. Trong Windows Server 2003 cho phép bạn quản lý chính sách tài khoản tại hai cấp độ là: cục bộ và miền. Muốn cấu hình các chính sách tài khoản người dùng ta vào Start S Programs P Administrative Tools A Domain Security Policy hoặc Local Security Policy. I.1. Chính sách mật khẩu. Chính sách mật khẩu (Password Policies) nhằm đảm bảo an toàn cho mật khẩu của người dùng để trách các trường hợp đăng nhập bất hợp pháp vào hệ thống. Chính sách này cho phép bạn qui định chiều dài ngắn nhất của mật khẩu, độ phức tạp của mật khẩu… 294  Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  3. Các lựa chọn trong chính sách mật mã: Chính sách Mô tả Mặc định Số lần đặt mật mã không được trùng Enforce Password History 24 nhau Quy định số ngày nhiều nhất mà mật Maximum Password Age 42. mã người dùng có hiệu lực Quy số ngày tối thiểu trước khi người Minimum Password Age 1 dùng có thể thay đổi mật mã. Minimum Password Length Chiều dài ngắn nhất của mật mã 7 Passwords Must Meet Mật khẩu phải có độ phức tạp như: có Cho phép Complexity Requirements ký tự hoa, thường, có ký số. Store Password Using Mật mã người dùng được lưu dưới Reversible Encryption for All Không cho phép dạng mã hóa Users in the Domain I.2. Chính sách khóa tài khoản. Chính sách khóa tài khoản (Account Lockout Policy) quy định cách thức và thời điểm khóa tài khoản trong vùng hay trong hệ thống cục bộ. Chính sách này giúp hạn chế tấn công thông qua hình thức logon từ xa. Các thông số cấu hình chính sách khóa tài khoản: Chính sách Mô tả Giá trị mặc định Quy định số lần cố gắng Account Lockout đăng nhập trước khi tài 0 (tài khoản sẽ không bị khóa) Threshold khoản bị khóa Là 0, nhưng nếu Account Lockout Account Lockout Quy định thời gian khóa tài Threshold được thiết lập thì giá trị này là Duration khoản 30 phút. Reset Account Quy định thời gian đếm lại Là 0, nhưng nếu Account Lockout Lockout Counter số lần đăng nhập không Threshold được thiết lập thì giá trị này After thành công là 30 phút. II. CHÍNH SÁCH CỤC BỘ. 295 Chính sách cục bộ (Local Policies) cho phép bạn thiết lập các chính sách giám sát các đối tượng trên mạng
  4. như người dùng và tài nguyên dùng chung. Đồng thời dựa vào công cụ này bạn có thể cấp quyền hệ thống cho các người dùng và thiết lập các lựa chọn bảo mật. Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  5. II.1. Chính sách kiểm toán. Chính sách kiểm toán (Audit Policies) giúp bạn có thể giám sát và ghi nhận các sự kiện xảy ra trong hệ thống, trên các đối tượng cũng như đối với các người dùng. Bạn có thể xem các ghi nhận này thông qua công cụ Event Viewer, trong mục Security. Các lựa chọn trong chính sách kiểm toán: Chính sách Mô tả Kiểm toán những sự kiện khi tài khoản đăng nhập, hệ thống sẽ ghi Audit Account Logon Events nhận khi người dùng logon, logoff hoặc tạo một kết nối mạng Hệ thống sẽ ghi nhận khi tài khoản người dùng hoặc nhóm có sự Audit Account Management thay đổi thông tin hay các thao tác quản trị liên quan đến tài khoản người dùng. Audit Directory Service Ghi nhân việc truy cập các dịch vụ thư mục Access Ghi nhân các sự kiện liên quan đến quá trình logon như thi hành một Audit Logon Events logon script hoặc truy cập đến một roaming profile. Audit Object Access Ghi nhận việc truy cập các tập tin, thư mục, và máy tin. Audit Policy Change Ghi nhận các thay đổi trong chính sách kiểm toán Hệ thống sẽ ghi nhận lại khi bạn bạn thao tác quản trị trên các quyền hệ Audit privilege use thống như cấp hoặc xóa quyền của một ai đó. Kiểm toán này theo dõi hoạt động của c hương trình hay hệ điều 296 Audit process tracking hành. Audit system event Hệ thống sẽ ghi nhận mỗi khi bạn khởi động lại máy hoặc tắt máy.
  6. Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  7. II.2. Quyền hệ thống của người dùng. Đối với hệ thống Windows Server 2003, bạn có hai cách cấp quyền hệ thống cho người dùng là: gia nhập tài khoản người dùng vào các nhóm tạo sẵn (built-in) để kế thừa quyền hoặc bạn dùng công cụ User Rights Assignment để gán từng quyền rời rạc cho người dùng. Cách thứ nhất bạn đã biết sử dụng ở chương trước, chỉ cần nhớ các quyền hạn của từng nhóm tạo sẵn thì bạn có thể gán quyền cho người dùng theo yêu cầu. Để cấp quyền hệ thống cho người dùng theo theo cách thứ hai thì bạn phải dùng công cụ Local Security Policy (nếu máy bạn không phải Domain Controller) hoặc Domain Controller Security Policy (nếu máy bạn là Domain Controller). Trong hai công cụ đó bạn mở mục Local Policy\ User Rights Assignment. Để thêm, bớt một quyền hạn cho người dùng hoặc nhóm, bạn nhấp đôi chuột vào quyền hạn được chọn, nó sẽ xuất hiện một hộp thoại chứa danh sách người dùng và nhóm hiện tại đang có quyền này. Bạn có thể nhấp chuột vào nút Add để thêm người dùng, nhóm vào danh sách hoặc nhấp chuột vào nút Remove để xóa người dùng khỏi danh sách. Ví dụ minh họa sau là bạn cấp quyền thay đổi giờ hệ thống (change the system time) cho người dùng “Tuan”. 297 Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  8. Danh sách các quyền hệ thống cấp cho người dùng và nhóm: Quyền Mô tả Access This Computer from Cho phép người dùng truy cập máy tính thông qua mạng. Mặc the Network định mọi người đều có quyền này. Act as Part of the Operating Cho phép các dịch vụ chứng thực ở mức thấp chứng thực với bất System kỳ người dùng nào. Add Workstations to the Domain Cho phép người dùng thêm một tài khoản máy tính vào vùng. Cho phép người dùng sao lưu dự phòng (backup) các tập tin và Back Up Files and thư mục bất chấp các tập tin và thư mục này người đó có quyền Directories không. Cho phép người dùng duyệt qua cấu trúc thư mục nếu người Bypass Traverse Checking dùng không có quyền xem (list) nội dung thư mục này. Change the System Time Cho phép người dùng thay đổi giờ hệ thống của máy tính. Create a Pagefile Cho phép người dùng thay đổi kích thước của Page File. Cho phép một tiến trình tạo một thẻ bài nếu tiến trình này dùng Create a Token Object NTCreate Token API. 298 Create Permanent Shared Cho phép một tiến trình tạo một đối tượng thư mục thông qua Objects Windows 2000 Object Manager. Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  9. Cho phép người dùng gắn một chương trình debug vào bất kỳ tiến Debug Programs trình nào. Deny Access to This Cho phép bạn khóa người dùng hoặc nhóm không được truy cập Computer from the Network đến các máy tính trên mạng. Cho phép bạn ngăn cản những người dùng và nhóm được phép Deny Logon as a Batch File logon như một batch file. Cho phép bạn ngăn cản những người dùng và nhóm được phép Deny Logon as a Service logon như một services. Cho phép bạn ngăn cản những người dùng và nhóm truy cập đến Deny Logon Locally máy tính cục bộ. Enable Computer and User Cho phép người dùng hoặc nhóm được ủy quyền cho người Accounts to Be Trusted by dùng hoặc một đối tượng máy tính. Delegation Force Shutdown from a Remote System Cho phép người dùng shut down hệ thống từ xa thông qua mạng Cho phép người dùng, nhóm hoặc một tiến trình tạo một entry vào Generate Security Audits Security log. Cho phép người dùng điều khiển các hạn ngạch của các tiến Increase Quotas trình. Quy định một tiến trình có thể tăng hoặc giảm độ ưu tiên đã được gán Increase Scheduling Priority cho tiến trình khác. Load and Unload Device Cho phép người dùng có thể cài đặt hoặc gỡ bỏ các driver của Drivers các thiết bị. Lock Pages in Memory Khóa trang trong vùng nhớ. Cho phép một tiến trình logon vào hệ thống và thi hành một tập tin Log On as a Batch Job chứa các lệnh hệ thống. Log On as a Service Cho phép một dịch vụ logon và thi hành một dịch vụ riêng. Log On Locally Cho phép người dùng logon tại máy tính Server.
  10. Manage Auditing and 299  Cho phép người dùng quản lý Security log. Security Log Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  11. Modify Firmware Cho phép người dùng hoặc một tiến trình hiệu chỉnh các biến môi Environment Variables trường hệ thống. 300 Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  12. Cho phép người dùng giám sát các tiến trình bình thường thông qua Profile Single Process công cụ Performance Logs and Alerts. Cho phép người dùng giám sát các tiến trình hệ thống thông qua Profile System Performance công cụ Performance Logs and Alerts. Remove Computer from Cho phép người dùng gỡ bỏ một Laptop thông qua giao diện Docking Station người dùng của Windows 2000. Replace a Process Level Cho phép một tiến trình thay thế một token mặc định mà được Token tạo bởi một tiến trình con. Restore Files and Cho phép người dùng phục hồi tập tin và thư mục, bất chấp Directories người dùng này có quyền trên tập tin và thư mục này hay không. Shut Down the System Cho phép người dùng shut down cục bộ máy Windows 2000. Synchronize Directory Cho phép người dùng đồng bộ dữ liệu với một dịch vụ thư mục. Service Data Take Ownership of Files or Other Objects Cho người dùng tước quyền sở hữu của một đối tượng hệ thống. II.3. Các lựa chọn bảo mật. Các lựa chọn bảo mật (Security Options) cho phép người quản trị Server khai báo thêm các thông số nhằm tăng tính bảo mật cho hệ thống như: không cho phép hiển thị người dùng đã logon trước đó hay đổi tên tài khoản người dùng tạo sẵn (administrator, guest). Trong hệ thống Windows Server 2003 hỗ trợ cho chúng ta rất nhiều lựa chọn bảo mật, nhưng trong giáo trình này chúng ta chỉ khảo sát các lựa chọn thông dụng. 301 Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  13. Một số lựa chọn bảo mật thông dụng: Tên lựa chọn Mô tả Shutdown: allow system to be shut down without having to log Cho phép người dùng shutdown hệ thống mà không cần on logon. Audit : audit the access of global system objects Giám sát việc truy cập các đối tượng hệ thống toàn cục. Network security: force logoff Tự động logoff khỏi hệ thống khi người dùng hết thời gian sử when logon hours expires. dụng hoặc tài khoản hết hạn. Interactive logon: do not require CTRL+ALT+DEL Không yêu cầu ấn ba phím CTRL+ALT+DEL khi logon. Interactive logon: do not display last user name Không hiển thị tên người dùng đã logon trên hộp thoại Logon. Account: rename administrator account Cho phép đổi tên tài khoản Administrator thành tên mới Account: rename guest account Cho phép đổi tên tài khoản Guest thành tên mới III. IPSec. IP Security (IPSec) là một giao thức hỗ trợ thiết lập các kết nối an toàn dựa trên IP. Giao thức này hoạt động ở tầng ba (Network) trong mô hình OSI do đó nó an toàn và tiện lợi hơn các giao thức an toàn khác ở tầng Application như SSL. IPSec cũng là một thành phần quan trọng hỗ trợ giao thức L2TP trong công nghệ mạng riêng ảo VPN (Virtual Private Network). Để sử dụng IPSec bạn phải tạo ra các qui tắc (rule), một qui tắc IPSec là sự kết hợp giữa hai thành phần là các bộ lọc IPSec (filter) và các tác động IPSec (action). Ví dụ nội dung của một qui tắc IPSec là “Hãy mã hóa tất cả những dữ liệu truyền Telnet từ máy có địa chỉ 192.168.0.10”, nó gồm hai phần, phần bộ lọc là “qui tắc này chỉ hoạt động khi có dữ liệu được truyền từ máy có địa chỉ 192.168.0.10 thông qua cổng 23”, phần hành động là “mã hóa dữ liệu. III.1. Các tác động bảo mật. IPSec của Microsoft hỗ trợ bốn loại tác động (action) bảo mật, các tác động bảo mật này giúp hệ thống có thể thiết lập những cuộc trao đổi thông tin giữa các máy được an toàn. Danh sách các tác động bảo mật trong hệ thống Windows Server 2003 như sau: - Block transmissons: có chức năng ngăn chận những gói dữ liệu được truyền, ví dụ bạn muốn 302 IPSec ngăn chận dữ liệu truyền từ máy A đến máy B, thì đơn giản là chương trình IPSec trên máy B loại bỏ mọi dữ liệu truyền đến từ máy A. - Encrypt transmissions: có chức năng mã hóa những gói dữ liệu được truyền, ví dụ chúng ta
  14. Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  15. muốn dữ liệu được truyền từ máy A đến máy B, nhưng chúng ta sợ rằng có người sẽ nghe trộm 303 Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  16. trên đường truyền nối kết mạng giữa hai máy A và B. Cho nên chúng ta cần cấu hình cho IPSec sử dụng giao thức ESP (encapsulating security payload) để mã hóa dữ liệu cần truyền trước khi đưa lên mạng. Lúc này những người xem trộm sẽ thấy những dòng byte ngẫu nhiên và không hiểu được dữ liệu thật. Do IPSec hoạt động ở tầng Network nên hầu như việc mã hóa được trong suốt đối với người dùng, người dùng có thể gởi mail, truyền file hay telnet như bình thường. - Sign transmissions: có chức năng ký tên vào các gói dữ liệu truyền, nhằm tránh những kẻ tấn công trên mạng giả dạng những gói dữ liệu được truyền từ những máy mà bạn đã thiết lập quan hệ tin cậy, kiểu tấn công này còn có cái tên là main-in-the-middle. IPSec cho phép bạn chống lại điều này bằng một giao thức authentication header. Giao thức này là phương pháp ký tên số hóa (digitally signing) vào các gói dữ liệu trước khi truyền, nó chỉ ngăn ngừa được giả mạo và sai lệnh thông tin chứ không ngăn được sự nghe trộm thông tin. Nguyên lý hoạt động của phương pháp này là hệ thống sẽ thêm một bit vào cuối mỗi gói dữ liệu truyền qua mạng, từ đó chúng ta có thể kiểm tra xem dữ liệu có bị thay đổi khi truyền hay không. - Permit transmissions: có chức năng là cho phép dữ liệu được truyền qua, chúng dùng để tạo ra các qui tắc (rule) hạn chế một số điều và không hạn chế một số điều khác. Ví dụ một qui tắc dạng này “Hãy ngăn chặn tất cả những dữ liệu truyền tới, chỉ trừ dữ liệu truyền trên các cổng 80 và 443”. Chú ý: đối với hai tác động bảo mật theo phương pháp ký tên và mã hóa thì hệ thống còn yêu cầu bạn chỉ ra IPSec dùng phương pháp chứng thực nào. Microsoft hỗ trợ ba phương pháp chứng thực: Kerberos, chứng chỉ (certificate) hoặc một khóa dựa trên sự thỏa thuận (agreed-upon key). Phương pháp Kerberos chỉ áp dụng được giữa các máy trong cùng một miền Active Directory hoặc trong những miền Active Directory có ủy quyền cho nhau. Phương pháp dùng các chứng chỉ cho phép bạn sử dụng các chứng chỉ PKI (public key infrastructure) để nhận diện một máy. Phương pháp dùng chìa khóa chia sẻ trước thì cho phép bạn dùng một chuỗi ký tự văn bản thông thường làm chìa khóa (key). III.2. Các bộ lọc IPSec. Để IPSec hoạt động linh hoạt hơn, Microsoft đưa thêm khái niệm bộ lọc (filter) IPSec, bộ lọc có tác dụng thống kê các điều kiện để qui tắc hoạt động. Đồng thời chúng cũng giới hạn tầm tác dụng của các tác động bảo mật trên một phạm vị máy tính nào đó hay một số dịch vụ nào đó. Bộ lọc IPSec chủ yếu dự trên các yếu tố sau: - Địa chỉ IP, subnet hoặc tên DNS của máy nguồn. - Địa chỉ IP, subnet hoặc tên DNS của máy đích. - Theo số hiệu cổng (port) và kiển cổng (TCP, UDP, ICMP…) III.3. Triển khai IPSec trên Windows Server 2003. Trong hệ thống Windows Server 2003 không hỗ trợ một công cụ riêng cấu hình IPSec, do đó để triển khai IPSec chúng ta dùng các công cụ thiết lập chính sách dành cho máy cục bộ hoặc dùng cho miền. Để mở công cụ cấu hình IPSec bạn nhấp chuột vào Start S Run rồi gõ secpol.msc hoặc nhấp chuột 304  vào Start S Programs P Administrative Tools A Local Security Policy, trong công cụ đó bạn chọn IP Security Policies on Local Machine. Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  17. Tóm lại, các điều mà bạn cần nhớ khi triển khai IPSec: - Bạn triển khai IPSec trên Windows Server 2003 thông qua các chính sách, trên một máy tính bất kỳ nào đó vào tại một thời điểm thì chỉ có một chính sách IPSec được hoạt động. - Mỗi chính sách IPSec gồm một hoặc nhiều qui tắc (rule) và một phương pháp chứng thực nào đó. Mặc dù các qui tắc permit và block không dùng đến chứng thực nhưng Windows vẫn đòi bạn chỉ định phương pháp chứng thực. - IPSec cho phép bạn chứng thực thông qua Active Directory, các chứng chỉ PKI hoặc một khóa được chia sẻ trước. - Mỗi qui tắc (rule) gồm một hay nhiều bộ lọc (filter) và một hay nhiều tác động bảo mật (action). - Có bốn tác động mà qui tắc có thể dùng là: block, encrypt, sign và permit. III.3.1 Các chính sách IPSec tạo sẵn. Trong khung cửa sổ chính của công cụ cấu hình IPSec, bên phải chúng ta thấy xuất hiện ba chính sách được tạo sẵn tên là: Client, Server và Secure. Cả ba chính sách này đều ở trạng thái chưa áp dụng (assigned). Nhưng chú ý ngay cùng một thời điểm thì chỉ có thể có một chính sách được áp dụng và hoạt động, có nghĩa là khi bạn áp dụng một chính sách mới thì chính sách đang hoạt động hiện tại sẽ trở về trạng thái không hoạt động. Sau đây chúng ta sẽ khảo sát chi tiết ba chính sách tạo sẵn này. - Client (Respond Only): chính sách qui định máy tính của bạn không chủ động dùng IPSec trừ khi nhận được yêu cầu dùng IPSec từ máy đối tác. Chính sách này cho phép bạn có thể kết nối được cả với các máy tính dùng IPSec hoặc không dùng IPSec. - Server (Request Security): chính sách này qui định máy server của bạn chủ động cố gắng khởi tạo IPSec mỗi khi thiết lập kết nối với các máy tính khác, nhưng nếu máy client không thể dùng IPSec thì Server vẫn chấp nhận kết nối không dùng IPSec. - Secure Server (Require Security): chính sách này qui định không cho phép bất kỳ cuộc trao đổi dữ liệu nào với Server hiện tại mà không dùng IPSec. III.3.2 Ví dụ tạo chính sách IPSec đảm bảo một kết nối được mã hóa. 305 Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  18. Trong phần này chúng ta bắt tay vào thiết lập một chính sách IPSec nhằm đảm bảo một kết nối được mã hóa giữa hai máy tính. Chúng ta có hai máy tính, máy A có địa chỉ 203.162.100.1 và máy B có địa chỉ 203.162.100.2. Chúng ta sẽ thiết lập chính sách IPSec trên mỗi máy thêm hai qui tắc (rule), trừ hai qui tắc của hệ thống gồm: một qui tắc áp dụng cho dữ liệu truyền vào máy và một qui tắc áp dụng cho dữ liệu truyền ra khỏi máy. Ví dụ qui tắc đầu tiên trên máy A bao gồm: - Bộ lọc (filter): kích hoạt qui tắc này khi có dữ liệu truyền đến địa chỉ 203.162.100.1, qua bất kỳ cổng nào. - Tác động bảo mật (action): mã hóa dữ liệu đó. - Chứng thực: chìa khóa chia sẻ trước là chuỗi “quantri”. Qui tắc thứ hai áp dụng cho máy A cũng tương tự nhưng bộ lọc có nội dung ngược lại là “dữ liệu truyền đi từ địa chỉ 203.162.100.1”. Chú ý: cách dễ nhất để tạo ra một qui tắc là trước tiên bạn phải qui định các bộ lọc và tác động bảo mật, rồi sau đó mới tạo ra qui tắc từ các bộ lọc và tác động bảo mật này. Các bước để thực hiện một chính sách IPSec theo yêu cầu như trên: Trong công cụ Domain Controller Security Policy, bạn nhấp phải chuột trên mục IP Security Policies on Active Directory, rồi chọn Manage IP filter lists and filter actions. Hộp thoại xuất hiện, bạn nhấp chuột vào nút add để thêm một bộ lọc mới. Bạn nhập tên cho bộ lọc này, trong ví dụ này chúng ta đặt tên là “Connect to 203.162.100.1”. Bạn nhấp chuột tiếp vào nút Add để hệ thống hướng dẫn bạn khai báo các thông tin cho bộ lọc. 306 Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  19. Bạn theo hướng dẫn của hệ thống để khai báo các thông tin, chú ý nên đánh dấu vào mục Mirrored để qui tắc này có ý nghĩa hai chiều bạn không phải tốn công để tạo ra hai qui tắc. Mục Source address chọn My IP Address, mục Destination address chọn A specific IP Address và nhập địa chỉ “203.162.100.1” vào, mục IP Protocol Type bạn để mặc định. Cuối cùng bạn chọn Finish để hoàn thành phần khai báo, bạn nhấp chuột tiếp vào nút OK để trở lại hộp thoại đầu tiên. Tiếp theo bạn chuyển sang Tab Manage Filter Actions để tạo ra các tác động bảo mật. Bạn nhấp chuột vào nút Add hệ thống sẽ hướng dẫn bạn khai báo các thông tin về tác động. Trước tiên bạn đặt tên cho tác động này, ví dụ như là Encrypt.Tiếp tục trong mục Filter Action bạn chọn Negotiate security, trong mục IP Traffic Security bạn chọn Integrity and encryption. Đến đây bạn đã hoàn thành việc tạo một tác động bảo mật. 307 Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net
  20. Công việc tiếp theo là bạn một chính sách IPSec trong đó có chứa một qui tắc kết hợp giữa bộ lọc và tác động vừa tạo ở phía trên. Trong công cụ Domain Controller Security Policy, bạn nhấp phải chuột trên mục IP Security Policies on Active Directory, rồi chọn Create IP Security Policy, theo hướng dẫn bạn nhập tên của chính vào, ví dụ là First IPSec, tiếp theo bạn phải bỏ đánh dấu trong mục Active the default response rule. Các giá trị còn lại bạn để mặc định vì qui tắc Dynamic này chúng ta không dùng và sẽ tạo ra một qui tắc mới. 308 Download tài liệu này tại diễn đàn quản trị mạng và quản trị hệ thống | http://www.adminviet.net

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản