Tài liệu chính trị hè cho cán, giáo viên hè năm 2011

Chia sẻ: pcnguyenky

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010- 2015 đã diễn ra từ ngày 18 đến 20 tháng 10 năm 2010, tại Hội trường Công an tỉnh Đồng Tháp. Chủ đề của Đại hội IX: “Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ, tập trung phát triển nguồn nhân lực, nông nghiệp, nông thôn và giao thông, quyết tâm đưa kinh tế - xã hội của Tỉnh đứng vào hàng khá trong vùng đồng bằng sông Cửu Long” là kết quả của trí tuệ, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân, thể hiện quyết tâm chính trị của...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tài liệu chính trị hè cho cán, giáo viên hè năm 2011

BAN TUYÊN GIÁO TỈNH UỶ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG THÁP




TÀI LIỆU
BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ HÈ
CHO CÁN BỘ, GIÁO VIÊN NĂM 2011




Đồng Tháp tháng 6 năm 2011




Nguyễn Quốc Phong – Trường tiểu học thị trấn Cái Tàu Hạ 2 – Châu Thành – Đồng Tháp
2



Chuyên đề 1
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI
ĐẠI BIỂU LẦN THỨ IX ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG THÁP
(NHIỆM KỲ 2010-2015)


A. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
I. CHỦ ĐỀ ĐẠI HỘI
Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010-
2015 đã diễn ra từ ngày 18 đến 20 tháng 10 năm 2010, tại Hội tr ường Công an
tỉnh Đồng Tháp.
Chủ đề của Đại hội IX: “Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ, tập
trung phát triển nguồn nhân lực, nông nghiệp, nông thôn và giao thông, quyết
tâm đưa kinh tế - xã hội của Tỉnh đứng vào hàng khá trong vùng đồng b ằng
sông Cửu Long” là kết quả của trí tuệ, phù hợp với nguyện vọng của nhân
dân, thể hiện quyết tâm chính trị của toàn Đảng bộ.
II. BỐ CỤC VĂN KIỆN
Gồm 02 phần lớn:
- Phần thứ nhất, thành tựu 10 năm tiến vào thế kỷ XXI và kết quả thực
hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ VIII.
- Phần thứ hai, phương hướng, nhiệm vụ đến năm 2015.


B. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
Phần thứ nhất
THÀNH TỰU 10 NĂM TIẾN VÀO THẾ KỶ XXI VÀ KẾT QUẢ
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN
THỨ VIII
I. NHỮNG THÀNH TỰU
Qua 10 năm đầu thế kỷ XXI, tỉnh ta tiến lên một giai đo ạn phát tri ển
mới. So với năm 2000, quy mô GDP gấp 2,75 lần, tốc độ tăng trưởng kinh tế
hàng năm luôn đứng ở tốp đầu trong khu vực; thu ngân sách tăng gấp 4,5 lần.
Công nghiệp phát triển mạnh, giá trị sản xuất tăng gấp 7,6 lần; nuôi trồng thuỷ
sản trở thành ngành kinh tế then chốt, góp phần đưa giá trị sản xuất nông
nghiệp tăng 2,6 lần, giá trị xuất khẩu tăng gần 7 lần. Năng lực ngành y tế và
giáo dục- đào tạo tăng nhanh; tỷ lệ hộ nghèo giảm. Ch ỉ số năng l ực c ạnh tranh
cấp tỉnh liên tục gia tăng, đứng đầu khu vực. Công tác xây d ựng, ch ỉnh đ ốn
Đảng ngày càng thiết thực và hiệu quả, đội ngũ đảng viên tăng về số l ượng
( tăng 2,6 lần, đạt trên 2% dân số), phần lớn luôn phấn đấu tu dưỡng, rèn
luyện, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Năm năm qua, với sự nỗ lực của các ngành, các cấp, các tầng lớp nhân
dân và cộng đồng doanh nghiệp, sự đoàn kết, sáng tạo của Ban chấp hành
3



Đảng bộ Tỉnh đã giúp Tỉnh vượt qua khó khăn, thách thức và đạt được nhiều
thành tựu rất quan trọng và khá toàn diện, cơ bản hoàn thành các mục tiêu, chỉ
tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ VIII Đảng bộ Tỉnh.
1. Kinh tế tiếp tục phát triển và duy trì ở mức khá
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,12%/năm. Tổng giá trị sản
phẩm nội Tỉnh năm 2010 ước đạt 14.362 tỷ đồng, gấp 1,9 lần so với năm
2005. GDP bình quân ước đạt 773 USD/người/năm. Cơ cấu kinh t ế chuy ển
dịch đúng hướng, tỷ trọng khu vực I đạt 41%, khu vực II đạt 27% và khu vực
III đạt 32%; cơ cấu lao động chuyển dịch tương ứng (khu v ực I chi ếm 59,8%,
khu vực II chiếm 18,2% và khu vực III chiếm 22%). Tổng thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn năm 2010 ước đạt 2.716 tỷ đồng, gấp 1,9 lần so với năm
2005.
- Sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp đạt được những kết quả bước đầu, tạo ra nhiều mô hình s ản
xuất hiệu quả.
Giá trị tăng thêm ngành nông - lâm - th ủy s ản năm 2010 đ ạt 5.887 t ỷ
đồng, tăng bình quân 6,5%/năm. Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng hơn, phù
hợp đặc điểm sinh thái của Tỉnh và nhu cầu thị trường. Ứng dụng tiến bộ khoa
học - kỹ thuật vào sản xuất được đẩy mạnh; cơ giới hóa khâu làm đ ất đ ạt
100%, bơm điện đạt 57% và thu hoạch đạt khoảng 50%. Triển khai kịp th ời
các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đến nông dân, thí đi ểm thành công m ột s ố
mô hình liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ nông sản. Sản lượng lúa hàng năm
đạt trên 2,6 triệu tấn, trong đó lúa chất lượng cao chiếm khoảng 70% di ện tích
gieo trồng. Chăn nuôi gia súc, gia cầm được khôi phục và phát triển; sản lượng
thủy sản nuôi đạt 323 ngàn tấn, gấp 2,8 lần so v ới năm 2005. Hoa màu và cây
công nghiệp ngắn ngày bình quân khoảng 30 ngàn ha/năm; duy trì được m ột s ố
vùng chuyên canh cây ăn trái, hoa kiểng quy mô lớn.
- Công nghiệp - xây dựng tiếp tục phát triển mạnh, công nghi ệp ch ế
biến thể hiện được vai trò mũi nhọn trong phát triển kinh tế, bình quân 5 năm
tăng 28%/năm.
Công nghiệp - xây dựng ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với tăng
trưởng kinh tế. Hình thành và phát triển một số khu vực s ản xu ất công nghi ệp
tập trung ven sông Hậu, sông Tiền, kinh xáng Lấp Vò và một số xã thuộc Tháp
Mười, Tam Nông, Tân Hồng; cơ bản lấp đầy diện tích một s ố khu, cụm công
nghiệp với 119 dự án đầu tư, tổng vốn đăng ký 9.000 t ỷ đồng, gi ải quy ết vi ệc
làm cho trên 30.000 lao động. Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực tiếp tục
khẳng định uy tín và thương hiệu, giá trị xuất khẩu tăng khá (g ạo, thu ỷ s ản
chế biến, bánh phồng tôm, dược phẩm…).
Đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh t ế. Giá tr ị tăng
thêm ngành xây dựng năm 2010 đạt 564 tỷ đồng, bình quân giai đoạn 2006 –
2010 tăng gần 24%/năm. Thực hiện phân cấp mạnh về qu ản lý đầu t ư xây
dựng cơ bản, nhất là trên lĩnh vực giao thông, giáo dục, y tế; tỷ lệ giải ngân
vốn hàng năm tăng dần. Thu hút một số doanh nghiệp đầu tư phát triển giao
thông và đô thị.
4



- Hoạt động thương mại - dịch vụ tiếp tục phát triển, tăng trưởng bình
quân 18,06%/năm, các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng.
Hạ tầng thương mại - dịch vụ từng bước đáp ứng nhu cầu lưu chuyển,
mua bán hàng hoá. Hệ thống chợ, trung tâm th ương mại, siêu th ị ti ếp t ục đ ược
đầu tư ở thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc. Kim ngạch xu ất kh ẩu tăng nhanh,
ước đạt 596 triệu USD trong năm 2010, trong đó xuất khẩu th ủy sản chi ếm
gần 54%, tăng 21,6%/ năm; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 445 triệu USD, tỷ
lệ tăng hàng năm đạt 11,95%. Cửa khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà và
các cặp cửa khẩu chính được nâng cấp, góp phần thu hút đầu tư và thúc đẩy
kinh tế biên giới.
Dịch vụ vận tải ngày càng phát triển, bước đầu xã hội hoá dịch vụ vận
tải công cộng, xây dựng và khai thác cảng đường thuỷ. Dịch vụ tài chính - ngân
hàng tiếp tục phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu luân chuyển vốn. Mạng lưới
bưu chính và dịch vụ viễn thông phát triển nhanh, tỷ lệ dân số sử dụng internet
đạt 49%.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư.
Tỉnh đã tập trung đầu tư các công trình giao thông, thủy l ợi, th ương m ại,
dịch vụ, du lịch, giáo dục, dạy nghề, y tế, cung cấp đi ện, nước s ạch, vi ễn
thông, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Tri ển khai
thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án xây dựng nông thôn, góp phần
phát triển kinh tế, thay đổi rõ nét bộ mặt nông thôn, nâng cao dân trí, t ạo thêm
nhiều việc làm cho lao động nông thôn. Hoàn thành giai đoạn 1 ch ương trình
xây dựng cụm, tuyến dân cư và đang tiếp tục triển khai giai đoạn 2, chủ yếu là
ổn định chỗ ở cho nhân dân di dời từ vùng sạt lở.
Mạng lưới đô thị tiếp tục phát triển, tỷ lệ đô thị hoá đạt 28,3%. Công tác
đầu tư chỉnh trang và xây dựng hạ tầng đô thị được quan tâm. Thành phố Cao
Lãnh đã được công nhận là đô thị loại III, thành l ập th ị xã H ồng Ng ự, ti ếp t ục
đầu tư theo tiêu chí đô thị loại III đối với thị xã Sa Đéc, đô th ị lo ại IV đ ối v ới
thị xã Hồng Ngự, thị trấn Mỹ An và thị trấn Lấp Vò.
- Nguồn vốn cho đầu tư phát triển trên địa bàn hàng năm đều tăng.
Tổng vốn đầu tư phát triển đạt 27.262 tỷ đồng, chiếm 27,7% GDP c ủa
Tỉnh, tăng bình quân 15,8%/năm, trong đó, ngành nông - lâm - thủy sản chiếm
16,4%, ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 37%, ngành thương mại - d ịch v ụ
chiếm 46,6%. Triển khai thực hiện có hiệu quả gói kích cầu của Chính ph ủ,
giúp các doanh nghiệp ổn định sản xuất - kinh doanh.
2. Đời sống văn hoá - tinh thần ngày càng nâng lên, các v ấn đ ề xã
hội có tiến bộ rõ nét
- Hoạt động văn hóa - nghệ thuật từng bước đáp ứng đời s ống văn hóa,
tinh thần của nhân dân. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây d ựng đời s ống văn
hóa” tiếp tục chuyển biến tích cực. Một số di tích lịch sử, văn hoá được xây
dựng, nâng cấp, mở rộng, gắn kết với khai thác du lịch; một số tác ph ẩm văn
học, nghệ thuật đạt giải cao ở trong và ngoài nước.
5



- Lĩnh vực giáo dục - đào tạo có nhiều tiến bộ. Đầu tư mạnh cho xây
dựng trường lớp, mua sắm thiết bị dạy học, số trường đạt chuẩn quốc gia tăng
2 lần so với năm 2005. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán b ộ qu ản
lý giáo dục, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng
giảng dạy. Tỷ lệ huy động học sinh các độ tuổi đến lớp hàng năm đ ều đ ạt và
vượt kế hoạch. Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng đ ộ tu ổi và
thực hiện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào cuối năm 2007.
Năng lực và quy mô của các cơ sở đào tạo, dạy ngh ề ngày càng tăng.
Nâng cấp trường dạy nghề lên trường cao đẳng nghề, đầu tư m ở rộng trường
Cao đẳng Cộng đồng, tạo điều kiện cho trường Đại học Đồng Tháp đa dạng
hoá ngành nghề đào tạo, thành lập 4 trường trung cấp nghề và củng cố, nâng
cao năng lực các trung tâm dạy nghề ở các huyện, thị. Từ đó, đã góp phần nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, tỷ lệ lao động qua đào t ạo đ ạt 40%, riêng đào
tạo nghề đạt 26,6%. Xã hội hoá trên lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề
được đẩy mạnh, một số mô hình khuyến học có hiệu quả được nhân rộng.
- Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân có nhiều ti ến bộ; kéo gi ảm t ỷ l ệ
người nhiễm HIV/AIDS và phòng chống các dịch bệnh đạt kết quả cao. Mạng
lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở được đầu tư xây dựng. Tất cả trạm y tế đều có bác
sĩ, cán bộ y tế sản nhi, trên 75% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Việc khám
chữa bệnh bằng y học cổ truyền được triển khai rộng rãi ở các c ơ s ở y t ế. Xã
hội hóa y tế đạt được một số kết quả bước đầu dưới hình thức phòng khám tư
nhân, bệnh viện cổ phần; mô hình quân - dân y kết h ợp đã phát huy hi ệu qu ả.
Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc, b ảo v ệ tr ẻ em đ ược quan
tâm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1%. Phong trào thể dục, thể thao quần
chúng phát triển rộng khắp, thể thao thành tích cao được giữ vững.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo v ệ môi tr ường đ ạt
kết quả bước đầu. Đã cụ thể hoá chính sách khuyến khích, h ỗ trợ các doanh
nghiệp đổi mới công nghệ, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu
chuẩn quốc tế. Xã hội hóa trên lĩnh vực môi trường có chuyển biến tích cực,
nhất là cung cấp nước sạch, thu gom, xử lý rác. Kh ắc ph ục c ơ b ản các đi ểm ô
nhiễm môi trường.
- Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội đạt được nhiều kết quả
quan trọng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,0%, hộ cận nghèo, công nhân, sinh
viên, người cao tuổi, trẻ em và các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã h ội đ ược
quan tâm giúp đỡ. Giải quyết tốt các chế độ, chính sách ưu đãi cho các gia đình
chính sách, người có công với cách mạng, xây dựng nhà tình nghĩa vượt 56%
chỉ tiêu. Huy động có hiệu quả các nguồn lực xã hội hỗ trợ, xây dựng nhà ở
cho người nghèo, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng ký túc xá sinh viên.
3. Quốc phòng, an ninh được tăng cường, giữ vững ổn đ ịnh chính
trị, duy trì trật tự, an toàn xã hội; tiếp tục quan hệ hợp tác t ốt v ới t ỉnh
Prâyveng, Vương quốc Campuchia
- Thực hiện cơ bản đạt yêu cầu nhiệm vụ xây dựng khu v ực phòng th ủ,
thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và nền quốc
phòng toàn dân; kịp thời ngăn chặn hoạt động xâm nh ập, phá ho ại c ủa các th ế
6



lực thù địch. Giáo dục quốc phòng, xây dựng lực lượng dự bị động viên, dân
quân tự vệ được chú trọng. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước v ề qu ốc
phòng, an ninh được tăng cường. Mối quan hệ đối ngoại, hợp tác hữu ngh ị v ới
tỉnh Prâyveng, Vương quốc Campuchia tiếp tục được duy trì. Phát triển kinh tế
kết hợp với bảo đảm quốc phòng đạt nhiều kết quả tích cực, nhất là ở khu
vực biên giới.
- Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, giải quyết tệ nạn xã hội
được quan tâm thường xuyên; phát hiện và ngăn chặn kịp thời các phương
thức, thủ đoạn chống phá, không để bị động, bất ngờ. Phong trào toàn dân b ảo
vệ an ninh Tổ quốc tiếp tục phát triển. Cơ bản kiềm ch ế tội ph ạm, t ệ n ạn xã
hội và tai nạn giao thông. Cải cách tư pháp có nhi ều ti ến b ộ, năng l ực và trách
nhiệm của cán bộ tư pháp nâng lên.
4. Công tác xây dựng Đảng bộ, kiện toàn và nâng cao hi ệu qu ả ho ạt
động của hệ thống chính trị được tăng cường
Nhận định trên dựa vào những căn cứ chủ yếu sau:
- Công tác triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện các ngh ị quy ết, ch ỉ
thị của Trung ương, của Tỉnh có đổi mới. Các cấp uỷ, tổ chức đảng và cán bộ,
đảng viên xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của Cuộc v ận đ ộng “H ọc t ập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; từ đó, tích cực học tập, rèn
luyện giữ gìn phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực, tinh thần trách nhi ệm,
thái độ phục vụ nhân dân.
- Các tổ chức đảng đã thể hiện vai trò hạt nhân trong lãnh đạo, chỉ đạo
thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị. Kịp thời bổ sung, sửa đổi
quy định về chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của các loại hình tổ
chức cơ sở đảng. Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên ngày
càng thực chất; tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững m ạnh hàng năm tăng
dần, bình quân đạt 85,25%/năm. Công tác kết nạp đảng viên ti ến bộ v ượt b ậc,
tỷ lệ đảng viên đạt 2,43% so với dân số.
- Công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành th ường xuyên. Các c ấp u ỷ,
tổ chức đảng chú trọng lãnh đạo nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác ki ểm
tra, giám sát, góp phần phát hiện, ngăn ngừa khuyết điểm, vi phạm, tăng cường
kỷ cương, kỷ luật của Đảng, củng cố niềm tin của nhân dân.
- Các cơ quan tham mưu của cấp uỷ, cơ quan chuyên môn của chính
quyền được sắp xếp, kiện toàn, nâng cao năng lực và hi ệu qu ả ho ạt đ ộng.
Công tác cán bộ thực hiện theo đúng quy trình, nguyên tắc. Vai trò của người
đứng đầu các cơ quan, tổ chức được phát huy. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo từng
bước được chuẩn hoá, bố trí, sử dụng phù hợp. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ ở cơ sở được quan tâm;
thí điểm chế độ kiêm nhiệm một số chức danh ở cấp xã đạt kết quả bước
đầu.
- Phương thức lãnh đạo của các cấp uỷ đảng ngày càng đổi mới. Phát
huy vai trò lãnh đạo của cấp uỷ, năng lực quản lý, đi ều hành c ủa chính quy ền,
tính chủ động, sáng tạo của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã
7



hội, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tham gia xây d ựng Đ ảng và giám sát
hoạt động của các cơ quan nhà nước.
- Công tác dân vận của hệ thống chính trị được quan tâm và ti ến hành
đồng bộ. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội có
nhiều tiến bộ. Sự phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc, các đoàn th ể chính tr ị - xã
hội với chính quyền các cấp ngày càng tốt h ơn. Tập h ợp qu ần chúng trong đ ộ
tuổi vào các đoàn thể đạt 67,23%.
- Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” ngày càng đi vào
nền nếp. Tỉnh đã công bố bộ thủ tục hành chính, sửa đổi, bổ sung, loại bỏ một
số thủ tục không còn phù hợp. Thực hiện phân cấp quản lý mạnh và rõ ràng,
phát huy quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu. Công tác giải quy ết
khiếu nại, tố cáo của công dân được các cấp uỷ, chính quyền tập trung lãnh
đạo, chỉ đạo theo đúng quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng và th ực hành ti ết ki ệm,
chống lãng phí, trên cơ sở thực hiện có hiệu quả Cuộc vận đ ộng “H ọc t ập và
làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, thường xuyên ki ểm tra, giám sát,
xử lý các vi phạm đúng pháp luật và phát huy vai trò của Mặt trận T ổ qu ốc,
các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân.
II. NHỮNG HẠN CHẾ
1. Lĩnh vực kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế tuy đạt tốc độ khá cao nhưng chưa đạt mục tiêu
đề ra. Chất lượng tăng trưởng chưa cao, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn
yếu. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm so kế hoạch.
Quy mô kinh tế tập thể còn nhỏ, hiệu quả hoạt động còn h ạn chế. Hạ tầng
kinh tế - xã hội nông thôn chưa đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn m ới.
Hiện đại hoá nông nghiệp còn chậm, sản phẩm công nghiệp ch ưa đa d ạng,
chưa khai thác tốt tiềm năng du lịch.
- Tiến độ lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và các quy
hoạch chi tiết chậm; tầm nhìn một số quy hoạch, đề án còn h ạn ch ế, qu ản lý
quy hoạch chưa chặt chẽ. Huy động vốn đầu tư toàn xã hội còn th ấp. H ạ t ầng
giao thông chưa đáp ứng yêu cầu.
2. Lĩnh vực văn hoá- xã hội
- Các thiết chế văn hoá - thể thao cơ sở còn hạn chế.
- Một bộ phận giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và h ọc sinh ch ưa theo
kịp yêu cầu đổi mới giáo dục. Năng lực của một số cơ sở đào tạo ch ưa đáp
ứng yêu cầu; chưa gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với giải quyết việc làm và
nâng cao thu nhập.
- Điều kiện chỗ ở, sinh hoạt, học tập, chữa bệnh của một bộ ph ận nhân
dân còn nhiều khó khăn.
- Tình trạng ô nhiễm môi trường ở một số khu dân cư tập trung, khu
nuôi trồng thuỷ sản, cụm công nghiệp đang gia tăng.
8



- Kết quả xã hội hoá trên các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hoá, th ể
dục - thể thao chưa đạt kết quả có tính đột phá.
3. Lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
Trọng án, cướp giật, trộm cắp, đánh bạc, hành vi côn đồ, càn quấy có xu
hướng tăng, xuất hiện tội phạm lợi dụng công nghệ cao; chưa kịp thời ngăn
chặn những đối tượng xấu kích động quần chúng khiếu kiện đông ng ười, gây
mất an ninh, trật tự. Phong trào vận động quần chúng phát hiện và tố giác tội
phạm có nơi còn yếu.
4. Lĩnh vực xây dựng hệ thống chính trị
- Công tác chính trị tư tưởng và định hướng dư luận có lúc thiếu kịp th ời,
chưa giải toả đúng lúc những vấn đề xã hội quan tâm; tính chiến đấu và sức
thuyết phục chưa cao; khả năng dự báo và xử lý tình hình chưa theo kịp sự biến
đổi nhanh của xã hội.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức từng lúc, từng nơi chưa ngang
tầm với yêu cầu nhiệm vụ. Việc đánh giá, quy hoạch, đào tạo và b ố trí, s ử
dụng cán bộ có mặt còn hạn chế; cán bộ trẻ, cán bộ nữ còn ít.
- Một số ít tổ chức cơ sở đảng năng lực lãnh đạo và sức chi ến đ ấu kém
nhưng chưa kịp thời phát hiện, chấn chỉnh; nội dung, hình thức và phương
pháp sinh hoạt chi bộ chậm cải tiến. Công tác quản lý, giáo dục đ ảng viên có
nơi thiếu chặt chẽ, thực hiện chế độ tự phê bình và phê bình chưa nghiêm túc.
- Công tác kiểm tra, giám sát có mặt còn hạn ch ế, chậm phát hiện sai sót
của tổ chức đảng, đảng viên để chấn chỉnh và uốn nắn kịp thời, chưa phát huy
tốt những nhân tố tích cực. Công tác thanh tra, kiểm tra có lúc thiếu quan tâm
xem xét vấn đề một cách toàn diện, nhiều chiều; công tác giám sát trong Đ ảng
chưa thường xuyên.
- Việc cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ giữa cấp uỷ đảng và chính
quyền cơ sở có nơi chưa đúng quy định, thiếu rõ ràng; ph ối h ợp ho ạt đ ộng
chưa chặt chẽ. Nội dung, phương thức hoạt động của đảng đoàn, ban cán sự
đảng có mặt còn lúng túng. Vai trò hạt nhân, nòng c ốt c ủa đ ảng viên trong các
tổ chức chính trị- xã hội chưa được phát huy đúng mức.
III. NGUYÊN NHÂN
1. Nguyên nhân thành tựu
Đạt được kết quả trên là do Tỉnh uỷ tập trung lãnh đạo, ch ỉ đạo cụ th ể
hoá Nghị quyết Đại hội thành các nghị quyết chuyên đề trên các lĩnh vực sát
với thực tiễn, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương. Sự đoàn k ết,
sáng tạo, nhạy bén của Tỉnh uỷ trong công tác lãnh đạo, ch ỉ đạo các c ấp u ỷ, t ổ
chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên phát huy năng lực và trách nhi ệm, đ ổi
mới phong cách lãnh đạo, lề lối làm việc, tạo sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thống chính trị trong việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra. Đồng th ời,
Tỉnh còn được sự quan tâm lãnh đạo của Trung ương Đảng, Chính ph ủ, s ự
giúp đỡ có hiệu quả của các bộ, ban, ngành Trung ương.
2. Nguyên nhân hạn chế
9



- Năng lực chỉ đạo, điều hành có mặt còn hạn ch ế, nh ất là huy động các
nguồn lực cho đầu tư phát triển. Công tác lãnh đạo, ch ỉ đạo, ki ểm tra, giám sát
việc thực hiện các chương trình, kế hoạch có lúc ch ưa chặt ch ẽ; công tác đánh
giá, dự báo tình hình có lúc thiếu nhạy bén, chưa toàn diện.
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết khiếu kiện, bồi hoàn gi ải phóng
mặt bằng, tiến độ giải ngân, xây dựng cơ bản có lúc ch ưa quy ết li ệt, thi ếu s ự
phối hợp chặt chẽ giữa ngành và địa phương. Chất lượng một số quy hoạch
chưa cao và công tác quản lý quy hoạch có lúc chưa chặt ch ẽ, thi ếu linh ho ạt,
chưa kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn, nhất là nuôi trồng
thuỷ sản.
- Công tác tham mưu xây dựng kế hoạch và công tác quản lý nhà nước
của một số ngành chưa đáp ứng yêu cầu. Chất lượng hoạt động của các cơ
quan tư pháp có mặt còn hạn chế. Ý thức pháp luật của một bộ ph ận nhân dân
còn thấp.
- Một số cấp uỷ, tổ chức đảng chưa thực hiện tốt công tác tự phê bình
và phê bình, củng cố, kiện toàn tổ chức cơ sở đảng, nâng cao năng lực đảng
viên. Công tác sắp xếp, điều động, bố trí cán bộ còn bị động, ch ưa tạo ra bước
ngoặt có tính đột phá.
IV. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Sớm cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu, ch ủ trương của Ngh ị quy ết
Đại hội X của Đảng và các chủ trương, nghị quyết của Trung ương, Nghị
quyết Đại hội VIII Đảng bộ Tỉnh thành các nghị quyết của Tỉnh uỷ để lãnh
đạo tổ chức thực hiện. Nắm vững yêu cầu thực tiễn, ch ọn đúng v ấn đ ề tr ọng
tâm, quán triệt các chỉ đạo của Trung ương, kịp thời ban hành các nghị quyết
chuyên đề, tập trung lãnh đạo thực hiện có chất lượng, hiệu quả.
2. Nhạy bén, quyết liệt, linh hoạt trong lãnh đạo, điều hành. Tập trung
đầu tư cho mũi đột phá để mở đường, kích thích các lĩnh v ực khác và thúc đ ẩy
kinh tế - xã hội phát triển.
3. Có giải pháp và lộ trình cụ thể làm chuyển biến công tác quy hoạch,
đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí, luân chuyển cán bộ đúng người, đúng
việc. Có chính sách hợp tình, hợp lý để giải quy ết cho cán b ộ c ơ s ở kém năng
lực, không đủ chuẩn khi đưa ra khỏi bộ máy.
4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức đảng, cán bộ,
đảng viên, nhất là người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.


Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2015


I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH VÀ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
1. Dự báo tình hình
10



- Kinh tế thế giới trong giai đoạn phục hồi nhưng đan xen nhiều ph ức
tạp, khó lường.
- Trung ương sẽ tiếp tục ban hành các chủ trương, chính sách thúc đẩy
nông nghiệp, nông thôn phát triển vào chiều sâu và toàn diện hơn. Một số công
trình giao thông quan trọng của Trung ương trên địa bàn sẽ triển khai trong 05
năm tới, góp phần cải thiện vị trí địa lý kinh tế của Tỉnh.
- Thành tựu kinh tế - xã hội của Tỉnh trong 05 năm qua là nền tảng thuận
lợi cho thời gian tới.
- Đội ngũ cán bộ, đảng viên ngày càng tích luỹ được nhi ều kinh nghi ệm
trong công tác lãnh đạo, điều hành.
- Tuy nhiên, do tác động của nhiều yếu tố nên tăng trưởng kinh tế của
Tỉnh sẽ chậm hơn so với giai đoạn 2005 - 2010; sản ph ẩm nông nghi ệp, công
nghiệp ngày càng bị cạnh tranh gắt gao, nhất là về tiêu chuẩn, chất l ượng; khó
thu hút những doanh nghiệp lớn, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách và tạo việc
làm có thu nhập cao; chất lượng nguồn nhân lực còn h ạn ch ế s ẽ tác đ ộng đ ến
chuyển dịch cơ cấu lao động. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn c ầu s ẽ tác
động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp. Tình hình an ninh, trật t ự sẽ ngày
càng diễn biến phức tạp.
2. Mục tiêu tổng quát
Đại hội IX Đảng bộ Tỉnh thống nhất đưa ra mục tiêu tổng quát trong 5
năm tới là: “Tập trung phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là
giao thông, tạo nền tảng cho kinh tế phát triển nhanh, toàn di ện và b ền v ững.
Từng bước tạo ra những tiến bộ cơ bản, vững chắc trong phát triển nông
nghiệp và xây dựng nông thôn mới, đồng thời với đa dạng hoá s ản ph ẩm công
nghiệp, trước hết là công nghiệp gắn kết nông nghiệp; quan tâm đầu tư hạ
tầng thương mại - dịch vụ, tạo điều kiện cho du lịch phát triển nhanh sau năm
2015. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với gi ải quy ết vi ệc
làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân. Bảo đ ảm qu ốc phòng,
giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xây d ựng h ệ th ống chính tr ị
trong sạch, vững mạnh, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật, tạo sự đồng thu ận cao
của toàn xã hội trong việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa
phương, quyết tâm đưa kinh tế- xã hội Tỉnh đứng vào hàng khá trong vùng
đồng bằng sông Cửu Long”.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 13%/năm trở lên. Trong
đó, khu vực nông - lâm - thuỷ sản tăng 6,0%/năm trở lên; khu v ực công nghi ệp
- xây dựng tăng 19,5%/năm; khu vực thương mại - dịch vụ tăng 15%/năm.
- Đến năm 2015:
+ Cơ cấu kinh tế các khu vực (theo giá thực tế): nông - lâm - thuỷ s ản
37%; công nghiệp - xây dựng 30%; thương mại - dịch vụ 33%. Sản lượng lúa
đạt trên 2,5 triệu tấn/năm, trong đó trên 80% là lúa chất lượng cao. Thu nhập
bình quân đầu người đạt trên 1.500 USD. Kim ngạch xuất khẩu đạt 650 triệu
USD, tăng bình quân 8%/năm.
11



+ Các thành phố, thị xã và thị trấn đạt chuẩn ph ổ cập giáo d ục trung h ọc
phổ thông; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn ở các bậc tiểu h ọc, trung h ọc c ơ s ở, trung
học phổ thông là 100%, bậc mầm non là 90%; tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi
học trung học phổ thông đạt 55%.
+ Tỷ lệ đô thị hoá đạt 32,8%, trong đó thành phố Cao Lãnh cơ bản đạt
tiêu chí đô thị loại II, thị xã Sa Đéc đạt tiêu chí đô th ị loại III và th ị xã H ồng
Ngự phấn đấu đạt một số tiêu chí của đô thị loại III, thị trấn L ấp Vò, M ỹ Th ọ
đạt đô thị loại IV. Có 30 xã cơ bản đạt tiêu chí xã nông thôn m ới và các xã còn
lại đạt ít nhất 05/19 tiêu chí.
+ Cơ cấu lao động từng khu vực: nông - lâm - thuỷ sản 45%; công
nghiệp - xây dựng 22%; thương mại - dịch vụ 33%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo
đạt 55,5%, trong đó, đào tạo nghề 40% trở lên; hàng năm, giải quy ết vi ệc làm
cho trên 30.000 lao động.
+ Hàng năm, giảm 2% tỷ lệ hộ nghèo. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch
khu vực thành thị đạt 97%; tỷ lệ hộ dân khu vực nông thôn s ử d ụng n ước h ợp
vệ sinh đạt 95%. Phấn đấu 100% trạm y tế đạt chu ẩn qu ốc gia vào năm 2011;
có 06 bác sĩ/1 vạn dân; 24 giường bệnh/1 vạn dân (có 02 giường bệnh thuộc
khu vực tư nhân); tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 16,6%.
+ Hàng năm, có 85% tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; tỷ lệ
đảng viên so với dân số đạt từ 3% trở lên; tập hợp 68% qu ần chúng vào các t ổ
chức đoàn thể chính trị - xã hội; 80% chi đoàn, chi hội, ban công tác mặt trận
đạt khá, vững mạnh trở lên; 100% cán bộ chủ chốt của Mặt trận Tổ quốc và
các đoàn thể xã, phường, thị trấn đạt chuẩn.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển kinh tế toàn diện, bền vững, coi trọng chất lượng,
hiệu quả, sức cạnh tranh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp
1.1. Huy động các nguồn lực cho sản xuất nông nghiệp và xây dựng
nông thôn mới; từng bước đổi mới tổ chức sản xuất, nâng cao đời sống dân cư
nông thôn và xây dựng nông thôn mới
- Triển khai thực hiện tốt các quy hoạch, đề án, dự án, chính sách phát
triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch
vùng sản xuất lúa, cá tra, cây ăn trái phù hợp, tạo ra những vùng chuyên canh
tập trung, có khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn; xây dựng và nhân rộng các
mô hình sản xuất hiệu quả.
- Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông
nghiệp. Nâng cao tỷ lệ sử dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất
cao, chất lượng tốt; áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến, đạt tiêu chu ẩn và
chất lượng; đẩy mạnh cơ giới hoá sản xuất, đổi mới công nghệ chế biến và
bảo quản nông sản.
- Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo hướng đa
mục tiêu. Đầu tư trạm bơm, nâng cấp hệ thống thuỷ lợi kết hợp với giao
thông nông thôn, phấn đấu đến năm 2015 có 70 - 75% diện tích canh tác tưới
12



tiêu bằng bơm điện; đầu tư hệ thống cung cấp nước sạch, x ử lý ch ất th ải
trong sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn.
- Quan tâm đúng mức việc củng cố và phát triển kinh t ế t ập th ể, nh ất là
trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp và các hình th ức
liên kết khác ở những vùng sản xuất lúa, thuỷ sản và cây ăn trái t ập trung.
Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng
đất để thành lập hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp nông nghi ệp ở nông thôn.
Phấn đấu đến năm 2015, mỗi huyện xây dựng ít nhất một mô hình s ản xu ất
hàng hoá quy mô lớn, hiện đại. Xây dựng mối liên kết giữa s ản xu ất và tiêu
thụ ngày càng chặt chẽ, xây dựng và quảng bá thương hiệu nông sản.
- Củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực quản lý, điều hành của b ộ máy,
đội ngũ cán bộ cơ sở nhằm huy động và sử dụng tốt nhất nguồn lực từ các
thành phần kinh tế và nhân dân đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; tăng c ường
đội ngũ cán bộ nông nghiệp cấp xã làm nòng cốt trong tổ ch ức s ản xu ất, ki ểm
soát dịch bệnh, phổ biến nhanh tiến bộ kỹ thuật, chính sách về nông nghiệp,
nông thôn đến nông dân.
1.2. Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng, đa dạng hoá đầu t ư công nghi ệp,
phát triển ngành nghề nông thôn, trước hết là phục vụ sản xuất nông nghiệp
- Chú trọng thu hút đầu tư công nghiệp theo hướng khai thác th ế mạnh
của Tỉnh, tập trung cho công nghiệp chế biến nông sản, cơ khí phục vụ nông
nghiệp và những ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động. Tiếp t ục phát
huy hiệu quả các ngành công nghiệp có thế mạnh nh ư công nghi ệp dược, ch ế
biến nông sản, vật liệu xây dựng.
- Hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và tri ển khai
quy hoạch, mở rộng các khu, cụm công nghiệp đến năm 2015. Thu hút v ốn
đầu tư phát triển một số khu, cụm công nghiệp với quy mô thích hợp. Tiếp tục
khuyến khích phát triển ngành nghề truyền thống, thu hút đầu tư xây dựng c ơ
sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu lao
động ở nông thôn.
1.3. Quan tâm đầu tư hạ tầng thương mại - dịch vụ, chú trọng kinh tế
biên giới, tạo tiền đề phát triển du lịch và dịch vụ chất lượng cao trong những
năm tới
- Hình thành và phát triển hệ thống phân phối hàng hoá, sắp xếp lại
mạng lưới bán lẻ, chú trọng đầu tư các chợ đầu mối, chợ chuyên doanh. Quy
hoạch và kêu gọi đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại, siêu th ị t ại thành
phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự. Quan tâm đầu tư h ạ tầng
thương mại - dịch vụ cấp tiểu vùng tại thị trấn Mỹ An, thị trấn Lấp Vò và ở
một số trung tâm huyện, thị khác.
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của kinh tế biên giới; tiếp t ục đ ầu tư h ạ
tầng khu vực cửa khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà; đẩy mạnh kêu gọi
đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Tỉnh. Mở rộng hợp tác giao thương với các
tỉnh, thành trong cả nước và một số tỉnh, thành thuộc V ương qu ốc Campuchia,
Thái Lan.
13



- Nâng cấp, mở rộng Khu di tích cụ Phó Bảng Nguyễn Sinh Sắc. Triển
khai xây dựng một số công trình lịch sử, văn hoá trong Khu Di tích Gò Tháp.
Xây dựng các sự kiện, lễ hội văn hoá, tín ngưỡng kết hợp với du lịch; phát huy
các khu bảo tồn sinh thái và di tích lịch sử - văn hoá ở Đ ồng Tháp M ười tr ở
thành những điểm du lịch đặc trưng đủ điều kiện gắn kết với các tuy ến du
lịch trong và ngoài nước. Xúc tiến thực hiện quy hoạch ngành du lịch, đào t ạo
nguồn nhân lực phục vụ du lịch, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đ ầu t ư vào
lĩnh vực du lịch.
- Nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại - đầu t ư, trước h ết là
đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, công nghiệp, đô th ị, h ạ tầng
thương mại - dịch vụ.
1.4. Tiếp tục tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng kinh t ế - xã h ội, tr ọng
tâm là giao thông; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, qu ản lý, th ực hi ện
quy hoạch
- Hoàn thành các công trình giao thông trọng điểm của Tỉnh. Triển khai
trục giao thông song song với sông Tiền và sông Hậu k ết n ối vùng T ứ giác
Long Xuyên, vùng kinh tế biên giới, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và
thành phố Cần Thơ và trục xuyên Đồng Tháp Mười. Chủ động phối hợp với
các bộ, ngành Trung ương nâng cấp đường ĐT846 thành Quốc lộ, chuẩn bị các
điều kiện để Trung ương mở mới Quốc lộ 30B, kết nối các đường nhánh v ới
đường N1, N2 và cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống, hình thành tr ục giao thông
gần nhất giữa Tứ giác Long Xuyên, vùng kinh tế biên giới với vùng kinh t ế
trọng điểm phía Nam.
- Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường cấp huyện, liên xã và các tuy ến
đường đô thị theo quy hoạch. Tiếp tục hoàn chỉnh hệ th ống đường ô tô đ ến
trung tâm xã. Đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông kết nối vùng nguyên liệu
trọng điểm với các tỉnh lộ, quốc lộ. Phấn đấu có 70% khu, cụm công nghiệp
và đô thị loại V xe tải nặng lưu thông được.
- Nạo vét, mở rộng kinh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền và m ột số tuy ến
kinh trục từ sông Tiền vào khu vực Đồng Tháp Mười, các kinh nối sông Tiền
với sông Hậu, phát huy lợi thế tuyến kinh xáng Lấp Vò. Nâng cao hiệu qu ả
hoạt động cảng Sa Đéc, cảng Đồng Tháp và kêu gọi đầu tư một s ố c ảng ở Lai
Vung, Lấp Vò, Hồng Ngự. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cảng, bến lên
hàng, bến xe, bến tàu theo quy hoạch.
- Hoàn thành quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, trong
đó chú trọng quy hoạch vùng, lĩnh vực then chốt, quy hoạch đô thị, trung tâm
xã, khu kinh tế cửa khẩu. Hòan thành quy hoạch chi tiết và có gi ải pháp kêu
gọi đầu tư, mở rộng các đô thị trung tâm dọc sông Tiền, sông Hậu và ở m ột s ố
nơi có điều kiện, gắn phát triển đô thị với xây dựng nông thôn m ới. Xây d ựng
thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc theo quy mô, chức năng đô thị được xác định
trong quy hoạch.
1.5. Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, phân bổ, đi ều hành
vốn ngân sách theo các mục tiêu ưu tiên
14



- Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, trong đó chú
trọng phát huy nội lực. Đổi mới công tác kế hoạch hoá đ ầu t ư; ch ủ đ ộng, linh
hoạt trong công tác điều hành và quản lý ngân sách; nâng cao ch ất l ượng công
tác quy hoạch và quản lý thực hiện quy hoạch. Ưu tiên đầu tư lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn, giao thông, giáo dục, dạy ngh ề, hỗ trợ các ch ương trình,
mục tiêu quốc gia, an sinh xã hội, trong đó vốn ngân sách là nguồn cơ bản đ ể
thu hút các nguồn lực khác.
-Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đẩy mạnh cải cách th ủ t ục hành
chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư lĩnh vực giao
thông, khu công nghiệp, khu đô thị, nhà ở xã hội, cơ sở giáo d ục, d ạy ngh ề,
chăm sóc sức khoẻ nhân dân, văn hoá, du lịch và một số lĩnh vực khác. Tranh
thủ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung
ương, vốn ODA, vốn tài trợ.
1.6. Động viên và tôn vinh, khuyến khích cộng đồng doanh nghiệp đầu
tư sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, năng
suất lao động, chất lượng sản phẩm, góp phần giải quyết việc làm và tăng
trưởng kinh tế
- Khuyến khích doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công
nghệ sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị gia tăng
cao. Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và quảng bá thương hiệu, nhãn
hiệu hàng hoá, hệ thống quản lý sản xuất theo tiêu chu ẩn qu ốc t ế. Th ực hi ện
tốt cải cách hành chính, tạo mối quan hệ thân thiện giữa các cấp chính quy ền
với doanh nghiệp, nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp
cận chính sách ưu đãi của Nhà nước. Kịp thời tôn vinh, động viên doanh
nghiệp, doanh nhân giỏi thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
- Phát triển các loại hình kinh tế đa sở h ữu. Th ực hiện tốt các chính sách
khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tiếp tục mở rộng thị trường vốn,
nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức tín dụng, các qu ỹ đ ầu t ư. Chú
trọng xây dựng đội ngũ doanh nhân đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Chăm lo đời sống văn hoá-tinh thần, xây d ựng con người, b ảo
đảm tiến bộ xã hội và phát triển bền vững
2.1. Bồi dưỡng đạo đức, lối sống của toàn xã hội, đưa văn hoá, giá trị
đạo đức vào tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, truyền thống dân tộc, rèn
luyện phẩm chất đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và nhân dân. Xây dựng môi trường văn hoá
lành mạnh, nâng cao ý thức pháp luật và trách nhiệm cộng đồng, xây d ựng các
mối quan hệ xã hội tốt đẹp. Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân th ực
hiện nếp sống văn minh.
- Nâng cao tính tự quản của cộng đồng dân cư trong việc xây dựng n ếp
sống văn hoá, đưa cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hoá” ngày càng đi vào chiều sâu. Phát huy vai trò của gia đình trong vi ệc gi ữ
15



gìn, bồi dưỡng các giá trị văn hoá, đạo đức. Đổi mới phương thức bình chọn,
công nhận danh hiệu “gia đình văn hoá”, “khóm ấp văn hoá”, “đ ơn v ị văn hoá”
bảo đảm thực chất, có hình thức tôn vinh phù hợp đối với nh ững gia đình đ ạt
danh hiệu “gia đình văn hoá” nhiều năm liền.
2.2.Quan tâm đầu tư thiết chế văn hoá, nâng cao chất lượng các hoạt
động văn hoá, nghệ thuật, báo chí và thể dục - thể thao
- Tập trung đầu tư các thiết chế văn hoá ph ục vụ tốt cho các ho ạt đ ộng
văn hoá - thể thao. Bố trí vốn hợp lý để đầu tư, nâng cấp và mở rộng Thư viện
Tỉnh, Trung tâm Văn hoá Tỉnh, Bảo tàng Tỉnh, Công viên Văn Mi ếu, Nhà tr ưng
bày Xứ uỷ Nam Bộ tại Gò Tháp, Trung tâm văn hoá Tỉnh và một số trung tâm
văn hoá - thể thao cấp huyện. Thực hiện tốt công tác bảo tồn, tôn tạo, phát huy
giá trị các di sản, di tích văn hoá gắn kết với hoạt động du l ịch và qu ảng bá
hình ảnh địa phương. Đổi mới phương thức tổ chức triển khai các hoạt động
văn hoá, nghệ thuật, lễ hội quần chúng và đưa tác ph ẩm văn h ọc - ngh ệ thu ật
đến công chúng. Thực hiện xã hội hoá lĩnh vực văn hoá, th ể thao đúng quy
định.
- Nâng cao nhận thức của các cấp uỷ, chính quy ền về vai trò, nhi ệm v ụ
của văn học - nghệ thuật, tạo môi trường thuận lợi để văn ngh ệ sĩ sáng tạo
những tác phẩm có chất lượng cao. Phát huy vai trò tập hợp, quản lý và định
hướng sáng tác của Hội Văn học - Nghệ thuật Tỉnh. Kịp thời khen th ưởng, tôn
vinh và động viên văn nghệ sĩ có đóng góp nổi bật cho s ự nghi ệp văn hoá -
nghệ thuật.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan thông tin đại chúng.
Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật Đài Phát thanh - Truy ền hình Đồng Tháp; tăng
kỳ phát hành Báo Đồng Tháp, nâng dần chất lượng Báo Đồng Tháp đi ện t ử;
nâng chất lượng trang tin điện tử của các sở, ngành, địa phương. Quan tâm đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao bản lĩnh chính trị, kỹ năng tác nghiệp của đội ngũ
phóng viên, biên tập viên.
- Phát triển mạnh mẽ phong trào “Toàn dân rèn luyện thân th ể theo
gương Bác Hồ vĩ đại”. Tập trung đầu tư nâng cao ch ất l ượng các b ộ môn th ể
thao có lợi thế. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động th ể d ục - th ể
thao ở cơ sở.
2.3. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó coi trọng giáo d ục
đạo đức và truyền thống cho học sinh. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tiếp tục t ập trung đầu t ư
cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục. Phấn đấu 15% trường mầm non,
25% trường tiểu học, 30% trường trung học cơ sở và 50% trường trung học
phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Xây dựng trường trung học phổ thông chuyên,
nâng cấp một số trung tâm giáo dục thường xuyên và tạo điều kiện học t ập
thuận lợi nhất cho người khuyết tật. Nâng tỷ lệ huy động h ọc sinh trong đ ộ
tuổi ở các bậc học. Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân
chăm lo sự nghiệp giáo dục, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. Thực hiện tốt
16



chủ trương xây dựng ký túc xá sinh viên và nhà công vụ cho giáo viên ở một số
xã vùng khó khăn, biên giới.
- Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nh ất là đội ngũ cán b ộ
quản lý, cán bộ khoa học, quản trị doanh nghiệp, kỹ thuật viên, lao động có tay
nghề cao. Sớm bàn giao mặt bằng để mở rộng Trường Đại học Đồng Tháp;
đầu tư, mở rộng trường Cao đẳng Cộng đồng, Cao đẳng nghề, Trung cấp Y
tế; thành lập một số trường trung cấp nghề ở một số huyện; hỗ trợ các nhà
đầu tư thành lập cơ sở đào tạo ngoài công lập. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu
xã hội, liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng; thực hiện tốt
Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động làm việc ở nước ngoài. Tiếp
tục đào tạo sau đại học ở nước ngoài một số chuyên ngành cần thiết với số
lượng hợp lý; chú trọng liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học, các
tổ chức khoa học trong và ngoài nước tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ
ngắn hạn cho cán bộ, công chức, doanh nhân tại địa phương.
2.4. Tăng cường công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân
- Nâng cao vai trò lãnh đạo, quản lý của các c ấp u ỷ, chính quy ền v ề
công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Thường xuyên giáo dục, nâng cao đạo
đức nghề nghiệp của cán bộ, nhân viên ngành y tế. Ti ếp t ục đ ầu t ư c ơ s ở v ật
chất, trang thiết bị nhằm nâng cao năng lực các cơ sở y tế, củng cố và phát
triển y tế chuyên sâu tuyến tỉnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tuy ến
huyện và thực hiện tốt chức năng chăm sóc sức khỏe ban đầu ở tuy ến xã.
Quan tâm nâng cao hiệu quả công tác y tế dự phòng. Quản lý chặt chẽ hành
nghề y dược tư nhân, vệ sinh an toàn thực phẩm, các chương trình, mục tiêu
quốc gia về y tế. Chú trọng đào tạo cán bộ y tế chuyên khoa sâu, k ỹ thu ật viên
chuyên ngành. Khẩn trương hoàn thành đầu tư Bệnh viện đa khoa Đ ồng Tháp,
Bệnh viện sản, nhi. Phấn đấu đến năm 2011, 100% trạm y t ế đ ạt chu ẩn qu ốc
gia về cơ sở vật chất.
- Tích cực vận động nhân dân thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch
hoá gia đình và nâng cao chất lượng dân số. Tăng cường lãnh đ ạo công tác
phòng, chống bạo lực gia đình và bảo vệ, chăm sóc và giáo d ục tr ẻ em, t ạo
điều kiện cho trẻ em phát triển tốt về thể chất, tinh thần; chăm lo trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn, mồ côi, khuyết tật. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ ch ức
và thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với cán bộ, cộng tác viên dân số, gia
đình và trẻ em.
2.5. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ; tích cực
bảo vệ môi trường
- Nâng cao năng lực cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công
nghệ. Phối hợp với các viện nghiên cứu, các trường đại học và các nhà khoa
học tổ chức nghiên cứu, ứng dụng và triển khai các tiến bộ khoa h ọc, công
nghệ phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã h ội c ủa T ỉnh.
Trong đó, ứng dụng và triển khai khoa học - công nghệ là chủ yếu, tập trung
phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đầu tư trang bị phương tiện, đào tạo cán bộ kỹ thuật chuyên sâu cho
Trung tâm kỹ thuật thí nghiệm và ứng dụng khoa học - công nghệ c ủa Tỉnh đ ể
17



nâng cao năng lực phân tích, thí nghiệm, kiểm định, ph ục v ụ công tác qu ản lý,
nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh.
- Giải quyết cơ bản vấn đề môi trường tại các khu, cụm công nghiệp.
Tăng cường hợp tác liên vùng trong việc quản lý, bảo vệ và xử lý nghiêm các
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh công tác phòng ch ống,
giảm nhẹ thiên tai, chủ động triển khai thực hiện tốt kế hoạch ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, nâng cao nhận thức và trách nhi ệm c ủa
toàn xã hội trong công tác bảo vệ môi trường. Kết hợp với các chương trình,
mục tiêu để đầu tư hệ thống vệ sinh công cộng ở các khu đô th ị, từng bước
giải quyết tình trạng nhà ở trên sông, rạch và nhà vệ sinh trên ao cá.
2.6. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ ưu đãi đối với đối tượng, gia
đình chính sách và người có công với cách mạng; hỗ trợ vốn sản xu ất, đ ời
sống, nhà ở cho gia đình chính sách, cơ bản có mức sống bằng hoặc cao hơn
mức sống trung bình của người dân nơi cư trú. Lãnh đạo công tác ki ểm tra
thực hiện chế độ, chính sách đúng quy định của pháp luật đối với người lao
động trong doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt các chương trình, dự án giảm nghèo. Huy động các
nguồn lực hỗ trợ về y tế, giáo dục, vốn sản xuất, tạo đi ều ki ện h ộ nghèo
vươn lên thoát nghèo bền vững. Phấn đấu hoàn thành ch ương trình h ỗ tr ợ xây
dựng nhà ở cho hộ nghèo cuối năm 2011. Cân đối nguồn l ực tài chính, đ ất đai,
kêu gọi đầu tư từng bước xây dựng quỹ nhà ở cho người có thu nhập thấp ở
các đô thị, trước mắt cho thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự.
3. Củng cố, xây dựng khu vực phòng thủ, giữ v ững an ninh chính
trị, an ninh biên giới, cải thiện trật tự an toàn xã hội
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ, huy động s ức m ạnh t ổng h ợp
của hệ thống chính trị thực hiện mục tiêu xây dựng khu vực phòng thủ, bảo vệ
vững chắc biên giới quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, duy trì tr ật t ự an toàn
xã hội. Nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất trong nội bộ và nhân dân về xây
dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
- Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước về tôn giáo.
- Tập trung giải quyết tốt tranh chấp, khiếu nại của công dân, hạn chế
khiếu kiện vượt cấp, kéo dài.
- Chủ động ngăn chặn, đẩy lùi và làm thất bại mọi âm mưu phá ho ại
của các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia phòng, chống tội
phạm và tệ nạn xã hội, đẩy lùi tai nạn giao thông.
- Tiếp tục xây dựng Tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc, tổ chức
diễn tập cấp tỉnh; củng cố, xây dựng các lực lượng vũ trang đủ sức đảm
18



đương yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; thực hi ện giáo dục qu ốc phòng
đúng quy định.
- Củng cố mối quan hệ hợp tác, hữu nghị cùng phát triển với t ỉnh
Prâyveng, Vương quốc Campuchia. Thực hiện tốt công tác phân giới, cắm mốc
biên giới theo Hiệp ước bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới giữa Việt
Nam - Vương quốc Campuchia.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách tư pháp, th ường xuyên giáo dục,
nâng cao bản lĩnh chính trị, rèn luyện ph ẩm ch ất đạo đức, chuyên môn nghi ệp
vụ cho đội ngũ cán bộ các cơ quan tư pháp.
4. Phát huy dân chủ, tăng cường sức mạnh đại đoàn kết toàn dân
4.1. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở; kiện toàn tổ chức và đổi m ới
phương thức, nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các
đoàn thể chính trị - xã hội
- Tiếp tục thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, các quy ch ế, ch ương
trình phối hợp giữa các cấp chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể
chính trị - xã hội. Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân
thực hiện tốt nhiệm vụ giám sát và phản biện xã hội. Vi ệc xây dựng và t ổ
chức thực hiện chủ trương, chính sách phải bảo đảm ph ương châm “Dân bi ết,
dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tham gia
góp ý xây dựng, giám sát hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước và đội
ngũ cán bộ, đảng viên.
- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Phát huy vai trò c ủa M ặt tr ận T ổ qu ốc
và các đoàn thể chính trị - xã hội trong công tác vận đ ộng qu ần chúng tham gia
xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp lu ật c ủa
Nhà nước. Đa dạng hoá các hình thức tập hợp quần chúng và h ướng m ạnh v ề
cơ sở.
- Sắp xếp hợp lý tổ chức bộ máy, cán bộ hoạt động của Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Coi trọng việc kết h ợp, phát huy có
hiệu quả đội ngũ cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách và cộng tác viên. Quan
tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển cán bộ Mặt trận Tổ
quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, bảo đảm có đủ ph ẩm ch ất, năng l ực và
kỹ năng vận động nhân dân, nhất là cán bộ cơ sở.
4.2. Nâng cao ý thức, trách nhiệm xã hội của công dân, củng cố sức
mạnh đại đoàn kết toàn dân, định hướng các phong trào quần chúng
- Các cấp ủy đảng, chính quyền thường xuyên đối thoại, lắng nghe ý
kiến của các tầng lớp nhân dân; thực hiện các cơ chế để nhân dân bày t ỏ ý
kiến, nguyện vọng và quyền làm chủ của mình. Th ực hiện tốt các ch ủ trương,
chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, chính sách đối với giai cấp công nhân,
nông dân, trí thức, doanh nhân và công tác dân tộc, tôn giáo. Tăng c ường s ự
phối hợp, thống nhất hành động giữa Mặt trận Tổ quốc với các đoàn thể chính
trị - xã hội và giữa Mặt trận Tổ quốc với chính quyền.
19



- Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng và phát triển giai c ấp công nhân,
phát huy vai trò của nông dân, xây dựng đội ngũ trí th ức lớn m ạnh; t ạo đi ều
kiện phát huy tiềm năng và vai trò tích cực của đội ngũ doanh nhân trong phát
triển sản xuất, kinh doanh và góp phần chăm lo các vấn đề xã hội.
- Nâng cao chất lượng giáo dục truyền thống, lý tưởng, đạo đức và lối
sống cho thế hệ trẻ; tạo điều kiện cho thế hệ trẻ học tập, lao động, giải trí,
phát triển thể lực, trí tuệ. Chăm lo xây dựng tổ ch ức Đoàn Thanh niên C ộng
sản Hồ Chí Minh ngày càng vững mạnh, thu hút rộng rãi thanh niên, thi ếu niên
và nhi đồng tham gia.
5. Kiện toàn và nâng cao trách nhiệm công vụ của các cơ quan nhà
nước và ngành tư pháp
5.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân và năng lực
quản lý, điều hành của Uỷ ban nhân dân các cấp
- Phát huy vai trò giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân các c ấp.
Nâng cao năng lực và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét,
quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương.
- Đề cao tính chủ động, sáng tạo của Uỷ ban nhân dân các c ấp trong
việc quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi th ẩm quyền;
bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của cơ quan hành chính ở địa
phương.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả kiểm sát
của viện kiểm sát nhân dân, xét xử của toà án nhân dân và quản lý của chính
quyền các cấp.
- Lãnh đạo chặt chẽ công tác phối hợp giữa các ngành và địa phương.
Nâng cao năng lực hoạt động các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp, nhất
là phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu. Đổi mới ph ương pháp
làm việc, phân cấp quản lý; hiện đại hoá cơ sở vật chất, phương tiện công tác,
ứng dụng công nghệ - thông tin nhằm phục vụ tốt công tác quản lý, điều hành.
5.2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đạo đức, phẩm chất và năng
lực; định hướng kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở
- Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức theo hướng chuẩn hoá, trẻ hoá.
- Đổi mới phương thức, nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
nâng cao kỹ năng hành chính, tính chuyên nghiệp và khả năng ứng dụng công
nghệ thông tin.
- Coi trọng công tác giáo dục, rèn luyện nâng cao bản lĩnh chính trị,
phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ, công chức để nâng cao trách nhiệm,
thái độ phục vụ nhân dân.
- Thực hiện đúng các quy định về tuyển dụng và quản lý cán bộ, công
chức.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đánh giá, phân loại cán bộ, công
chức.
20



- Tiếp tục thực hiện các chính sách thích hợp đối với những người
không đủ tiêu chuẩn phải đưa ra khỏi bộ máy.
5.3. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xem đây là khâu đột
phá nhằm tạo môi trường thuận lợi, minh bạch, phục vụ tốt nhu c ầu nhân dân.
Tiếp tục rà soát để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc loại bỏ nh ững th ủ tục
không phù hợp. Công khai các thủ tục, quy trình, thời gian, phí và l ệ phí theo
quy định. Tiếp tục phân cấp mạnh, hợp lý cho chính quyền địa phương đi đôi
với tăng cường kiểm tra, giám sát, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
- Kiên quyết, tạo chuyển biến tích cực trong việc phòng, ch ống tham
nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ,
đảng viên là người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh,
kịp thời, công khai hành vi vi phạm hoặc bao che, ngăn cản việc xử lý vi phạm.
- Thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở; phát huy vai trò của các cơ
quan dân cử, của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội, các phương
tiện thông tin đại chúng và của nhân dân trong việc giám sát cán bộ, công chức.
6. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ
6.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tư tưởng; rèn luyện
phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân
- Đổi mới nội dung, phương thức công tác giáo dục chính trị, tư tưởng.
Nâng cao chất lượng giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí
Minh; coi trọng công tác điều tra, định hướng dư luận xã hội; tạo nhiều kênh
thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật đến nhân dân và ph ản
hồi nguyện vọng chính đáng của nhân dân với cấp uỷ đảng.
- Lãnh đạo chặt chẽ công tác tư tưởng, chủ động nắm bắt, đánh giá, d ự
báo diễn biến tư tưởng của cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo sự thống nhất ý
chí và hành động trong Đảng và sự đồng thuận của xã hội. Ti ếp tục th ực hi ện
cơ chế cấp uỷ tiếp xúc, đối thoại trực tiếp với nhân dân, cơ chế phối hợp giữa
các cơ quan quản lý Nhà nước và các cơ quan làm công tác t ư t ưởng trong vi ệc
triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách quan trọng, giải quy ết các v ấn
đề bức thiết của nhân dân.
- Phát huy vai trò của các cấp uỷ trong việc lãnh đạo tổ ch ức, h ướng
dẫn và kiểm tra đảng viên học tập, nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuẩn
hoá về trình độ lý luận chính trị của cán bộ, nhất là cán bộ nguồn quy hoạch.
Đặt lên hàng đầu nhiệm vụ giáo dục, rèn luy ện cán bộ, đảng viên đ ể m ỗi cán
bộ, đảng viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, thực sự là tấm gương sáng về
phẩm chất đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm, quan hệ với nhân dân theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Kiện toàn tổ chức, thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trang bị
các phương tiện cần thiết, nâng cao khả năng tham mưu, tác nghi ệp c ủa h ệ
21



thống công tác tuyên giáo từ tỉnh đến cơ sở và trường Chính tr ị T ỉnh, các trung
tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện.
6.2. Kiện toàn, nâng cao chất lượng tổ chức đảng và chất lượng đảng
viên; thực hiện tốt công tác cán bộ và công tác bảo vệ chính trị nội bộ; tăng
cường công tác kiểm tra, giám sát
- Tập trung củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ
chức cơ sở đảng, tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng hoạt động, nhất là xây
dựng tổ chức cơ sở đảng trong các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cấp uỷ viên, trước
hết là bí thư cấp uỷ ở cơ sở. Trẻ hoá, chuẩn hoá cán bộ c ấp c ơ s ở; b ồi d ưỡng
kỹ năng, nghiệp vụ theo chức danh cán bộ.
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các đảng đoàn, ban cán s ự đ ảng
với chức năng, nhiệm vụ của lãnh đạo cơ quan, đơn vị; xác định rõ thẩm
quyền, trách nhiệm người đứng đầu từng cơ quan, đơn vị; phát huy vai trò của
các tổ chức đảng, đảng viên hoạt động trong các cơ quan Nhà n ước, M ặt tr ận
Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
- Đẩy mạnh thực hiện chiến lược cán bộ thời kỳ công nghi ệp hoá, hi ện
đại hoá đất nước. Thực hiện tốt cơ chế và chính sách phát hiện, tuyển chọn,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trọng dụng những người có đức, có tài. Làm tốt
công tác quy hoạch và tạo nguồn cán bộ, chú ý cán bộ trẻ, cán bộ n ữ. Đánh giá
và sử dụng đúng cán bộ trên cơ sở tiêu chuẩn, lấy hiệu quả công tác thực tế và
sự tín nhiệm của nhân dân làm thước đo chủ yếu. Kịp thời thay thế cán bộ yếu
kém về năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ, uy tín giảm sút. Đ ẩy m ạnh luân
chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý theo quy hoạch ở các ngành và đ ịa ph ương
để đào tạo, rèn luyện cán bộ.
- Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đ ạo và
quản lý ở các cấp. Đổi mới, trẻ hoá đội ngũ cán bộ lãnh đ ạo, qu ản lý, k ết h ợp
các độ tuổi, bảo đảm tính liên tục, kế th ừa. Th ực hiện t ốt chính sách x ử lý, s ử
dụng và quản lý cán bộ, đảng viên có vấn đề lịch sử chính trị và quan h ệ lịch
sử chính trị, trong đó chú trọng thái độ chính trị hiện nay. Tiếp tục c ủng c ố,
nâng cao chất lượng hoạt động các cơ quan và đội ngũ cán bộ, công ch ức làm
công tác tổ chức, cán bộ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đảng viên, cấp uỷ viên cùng
cấp trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và tổ chức đ ảng c ấp
dưới trong việc chấp hành, thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, nhiệm
vụ chính trị của cấp mình; kiểm tra việc xây dựng và thực hiện quy ch ế làm
việc của cấp uỷ, tổ chức đảng, việc chấp hành nguyên tắc t ổ ch ức và sinh
hoạt Đảng. Coi trọng kiểm tra, đánh giá trách nhiệm cá nhân của cán bộ lãnh
đạo, quản lý khi để xảy ra tiêu cực, trì trệ; định kỳ ki ểm tra t ổ ch ức đ ảng c ấp
dưới theo đúng quy định của Đảng.
- Tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của uỷ ban kiểm
tra các cấp, thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa uỷ ban kiểm tra với các tổ
chức đảng và các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc xem xét khiếu nại, tố
cáo và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, đảng viên. Ph ối hợp ch ặt ch ẽ công tác
22



kiểm tra, giám sát của Đảng với công tác thanh tra của Nhà n ước, các c ơ quan
khối nội chính và công tác giám sát của Hội đồng nhân dân, M ặt tr ận T ổ qu ốc
và các đoàn thể chính trị - xã hội theo đúng chức năng, thẩm quyền.
6.3. Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương thức lãnh đạo của
Đảng; củng cố mối quan hệ gắn bó giữa Đảng với nhân dân
- Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động
của hệ thống chính trị. Sinh hoạt cấp uỷ, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ
bảo đảm đúng quy chế, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân ch ủ và ch ế
độ chất vấn trong Đảng. Đổi mới việc ban hành nghị quyết, tập trung vào
những vấn đề trọng yếu, có tác động lớn, bảo đảm tính khoa học, khả thi. Chú
trọng công tác triển khai, quán triệt và thường xuyên kiểm tra, s ơ k ết, đánh giá
kết quả tổ chức thực hiện, kịp thời điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù h ợp.
Thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính trong Đảng, nh ất là v ề th ủ
tục quản lý cán bộ, đảng viên.
- Kiện toàn hệ thống tổ chức Đảng gắn với cải cách, đổi mới tổ chức,
bộ máy của các cơ quan Nhà nước và các đoàn th ể chính trị - xã h ội. Tăng
cường chế độ lãnh đạo tập thể đi đôi với phát huy tinh thần chủ động, sáng
tạo và trách nhiệm cá nhân, nhất là của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. Xây
dựng quy chế về sự lãnh đạo đối với hoạt động của các cơ quan Nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả lãnh đạo công tác dân vận, chính sách
đại đoàn kết toàn dân tộc, xử lý đúng đắn, kịp thời các mâu thuẫn trong n ội b ộ
nhân dân; định hướng phát triển kinh tế hài hoà hợp lý đối với lợi ích xã h ội
của các tầng lớp dân cư, các địa phương, lĩnh vực.
Chuyên đề 2
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CÁC VĂN KIỆN ĐẠI HỘI
ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC THỨ XI CỦA ĐẢNG
PHẦN I
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƯƠNG LĨNH XÂY DỰNG ĐẤT
NƯỚC TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (BỔ
SUNG, PHÁT TRIỂN NĂM 2011)
I. QUÁ TRÌNH CÁCH MẠNG VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHI ỆM
LỚN
1. Từ năm 1930 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí
Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh
cách mạng lâu dài, gian khổ, vượt qua muôn vàn khó khăn thử thách và giành
được những thắng lợi vĩ đại:
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945, đập tan ách th ống trị
của thực dân, phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đưa dân
tộc ta tiến vào kỷ nguyên độc lập, tự do;
- Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược, mà đỉnh cao là
chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954, đại thắng mùa Xuân năm 1975,
23



giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc, làm tròn nghĩa vụ
quốc tế;
- Thắng lợi của công cuộc đổi mới, tiến hành công nghiệp hoá, hi ện
đại hoá và hội nhập quốc tế, tiếp tục đưa đất nước từng b ước quá đ ộ lên ch ủ
nghĩa xã hội với nhận thức và tư duy mới đúng đắn, phù h ợp th ực ti ễn Vi ệt
Nam.
Với những thắng lợi đã giành được trong hơn 80 năm qua, nước ta từ
một xứ thuộc địa nửa phong kiến đã trở thành một quốc gia độc lập, t ự do,
phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa; nhân dân ta từ thân ph ận nô l ệ đã
trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ xã hội; đất nước ta đã ra kh ỏi tình
trạng nước nghèo, kém phát triển, đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, có quan hệ quốc tế rộng rãi, có vị thế ngày càng quan trọng trong khu v ực
và trên thế giới. Tuy nhiên, khó khăn, thách thức còn nhiều.
Trong lãnh đạo, Đảng có lúc cũng phạm sai lầm, khuy ết điểm, có
những sai lầm, khuyết điểm nghiêm trọng do giáo điều, chủ quan, duy ý chí, vi
phạm quy luật khách quan. Đảng đã nghiêm túc tự phê bình, sửa chữa khuy ết
điểm, tự đổi mới, chỉnh đốn để tiếp tục đưa sự nghiệp cách mạng tiến lên.
2. Từ thực tiễn phong phú của cách mạng, Đảng đã rút ra năm bài học
kinh nghiệm lớn:
Một là, nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội - ngọn
cờ vinh quang mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trao lại cho thế hệ hôm nay và các
thế hệ mai sau. Độc lập dân tộc là điều kiện tiên quyết để thực hiện chủ
nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội là cơ sở bảo đảm vững chắc cho độc lập dân
tộc. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội ch ủ nghĩa là hai
nhiệm vụ chiến lược có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hai là, sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân. Chính nhân dân là người làm nên những thắng lợi lịch sử. Toàn bộ hoạt
động của Đảng phải xuất phát từ lợi ích và nguy ện vọng chính đáng của nhân
dân. Sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân dân. Quan liêu,
tham nhũng, xa rời nhân dân sẽ dẫn đến những tổn thất khôn lường đối với
vận mệnh của đất nước, của chế độ xã hội chủ nghĩa và của Đảng.
Ba là, không ngừng củng cố, tăng cường đoàn kết: đoàn kết toàn Đảng,
đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc t ế. Đó là truy ền th ống quý
báu và là nguồn sức mạnh to lớn của cách mạng n ước ta. Ch ủ t ịch H ồ Chí
Minh đã tổng kết: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết - Thành công, thành công,
đại thành công.
Bốn là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh
trong nước với sức mạnh quốc tế. Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cần kiên
định ý chí độc lập, tự chủ và nêu cao tinh thần hợp tác quốc tế, phát huy cao
độ nội lực, đồng thời tranh thủ ngoại lực, kết hợp yếu tố truyền thống với
yếu tố hiện đại.
Năm là, sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu quyết
định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Đảng không có lợi ích nào khác ngoài
24



việc phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân. Đảng phải nắm vững, vận dụng
sáng tạo, góp phần phát triển chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí
Minh, không ngừng làm giàu trí tuệ, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo
đức và năng lực tổ chức để đủ sức giải quyết các vấn đề do th ực tiễn cách
mạng đặt ra. Mọi đường lối, chủ trương của Đảng ph ải xuất phát từ th ực t ế,
tôn trọng quy luật khách quan. Phải phòng và ch ống những nguy c ơ l ớn: sai
lầm về đường lối, bệnh quan liêu và sự thoái hoá, biến chất c ủa cán bộ, đ ảng
viên.
II. QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở NƯỚC TA
1. Nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội trong bối cảnh quốc tế có
những biến đổi to lớn và sâu sắc.
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức và quá trình
toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều
nước.
- Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới biểu hiện dưới những hình thức
và mức độ khác nhau vẫn tồn tại và phát triển.
- Hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát triển là xu thế lớn;
nhưng đấu tranh dân tộc, đấu tranh giai cấp, chiến tranh cục bộ, xung đột vũ
trang, xung đột sắc tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang, hoạt động can thi ệp, l ật
đổ, khủng bố, tranh chấp lãnh thổ, biển, đảo, tài nguyên và cạnh tranh quy ết
liệt về lợi ích kinh tế tiếp tục diễn ra phức tạp.
- Khu vực châu Á - Thái Bình Dương và Đông Nam Á phát tri ển năng
động, nhưng cũng tiềm ẩn những nhân tố mất ổn định.
Tình hình đó tạo thời cơ phát triển, đồng thời đặt ra những thách th ức
gay gắt, nhất là đối với những nước đang và kém phát triển.
- Trong quá trình hình thành và phát triển, Liên Xô và các nước xã hội
chủ nghĩa khác đã đạt những thành tựu to lớn về nhiều mặt, từng là chỗ dựa
cho phong trào hoà bình và cách mạng thế giới, góp ph ần quan tr ọng vào cu ộc
đấu tranh vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đ ổ là t ổn th ất l ớn
đối với phong trào cách mạng thế giới, nhưng một số nước theo con đ ường xã
hội chủ nghĩa, trong đó có Việt Nam, vẫn kiên định mục tiêu, lý t ưởng, ti ến
hành cải cách, đổi mới, giành được những thành tựu to lớn, ti ếp t ục phát tri ển;
phong trào cộng sản và công nhân quốc tế có những bước hồi phục. Tuy nhiên,
các nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, phong trào cộng sản và cánh t ả còn
gặp nhiều khó khăn, các thế lực thù địch tiếp tục chống phá, tìm cách xoá bỏ
chủ nghĩa xã hội.
- Hiện tại, chủ nghĩa tư bản còn tiềm năng phát triển, nh ưng về bản
chất vẫn là một chế độ áp bức, bóc lột và bất công. Nh ững mâu thu ẫn c ơ b ản
vốn có của chủ nghĩa tư bản, nhất là mâu thuẫn giữa tính ch ất xã h ội hoá ngày
càng cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản ch ủ
nghĩa, chẳng những không giải quyết được mà ngày càng trở nên sâu sắc.
Khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội vẫn tiếp tục xảy ra. Chính s ự v ận đ ộng
25



của những mâu thuẫn nội tại đó và cuộc đấu tranh của nhân dân lao động sẽ
quyết định vận mệnh của chủ nghĩa tư bản.
- Các nước đang phát triển, kém phát triển phải tiến hành cuộc đấu
tranh rất khó khăn, phức tạp chống nghèo nàn, lạc hậu, chống mọi sự can
thiệp, áp đặt và xâm lược để bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia, dân tộc.
- Nhân dân thế giới đang đứng trước những vấn đề toàn cầu cấp bách
có liên quan đến vận mệnh loài người. Đó là giữ gìn hoà bình, đ ẩy lùi nguy c ơ
chiến tranh, chống khủng bố, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đ ổi khí
hậu toàn cầu, hạn chế sự bùng nổ về dân số, phòng ngừa và đẩy lùi nh ững
dịch bệnh hiểm nghèo... Việc giải quyết những vấn đề đó đòi hỏi sự hợp tác
và tinh thần trách nhiệm cao của tất cả các quốc gia, dân tộc.
- Đặc điểm nổi bật trong giai đoạn hiện nay của thời đại là các nước
với chế độ xã hội và trình độ phát triển khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác
vừa đấu tranh, cạnh tranh gay gắt vì lợi ích quốc gia, dân tộc. Cu ộc đ ấu tranh
của nhân dân các nước vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân ch ủ, phát tri ển và ti ến
bộ xã hội dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng sẽ có những bước ti ến
mới. Theo quy luật tiến hoá của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới chủ
nghĩa xã hội.
2. Đi lên chủ nghĩa xã hội là khát vọng của nhân dân ta, là s ự l ựa ch ọn
đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, phù h ợp
với xu thế phát triển của lịch sử.
Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội:
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
- Do nhân dân làm chủ.
- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đ ại và
quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp.
- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện.
- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn tr ọng
và giúp nhau cùng phát triển.
- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.
Đây là một quá trình cách mạng sâu sắc, triệt để, đấu tranh phức tạp
giữa cái cũ và cái mới nhằm tạo ra sự biến đổi về ch ất trên t ất c ả các lĩnh v ực
của đời sống xã hội, nhất thiết phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài v ới
nhiều bước phát triển, nhiều hình thức tổ ch ức kinh t ế, xã h ội đan xen. Chúng
ta có nhiều thuận lợi cơ bản: có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng C ộng s ản
Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luy ện, có bản lĩnh chính tr ị
vững vàng và dày dạn kinh nghiệm lãnh đạo; dân tộc ta là một dân t ộc anh
26



hùng, có ý chí vươn lên mãnh liệt; nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, có
truyền thống đoàn kết và nhân ái, cần cù lao động và sáng t ạo, luôn ủng h ộ và
tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng; chúng ta đã từng bước xây dựng được
những cơ sở vật chất - kỹ thuật rất quan trọng; cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại, sự hình thành và phát triển kinh tế tri thức cùng với quá
trình toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế là một thời cơ để phát triển.
Mục tiêu tổng quát khi kết thúc thời kỳ quá độ ở nước ta là xây dựng
được về cơ bản nền tảng kinh tế của chủ nghĩa xã hội với kiến trúc thượng
tầng về chính trị, tư tưởng, văn hoá phù hợp, tạo cơ sở để nước ta trở thành
một nước xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.
Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, toàn Đảng, toàn dân ta phải ra sức phấn
đấu xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo đ ịnh
hướng xã hội chủ nghĩa.
Để thực hiện thành công các mục tiêu trên, toàn Đảng, toàn dân ta cần
nêu cao tinh thần cách mạng tiến công, ý chí tự lực tự cường, phát huy m ọi
tiềm năng và trí tuệ, tận dụng thời cơ, vượt qua thách th ức, quán tri ệt và th ực
hiện tốt các phương hướng cơ bản sau đây:
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với
phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản s ắc dân t ộc; xây
dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội.
Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật t ự, an
toàn xã hội.
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn k ết
toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân.
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Trong quá trình thực hiện các phương hướng cơ bản đó, phải đặc biệt
chú trọng nắm vững và giải quyết tốt các mối quan hệ lớn, đó là:
- Quan hệ giữa đổi mới, ổn định và phát triển;
- Giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị;
- Giữa kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa;
- Giữa phát triển lực lượng sản xuất và xây dựng, hoàn thiện từng
bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa;
27



- Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và
công bằng xã hội;
- Giữa xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa;
- Giữa độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế;
- Giữa Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ;...
III. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG LỚN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN
HOÁ, XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI
1. Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với
nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức tổ chức kinh
doanh và hình thức phân phối. Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật
đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp
luật, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Kinh tế nhà
nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát
triển. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng
vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Kinh tế tư nhân là một trong những động
lực của nền kinh tế. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích
phát triển. Các hình thức sở hữu hỗn hợp và đan kết với nhau hình thành các tổ
chức kinh tế đa dạng ngày càng phát triển. Các yếu tố thị trường được tạo lập
đồng bộ, các loại thị trường từng bước được xây dựng, phát triển, vừa tuân
theo quy luật của kinh tế thị trường, vừa bảo đảm tính định hướng xã hội chủ
nghĩa. Phân định rõ quyền của người sở hữu, quyền của người sử dụng tư liệu
sản xuất và quyền quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, bảo đảm mọi
tư liệu sản xuất đều có người làm chủ, mọi đơn vị kinh tế đều tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Quan hệ phân phối bảo đảm
công bằng và tạo động lực cho phát triển; các nguồn lực được phân bổ theo
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện chế độ
phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo
mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và phân phối thông qua hệ thống
an sinh xã hội, phúc lợi xã hội. Nhà nước quản lý nền kinh tế, định hướng,
điều tiết, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội bằng pháp luật, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, chính sách và lực lượng vật chất.
Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm; thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên,
môi trường; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu qu ả và bền
vững, gắn kết chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Coi trọng phát
triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tảng và các
ngành công nghiệp có lợi thế, phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạt
trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây
dựng nông thôn mới. Bảo đảm phát triển hài hoà giữa các vùng, miền; thúc
đẩy phát triển nhanh các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời tạo điều kiện
phát triển các vùng có nhiều khó khăn. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự ch ủ,
đồng thời chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
2- Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc,
phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần
28



nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hoá gắn k ết ch ặt ch ẽ và th ấm sâu vào
toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức mạnh nội
sinh quan trọng của phát triển. Kế thừa và phát huy những truy ền thống văn
hoá tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, ti ếp thu nh ững tinh hoa văn
hoá nhân loại, xây dựng một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, vì lợi ích
chân chính và phẩm giá con người, với trình độ tri th ức, đạo đức, thể lực và
thẩm mỹ ngày càng cao. Phát triển, nâng cao chất lượng sáng tạo văn học,
nghệ thuật; khẳng định và biểu dương các giá trị chân, thiện, m ỹ, phê phán
những cái lỗi thời, thấp kém, đấu tranh chống những biểu hiện ph ản văn hoá.
Bảo đảm quyền được thông tin, quyền tự do sáng tạo của công dân. Phát tri ển
các phương tiện thông tin đại chúng đồng bộ, hiện đại, thông tin chân th ực, đa
dạng, kịp thời, phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Con người là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là ch ủ th ể
phát triển. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với
quyền và lợi ích của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân. Kết
hợp và phát huy đầy đủ vai trò của xã hội, gia đình, nhà trường, từng tập th ể
lao động, các đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con
người Việt Nam giàu lòng yêu nước, có ý thức làm ch ủ, trách nhi ệm công dân;
có tri thức, sức khoẻ, lao động giỏi; sống có văn hoá, nghĩa tình; có tinh th ần
quốc tế chân chính. Xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, th ật s ự là t ế
bào lành mạnh của xã hội, là môi trường quan trọng, trực ti ếp giáo d ục n ếp
sống và hình thành nhân cách. Đơn vị sản xuất, công tác, h ọc tập, chi ến đấu
phải là môi trường rèn luyện phong cách làm việc có kỷ luật, có kỹ thuật, có
năng suất và hiệu quả cao, bồi đắp tình bạn, tình đồng chí, đ ồng đ ội, hình
thành nhân cách con người và nền văn hoá Việt Nam.
Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng
nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với
phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục
và đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn di ện giáo d ục và đào
tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu
chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ
đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội
học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời.
Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực
lượng sản xuất hiện đại, bảo vệ tài nguyên và môi trường, nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả, tốc độ phát triển và sức cạnh tranh của n ền kinh t ế.
Phát triển khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế tri thức, vươn lên trình độ tiên tiến
của thế giới. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực khoa học và công nghệ gắn với
phát triển văn hoá và nâng cao dân trí. Tăng nhanh và sử dụng có hiệu quả tiềm
lực khoa học và công nghệ của đất nước, nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả
các thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại trên thế giới. Hình thành đồng
bộ cơ chế, chính sách khuyến khích sáng tạo, trọng dụng nhân tài và đẩy mạnh
ứng dụng khoa học, công nghệ.
29



Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn
xã hội và nghĩa vụ của mọi công dân. Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm soát, ngăn
ngừa, khắc phục ô nhiễm với khôi phục và bảo vệ môi trường sinh thái. Phát
triển năng lượng sạch, sản xuất sạch và tiêu dùng s ạch. Coi trọng nghiên c ứu,
dự báo và thực hiện các giải pháp ứng phó với quá trình biến đổi khí h ậu và
thảm họa thiên nhiên. Quản lý, bảo vệ, tái tạo và sử dụng h ợp lý, có hi ệu qu ả
tài nguyên quốc gia.
Chính sách xã hội đúng đắn, công bằng vì con người là động lực mạnh
mẽ phát huy mọi năng lực sáng tạo của nhân dân trong sự nghi ệp xây d ựng và
bảo vệ Tổ quốc bảo đảm công bằng, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ công
dân; kết hợp chặt chẽ, hợp lý phát triển kinh t ế v ới phát tri ển văn hoá, xã h ội,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong t ừng bước và t ừng chính
sách; phát triển hài hoà đời sống vật chất và đời sống tinh thần, không ngừng
nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội về ăn, ở, đi lại, h ọc t ập,
nghỉ ngơi, chữa bệnh và nâng cao thể chất, gắn nghĩa vụ với quyền lợi, cống
hiến với hưởng thụ, lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và cộng đồng xã hội.
Tạo môi trường và điều kiện để mọi người lao động có việc làm và thu
nhập tốt hơn. Có chính sách tiền lương và chế độ đãi ngộ tạo động l ực đ ể
phát triển; điều tiết hợp lý thu nhập trong xã hội. Khuyến khích làm giàu hợp
pháp đi đôi với xoá nghèo bền vững; giảm dần tình trạng chênh l ệch giàu -
nghèo giữa các vùng, miền, các tầng lớp dân cư. Hoàn thiện hệ thống an sinh
xã hội. Thực hiện tốt chính sách đối với người và gia đình có công với nước.
Chú trọng cải thiện điều kiện sống, lao động và h ọc t ập c ủa thanh niên, thi ếu
niên, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Chăm lo đời s ống nh ững ng ười cao tuổi, neo
đơn, khuyết tật, mất sức lao động và trẻ mồ côi. Hạn ch ế, ti ến t ới đ ẩy lùi t ội
phạm và giảm tác hại của tệ nạn xã hội. Bảo đảm quy mô hợp lý, cân bằng
giới tính và chất lượng dân số.
Xây dựng một cộng đồng xã hội văn minh, trong đó các giai cấp, các
tầng lớp dân cư đoàn kết, bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi. Xây dựng giai
cấp công nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng; là giai cấp lãnh đạo
cách mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Vi ệt Nam, giai c ấp tiên
phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Xây dựng, phát huy vai trò
chủ thể của giai cấp nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông
thôn. Đào tạo, bồi dưỡng, phát huy mọi tiềm năng và sức sáng tạo của đội ngũ.
trí thức để tạo nguồn lực trí tuệ và nhân tài cho đất nước. Xây dựng đội ngũ
những nhà kinh doanh có tài, những nhà quản lý giỏi, có trách nhi ệm xã h ội,
tâm huyết với đất nước và dân tộc. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ kế
tục xứng đáng sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc. Thực hiện bình
đẳng giới và hành động vì sự tiến bộ của ph ụ nữ. Quan tâm thích đáng l ợi ích
và phát huy khả năng của các tầng lớp dân cư khác. Hỗ trợ đồng bào đ ịnh c ư ở
nước ngoài ổn định cuộc sống, giữ gìn bản sắc dân tộc, chấp hành t ốt pháp
luật nước sở tại, hướng về quê hương, tích cực góp phần xây dựng đất nước.
Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đ ỡ nhau
giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, gắn bó mật
thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Giữ gìn và phát
30



huy bản sắc văn hoá, ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc. Chống
tư tưởng kỳ thị và chia rẽ dân tộc. Các chính sách kinh tế - xã hội phải phù hợp
với đặc thù của các vùng và các dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu số.
Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín
ngưỡng, tôn giáo của nhân dân theo quy định của pháp luật. Đ ấu tranh và x ử lý
nghiêm đối với mọi hành động vi phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo và l ợi d ụng
tín ngưỡng, tôn giáo làm tổn hại đến lợi ích của Tổ quốc và nhân dân.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ của quốc phòng, an ninh là bảo vệ vững chắc
độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng,
Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa, giữ vững hoà bình, ổn định
chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; ch ủ động ngăn
chặn, làm thất bại mọi âm mưu và hành động chống phá của các th ế lực thù
địch đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.
Tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã
hội là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước và toàn dân,
trong đó Quân đội nhân dân và Công an nhân dân là lực lượng nòng cốt. Xây
dựng thế trận quốc phòng toàn dân, kết hợp chặt chẽ với thế trận an ninh nhân
dân vững chắc. Phát triển đường lối, nghệ thuật quân sự chi ến tranh nhân dân
và lý luận, khoa học an ninh nhân dân. Chủ động, tăng cường h ợp tác quốc t ế
về quốc phòng, an ninh.
Sự ổn định và phát triển bền vững mọi mặt đời sống kinh t ế - xã h ội là
nền tảng vững chắc của quốc phòng - an ninh. Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi
với tăng cường sức mạnh quốc phòng - an ninh. Kết h ợp ch ặt ch ẽ kinh t ế v ới
quốc phòng - an ninh, quốc phòng - an ninh với kinh tế trong t ừng chi ến l ược,
quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã h ội và trên t ừng đ ịa
bàn.
Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách m ạng, chính
quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, tuyệt đối trung thành với T ổ qu ốc, v ới
Đảng, Nhà nước và nhân dân, được nhân dân tin yêu. Xây dựng Quân đ ội nhân
dân với số quân thường trực hợp lý, có sức chiến đấu cao; l ực l ượng d ự b ị
động viên hùng hậu, dân quân tự vệ rộng khắp. Xây dựng lực lượng Công an
nhân dân vững mạnh toàn diện; kết hợp lực lượng chuyên trách, bán chuyên
trách, các cơ quan bảo vệ pháp luật với phong trào toàn dân b ảo v ệ an ninh T ổ
quốc. Chăm lo nâng cao phẩm chất cách mạng, trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ cho cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang; bảo đảm đời sống v ật
chất, tinh thần phù hợp với tính chất hoạt động của Quân đội nhân dân và
Công an nhân dân trong điều kiện mới. Xây dựng nền công nghi ệp qu ốc
phòng, an ninh, bảo đảm cho các lực lượng vũ trang được trang b ị k ỹ thu ật
từng bước hiện đại.
Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng, s ự
quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước đối với Quân đội nhân dân, Công
an nhân dân và sự nghiệp quốc phòng - an ninh.
4. Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình,
hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, ch ủ động và tích
31



cực hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân
tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin c ậy
và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp
hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
Hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với tất cả các nước trên cơ sở những
nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.
Trước sau như một ủng hộ các đảng cộng sản và công nhân, các phong
trào tiến bộ xã hội trong cuộc đấu tranh vì những mục tiêu chung c ủa th ời đ ại;
mở rộng quan hệ với các đảng cánh tả, đảng cầm quyền và nh ững đảng khác
trên cơ sở bảo đảm lợi ích quốc gia, giữ vững độc lập, tự chủ, vì hoà bình,
hữu nghị, hợp tác và phát triển.
Tăng cường hiểu biết, tình hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân Việt
Nam với nhân dân các nước trên thế giới.
Phấn đấu cùng các nước Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, ổn định, hợp tác và phát tri ển
phồn vinh.
IV. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG
1. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu,
vừa là động lực của sự phát triển đất nước. Xây dựng và từng bước hoàn thiện
nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân ch ủ được thực hi ện trong th ực t ế
cuộc sống ở mỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực. Dân chủ gắn liền với kỷ luật,
kỷ cương và phải được thể chế hoá bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm.
Nhà nước tôn trọng và bảo đảm các quyền con người, quy ền công dân;
chăm lo hạnh phúc, sự phát triển tự do của mỗi người. Quy ền và nghĩa v ụ
công dân do Hiến pháp và pháp luật quy định. Quy ền c ủa công dân không tách
rời nghĩa vụ công dân.
Nhân dân thực hiện quyền làm chủ thông qua hoạt động của Nhà nước,
của cả hệ thống chính trị và các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện.
2. Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà
nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai c ấp nông dân và đ ội ngũ
trí thức, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. Quy ền lực Nhà nước là th ống
nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong vi ệc th ực
hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Nhà nước ban hành pháp lu ật; t ổ
chức, quản lý xã hội bằng pháp luật và không ngừng tăng cường pháp chế xã
hội chủ nghĩa.
Nhà nước phục vụ nhân dân, gắn bó mật thiết với nhân dân, th ực hi ện
đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân, tôn trọng, lắng nghe ý ki ến c ủa nhân dân
và chịu sự giám sát của nhân dân; có cơ chế và biện pháp kiểm soát, ngăn ng ừa
và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhi ệm, l ạm quy ền, xâm
phạm quyền dân chủ của công dân; giữ nghiêm kỷ cương xã hội, nghiêm trị
mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân.
32



Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên t ắc t ập trung
dân chủ, có sự phân công, phân cấp, đồng thời bảo đảm sự chỉ đ ạo th ống nh ất
của Trung ương.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có vai trò rất
quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân,
chăm lo lợi ích của các đoàn viên, hội viên; thực hiện dân ch ủ và xây d ựng xã
hội lành mạnh; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; giáo dục lý t ưởng và đ ạo
đức cách mạng, quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường mối liên hệ giữa nhân
dân với Đảng, Nhà nước.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự
nguyện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các
cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo và
người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ
phận của hệ thống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Đảng
Cộng sản Việt Nam vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận. Mặt
trận hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân ch ủ, ph ối h ợp và
thống nhất hành động giữa các thành viên.
Các đoàn thể nhân dân tuỳ theo tính chất, tôn chỉ và mục đích đã được
xác định, vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên chấp hành luật pháp, chính
sách; chăm lo, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên,
hội viên; giúp đoàn viên, hội viên nâng cao trình độ về mọi mặt và xây dựng
cuộc sống mới; tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội.
Đảng tôn trọng tính tự chủ, ủng hộ mọi hoạt động tự nguy ện, tích c ực,
sáng tạo và chân thành lắng nghe ý kiến đóng góp của Mặt trận và các đoàn
thể. Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sách, tạo đi ều ki ện đ ể M ặt tr ận và các
đoàn thể nhân dân hoạt động có hiệu quả, thực hiện vai trò giám sát và phản
biện xã hội.
4. Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân,
đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam;
đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của
dân tộc. Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên
tắc tổ chức cơ bản.
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc
về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự v ận d ụng
và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin vào điều kiện cụ th ể của nước
ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu
tinh hoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh th ần vô cùng to lớn và quý giá c ủa
Đảng và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng c ủa nhân dân
ta giành thắng lợi.
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và
xã hội. Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính
sách và chủ trương lớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết ph ục, vận động, t ổ
33



chức, kiểm tra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên. Đảng
thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán b ộ, gi ới thi ệu
những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các
cơ quan lãnh đạo của hệ thống chính trị. Đảng lãnh đ ạo thông qua t ổ ch ức
đảng và đảng viên hoạt động trong các tổ chức của hệ thống chính trị, tăng
cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất và người đứng đầu. Đảng th ường
xuyên nâng cao năng lực cầm quyền và hiệu quả lãnh đạo, đ ồng th ời phát huy
mạnh mẽ vai trò, tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của các t ổ ch ức khác
trong hệ thống chính trị.
Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là bộ phận của h ệ thống
ấy. Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quy ền làm ch ủ
của nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, ch ịu s ự giám sát c ủa nhân
dân, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Để đảm đương được vai trò lãnh đạo, Đảng phải vững mạnh về chính
trị, tư tưởng và tổ chức; thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, ra sức nâng
cao trình độ trí tuệ, bản lĩnh chính trị, ph ẩm ch ất đ ạo đức và năng l ực lãnh
đạo. Giữ vững truyền thống đoàn kết thống nhất trong Đảng, tăng cường dân
chủ và kỷ luật trong hoạt động của Đảng. Thường xuyên tự phê bình và phê
bình, đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa cơ hội, tệ quan liêu, tham
nhũng, lãng phí và mọi hành động chia rẽ, bè phái. Đ ảng chăm lo xây d ựng đ ội
ngũ cán bộ, đảng viên trong sạch, có phẩm chất, năng lực, có s ức chiến đấu
cao theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; quan tâm bồi dưỡng, đào tạo lớp
người kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc.
Cương lĩnh của Đảng là ngọn cờ chiến đấu vì thắng lợi của s ự nghi ệp
xây dựng đất nước Việt Nam từng bước quá độ lên ch ủ nghĩa xã h ội, đ ịnh
hướng cho mọi hoạt động của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và
nhân dân ta trong những thập kỷ tới. Thực hiện thắng lợi Cương lĩnh này,
nước nhà nhất định trở thành một nước xã hội chủ nghĩa phồn vinh, hạnh
phúc.
Đảng kêu gọi tất cả đảng viên của Đảng, toàn th ể đồng bào Việt Nam
ở trong nước và ở nước ngoài mang hết tinh thần và nghị lực phấn đấu thực
hiện thắng lợi Cương lĩnh, vững bước đi tới tương lai.


PHẦN THỨ HAI
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI 2011- 2020


I TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC VÀ BỐI CẢNH QUỐC TẾ
1. Tình hình đất nước sau 10 năm thực hiện Chi ến lược phát tri ển
kinh tế - xã hội 2001 - 2010
a. Những thành tựu to lớn và rất quan trọng:
Thành t ựu tổng quát là đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển,
34



bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình.
Nhiều mục tiêu chủ yếu của Chiến lược 2001 - 2010 đã được thực hiện,
đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất.
- Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm. Năm
2010, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người đạt 1.168 USD. Cơ cấu
kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Th ể ch ế kinh t ế th ị trường đ ịnh
hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được xây dựng và hoàn thi ện.
- Các lĩnh vực văn hoá, xã h ội, chính tr ị, qu ốc phòng an ninh đ ối ngo ại
đạt thành tựu quan trọng trên nhi ều mặt:
+ Đời sống vật chất và tinh th ần của nhân dân đ ược c ải thi ện rõ r ệt.
+ Dân chủ trong xã hội tiếp tục được m ở rộng.
+ Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh đ ược gi ữ v ững.
+ Công tác đối ngoại, h ội nh ập quốc t ế đ ược tri ển khai sâu r ộng và
hiệu quả, góp phần tạo môi trường hòa bình, ổn đ ịnh và tăng thêm ngu ồn l ực
cho phát triển đất nước.
- Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi . Thế và lực của nước ta
vững mạnh thêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng
lên, tạo ra những tiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại
hóa và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Nguyên nhân của những thành tựu:
Đạt được những thành tựu nêu trên là nhờ phát huy được sức mạnh của
toàn dân tộc, sự nỗ lực phấn đấu vượt bậc, năng động, sáng t ạo c ủa toàn dân,
toàn quân, cộng đồng doanh nghiệp và của cả hệ thống chính trị, sự quản lý
điều hành có hiệu quả của Nhà nước dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
b. Những hạn chế, yếu kém
- Những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng. Kinh tế
phát triển chưa bền vững. Chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả , sức
cạnh tranh của nền kinh tế thấp, các cân đối kinh tế vĩ mô ch ưa vững chắc,
cung ứng điện chưa đáp ứng yêu cầu.
- Công tác quy hoạch, kế hoạch và việc huy động, sử dụng các nguồn
lực còn hạn chế, kém hiệu quả, đầu tư còn dàn trải; qu ản lý nhà n ước đ ối v ới
doanh nghiệp nói chung còn nhiều yếu kém, việc thực hiện chức năng ch ủ sở
hữu đối với doanh nghiệp nhà nước còn bất cập.
- Tăng trưởng kinh tế vẫn dựa nhiều vào các yếu tố phát triển theo
chiều rộng, chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu.
- Các lĩnh vực văn hoá, xã hội có một số mặt yếu kém chậm được khắc
phục, nhất là về giáo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, l ối s ống trong m ột b ộ
phận xã hội xuống cấp.
- Môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng; tài nguyên, đ ất đai
chưa được quản lý tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả, chính sách đ ất đai
35



có mặt chưa phù hợp.
- Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ
tầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển.
- Nền tảng để Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện
đại chưa được hình thành đầy đủ.
- Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã h ội và
đe dọa chủ quyền quốc gia.
Nguyên nhân những hạn chế, yếu kém:
Những hạn chế, yếu kém trên đây có ph ần do nguyên nhân khách
quan, trong đó có nh ững vấn đ ề m ới ch ưa có ti ền l ệ trong quá trình chuy ển
đổi sang nền kinh tế thị trường định h ướng xã h ội ch ủ nghĩa, nh ưng nguyên
nhân chủ quan là chủ yếu:
- Tư duy phát triển kinh t ế - xã h ội và ph ương th ức lãnh đ ạo c ủa
Đảng chậm đổi mới, chưa đáp ứng k ịp yêu c ầu phát tri ển đ ất n ước; b ệnh
thành tích còn n ặng.
- Hệ thống pháp luật còn nhi ều b ất c ập, vi ệc th ực thi ch ưa nghiêm;
quản lý nhà nước còn nhiều y ếu kém; t ổ ch ức b ộ máy c ồng k ềnh, m ột b ộ
phận cán bộ, công ch ức y ếu cả v ề năng l ực và ph ẩm ch ất; t ổ ch ức th ực hi ện
kém hiệu quả, nhiều vi ệc nói ch ưa đi đôi v ới làm; ch ưa t ạo đ ược chuy ển
biến mạnh trong việc giải quy ết nh ững khâu đ ột phá, then ch ốt và nh ững
vấn đề xã hội bức xúc.
- Quyền làm chủ của nhân dân ch ưa đ ược phát huy đ ầy đ ủ; k ỷ lu ật,
kỷ cương chưa nghiêm; tham nhũng, lãng phí còn nghiêm tr ọng, ch ưa đ ược
đẩy lùi.
c. Những bài học kinh nghi ệm
Từ thực tiễn phát triển đất nước và kết quả thực hiện Chiến lược 10
năm qua, có thể rút ra các bài học chủ yếu:
Một là, phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân
tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, huy động và sử dụng có
hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
Hai là, đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của
sự phát triển, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, giải quyết hài hòa mối quan h ệ
giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng.
Ba là, bảo đảm độc lập, tự chủ và chủ quyền quốc gia, giữ vững ổn
định chính trị - xã hội, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, tạo môi tr ường
thuận lợi cho phát triển đất nước.
Bốn là, bảo đảm gắn kết chặt chẽ, hiệu quả giữa tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước, phát huy đầy đủ
quyền làm chủ của nhân dân.
2. Bối cảnh quốc tế
36



Nước ta bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh thế giới đang
thay đổi rất nhanh, phức tạp và khó lường, cụ thể:
- Trong thập niên tới, hoà bình, h ợp tác và phát tri ển ti ếp t ục là xu th ế
lớn, nhưng xung đột sắc tộc và tôn giáo, tranh giành tài nguyên và lãnh thổ, nạn
khủng bố và tội phạm xuyên quốc gia có thể gia tăng cùng với nh ững vấn đề
toàn cầu khác như đói nghèo, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, các thảm h ọa thiên
nhiên... buộc các quốc gia phải có chính sách đối phó và phối hợp hành động.
- Các nước Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bước vào thời kỳ
hợp tác mới theo Hiến chương ASEAN và xây dựng Cộng đồng dựa trên ba trụ
cột: chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội; hợp tác với các đối tác tiếp tục
phát triển và đi vào chiều sâu. ASEAN đang ngày càng khẳng định vai trò trung tâm
trong một cấu trúc khu vực đang định hình nhưng cũng phải đối phó với những
thách thức mới.
- Khu vực châu Á - Thái Bình Dương tiếp tục phát triển năng động và
đang hình thành nhiều hình thức liên kết, hợp tác đa dạng hơn. Tuy vậy, vẫn
tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định, nhất là tranh giành ảnh hưởng, tranh
chấp chủ quyền biển, đảo, tài nguyên...
- Toàn cầu hóa kinh tế tiếp tục phát triển về quy mô, mức độ và hình
thức biểu hiện với những tác động tích cực và tiêu cực, cơ hội và thách th ức
đan xen rất phức tạp.
- Kinh tế tri thức phát triển mạnh, do đó con người và tri th ức càng tr ở
thành nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia.
- Sau khủng hoảng tài chính - kinh tế toàn cầu, thế giới sẽ bước vào một
giai đoạn phát triển mới.
Tình hình đất nước và bối cảnh quốc tế nêu trên tạo cho nước ta vị thế
mới với những thuận lợi và cơ hội to lớn cùng những khó khăn và thách thức gay
gắt trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ đ ộc
lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ trong thời kỳ chiến lược tới.
II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Một là, phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát tri ển
bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược.
Hai là, đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu
xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ,
công bằng, văn minh.
Ba là, mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người; coi con
người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển.
Bốn là, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học,
công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan h ệ sản xuất trong n ền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Năm là, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao trong đi ều
kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
37



III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC VÀ KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại;chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao
hơn trong giai đoạn sau.
2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và môi
trường
a. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân 7 -
8%/năm. GDP năm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010.
GDP bình quân đầu người theo giá thực tế đạt khoảng 3.000 USD.
- Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô.
- Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại,
hiệu quả. Tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong
GDP. Giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao
đạt khoảng 45% trong tổng GDP. Giá trị sản phẩm công nghiệp chế tạo chiếm
khoảng 40% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Nông nghi ệp có b ước
phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị
gia tăng cao. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động;
tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30 - 35% lao động xã hội.
- Yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt khoảng 35%;
giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 2,5 - 3%/năm. Thực hành tiết kiệm
trong sử dụng mọi nguồn lực.
- Kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, với một s ố công trình hi ện đ ại.
Tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 45%. Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn m ới kho ảng
50%.
b. Về văn hoá, xã hội phấn đấu xây dựng xã hội dân chủ, kỷ cương,
đồng thuận, công bằng, văn minh.
- Đến năm 2020, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt nhóm trung
bình cao của thế giới; tốc độ tăng dân s ố ổn đ ịnh ở m ức khoảng 1%; tuổi thọ
bình quân đạt 75 tuổi; đạt 9 bác sĩ và 26 giường bệnh trên một vạn dân1, thực
hiện bảo hiểm y tế toàn dân; lao động qua đào tạo đạt trên 70%, đào t ạo ngh ề
chiếm 55% tổng lao động xã hội; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 1,5 - 2%/năm;
phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và chăm sóc s ức kh ỏe c ộng đ ồng đ ược b ảo
đảm. Thu nhập thực tế của dân cư gấp khoảng 3,5 lần so với năm 2010; thu
hẹp khoảng cách thu nhập giữa các vùng và nhóm dân cư. Xoá nhà ở đơn sơ, tỷ
lệ nhà ở kiên cố đạt 70%, bình quân 25 m 2 sàn xây dựng nhà ở tính trên một
người dân.

. Không kể số giường bệnh của các trạm y tế cấp xã.
1
38



- Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đến năm 2020, có một số lĩnh
vực khoa học và công nghệ, giáo dục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại. Số sinh
viên đạt 450 trên một vạn dân.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm
no, tiến bộ, hạnh phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể
chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân, tuân thủ pháp luật.
c. Về môi trường phải đạt mục tiêu cải thiện chất lượng môi trường,
cụ thể:
- Đến năm 2020, tỷ lệ che phủ rừng đạt 45% 2; hầu hết dân cư thành thị
và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh. Các cơ sở sản xuất kinh
doanh mới thành lập phải áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị
giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có
đạt tiêu chuẩn về môi trường. Các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các cụm, khu
công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung, 95% chất thải
rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý
đạt tiêu chuẩn. Cải thiện và phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm nặng.
Hạn chế tác hại của thiên tai; chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí
hậu, nhất là nước biển dâng.
3. Ba đột phá chiến lược
(1) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính.
(2) Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân;
gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa
học, công nghệ.
(3) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình
hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị lớn.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐỔI MỚI MÔ
HÌNH TĂNG TRƯỞNG, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ
Định hướng chung, nhấn mạnh vào 4 vấn đề sau:
- Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất
phù hợp, hình thành đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng
sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa
chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững.
- Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, trọng tâm là cơ cấu lại các ngành
sản xuất, dịch vụ phù hợp với các vùng; thúc đẩy cơ cấu lại doanh nghiệp và
điều chỉnh chiến lược thị trường; tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và
sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của cả nền kinh tế; phát triển
. Kể cả diện tích cây công nghiệp lâu năm.
2
39



kinh tế tri thức.
- Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xanh.
Những định hướng phát triển trong từng lĩnh vực:
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực.
- Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng
cao chất lượng và sức cạnh tranh.
- Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đ ại, hi ệu qu ả, b ền
vững.
- Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị cao,
tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh.
- Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông.
- Phát triển hài hoà, bền vững các vùng, xây dựng đô thị và nông thôn
mới.
+ Vùng đồng bằng.
+ Vùng trung du, miền núi.
+ Vùng biển, ven biển và hải đảo.
+ Phát triển đô thị.
+ Xây dựng nông thôn mới.
+ Hình thành và phát triển các hành lang, vành đai kinh t ế và các c ực
tăng trưởng có ý nghĩa đối với cả nước và liên kết trong khu vực.
- Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã h ội hài hoà v ới phát tri ển
kinh tế.
- Phát triển mạnh sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm
sóc sức khoẻ nhân dân.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển
nhanh giáo dục và đào tạo.
- Phát triển khoa h ọc và công ngh ệ th ực sự là động lực then chốt của
quá trình phát triển nhanh và bền vững.
- Bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có
hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai.
- Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo
đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan h ệ đ ối ngoại,
chủ động hội nhập, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
V. NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BẢO
ĐẢM THỰC HIỆN THẮNG LỢI CHIẾN LƯỢC
- Thực hiện tốt chức năng của Nhà nước, giải quyết đúng đắn mối
40



quan hệ giữa Nhà nước với thị trường.
- Hoàn thiện bộ máy nhà nước, tạo bước chuyển mạnh về cải cách
hành chính
- Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy quyền làm chủ của nhân
dân trong việc xây dựng bộ máy nhà nước.


PHẦN THỨ BA
NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BÁO CÁO CHÍNH TRỊ
TẠI ĐẠI HỘI XI CỦA ĐẢNG


I. KIỂM ĐIỂM 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI X; NHÌN
LẠI 10 NĂM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ H ỘI
2001-2010, 20 NĂM THỰC HIỆN CƯƠNG LĨNH NĂM 1991
Bối cảnh thế giới và trong nước 5 năm qua
- Về thế giới, báo cáo đánh giá:
Tình hình thế giới diễn biến phức tạp, khó lường. Tuy hoà bình, h ợp
tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng chiến tranh cục bộ, xung đ ột vũ
trang, khủng bố, bất ổn chính trị - xã hội, tranh chấp ch ủ quy ền, lãnh th ổ v ẫn
diễn ra ở nhiều nơi, diễn biến phức tạp. Thiên tai, dịch bệnh, kh ủng hoảng
năng lượng, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trở thành nh ững v ấn đ ề
nghiêm trọng trên quy mô toàn thế giới. Cuộc khủng hoảng tài chính t ừ M ỹ lan
rộng, trở thành cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu.
- Về trong nước. Thời gian đầu sau Đại hội X, đất nước phát triển
thuận lợi, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức Th ương m ại th ế giới
(WTO). Nhưng từ cuối năm 2007, đầu năm 2008, kinh tế và đời sống gặp
nhiều khó khăn. Các thế lực thù địch tiếp tục chống phá, kích động bạo loạn,
đẩy mạnh hoạt động “diễn biến hoà bình”.
Đánh giá tổng quát, Báo cáo khẳng.định: trong bối cảnh đó, toàn Đ ảng,
toàn dân ta đã nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn, thách thức, đạt được nh ững
thành tựu quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Đại h ội X
đề ra, nhưng cũng còn nhiều hạn chế, khuyết điểm cần được khắc phục.
1. Thành tựu
a. Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách th ức, kinh t ế vĩ mô c ơ
bản ổn định, duy trì được tốc độ tăng tr ưởng khá, ti ềm l ực và quy mô n ền
kinh tế tăng lên, nước ta đã ra kh ỏi tình tr ạng kém phát tri ển
Thành tựu này thể hiện ở một số nội dung chính sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 7%. Tổng vốn đầu tư
toàn xã hội gấp 2,5 lần so với giai đoạn 2001 - 2005, đạt 42,9% GDP. Mặc dù
khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng thu hút vốn đầu tư
41



nước ngoài vào nước ta đạt cao 3. Quy mô tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm
2010 tính theo giá thực tế đạt 101,6 tỉ USD, gấp 3,26 lần so với năm 2000; GDP
bình quân đầu người đạt 1.168 USD. Hầu hết các ngành, lĩnh vực của nền kinh
tế đều có bước phát triển khá. Cơ cấu kinh tế tiếp tục được chuyển dịch theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cơ cấu lao động cũng có sự chuyển dịch
tích cực 4.
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục
được xây dựng và hoàn thiện; chủ trương, đường lối đổi mới của Đảng tiếp tục
được thể chế hoá thành luật pháp, cơ chế, chính sách ngày càng đầy đủ, đồng
bộ hơn; môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện; các yếu tố thị trường
và các loại thị trường tiếp tục hình thành, phát triển; nền kinh tế nhiều thành
phần có bước phát triển mạnh.
b. Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá và các lĩnh v ực
xã hội có tiến bộ, bảo vệ tài nguyên, môi trường được chú tr ọng h ơn; đ ời
sống các tầng lớp nhân dân được cải thiện
Kết quả trên thể hiện ở một số nội dung chính sau:
- Đổi mới giáo dục đạt một số kết quả bước đầu. Chi ngân sách nhà
nước cho giáo dục, đào tạo đạt trên 20% t ổng chi ngân sách; vi ệc huy đ ộng
các nguồn lực xã hội cho giáo d ục, đào t ạo, phát tri ển giáo d ục, đào t ạo ở
vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đ ồng bào dân t ộc thi ểu s ố đ ược quan
tâm. Quy mô giáo dục tiếp tục được phát triển. Đến năm 2010, tất cả các tỉnh,
thành phố đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Tỷ lệ lao động qua
đào tạo tăng, năm 2010 đạt 40% tổng số lao động đang làm việc.
- Hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ được
đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Th ị trường khoa h ọc,
công nghệ bước đầu hình thành. Đầu tư cho khoa học, công nghệ được nâng
lên.
- Giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách với
người và gia đình có công, chính sách an sinh xã hội đạt kết quả tích cực.
Trong 5 năm, đã giải quyết được việc làm cho trên 8 tri ệu lao đ ộng, t ỷ l ệ th ất
nghiệp ở thành thị giảm còn dưới 4,5%, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9,5. Chỉ số
phát triển con người không ngừng tăng lên (xếp thứ 100/177 nước, thuộc nhóm
trung bình cao). Việt Nam đã hoàn thành phần lớn các Mục tiêu Thiên niên kỷ.
- Hoạt động văn hoá, văn nghệ, thông tin, thể dục, thể thao ngày càng
mở rộng, từng bước đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá ngày càng cao của
nhân dân. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” t ừng

. Trong 5 năm 2006 - 2010, tổng vốn FDI thực hiện đạt gần 45 tỉ USD, vượt 77,8% so với kế hoạch đề ra.
3

Tổng số vốn đăng ký mới và tăng thêm ước đạt 146,8 tỉ USD, gấp 2,7 lần kế hoạch đề ra và g ấp h ơn 7 l ần so
với giai đoạn 2001 - 2005. Tổng vốn ODA cam kết đạt trên 31 t ỉ USD, gấp hơn 1,3 lần so với mục tiêu đ ề ra;
giải ngân ước đạt khoảng 13,8 tỉ USD, vượt 17,5%.
4
. Tỷ trọng khu vực công nghiệp trong cơ cấu GDP từ 41% (năm 2005) tăng lên 41,1% (năm 2010); khu vực
dịch vụ từ 38% (năm 2005) tăng lên 38,3% (năm 2010); khu vực nông nghiệp từ 21% (năm 2005) gi ảm xu ống
20,6% (năm 2010). Cơ cấu lao động trong nông nghiệp từ 57,1% (năm 2005) giảm xuống 48,2% (năm 2010);
trong công nghiệp và xây dựng từ 18,2% (năm 2005) tăng lên 22,4% (năm 2010); dịch vụ từ 24,7% (năm 2005)
tăng lên 29,4% (năm 2010).
42



bước đi vào chiều sâu.
- Nhận thức về bảo vệ môi trường được nâng lên. Việc phòng ngừa,
khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường được quan tâm và đạt một số k ết
quả tích cực.
c. Quốc phòng, an ninh, đối ngoại được tăng cường
Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, ch ế đ ộ xã h ội ch ủ
nghĩa, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được giữ vững. Th ế trận quốc
phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân được củng cố; tiềm lực quốc
phòng, an ninh được tăng cường. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ti ếp
tục được củng cố, xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và
từng bước hiện đại, thực sự là lực lượng tin cậy của Đảng, Nhà n ước và nhân
dân.
- Quan hệ đối ngoại được mở rộng và ngày càng đi vào chi ều sâu, góp
phần tạo ra thế và lực mới của đ ất n ước . Tham gia tích cực và có trách nhiệm
tại các diễn đàn khu vực và quốc tế; đảm nhiệm tốt vai trò Uỷ viên không
thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; đóng góp quan trọng vào việc xây
dựng cộng đồng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Hiến chương
ASEAN, đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch ASEAN, Chủ tịch Hội đồng
liên nghị viện các nước Đông Nam Á (AIPA). Thực hiện đầy đủ các cam kết
quốc tế; đối thoại cởi mở, thẳng thắn về tự do, dân chủ, nhân quyền.
- Nước ta đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ký kết
hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương với một số đối tác quan
trọng; mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác với các đối tác.
d. Dân chủ xã hội chủ nghĩa có tiến bộ, sức mạnh đại đoàn kết toàn
dân tộc được củng cố
Kết quả trên thể hiện ở một số nội dung chính sau:
- Nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát huy hơn nữa quyền làm
chủ, bảo đảm lợi ích của nhân dân, vai trò giám sát của nhân dân được ban
hành.
- Dân chủ trong Đảng, trong các tổ chức và xã hội được mở rộng,
nâng cao; quyền làm chủ của nhân dân được phát huy tốt hơn. Việc bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, xử lý các hành vi vi phạm pháp
luật được coi trọng.
- Khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công
nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng ti ếp
tục được mở rộng và tăng cường.
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phát huy tốt hơn
vai trò trách nhiệm của mình.
đ. Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đ ược đẩy
mạnh, hiệu lực và hiệu quả hoạt động được nâng lên
Kết quả trên thể hiện ở một số nội dung chính sau:
43



- Quốc hội tiếp tục được kiện toàn về tổ ch ức, có nhi ều đ ổi mới,
nâng cao chất lượng hoạt động. Hệ th ống pháp lu ật đ ược b ổ sung. Ho ạt
động giám sát đã tập trung vào nh ững v ấn đ ề b ức xúc, quan tr ọng nh ất c ủa
đất nước.
- Cơ cấu tổ chức, bộ máy của Chính phủ được sắp xếp, điều chỉnh,
giảm đầu mối theo hướng tổ chức các bộ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực 5.
Quản lý, điều hành của Chính phủ, các bộ năng động, t ập trung nhi ều h ơn vào
quản lý vĩ mô và giải quyết những vấn đề lớn, quan trọng. Cải cách hành
chính tiếp tục được chú trọng, đã rà soát, bước đầu tổng h ợp thành b ộ th ủ t ục
hành chính thống nhất và công bố công khai. Việc th ực hi ện thí đi ểm đ ổi m ới
về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương (không tổ ch ức h ội đồng nhân dân
quận, huyện, phường) được tập trung chỉ đạo để rút kinh nghiệm.
- Tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp có một số đổi mới.
Việc thực hiện các thủ tục tố tụng ngày càng tốt hơn, hạn chế được tình trạng
điều tra, truy tố, xét xử oan, sai hay bỏ lọt tội phạm.
- Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X) về tăng c ường s ự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và
Luật Phòng, chống tham nhũng, Lu ật Th ực hành ti ết ki ệm, ch ống lãng phí
được chỉ đạo tích cực, đạt một số kết quả.
e. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được tăng cường, đạt một số
kết quả tích cực
Kết quả trên thể hiện ở những nội dung chính sau:
- Đã chủ động nghiên cứu nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn của công
cuộc đổi mới, diễn biến mới của tình hình thế giới; giá trị khoa học, cách mạng
của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; tập trung vào tổng kết và bổ
sung, phát triển Cương lĩnh, xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2011 - 2020.
- Công tác tuyên truy ền, giáo dục chính tr ị t ư t ưởng có đ ổi m ới. Coi
trọng hơn nhiệm vụ xây dựng đạo đức trong cán b ộ, đ ảng viên và nhân dân;
tập trung chỉ đạo có kết quả bước đầu cuộc vận động “H ọc t ập và làm theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Các ho ạt đ ộng thông tin, báo chí, xu ất
bản được quan tâm lãnh đạo, ch ỉ đ ạo. T ư t ưởng tích c ực v ẫn là xu h ướng
chủ đạo trong đời sống xã h ội.
- Công tác tổ chức, cán bộ được triển khai thực hiện tương đối đồng
bộ. Tổ chức bộ máy các cơ quan đảng, nhà nước các cấp được sắp xếp, ki ện
toàn theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu quả. Nhiều chủ trương, quan điểm,
giải pháp lớn về công tác cán b ộ được th ể ch ế hoá, c ụ th ể hoá.
- Việc củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, s ức chi ến đ ấu c ủa tổ
chức đảng, chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên đạt được một số kết quả;
chú trọng hơn xây dựng, củng c ố tổ ch ức cơ s ở đ ảng ở nh ững vùng, lĩnh v ực
trọng yếu, có nhiều khó khăn. Ch ức năng, nhi ệm v ụ các lo ại hình t ổ ch ức c ơ
sở đảng được xác định phù hợp hơn. Công tác phát tri ển, qu ản lý, nâng cao
. Các bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giảm từ 29 xuống còn 22.
5
44



chất lượng đảng viên được quan tâm ch ỉ đ ạo.
- Công tác bảo vệ chính trị nội bộ được các cấp uỷ, tổ ch ức đ ảng quan
tâm chỉ đạo; tiếp tục giải quyết những vấn đề lịch sử chính trị, đồng th ời chú
trọng nắm và giải quyết vấn đề chính trị hiện nay.
- Công tác kiểm tra, giám sát c ủa Đ ảng đ ược coi tr ọng, ch ất l ượng,
hiệu quả được nâng lên.
- Phương thức lãnh đạo của Đảng ti ếp tục đ ược đ ổi m ới, v ừa b ảo
đảm sự lãnh đạo của Đảng, vừa phát huy t ốt h ơn tính ch ủ đ ộng, sáng t ạo c ủa
các tổ chức trong hệ thống chính trị. Vi ệc m ở r ộng, phát huy dân ch ủ trong
Đảng được chú trọng; đã thí đi ểm ch ủ tr ương đ ại h ội đ ảng b ầu tr ực ti ếp ban
thường vụ, bí thư, phó bí thư. Phong cách, l ề l ối làm vi ệc c ủa các c ơ quan
lãnh đạo Đảng từ trung ương đến cơ s ở ti ếp t ục đ ược c ải ti ến theo h ướng
sâu sát cơ sở, gần gũi nhân dân, tăng c ường đôn đ ốc, ki ểm tra, giám sát.
2. Hạn chế, khuyết điểm
a. Kinh tế phát triển chưa bền vững; chất lượng, hiệu quả, sức cạnh
tranh thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, cơ hội và yêu cầu phát triển của
đất nước; một số chỉ tiêu không đạt kế hoạch
- Tăng trưởng kinh tế chủ y ếu theo chi ều rộng d ựa vào tăng đ ầu t ư,
khai thác tài nguyên; các cân đ ối vĩ mô ch ưa v ững ch ắc. Công nghi ệp ch ế t ạo,
chế biến phát triển chậm, gia công, l ắp ráp còn chi ếm t ỷ tr ọng l ớn. C ơ c ấu
kinh tế giữa các ngành, lĩnh vực chuy ển d ịch theo h ướng tích c ực nh ưng còn
chậm. Năng suất lao động xã h ội th ấp hơn nhi ều so với các n ước trong khu
vực. Năng lực cạnh tranh quốc gia chậm được c ải thi ện. Các ch ỉ tiêu t ốc đ ộ
tăng trưởng kinh tế (GDP) và chuy ển d ịch c ơ c ấu kinh t ế không đ ạt k ế ho ạch
Đại hội X đề ra 6.
- Những yếu tố bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa c ủa n ền kinh
tế thị trường chưa được chú ý đúng mức. Một số tập đoàn kinh tế và doanh
nghiệp nhà nước kinh doanh thua lỗ. Chất lượng xây dựng và thực hiện quy
hoạch, kế hoạch phát triển một s ố ngành, vùng, nh ất là quy ho ạch s ử d ụng
đất đai, tài nguyên khoáng s ản còn y ếu, gây lãng phí, th ất thoát l ớn. Qu ản lý
thị trường, nhất là thị trường bất động sản, th ị trường tài chính, có lúc còn
lúng túng, sơ hở, thiếu chặt ch ẽ dẫn đến tình trạng đ ầu c ơ, làm giàu b ất
chính cho một số người; chính sách phân ph ối còn nhi ều b ất h ợp lý.
b. Các lĩnh vực giáo dục và đào t ạo, khoa học và công ngh ệ, văn hoá,
xã hội, môi trường còn nhiều hạn ch ế, y ếu kém, gây b ức xúc xã h ội
- Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất
là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; ch ưa chuy ển mạnh
sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Chưa giải quyết tốt mối quan h ệ giữa
tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người.
Chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút. Xu hướng thương mại hoá và sa sút
6
. Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 7% (chỉ tiêu Đại hội X đ ề ra là 7,5 - 8%, ph ấn đ ấu đ ạt trên
8,0%/năm). Cơ cấu ngành trong GDP: Khu vực công nghiệp, xây dựng 41,1% (chỉ tiêu 43 - 44%); dịch vụ 38,3%
(chỉ tiêu 40 - 41%); nông nghiệp 20,6% (chỉ tiêu 15 - 16%).
45



đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả th ấp, đang trở thành
nỗi bức xúc của xã hội.
- Khoa học, công ngh ệ ch ưa th ật s ự tr ở thành đ ộng l ực thúc đ ẩy,
chưa gắn kết chặt ch ẽ với mục tiêu, nhi ệm v ụ phát tri ển kinh t ế - xã h ội.
Đầu tư cho khoa h ọc, công ngh ệ còn th ấp, s ử d ụng ch ưa hi ệu qu ả. Trình đ ộ
công ngh ệ nhìn chung còn l ạc h ậu, đ ổi m ới ch ậm.
- Tình trạng thiếu việc làm còn cao. Chính sách tiền lương, thu nh ập
chưa động viên được cán bộ, công chức, người lao động gắn bó, tận tâm với
công việc. Đời sống của một bộ phận dân cư, nhất là ở miền núi, vùng sâu,
vùng xa còn nhiều khó khăn. Xoá đói, giảm nghèo chưa bền vững, tình trạng tái
nghèo cao. Khoảng cách chênh lệch giàu nghèo còn khá lớn và ngày càng doãng
ra. Chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc s ức kho ẻ còn th ấp.
- Văn hoá phát triển chưa tương xứng v ới tăng tr ưởng kinh t ế. Qu ản
lý văn hoá, văn ngh ệ, báo chí, xu ất b ản còn thi ếu ch ặt ch ẽ. Môi tr ường văn
hoá bị xâm hại, lai căng, thi ếu lành m ạnh, trái v ới thu ần phong m ỹ t ục, các t ệ
nạn xã hội, tội phạm và sự xâm nhập của các sản ph ẩm và d ịch v ụ đ ộc h ại
làm suy đồi đạo đức, nhất là trong thanh, thi ếu niên.
- Việc xây dựng pháp luật và chính sách bảo vệ môi trường còn ch ậm,
thực hiện chưa nghiêm, hiệu lực, hiệu quả thấp. Môi trường ở nhi ều n ơi ti ếp
tục bị xuống cấp, một số nơi đã đến mức báo động.
c. Các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại còn một số mặt hạn chế
- Nhận thức về quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của một s ố
cán bộ, đảng viên trong các ngành, các cấp chưa đầy đủ, sâu sắc, thiếu cảnh
giác trước âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch và “tự diễn
biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ. Việc gắn kết giữa phát tri ển kinh t ế v ới
củng cố, tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh, đặc biệt là tại các vùng
chiến lược, biển, đảo còn chưa chặt chẽ.
- Công tác nghiên cứu, dự báo chi ến l ược v ề đ ối ngo ại có m ặt còn
hạn chế. Sự phối hợp giữa đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà n ước và
ngoại giao nhân dân, giữa các lĩnh v ực chính tr ị, kinh t ế và văn hoá đ ối ngo ại
chưa thật đồng bộ.
d. Dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc chưa đ ược phát huy
đầy đủ
- Quyền làm chủ của nhân dân ở một số nơi, trên một vài lĩnh v ực còn
bị vi phạm. Việc thực hành dân chủ còn mang tính hình thức; có tình tr ạng l ợi
dụng dân chủ gây chia rẽ, làm mất đoàn kết nội bộ, gây rối, ảnh hưởng đến
trật tự, an toàn xã hội.
- Thể chế hoá chủ trương, quan đi ểm c ủa Đ ảng ch ưa đ ầy đ ủ, ho ặc
thực hiện nghiêm túc.
- Việc tuyên truyền, vận động, t ập h ợp, thu hút nhân dân tham gia các
phong trào, cuộc vận động của Mặt trận T ổ quốc, các đoàn th ể nhân dân còn
hạn chế. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn th ể nhân dân ch ưa sâu
46



sát các tầng lớp nhân dân và c ơ s ở.
đ. Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chưa theo kịp yêu
cầu phát triển kinh tế và quản lý đất nước
- Năng lực xây dựng thể chế, quản lý, đi ều hành, t ổ ch ức th ực thi
pháp luật còn yếu. Tổ chức bộ máy ở nhiều cơ quan còn ch ưa h ợp lý, biên
chế cán bộ, công chức tăng thêm; ch ất l ượng đ ội ngũ cán b ộ, công ch ức ch ưa
đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình m ới c ủa đ ất n ước. C ải cách
hành chính chưa đạt yêu cầu đề ra; th ủ t ục hành chính còn gây phi ền hà cho
tổ chức và công dân.
- Công tác phòng, ch ống tham nhũng, lãng phí ch ưa đ ạt đ ược yêu c ầu
đề ra. Quan liêu, tham nhũng, lãng phí v ẫn còn nghiêm tr ọng, v ới nh ững bi ểu
hiện tinh vi, ph ức t ạp, ch ưa đ ược ngăn ch ặn, đ ẩy lùi, gây b ức xúc xã h ội.
e. Công tác xây dựng Đảng còn nhiều hạn chế, yếu kém, chậm được
khắc phục
- Công tác nghiên cứu lý lu ận, t ổng k ết th ực ti ễn ch ưa làm sáng t ỏ
được một số vấn đề về đảng cầm quyền , về chủ nghĩa xã hội và con đường
đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Tính chiến đấu, tính thuy ết ph ục, hi ệu qu ả
của công tác tư tưởng còn hạn chế; thiếu sắc bén trong đấu tranh chống âm
mưu, thủ đoạn “diễn biến hoà bình”.
- Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống trong
một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và tình trạng tham nhũng, lãng phí,
quan liêu, những tiêu cực và tệ nạn xã hội chưa được ngăn chặn, đẩy lùi mà
còn tiếp tục diễn biến phức tạp, cùng với sự phân hoá giàu nghèo và s ự y ếu
kém trong quản lý, điều hành của nhiều cấp, nhiều ngành làm giảm lòng tin
của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, đe dọa sự ổn định, phát triển của đất
nước. Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh” chưa thực sự đi vào chiều sâu, ở một số nơi còn mang tính hình th ức,
hiệu quả chưa cao, làm theo chưa đạt yêu cầu.
- Việc đổi mới công tác cán bộ còn chậm. Tình trạng chạy chức, ch ạy
quyền, chạy tội, chạy bằng cấp, huân chương chưa được khắc phục. Công tác
cán bộ thiếu tầm nhìn xa. Chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ th ấp. Môi
trường làm việc, chính sách cán bộ chưa tạo được động lực đ ể khuy ến khích,
thu hút, phát huy năng lực, sự cống hiến của cán bộ; chưa cổ vũ ý chí ph ấn
đấu vươn lên, sự gắn bó, tận tụy của cán bộ đối với công việc.
- Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của không ít tổ chức đảng còn
thấp; công tác quản lý đảng viên chưa chặt chẽ, sinh hoạt đ ảng ch ưa n ền n ếp,
nội dung sinh hoạt nghèo nàn, tự phê bình và phê bình yếu. Việc xây dựng tổ
chức cơ sở đảng trong doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài còn chậm, vai trò của tổ chức đảng ở đây mờ nhạt.
- Nhiều cấp uỷ, tổ chức đảng chưa làm tốt công tác kiểm tra, giám sát
và thi hành kỷ luật đảng, chất lượng và hiệu quả kiểm tra, giám sát ch ưa cao;
chưa coi trọng việc kiểm tra, giám sát thực hiện đường lối, chủ trương, chỉ thị,
nghị quyết, thi hành Điều lệ Đảng, kiểm tra, giám sát phòng ngừa tiêu cực và
47



phát huy nhân tố tích cực. Nhiều khuyết điểm, sai lầm của đ ảng viên và t ổ
chức đảng chậm được phát hiện. Sự đoàn kết, nhất trí ở không ít cấp u ỷ ch ưa
tốt.
- Một số tổ chức đảng, chính quy ền, mặt trận và đoàn th ể nhân dân
chưa quan tâm đúng mức công tác dân v ận. N ội dung, ph ương th ức v ận đ ộng,
tập hợp quần chúng vẫn nặng tính hành chính.
- Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà n ước, M ặt tr ận T ổ
quốc và các đoàn th ể chính trị - xã h ội trên m ột s ố n ội dung ch ưa rõ, ch ậm
đổi mới. Phong cách, lề lối làm vi ệc đổi m ới ch ậm. Nguyên t ắc t ập trung dân
chủ còn bị vi phạm, ảnh hưởng đến sự đoàn k ết, th ống nh ất trong Đ ảng.
Nhìn tổng quát, 5 năm qua, toàn Đảng, toàn dân ta đã n ỗ l ực ph ấn
đấu đạt được những thành tựu quan tr ọng . Ứng phó có kết quả với những
diễn biến phức tạp của kinh tế thế giới và trong n ước. C ơ b ản gi ữ v ững ổn
định kinh tế vĩ mô. Duy trì được tốc đ ộ tăng tr ưởng kinh t ế khá, các ngành
đều có bước phát triển, quy mô nền kinh t ế tăng lên; đ ời s ống c ủa nhân dân
tiếp tục được cải thiện; chính trị - xã h ội ổn đ ịnh; qu ốc phòng, an ninh đ ược
tăng cường; độc lập, chủ quy ền, thống nhất, toàn v ẹn lãnh th ổ đ ược gi ữ
vững; hoạt động đối ngoại, hội nh ập quốc tế được m ở rộng, v ị th ế, uy tín
quốc tế của nước ta được nâng cao; phát huy dân ch ủ có ti ến b ộ, kh ối đ ại
đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được củng cố; công tác xây d ựng Đ ảng và h ệ
thống chính trị đạt một số kết quả tích cực.
Nhìn lại 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2001 – 2010:
Mười năm thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010
là giai đoạn đất nước ta thực sự đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập qu ốc t ế,
đã đạt được những thành tựu to lớn và rất quan trọng . Kinh tế tăng trưởng
nhanh, đạt tốc độ bình quân 7,26%/năm. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm
2010 so với năm 2000 theo giá thực tế gấp 3,26 lần; thu ngân sách, kim ng ạch
xuất khẩu gấp 5 lần; tuổi thọ bình quân tăng từ 67 tuổi lên 72,8 tuổi.
Nhìn lại 20 năm thực hiện Cương lĩnh 1991:
Những thành tựu đạt được trong 20 năm th ực hi ện C ương lĩnh là to
lớn và có ý nghĩa lịch sử. Đất nước bước đầu thực hiện thành công công
cuộc đổi mới, ra khỏi tình trạng kém phát tri ển, b ộ m ặt của đất nước và đời
sống của nhân dân có nhiều thay đổi; sức mạnh về mọi mặt được tăng cường,
độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh th ổ và ch ế đ ộ xã h ội ch ủ
nghĩa được giữ vững, vị thế và uy tín c ủa Vi ệt Nam trên tr ường qu ốc t ế đ ược
nâng cao; tạo tiền đề để nước ta tiếp t ục phát tri ển m ạnh m ẽ h ơn trong giai
đoạn mới.
Nguyên nhân của những thành tựu đạt được 5 năm qua là do:
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của Ban Ch ấp hành Trung ương, B ộ
Chính trị, Ban Bí thư, các c ấp u ỷ đ ảng trong vi ệc tri ển khai th ực hi ện Ngh ị
quyết Đại hội X, giải quyết kịp thời, có kết qu ả nh ững vấn đ ề m ới phát sinh.
48



- Sự đổi mới, nâng cao ch ất lượng hoạt đ ộng của Qu ốc h ội và các c ơ
quan dân cử.
- Sự điều hành năng động của Chính ph ủ, chính quy ền các c ấp.
- Sự nỗ lực của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn th ể nhân dân, c ủa cán
bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân, c ộng đ ồng các doanh nghi ệp.
- Bối cảnh hội nhập quốc tế đem lại nhiều c ơ h ội, đi ều ki ện thu ận
lợi cho sự phát triển đất nước.
Đánh giá tổng quát những hạn ch ế, y ếu kém, Báo cáo chính tr ị nh ấn
mạnh:
- Một số chỉ tiêu, nhiệm vụ Đại hội X đề ra chưa đạt. Kinh tế phát triển
chưa bền vững, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế th ấp;
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá chậm;
chế độ phân phối còn nhiều bất hợp lý, phân hoá xã hội tăng lên.
- Những hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa
học, công nghệ, văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường chậm được khắc phục.
- Tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tội ph ạm, tệ nạn xã h ội, suy thoái
đạo đức, lối sống... chưa được ngăn chặn, đẩy lùi.
- Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ
tầng vẫn là những điểm yếu cản trở sự phát triển.
- Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn k ết toàn dân t ộc
chưa được phát huy đầy đủ.
- Công tác xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước pháp quy ền xã h ội ch ủ
nghĩa, đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận T ổ qu ốc, các
đoàn thể nhân dân chuyển biến chậm.
- Còn tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã hội.
Những hạn chế, yếu kém có nguyên nhân khách quan; nhưng trực tiếp
và quyết định nhất vẫn là nguyên nhân chủ quan:
- Công tác nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn nhìn chung vẫn ch ưa
đáp ứng được yêu cầu. Nhận thức trên nhiều vấn đề cụ thể của công cuộc đổi
mới còn hạn chế, thiếu thống nhất.
- Công tác dự báo trong nhiều lĩnh vực còn yếu.
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nước trên
một số lĩnh vực và một số vấn đề lớn chưa tập trung, kiên quyết, dứt điểm;
kỷ luật, kỷ cương không nghiêm.
- Tổ chức thực hiện vẫn là khâu yếu.
- Năng lực, phẩm chất của một bộ phận cán bộ, đảng viên, công ch ức,
viên chức còn bất cập.
Từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Đại h ội X, có th ể
rút ra 5 kinh nghiệm sau đây:
49



Một là, trong bất kỳ điều kiện và tình huống nào, phải kiên trì thực
hiện đường lối và mục tiêu đổi mới, kiên định và vận dụng sáng tạo, phát
triển chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định mục tiêu độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Hai là, phải thực sự coi trọng chất lượng, hi ệu qu ả tăng tr ưởng và
phát triển bền vững
Ba là, phải coi trọng việc kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Bốn là, đặc biệt chăm lo củng cố, xây dựng Đảng cả về chính trị, tư
tưởng và tổ chức.
Năm là, trong công tác lãnh đạo và chỉ đạo phải rất nh ạy bén, kiên
quyết, sáng tạo, bám sát thực tiễn đất nước
II. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH TOÀN DIỆN CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI
THEO CON ĐƯỜNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA; PHƯƠNG HƯỚNG, NHI ỆM
VỤ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC 5 NĂM (2011 - 2015)
1. Dự báo tình hình thế giới và trong nước những năm sắp tới
Trên thế giới: Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng
sẽ có những diễn biến phức tạp mới, tiềm ẩn nhiều bất trắc khó lường.
- Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ h ơn, xu th ế dân ch ủ hoá trong
quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nh ưng các n ước l ớn v ẫn s ẽ chi phối các
quan hệ quốc tế.
- Toàn cầu hoá và cách mạng khoa học - công nghệ phát triển m ạnh m ẽ,
thúc đẩy quá trình hình thành xã h ội thông tin và kinh t ế tri th ức.
- Kinh tế thế giới mặc dù có dấu hiệu ph ục h ồi sau kh ủng ho ảng
nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, b ất ổn; c ơ c ấu l ại th ể ch ế, các ngành, lĩnh
vực kinh tế diễn ra mạnh mẽ ở các n ước; t ương quan s ức m ạnh kinh t ế gi ữa
các nước, nhất là giữa các nước lớn có quan h ệ ảnh h ưởng nhi ều v ới n ước
ta, có nhiều thay đổi. Những vấn đề toàn c ầu nh ư an ninh tài chính, an ninh
năng lượng, an ninh lương thực, biến đổi khí h ậu, n ước bi ển dâng cao, thiên
tai, dịch bệnh... sẽ tiếp tục diễn bi ến ph ức tạp.
- Khu vực châu Á - Thái Bình Dương, trong đó có khu v ực Đông Nam
Á, vẫn sẽ là khu vực phát triển năng đ ộng nh ưng còn t ồn t ại nhi ều nhân t ố
gây mất ổn định; tranh chấp lãnh th ổ, bi ển đ ảo ngày càng gay g ắt. Xu ất hi ện
các hình thức tập hợp lực lượng và đan xen l ợi ích m ới. ASEAN tuy còn
nhiều khó khăn, thách thức nh ưng ti ếp t ục gi ữ vai trò quan tr ọng trong khu
vực.
Ở trong nước:
- Thế và lực, sức mạnh tổng h ợp l ớn h ơn nhi ều so v ới tr ước. Năm
năm tới là giai đoạn kinh tế nước ta sẽ ph ục h ồi, lấy l ại đà tăng tr ưởng sau
thời kỳ suy giảm; sẽ thực hiện nhi ều h ơn các hi ệp đ ịnh th ương m ại t ự do
song phương và đa phương; kh ắc ph ục nh ững h ạn ch ế, y ếu kém trong các
lĩnh vực kinh tế - xã h ội, xây dựng Đ ảng và h ệ th ống chính trị.
50



- Tuy nhiên, nước ta vẫn đứng trước nhiều thách thức lớn, đan xen
nhau, tác động tổng hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi thường bất cứ
thách thức nào:
+ Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và
trên thế giới vẫn tồn tại.
+ Tình trạng suy thoái về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống của một
bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên gắn với tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí
là nghiêm trọng.
+ Các thế lực thù địch vẫn tiếp tục thực hiện âm mưu “diễn biến hoà
bình”, gây bạo loạn lật đổ, sử dụng các chiêu bài “dân chủ”, “nhân quyền” hòng
làm thay đổi chế độ chính trị ở nước ta. Trong nội bộ, những biểu hiện xa rời
mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” có những diễn
biến phức tạp.
2. Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ theo con đường xã h ội
chủ nghĩa
- Đường lối đổi mới của Đảng ta là đúng đ ắn, sáng t ạo; đi lên ch ủ
nghĩa xã h ội là sự l ựa ch ọn phù h ợp v ới quy lu ật khách quan và th ực ti ễn
cách mạng Việt Nam. Ch ỉ có ch ủ nghĩa xã h ội m ới b ảo đ ảm cho dân t ộc ta
có độc lập, tự do thực s ự, đất n ước phát tri ển ph ồn vinh, nhân dân có cu ộc
sống ấm no, hạnh phúc.
- Phải tiếp tục đổi mới toàn di ện, m ạnh m ẽ v ới ch ất l ượng và hi ệu
quả cao hơn.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm (2011 - 2015)
Mục tiêu tổng quát trong 5 năm tới là: Tiếp t ục nâng cao năng l ực lãnh
đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy m ạnh toàn di ện công cu ộc đ ổi m ới; xây
dựng hệ thống chính trị trong s ạch, v ững mạnh; phát huy dân ch ủ và s ức
mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát tri ển kinh t ế nhanh, b ền v ững; nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; gi ữ v ững ổn đ ịnh chính tr ị - xã h ội;
tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững ch ắc đ ộc lập, ch ủ quy ền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh th ổ; t ạo n ền t ảng đ ể đ ến năm 2020 n ước ta c ơ b ản
trở thành nước công nghiệp theo h ướng hi ện đ ại.
Nhiệm vụ chủ yếu:
- Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng tr ưởng và c ơ c ấu kinh
tế, nâng cao chất lượng, hiệu qu ả, phát tri ển b ền v ững; huy đ ộng và s ử d ụng
có hiệu quả các nguồn lực; từng bước xây dựng k ết c ấu h ạ t ầng hi ện đ ại.
Tiếp tục hoàn thiện thể ch ế kinh tế th ị trường đ ịnh h ướng xã h ội ch ủ nghĩa.
- Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng
nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức. Tập
trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tạo bước tiến rõ rệt về thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ
nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Tiếp tục xây
51



dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại. Bảo vệ môi trường, chủ động phòng tránh thiên tai, ứng
phó có hiệu quả với tình trạng biến đổi khí hậu.
- Tăng cườ ng ti ềm l ực qu ốc phòng, an ninh; gi ữ v ững ổn đ ịnh
chính tr ị - xã hội, độc lập, chủ quyền, th ống nhất, toàn v ẹn lãnh th ổ, tr ật t ự
an toàn xã hội; ngăn ch ặn, làm th ất bại m ọi âm m ưu, th ủ đo ạn ch ống phá c ủa
các thế lực thù địch; mở rộng, nâng cao hi ệu qu ả các ho ạt đ ộng đ ối ngo ại,
tích cực, chủ động hội nhập quốc tế.
- Tiếp tục phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân t ộc;
hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước pháp quy ền
xã hội chủ nghĩa; đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt đ ộng c ủa
Quốc hội, Chính phủ, chính quyền địa phương; đẩy mạnh cải cách hành chính
và cải cách tư pháp; thực hiện có hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, ch ống quan
liêu, tham nhũng, lãng phí. Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt
trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.
- Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng về chính trị, tư tưởng và t ổ
chức; thường xuyên học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng thật
sự trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đ ảng viên;
tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.
Phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 - 2015: 7,0 -
7,5%/năm. Năm 2015, GDP bình quân đầu người khoảng 2.000 USD; cơ cấu
GDP: nông nghiệp 17 - 18%, công nghiệp và xây dựng 41 - 42%, dịch vụ 41 -
42%; sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công ngh ệ cao đạt 35%
tổng GDP; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%. Kim ng ạch xu ất kh ẩu tăng
bình quân 12%/năm, giảm nhập siêu, phấn đấu đến năm 2020 cân bằng được
xuất nhập khẩu. Vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đ ạt 40% GDP. Tỷ
lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 23 - 24% GDP; gi ảm m ức b ội chi
ngân sách xuống 4,5% GDP vào năm 2015. Giải quyết việc làm cho 8 tri ệu lao
động. Tốc độ tăng dân s ố đ ến năm 2015 khoảng 1%. Tuổi thọ trung bình năm
2015 đạt 74 tuổi. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm. Tỷ lệ che phủ rừng
năm 2015 đạt 42 - 43%...
III. ĐỔI MỚI MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH
TẾ; ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ, PHÁT TRI ỂN
NHANH, BỀN VỮNG
1. Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh t ế, nâng
cao chất lượng, hiệu quả, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, cụ thể là:
- Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chi ều
rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy
mô vừa chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả, tính bền vững . Thực hiện cơ
cấu lại nền kinh tế, trọng tâm là cơ cấu lại các ngành sản xuất, dịch vụ phù
52



hợp với các vùng.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, áp dụng các hình
thức thu hút đầu tư đa dạng, hấp dẫn để huy động và sử dụng có hiệu quả mọi
nguồn lực của các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài, phát huy n ội
lực, tranh thủ ngoại lực cho phát triển.
- Phát triển đa dạng các ngành, nghề để tạo nhiều việc làm và thu
nhập; khuyến khích, tạo thuận lợi để người lao động học tập, nâng cao trình
độ, tay nghề, đồng thời có cơ chế, chính sách phát hiện, trọng dụng nhân tài.
Phát huy tiềm lực khoa học, công nghệ của đất nước, nâng cao nhanh năng
suất lao động xã hội và chất lượng tăng trưởng của nền kinh tế. Tăng cường
liên kết, khai thác, phát huy đúng tiềm năng, thế mạnh của từng vùng kinh t ế;
tạo điều kiện cho phát triển và phát huy vai trò đầu tàu của vùng kinh t ế tr ọng
điểm, tạo sức lan toả, lôi cuốn các vùng kinh tế khác.
2. Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hi ện đ ại, ti ếp
tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao kh ả năng đ ộc
lập, tự chủ của nền kinh tế, với những nội dung cơ bản sau đây:
Cơ cấu lại, xây dựng nền công nghiệp theo hướng phát triển mạnh
những ngành có tính nền tảng, có lợi thế so sánh và có ý nghĩa chi ến l ược đ ối
với sự phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững, nâng cao tính độc lập, tự chủ của
nền kinh tế, từng bước có khả năng tham gia sâu, có hiệu quả vào mạng sản
xuất và phân phối toàn cầu.
- Ưu tiên phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp và nông thôn,
đặc biệt là công nghiệp sản xuất trang thiết bị, máy móc làm đất, thu ho ạch,
bảo quản, chế biến sản phẩm nông - lâm - thuỷ sản, sản phẩm xuất khẩu...
- Phát triển mạnh công nghi ệp xây d ựng và phát triển hợp lý công
nghiệp sử dụng nhiều lao động, góp ph ần chuy ển d ịch nhanh c ơ c ấu lao
động.
- Phát triển năng lực nghiên c ứu, thi ết k ế, ch ế t ạo các sản phẩm công
nghiệp có công nghệ tiên ti ến, giá tr ị gia tăng cao…
- Bố trí hợp lý công nghiệp trên các vùng; phát huy hi ệu qu ả các khu,
cụm công nghiệp hiện có và đẩy mạnh phát triển công nghi ệp theo hình th ức
cụm, nhóm sản phẩm, tạo thành các tổ h ợp công nghi ệp quy mô l ớn, hi ệu
quả cao; đẩy mạnh việc xây dựng các khu công ngh ệ cao; hình thành và phát
triển các khu kinh tế tổng h ợp ven bi ển và các khu kinh t ế c ửa kh ẩu.
- Phấn đấu giá trị gia tăng công nghi ệp - xây d ựng bình quân 5 năm
tăng 7,8 - 8%/năm.
3. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp toàn di ện theo h ướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với giải quyết tốt vấn đ ề nông dân, nông
thôn, cụ thể như sau:
- Phát triển nông nghiệp toàn di ện theo h ướng hi ện đ ại, hi ệu qu ả,
bền vững. Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hoá l ớn, có năng suất, chất
lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, thân thi ện v ới môi tr ường, g ắn
53



sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xu ất kh ẩu.
- Phát triển lâm nghiệp toàn di ện, b ền v ững, trong đó chú trọng cả
rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đ ặc d ụng
- Phát triển mạnh nuôi trồng thuỷ sản đa dạng theo quy hoạch, phát huy
lợi thế từng vùng gắn với thị trường. Đẩy mạnh việc đánh bắt hải sản xa bờ.
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng, cơ sở dịch vụ phục vụ nuôi trồng, đánh bắt,
chế biến, xuất khẩu thuỷ sản.
- Xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn và phát
triển đô thị và bố trí các điểm dân c ư. Phát tri ển m ạnh công nghi ệp, d ịch v ụ
và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường. Tri ển khai chương trình xây dựng
nông thôn mới phù h ợp v ới đặc điểm từng vùng theo các bước đi c ụ th ể,
vững chắc trong từng giai đoạn; giữ gìn và phát huy nh ững truy ền th ống văn
hoá tốt đẹp của nông thôn Việt Nam. Đ ẩy m ạnh xây d ựng k ết c ấu h ạ t ầng
nông thôn. Tạo môi trường thuận lợi đ ể khai thác m ọi kh ả năng đ ầu t ư vào
nông nghiệp và nông thôn, nh ất là đ ầu t ư c ủa các doanh nghi ệp nh ỏ và v ừa,
thu hút nhiều lao động.
Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và các
đối tượng chính sách, ch ương trình nhà ở cho đ ồng bào vùng bão, lũ; b ố trí
hợp lý dân cư, bảo đảm an toàn ở nh ững vùng ng ập lũ, s ạt l ở núi, ven sông,
ven biển (đây là nội dung m ới so v ới Đ ại h ội X).
Phấn đấu giá trị gia tăng nông nghi ệp bình quân 5 năm đạt 2,6 -
3%/năm. Tỷ trọng lao động nông nghiệp năm 2015 chi ếm 40 - 41% lao đ ộng
xã hội. Thu nhập của người dân nông thôn tăng 1,8 - 2 lần so với năm 2010.
4. Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân
hàng, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, đặc biệt là:
- Ưu tiên phát triển và hiện đại hoá các dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn
thông, thương mại, du lịch, vận tải, dịch v ụ chăm sóc s ức kho ẻ, giáo d ục, đào
tạo, khoa học, công ngh ệ.
- Hình thành các trung tâm th ương mại - d ịch v ụ l ớn, v ừa là trung tâm
giao thương trong n ước, v ừa là c ửa ngõ giao th ương v ới n ước ngoài t ại Th ủ
đô Hà Nội, Thành ph ố H ồ Chí Minh, H ải Phòng, Đà N ẵng và C ần Th ơ.
Phấn đấu khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao h ơn t ốc đ ộ tăng
GDP và gấp ít nhất 1,3 lần tốc độ tăng tr ưởng c ủa các ngành s ản xu ất s ản
phẩm vật chất; tốc độ tăng trưởng dịch v ụ bình quân 5 năm đ ạt 8 -
8,5%/năm.
5. Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về h ệ th ống k ết c ấu h ạ
tầng kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
- Hoàn thiện quy hoạch hệ thống kết cấu hạ tầng cả nước. Phát triển
có trọng tâm, trọng điểm và đ ầu tư tập trung, dứt điểm, kiên quyết hoàn thành
những công trình kết cấu hạ tầng kinh tế then chốt theo hướng hiện đại và
tương đối đồng bộ ở các vùng động lực phát triển, các khu công nghệ cao, các
khu công nghiệp, khu kinh tế. Hoàn thiện cơ bản mạng lưới giao thông thiết
54



yếu, đường ven biển, đường vành đai biên giới. Hiện đại hoá một số sân bay,
cảng biển quan trọng và một số tuyến đường bộ trọng yếu nối kết với Trung
Quốc, Lào, Campuchia. Tập trung giải quyết tình trạng ách tắc giao thông và
ngập úng ở Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phát triển nhanh nguồn điện bảo đảm đủ điện cho công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Phát triển hệ thống cung cấp
đủ nước sạch cho đô thị, khu công nghiệp và dân cư nông thôn.
- Xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn, nước, khí thải và các
công trình bảo vệ môi trường. Sớm hoàn chỉnh hệ thống dự báo khí hậu, thời
tiết và cơ sở nghiên cứu về biến đổi khí hậu toàn cầu.
6. Phát triển kinh tế - xã hội hài hoà giữa các vùng, đô th ị và nông
thôn, thể hiện ở hai vấn đề chính:
- Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng với tầm nhìn dài h ạn,
tăng cường liên kết giữa các địa phương trong vùng theo quy hoạch, khắc phục
tình trạng đầu tư trùng lặp, thiếu liên kết giữa các địa phương trong vùng;
đồng thời tăng cường sự liên kết, phối hợp giữa các vùng ( vùng đồng bằng,
vùng trung du, miền núi, vùng ven biển, biển và hải đảo).
- Phát triển hài hoà giữa thành thị và nông thôn. Phát triển đô thị phù
hợp với quá trình phát triển kinh t ế, theo quy ho ạch dài h ạn, không khép kín
theo ranh giới hành chính và x ử lý đúng m ối quan h ệ gi ữa đô th ị hoá và hi ện
đại hoá nông thôn. Đẩy mạnh vi ệc đ ưa công nghi ệp và d ịch v ụ v ề nông thôn
để hạn chế tình trạng nông dân ra các thành ph ố, đ ồng th ời không đ ể m ột khu
vực lãnh thổ rộng lớn nào trống v ắng đô th ị (đây là đi ểm m ới so v ới Đ ại h ội
X).
IV. HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh t ế th ị
trường
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Đây là một hình thái
kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa
trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ
nghĩa xã hội.
- Cơ chế thị trường phải được vận dụng đầy đ ủ, linh ho ạt đ ể phát
huy mạnh mẽ và có hiệu quả mọi nguồn l ực nh ằm phát tri ển nhanh và b ền
vững nền kinh tế, nâng cao đ ời s ống nhân dân, khuy ến khích làm giàu h ợp
pháp đi đôi với xoá đói, gi ảm nghèo, tăng c ường đ ồng thu ận xã h ội.
- Phát huy quyền tự do kinh doanh theo pháp lu ật c ủa m ọi công dân đ ể
làm giàu cho bản thân và đóng góp cho xã h ội. M ọi thành ph ần kinh t ế, các
chủ thể tham gia thị trường đều được coi trọng, cùng phát triển lâu dài, hợp tác,
cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và văn minh, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai
trò chủ đạo.
55



- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, đồng thời giữ vững, tăng cường
tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế. Phát triển kinh t ế đi đôi với phát triển văn
hoá, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng
chính sách. Công bằng trong phân phối các yếu tố sản xuất, tiếp cận và sử dụng
các cơ hội, điều kiện phát triển. Phân phối kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả
lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực
khác và phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà nước. Nhà nước
quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bằng luật pháp, cơ
chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các nguồn lực kinh t ế,
giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, tạo lập, phát triển đầy đủ, đồng bộ các yếu tố
thị trường và các loại thị trường, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
sức cạnh tranh của nền kinh tế, định hướng phát triển, phát huy mặt tích cực,
hạn chế, khắc phục mặt trái, tiêu cực của cơ chế thị trường; phát huy dân ch ủ,
quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực kinh tế.
2. Phát triển các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, các loại
hình doanh nghiệp
- Tiếp tục thể chế hoá quan điểm của Đảng về phát triển đa dạng các
hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp; bảo hộ
các quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu tài sản thuộc các hình thức sở
hữu, các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.
- Đổi mới, hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về sở hữu đối với
đất đai, tài nguyên, vốn và các loại tài sản công khác.
- Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và nâng cao hi ệu qu ả kinh doanh c ủa
doanh nghiệp nhà nước. Khẩn trương cơ cấu lại ngành ngh ề kinh doanh c ủa
các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty nhà n ước, t ập trung vào m ột s ố
ngành, lĩnh vực then ch ốt của nền kinh tế.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa d ạng, mà
nòng cốt là hợp tác xã.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách đ ể phát tri ển m ạnh kinh t ế t ư nhân tr ở
thành một trong những động lực c ủa n ền kinh t ế. Phát tri ển m ạnh các lo ại
hình kinh tế tư nhân ở h ầu h ết các ngành, lĩnh v ực kinh t ế theo quy ho ạch và
quy định của pháp luật. Tạo đi ều ki ện hình thành m ột s ố t ập đoàn kinh t ế t ư
nhân và tư nhân góp vốn vào các t ập đoàn kinh t ế nhà n ước. Thu hút m ạnh
đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào nh ững ngành, lĩnh v ực kinh t ế phù h ợp
với quy hoạch và chiến lược phát tri ển c ủa đ ất n ước, nh ất là các lĩnh v ực
công nghệ cao.
- Khuyến khích phát triển các loại hình doanh nghiệp với hình thức sở
hữu hỗn hợp như: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành
viên, công ty hợp danh, hợp tác xã cổ phần.
3. Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại th ị tr ường,
với những nội dung cơ bản sau đây:
- Sớm hoàn thành việc rà soát, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp
56



luật về kinh doanh phù hợp với điều kiện Việt Nam, bảo vệ th ị trường nội
địa, đồng thời tuân thủ những quy định của các tổ chức quốc tế và khu v ực mà
Việt Nam tham gia.
- Phát triển đa dạng, đồng bộ, ngày càng văn minh, hiện đ ại các lo ại th ị
trường hàng hoá, dịch vụ. Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu, đồng th ời chú trọng
mở rộng và chiếm lĩnh thị trường trong nước, bảo vệ lợi ích của cả người s ản
xuất và người tiêu dùng.
- Tiếp tục hoàn thiện th ể ch ế về ti ền t ệ, tín d ụng và ngo ại h ối. T ừng
bước mở cửa thị trường dịch vụ ngân hàng phù h ợp v ới nhu c ầu phát tri ển
kinh tế - xã hội trong nước và cam k ết quốc t ế.
- Khẩn trương nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách
đất đai, bảo đảm hài hoà các lợi ích của Nhà nước, của người giao lại quyền
sử dụng đất và của nhà đầu tư; tạo điều kiện thuận lợi để sử d ụng đ ất đai có
hiệu quả; khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí và tham nhũng đất đai.
- Phát triển mạnh thị trường khoa học và công nghệ gắn với việc bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động. Tiền lương, ti ền công ph ải
được coi là giá cả sức lao động, được hình thành theo c ơ ch ế th ị tr ường có s ự
quản lý của Nhà nước.
4. Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hi ệu l ực, hi ệu qu ả qu ản lý
của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa
- Nghiên cứu, tổng kết để xác định rõ và đ ầy đ ủ h ơn đ ường l ối phát
triển kinh tế thị trường định h ướng xã hội ch ủ nghĩa phù h ợp v ới th ực ti ễn
nước ta, nhất là những nội dung định h ướng xã h ội ch ủ nghĩa c ủa n ền kinh t ế
thị trường.
- Tiếp tục đổi mới tư duy kinh t ế, nâng cao năng lực lãnh đạo kinh t ế
của các tổ chức đảng; tăng cường, sử dụng hợp lý các t ổ ch ức, cán b ộ nghiên
cứu để tham mưu cho Đảng trong vi ệc xây dựng, lãnh đ ạo và ki ểm tra vi ệc
thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng về phát tri ển kinh t ế - xã h ội.
- Đổi mới, nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước
phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã h ội chủ nghĩa,
chủ động, tích cực hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới trên cơ sở tôn trọng và
vận dụng đầy đủ, đúng đắn các quy luật và cơ chế vận hành của kinh tế thị
trường.
- Nâng cao vai trò của các cơ quan dân c ử, t ổ ch ức chính tr ị - xã h ội,
các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và c ủa nhân dân trong phát tri ển kinh t ế th ị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
V. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ, KINH TẾ TRI THỨC; BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao ch ất lượng
57



giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học,
phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao ch ất l ượng giáo d ục
toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truy ền th ống l ịch s ử
cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong
công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội. Xây dựng đội ngũ giáo viên đ ủ v ề s ố
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đề cao trách nhiệm của gia đình và xã
hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dục thế hệ trẻ. Ti ếp t ục phát
triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sở giáo dục, đào t ạo.
Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo d ục, đào t ạo đ ạt trình
độ quốc tế.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán b ộ
lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học, công ngh ệ, văn hoá đ ầu đàn;
đội ngũ doanh nhân và lao động lành nghề.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh th ần tăng
cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách xã hội hoá giáo dục, đào t ạo trên c ả ba ph ương di ện:
động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát c ủa c ộng đ ồng;
khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã h ội h ọc t ập,
tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời. Nâng cao hiệu quả h ợp tác
quốc tế trong giáo dục, đào tạo.
2. Phát triển và nâng cao hiệu quả của khoa học, công nghệ; phát
triển kinh tế tri thức
- Phát triển mạnh khoa học, công nghệ làm động lực đ ẩy nhanh quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế tri thức. Thực hiện đồng
bộ ba nhiệm vụ chủ yếu: nâng cao năng lực khoa h ọc, công ngh ệ; đ ổi m ới c ơ
chế quản lý; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng.
- Phát triển năng lực khoa học, công nghệ có trọng tâm, trọng điểm, tập
trung cho những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nh ọn, đảm b ảo đ ồng b ộ v ề c ơ
sở vật chất, nguồn nhân lực. Nhà nước tăng mức đầu tư và ưu tiên đ ầu t ư cho
các nhiệm vụ, các sản phẩm khoa học, công nghệ trọng điểm quốc gia, đồng
thời đẩy mạnh xã hội hoá, huy động mọi nguồn lực, đặc biệt là của các doanh
nghiệp cho đầu tư phát triển khoa học, công nghệ.
- Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học, công
nghệ, xem đó là khâu đột phá để thúc đẩy phát tri ển và nâng cao hi ệu qu ả c ủa
khoa học, công nghệ.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng; phát triển đồng bộ khoa học xã hội,
khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công ngh ệ. Xây dựng và th ực hi ện
chương trình đổi mới công nghệ quốc gia; có chính sách khuyến khích và h ỗ
trợ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đổi mới công nghệ. Kết
hợp chặt chẽ nghiên cứu và phát triển trong nước với ti ếp nh ận công ngh ệ
nước ngoài.
- Phát triển kinh tế tri thức trên cơ sở phát triển giáo d ục, đào t ạo, khoa
học, công nghệ; xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa h ọc, công nghệ, trước
58



hết là công nghệ thông tin, truyền thông, công nghệ tự động, nâng cao năng lực
nghiên cứu - ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân l ực ch ất lượng cao. Xây
dựng và triển khai lộ trình phát triển kinh tế tri thức đến năm 2020.
3. Coi trọng bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của toàn xã hội, trước hết là
của cán bộ lãnh đạo các cấp về bảo vệ môi trường. Khẩn trương hoàn thiện hệ
thống pháp luật về bảo vệ môi trường; xây dựng chế tài đủ mạnh để ngăn
ngừa, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Ngăn chặn có hiệu quả
nạn phá rừng, cháy rừng và tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi.
- Đưa nội dung bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực, vùng và các chương trình, dự án đầu tư. Các dự án,
công trình đầu tư xây dựng mới bắt buộc phải thực hiện nghiêm các quy định
bảo vệ môi trường. Quản lý, khai thác hiệu quả, tiết ki ệm tài nguyên thiên
nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái. Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân
thiện với môi trường; từng bước phát triển năng lượng sạch, sản xuất sạch,
tiêu dùng sạch. Chủ động nghiên cứu, đánh giá, dự báo tác động của biến đổi
khí hậu đối với nước ta; thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia
về ứng phó với biến đổi khí hậu.
VI. CHĂM LO PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ
1. Củng cố và tiếp tục xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh,
phong phú, đa dạng
- Đưa phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đi vào
chiều sâu, thiết thực, hiệu quả… Xây dựng và triển khai chiến lược quốc gia
về xây dựng gia đình Việt Nam, góp phần giữ gìn và phát triển những giá trị
truyền thống của văn hoá, con người Việt Nam, nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ
trẻ. Đúc kết và xây dựng hệ giá trị chung của người Việt Nam th ời kỳ đ ẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế
văn hoá ở các cấp, đồng thời có kế hoạch cải tạo, nâng c ấp và đ ầu t ư xây
dựng mới một số công trình văn hoá, nghệ thuật, th ể dục, th ể thao hi ện đ ại ở
các trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của đất nước. Xã h ội hoá các ho ạt
động văn hoá, chú trọng nâng cao đời sống văn hoá ở nông thôn, vùng khó
khăn, thu hẹp dần khoảng cách hưởng thụ văn hoá giữa các vùng, các nhóm xã
hội, giữa đô thị và nông thôn.
2. Phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật; bảo tồn, phát huy giá
trị các di sản văn hoá truyền thống, cách mạng
- Tiếp tục phát triển nền văn học, nghệ thuật Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc, giàu chất nhân văn, dân chủ, vươn lên hiện đại, phản ánh
chân thật, sâu sắc đời sống, lịch sử dân tộc và công cuộc đổi mới đất nước; cổ
vũ, khẳng định cái đúng, cái đẹp, đồng thời lên án cái xấu, cái ác.
- Hoàn thiện và thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp lu ật v ề s ở
hữu trí tuệ, về bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hoá vật th ể và phi v ật
59



thể của dân tộc.
- Xây dựng và thực hiện các chính sách bảo tồn, phát huy giá tr ị văn
hoá, ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc thiểu số.
- Xây dựng và thực hiện các chính sách, ch ế độ đào tạo, b ồi d ưỡng,
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, tạo điều kiện để đội ngũ những người
hoạt động văn hoá, văn học, nghệ thuật sáng tạo nhiều tác phẩm có giá tr ị cao
về tư tưởng và nghệ thuật.
3. Phát triển hệ thống thông tin đại chúng
- Chú trọng nâng cao tính tư tưởng, phát huy mạnh mẽ chức năng thông
tin, giáo dục, tổ chức và phản biện xã hội của các phương tiện thông tin đại
chúng vì lợi ích của nhân dân và đất nước.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ hoạt động báo chí, xuất
bản vững vàng về chính trị, tư tưởng, nghiệp vụ và năng lực.
- Rà soát, sắp xếp hợp lý mạng lưới báo chí, xuất bản trong cả nước.
- Phát triển và mở rộng việc sử dụng internet, đồng thời có biện pháp
quản lý, hạn chế mặt tiêu cực, ngăn chặn có hiệu qu ả các ho ạt đ ộng l ợi d ụng
internet để truyền bá tư tưởng phản động, lối sống không lành mạnh.
4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế về văn hoá
- Đổi mới, tăng cường việc giới thiệu, truyền bá văn hoá, văn học,
nghệ thuật, đất nước, con người Việt Nam với thế giới. Mở rộng, nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại, h ợp tác qu ốc t ế trong lĩnh
vực văn hoá, báo chí, xuất bản. Xây dựng một số trung tâm văn hoá Vi ệt Nam
ở nước ngoài và trung tâm dịch thuật, quảng bá văn hoá Việt Nam ra n ước
ngoài.
- Tiếp thu những kinh nghiệm tốt về phát triển văn hoá của các nước,
giới thiệu các tác phẩm văn học, nghệ thuật đặc sắc của n ước ngoài với công
chúng Việt Nam. Thực hiện đầy đủ cam kết quốc tế về bảo đảm quy ền sở
hữu trí tuệ, quyền tác giả các sản phẩm văn hoá. Xây dựng c ơ ch ế, ch ế tài
ngăn chặn, đẩy lùi, vô hiệu hoá sự xâm nh ập và tác h ại c ủa các s ản ph ẩm đ ồi
trụy, phản động; bồi dưỡng và nâng cao sức đề kháng của công chúng, nh ất là
thế hệ trẻ.
VII. THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ
HỘI, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI TRONG TỪNG BƯỚC VÀ TỪNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
1. Tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, vi ệc làm và thu
nhập
- Phải hết sức quan tâm tới yêu cầu chuyển dịch c ơ c ấu lao đ ộng, gi ải
quyết việc làm cho người lao động; tạo điều kiện giải quy ết ngày càng nhi ều
việc làm, đặc biệt là cho nông dân.
- Đổi mới phương thức, nâng cao chất lượng dạy và học, gắn dạy
nghề với nhu cầu thực tế.
60



- Kiên quyết khắc phục những bất hợp lý về tiền lương, tiền công, trợ
cấp xã hội phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước; gắn cải cách
tiền lương với sắp xếp, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức của hệ thống chính trị.
2. Bảo đảm an sinh xã hội
- Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, trợ giúp và cứu trợ xã hội đa dạng, linh hoạt , có khả
năng bảo vệ, giúp đỡ mọi thành viên trong xã hội, nhất là các nhóm yếu th ế, dễ
bị tổn thương, vượt qua khó khăn hoặc các rủi ro trong đời sống.
- Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình xoá đói, giảm
nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Đa dạng hoá các nguồn lực
và phương thức xoá đói, giảm nghèo gắn với phát triển nông nghiệp, nông
thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề và giải quyết việc làm.
- Huy động mọi nguồn lực xã hội cùng với Nhà nước chăm lo tốt
hơn nữa đời sống vật chất và tinh thần của những người và gia đình có
công.
3. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân và công tác
dân số, kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ và chăm sóc sức kho ẻ bà mẹ, tr ẻ
em
- Tăng đầu tư nhà nước đồng thời với đẩy mạnh xã h ội hoá các ho ạt
động y tế. Nâng cao y đức, đấu tranh đẩy lùi tiêu cực trong hoạt động khám,
chữa bệnh. Phát triển mạnh công nghiệp dược; quản lý chặt chẽ thị trường
thuốc chữa bệnh. Bảo đảm cho người có bảo hiểm y tế được khám, chữa
bệnh thuận lợi; mọi công dân khi có nhu cầu và khả năng đều được đáp ứng
dịch vụ y tế chất lượng cao. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về vệ sinh, an toàn
thực phẩm, tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm.
- Thực hiện nghiêm chính sách và pháp luật về dân số, duy trì m ức sinh
hợp lý, quy mô gia đình ít con. Có chính sách cụ thể đảm bảo tỷ lệ cân bằng
giới tính khi sinh. Làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ bà
mẹ và trẻ em. Bảo đảm các quyền cơ bản của trẻ em, tạo môi trường lành
mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất và trí tuệ; ngăn ch ặn và
đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em. Xây dựng và triển khai chiến lược quốc
gia về bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ.
- Phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao đại chúng, tập trung đ ầu
tư nâng cao chất lượng một số môn thể thao thành tích cao nước ta có ưu thế.
4. Đấu tranh phòng, chống có hiệu qu ả tệ nạn xã h ội, tai n ạn giao
thông
- Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, giáo dục cộng đồng, đề cao
vai trò giáo dục của gia đình đối với thanh, thiếu niên về tác hại của ma tuý, mại
dâm và các tệ nạn xã hội khác. Đấu tranh quyết liệt với việc buôn bán, sử dụng
ma tuý.
- Huy động cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành triển khai tích cực,
61



đồng bộ các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông.
VIII. TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH, BẢO V Ệ VỮNG
CHẮC TỔ QUỐC VIỆT NAM XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
- Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp toàn dân t ộc, c ủa c ả h ệ th ống
chính trị, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh là bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; giữ vững ch ủ quy ền
biển đảo, biên giới, vùng trời; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và ch ế đ ộ xã
hội chủ nghĩa; giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã h ội; ch ủ động
ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù
địch và sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truy ền th ống mang
tính toàn cầu, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Tiếp tục mở
rộng quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh (đây là đi ểm
mới so với Đại hội X).
- Tăng cường tuyên truyền, giáo dục tinh thần yêu nước, ý thức dân tộc,
trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia và ki ến th ức qu ốc
phòng, an ninh, làm cho mọi người hiểu rõ nh ững thách th ức l ớn tác đ ộng tr ực
tiếp đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện mới, nh ư: chiến tranh
bằng vũ khí công nghệ cao, tranh chấp chủ quyền biển đảo, vùng trời, “diễn
biến hoà bình”, bạo loạn chính trị, khủng bố, tội phạm công nghệ cao, tội
phạm xuyên quốc gia...
- Tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm lực và th ế
trận; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố vững mạnh; xây dựng th ế
trận lòng dân vững chắc trong thực hiện chiến lược bảo vệ Tổ qu ốc. K ết h ợp
chặt chẽ kinh tế với quốc phòng, an ninh; quốc phòng, an ninh với kinh t ế
trong từng chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh t ế - xã h ội; chú
trọng vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển đảo.
- Xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân cách mạng, chính
quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc
phòng, an ninh; tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật, bảo đảm cho các lực
lượng vũ trang từng bước được trang bị hiện đại, trước hết là cho lực lượng
hải quân, phòng không, không quân, lực lượng an ninh, tình báo, cảnh sát cơ
động.
- Bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối
với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về quốc phòng, an ninh. Hoàn thiện các chiến lược quốc phòng, an ninh
và hệ thống cơ chế, chính sách về quốc phòng, an ninh trong điều kiện mới.
IX. TRIỂN KHAI ĐỒNG BỘ, TOÀN DIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI
NGOẠI; CHỦ ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC HỘI NHẬP QUỐC TẾ
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình,
hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, ch ủ động và tích
cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhi ệm
trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam
xã hội chủ nghĩa giàu mạnh. Nhiệm vụ của công tác đối ngoại là giữ vững môi
62



trường hoà bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo
vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao
vị thế của đất nước; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hoà bình, độc lập
dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
- Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại. Xúc tiến mạnh thương
mại và đầu tư, mở rộng thị trường, khai thác hiệu quả các cơ chế hợp tác
quốc tế, các nguồn lực về vốn, khoa học - công nghệ, trình độ quản lý tiên
tiến. Thực hiện tốt công việc tại các tổ chức quốc tế, đặc biệt là Liên hợp
quốc. Tích cực hợp tác cùng các nước, các tổ chức khu vực và quốc tế trong
việc đối phó với những thách thức an ninh phi truyền thống, và nhất là tình
trạng biến đổi khí hậu; sẵn sàng đối thoại với các nước, các tổ chức quốc tế
và khu vực có liên quan về vấn đề dân chủ, nhân quyền; chủ động, kiên
quyết đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hành động can thiệp vào công
việc nội bộ, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,
an ninh quốc gia và ổn định chính trị của Việt Nam.
- Thúc đẩy giải quyết các vấn đề còn tồn tại về biên giới, lãnh thổ.
Củng cố, phát triển quan hệ hợp tác, hữu nghị truyền thống với các nước láng
giềng có chung biên giới. Chủ động, tích cực và có trách nhiệm cùng các nước
xây dựng Cộng đồng ASEAN vững mạnh, tăng cường quan hệ với các đối tác,
tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong các khuôn khổ hợp tác ở khu vực châu Á -
Thái Bình Dương. Phát triển quan hệ với các đảng cộng sản, công nhân, đảng
cánh tả, các đảng cầm quyền và những đảng khác.
- Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý t ập trung c ủa
Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại. Ph ối h ợp ch ặt ch ẽ hoạt động đ ối
ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; giữa ngoại giao
chính trị với ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hoá; giữa đ ối ngo ại v ới qu ốc
phòng, an ninh.
X. PHÁT HUY DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ SỨC MẠNH
ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC
1. Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo
đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; mọi đường lối, ch ủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đ ều vì l ợi ích c ủa nhân
dân; cán bộ, công chức phải hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao,
tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
- Có cơ chế cụ thể để nhân dân thực hiện trên thực tế quyền làm chủ
trực tiếp. Thực hiện tốt hơn Quy chế dân chủ ở cơ sở và Pháp lệnh thực hiện
dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
- Phát huy dân chủ, đề cao trách nhiệm công dân, kỷ luật, k ỷ c ương xã
hội; phê phán và nghiêm trị những hành vi vi phạm quy ền làm ch ủ của nhân
dân, những hành vi lợi dụng dân chủ để làm mất an ninh, trật tự, an toàn xã
hội; chống tập trung quan liêu, khắc phục dân chủ hình thức.
2. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc
63



- Lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, đ ộc l ập, th ống
nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
làm điểm tương đồng; xoá bỏ mặc cảm, định kiến về quá khứ, thành phần giai
cấp, chấp nhận những điểm khác nhau không trái với lợi ích chung c ủa dân
tộc; đề cao tinh thần dân tộc, truyền thống nhân nghĩa, khoan dung...
- Đại đoàn kết toàn dân tộc phải dựa trên cơ sở giải quy ết hài hoà quan
hệ lợi ích giữa các thành viên trong xã hội:
+ Quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển giai cấp công nhân cả
về số lượng và chất lượng; nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ học vấn, chuyên
môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động.
+ Xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp nông dân, chủ th ể c ủa quá
trình phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nâng cao trình độ giác ngộ c ủa giai
cấp nông dân, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng góp và hưởng lợi
nhiều hơn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
+ Xây dựng đội ngũ trí thức lớn mạnh, có ch ất lượng cao, đáp ứng yêu
cầu phát triển đất nước. Tôn trọng và phát huy tự do tư t ưởng trong hoạt đ ộng
nghiên cứu, sáng tạo. Coi trọng vai trò tư vấn, phản biện, giám định xã hội của
các cơ quan nghiên cứu khoa học trong việc hoạch định đường lối, chính sách
của Đảng, Nhà nước và các dự án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Gắn bó
mật thiết giữa Đảng và Nhà nước với trí thức, giữa trí thức với Đảng và Nhà
nước.
+ Tạo điều kiện xây dựng, phát triển đội ngũ doanh nhân l ớn m ạnh, có
trình độ quản lý, kinh doanh giỏi, có đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã
hội cao.
+ Làm tốt công tác giáo dục chính tr ị, t ư t ưởng, truy ền th ống, lý
tưởng, đạo đức và lối sống; tạo điều kiện h ọc tập, lao đ ộng, gi ải trí, phát
triển thể lực, trí tuệ cho thế hệ trẻ.
+ Nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ.
+ Phát huy truyền thống Bộ đội Cụ Hồ, tích cực tham gia xây dựng và
bảo vệ Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ nhân dân của cựu
chiến binh.
+ Quan tâm chăm sóc sức khoẻ, tạo điều kiện để người cao tuổi hưởng
thụ văn hoá, được tiếp cận thông tin, sống vui, sống khoẻ, sống hạnh phúc.
- Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách, tạo chuyển biến rõ rệt
trong phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội vùng dân t ộc thi ểu s ố. Tăng c ường
kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách dân
tộc của Đảng và Nhà nước ở các cấp. Ch ống kỳ th ị dân tộc; nghiêm tr ị nh ững
âm mưu, hành động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo phù
hợp với quan điểm của Đảng. Phát huy những giá trị văn hoá, đ ạo đ ức t ốt đ ẹp
của các tôn giáo; động viên các tổ chức tôn giáo, ch ức s ắc, tín đ ồ s ống t ốt đ ời,
đẹp đạo, tham gia đóng góp tích cực cho công cuộc xây dựng và b ảo v ệ T ổ
64



quốc. Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh với nh ững hành vi l ợi d ụng
tín ngưỡng, tôn giáo để mê hoặc, chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
- Đồng bào định cư ở nước ngoài là một bộ phận không tách rời của
cộng đồng dân tộc Việt Nam. Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách để hỗ trợ,
giúp đỡ đồng bào ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế, góp phần tăng cường
hợp tác, hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước; tạo điều kiện để
đồng bào giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân t ộc, h ướng v ề T ổ qu ốc,
đóng góp xây dựng đất nước.
Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tiếp tục tăng cường tổ
chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, khắc phục tình trạng hành
chính hoá, phát huy vai trò nòng cốt tập hợp, đoàn kết nhân dân xây dựng c ơ s ở
chính trị của chính quyền nhân dân; thực hiện dân chủ, giám sát và phản biện
xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch, vững mạnh; tổ chức
các phong trào thi đua yêu nước, vận động các tầng lớp nhân dân th ực hi ện các
nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
XI. ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUY ỀN XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. Nâng cao nhận thức về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã h ội
chủ nghĩa
- Tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thi ện Nhà n ước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm Nhà nước ta th ực s ự là c ủa nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân, do Đ ảng lãnh đ ạo; th ực hi ện t ốt ch ức năng qu ản lý
kinh tế, quản lý xã hội; giải quy ết đúng m ối quan h ệ gi ữa Nhà n ước v ới các
tổ chức khác trong hệ thống chính trị, với nhân dân, v ới th ị tr ường. Nâng cao
năng lực quản lý và điều hành c ủa Nhà n ước theo pháp lu ật, tăng c ường pháp
chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật, kỷ cương.
- Nghiên cứu xây dựng, bổ sung các th ể ch ế và c ơ ch ế v ận hành c ụ
thể để bảo đảm nguyên tắc tất cả quy ền l ực nhà n ước thu ộc v ề nhân dân và
nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nh ất, có sự phân công, ph ối h ợp và
kiểm soát giữa các cơ quan trong vi ệc th ực hi ện quy ền l ập pháp, hành pháp
và tư pháp.
- Nâng cao vai trò và hiệu lực qu ản lý kinh t ế c ủa Nhà n ước phù h ợp
với yêu cầu phát triển kinh t ế th ị trường đ ịnh h ướng xã h ội ch ủ nghĩa.
- Khẩn trương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 (đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2001) phù hợp với tình hình mới.
2. Tiếp tục đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, bảo đảm Quốc hội thực
sự là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao
nhất. Hoàn thiện cơ chế bầu cử đại biểu Quốc hội để cử tri lựa ch ọn và b ầu
những người thực sự tiêu biểu vào Quốc hội. Tiếp tục phát huy dân chủ, tính
công khai, đối thoại trong thảo luận, hoạt động ch ất vấn tại di ễn đàn Qu ốc
hội.
65



- Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật.
Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định và giám sát các v ấn đ ề quan tr ọng
của đất nước, nhất là các công trình trọng điểm của quốc gia, việc phân bổ và
thực hiện ngân sách; giám sát hoạt động của các cơ quan t ư pháp, công tác
phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
- Nghiên cứu xác định rõ hơn quy ền hạn và trách nhi ệm c ủa Ch ủ t ịch
nước để thực hiện đầy đủ chức năng nguyên th ủ qu ốc gia, thay m ặt Nhà
nước về đối nội, đối ngoại và thống lĩnh các l ực l ượng vũ trang; quan h ệ
giữa Chủ tịch nước với các cơ quan thực hi ện quy ền l ập pháp, hành pháp và
tư pháp.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính ph ủ theo h ướng
xây dựng nền hành chính thống nhất, thông suốt, trong sạch, vững mạnh, có
hiệu lực, hiệu quả; tổ chức tinh gọn và hợp lý; tăng tính dân ch ủ và pháp
quyền trong điều hành của Chính phủ.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính; giảm
mạnh và bãi bỏ các loại thủ tục hành chính gây phiền hà cho tổ chức và
công dân. Đẩy mạnh xã hội hoá các loại dịch vụ công phù hợp với cơ chế
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược cải cách tư pháp đến năm
2020, xây dựng hệ thống tư pháp trong sạch, vững mạnh, bảo vệ công lý, tôn
trọng và bảo vệ quyền con người.
- Tiếp tục đổi mới tổ chức hoạt động của chính quy ền địa ph ương.
Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân các
cấp, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quy ết định và t ổ
chức thực hiện những chính sách trong phạm vi được phân cấp. Nghiên c ứu t ổ
chức, thẩm quyền của chính quyền ở nông thôn, đô th ị, h ải đảo. Ti ếp t ục th ực
hiện thí điểm chủ trương không tổ chức hội đồng nhân dân huy ện, quận,
phường (điểm mới so với Đại hội X).
3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong s ạch, có năng l ực đáp
ứng yêu cầu trong tình hình mới
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy ch ế quản lý cán b ộ, công ch ức; phân
định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cán bộ,
công chức; tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm của hoạt động
công vụ.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chính
trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, qu ản lý nhà
nước. Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán b ộ, công ch ức hoàn
thành nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành
nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân.
- Tổng kết việc thực hiện “nhất thể hoá” một số chức v ụ lãnh đ ạo
Đảng, Nhà nước để có chủ trương phù hợp.
4. Tích cực thực hành tiết kiệm, phòng ngừa và kiên quyết chống
tham nhũng, lãng phí
66



- Mọi cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn
thể nhân dân từ trung ương đến cơ sở và từng đảng viên, trước hết là người
đứng đầu phải gương mẫu thực hiện và trực tiếp tham gia đấu tranh phòng,
chống tham nhũng, lãng phí.
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh cải cách hành chính ph ục
vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tập trung vào các lĩnh v ực d ễ x ảy ra
tham nhũng, lãng phí. Nghiên cứu phân cấp, quy định rõ chức năng cho các
ngành, các cấp trong phòng, chống tham nhũng. Chú trọng các bi ện pháp phòng
ngừa tham nhũng, lãng phí. Thực hiện chế độ công khai, minh bạch về kinh t ế,
tài chính trong các cơ quan hành chính, đơn vị cung ứng dịch vụ công, doanh
nghiệp nhà nước. Công khai, minh bạch về cơ chế, chính sách, các dự án đầu
tư, xây dựng cơ bản, mua sắm từ ngân sách nhà nước, huy động đóng góp c ủa
nhân dân, quản lý và sử dụng đất đai, tài sản công, công tác ti ếp nh ận, b ổ
nhiệm cán bộ. Thực hiện có hiệu quả việc kê khai và công khai tài sản, thu
nhập của cán bộ, công chức theo quy định. Cải cách chính sách ti ền lương, thu
nhập, chính sách nhà ở bảo đảm cuộc sống cho cán bộ, công chức để góp phần
phòng, chống tham nhũng. Tổng kết, đánh giá cơ chế và mô hình t ổ ch ức c ơ
quan phòng, chống tham nhũng để có chủ trương, giải pháp phù hợp.
- Coi trọng và nâng cao vai trò của các cơ quan dân cử, của Mặt trận Tổ
quốc, các đoàn thể nhân dân, các phương tiện thông tin đ ại chúng và c ủa nhân
dân trong việc giám sát cán bộ, công chức, phát hiện, đấu tranh ch ống tham
nhũng, lãng phí.
XII. XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH, NÂNG CAO
NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA ĐẢNG
1. Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị
- Kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng
sáng tạo và phát triển phù hợp với thực tiễn Việt Nam, kiên định mục tiêu
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ trí
tuệ của toàn Đảng và của mỗi cán bộ, đảng viên, trước hết của cán bộ lãnh
đạo chủ chốt các cấp; không dao động trong bất cứ tình huống nào. Kiên
định đường lối đổi mới, chống giáo điều, bảo thủ, trì trệ hoặc chủ quan,
nóng vội, đổi mới vô nguyên tắc.
- Khẩn trương triển khai cụ thể hoá, thể ch ế hoá và t ổ ch ức th ực hi ện
có hiệu quả Nghị quyết Đại hội XI. Gắn kết chặt chẽ và đồng bộ h ơn các
nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then ch ốt và phát
triển văn hoá - nền tảng tinh thần của xã hội.
2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tư tưởng, lý luận
- Tăng cường nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, làm sáng tỏ một
số vấn đề về đảng cầm quyền, về chủ nghĩa xã hội, con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội ở nước ta và những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình đổi mới,
không ngừng phát triển lý luận, đề ra đường lối và chủ trương đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước; khắc phục một số mặt lạc hậu, yếu kém của công tác
nghiên cứu lý luận. Tổng kết 30 năm đổi mới đất nước.
67



- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao hơn nữa tính chiến
đấu, tính thuyết phục, hiệu quả của công tác tư tưởng, tuyên truyền, h ọc tập
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, cổ vũ động viên các
nhân tố mới, điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, giáo dục truy ền
thống yêu nước, cách mạng. Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và
hoạt động “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch. Chủ động phòng ngừa,
đấu tranh, phê phán những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội
bộ ta; khắc phục sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một
bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên.
3. Rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá
nhân
- Việc học tập và làm theo t ấm gương đ ạo đ ức H ồ Chí Minh là nhi ệm
vụ quan trọng thường xuyên, lâu dài c ủa cán b ộ, đ ảng viên, c ủa các chi b ộ, t ổ
chức đảng và các tầng lớp nhân dân. Cán b ộ c ấp trên ph ải g ương m ẫu tr ước
cán bộ cấp dưới, đảng viên và nhân dân.
- Đẩy mạnh tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng.
- Triển khai thực hiện tốt Quy chế dân vận trong hệ thống chính trị; đổi
mới và nâng cao chất lượng công tác vận động nhân dân. Định kỳ lấy ý kiến nhận
xét của nhân dân về tư cách, đạo đức của cán bộ, đảng viên. Xử lý nghiêm mọi
cán bộ, đảng viên vi phạm về trách nhiệm, phẩm chất đạo đức, lối sống.
4. Tiếp tục đổi mới, kiện toàn tổ chức, bộ máy của Đảng và h ệ
thống chính trị
- Tiếp tục xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và mô hình t ổ ch ức c ủa các
tổ chức trong hệ thống chính trị. Kiện toàn, nâng cao chất lượng các cơ quan
tham mưu, đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu, nhất là ở cấp chiến lược.
- Tổng kết, đánh giá đúng thực trạng, đề ra các giải pháp củng cố và
đổi mới mô hình tổ chức, phương thức hoạt động của các tổ chức đảng,
nhất là của đảng đoàn, ban cán sự đảng. Tập trung chỉ đạo, củng cố những
tổ chức đảng yếu kém
- Thật sự phát huy dân chủ trong sinh hoạt đảng, từ sinh hoạt chi bộ,
sinh hoạt cấp uỷ ở cơ sở đến sinh hoạt Ban Bí thư, B ộ Chính trị, Ban Ch ấp
hành Trung ương; đồng thời giữ nghiêm kỷ luật trong Đảng. Thực hiện đúng
nguyên tắc tập trung dân chủ. Chống quan liêu, bè phái, cục bộ, địa phương,
lối làm việc vô nguyên tắc, vi phạm kỷ luật, vi phạm dân chủ.
5. Kiện toàn tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đảng viên
- Tập trung củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, s ức chi ến đ ấu c ủa t ổ
chức cơ sở đảng, tạo chuyển biến rõ rệt về chất lượng hoạt động của các loại
hình cơ sở đảng.
- Đổi mới, tăng cường công tác quản lý, phát tri ển đ ảng viên, b ảo
đảm chất lượng đảng viên theo yêu c ầu c ủa Đi ều l ệ Đ ảng. Xây d ựng các tiêu
chí, yêu cầu cụ thể về tư tưởng chính trị, trình đ ộ năng l ực, ph ẩm ch ất đ ạo
68



đức, lối sống của đảng viên.
- Tổng kết, đánh giá kết qu ả và rút kinh nghi ệm đ ể ti ếp tục thực hiện
Quy định số 15-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) v ề
đảng viên làm kinh tế tư nhân. Th ực hi ện thí đi ểm vi ệc k ết n ạp nh ững ng ười
là chủ doanh nghiệp tư nhân đủ tiêu chu ẩn vào Đ ảng.
6. Đổi mới công tác cán bộ, coi trọng công tác b ảo v ệ chính tr ị n ội
bộ
- Thực hiện tốt Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghi ệp hoá,
hiện đại hoá; đổi mới tư duy, cách làm, kh ắc ph ục nh ững y ếu kém trong t ừng
khâu của công tác cán bộ. Xây d ựng và th ực hi ện nghiêm các c ơ ch ế, chính
sách phát hiện, tuyển chọn, đào t ạo, b ồi d ưỡng cán b ộ; tr ọng d ụng nh ững
người có đức, có tài. Nâng cao ch ất l ượng công tác đào t ạo, b ồi d ưỡng cán
bộ; khắc phục tình trạng chạy theo bằng c ấp. Làm t ốt công tác quy ho ạch và
tạo nguồn cán bộ, chú ý cán bộ trẻ, nữ, dân t ộc thi ểu s ố, chuyên gia trên các
lĩnh vực; xây dựng quy hoạch cán bộ c ấp chi ến l ược. Đánh giá và s ử d ụng
đúng cán bộ trên cơ sở nh ững tiêu chuẩn, quy trình đã đ ược b ổ sung, hoàn
thiện, lấy hiệu quả công tác thực t ế và s ự tín nhi ệm c ủa nhân dân làm th ước
đo chủ yếu. Không bổ nhiệm cán bộ không đ ủ đ ức, đ ủ tài, c ơ h ội ch ủ nghĩa.
Thực hiện nghiêm quy chế thôi chức, miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ lãnh
đạo, quản lý.
- Có chế tài xử lý nghiêm những trường h ợp ch ạy ch ức, ch ạy quy ền,
chạy chỗ, chạy tội, chạy tuổi, chạy bằng cấp, ch ạy huân ch ương.
7. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát
- Các cấp uỷ, tổ chức đảng phải nâng cao tinh th ần trách nhi ệm, th ực
hiện tốt hơn nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo Đi ều l ệ Đ ảng.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và hoạt động của h ệ thống uỷ
ban kiểm tra các cấp. Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa uỷ ban ki ểm tra đ ảng
với các tổ chức đảng và các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc xem xét
khiếu nại, tố cáo và xử lý kỷ luật cán bộ, đảng viên.
8. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng
- Tập trung rà soát, bổ sung, điều chỉnh, ban hành mới, xây dựng đồng
bộ hệ thống các quy chế, quy định, quy trình công tác để tiếp tục đ ổi mới
phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ th ống chính tr ị.
Khắc phục tình trạng Đảng bao biện, làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo các
cơ quan quản lý nhà nước.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận Tổ quốc
và các đoàn thể nhân dân, tôn trọng nguyên tắc hiệp thương dân chủ trong tổ
chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đổi mới phong cách, lề
lối làm việc của các cơ quan lãnh đạo của Đảng từ trung ương đ ến đ ịa
phương, cơ sở.
- Đổi mới cách ra nghị quyết, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo t ổ ch ức th ực
hiện, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết của Đảng. Đẩy
69



mạnh cải cách thủ tục hành chính trong Đảng, khắc phục tình trạng rườm rà,
bất hợp lý về thủ tục, giảm bớt giấy tờ, hội h ọp; sâu sát th ực t ế, c ơ s ở; nói đi
đôi với làm.
Những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo:
Trong nhiệm kỳ Đại hội XI, cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo t ạo sự
chuyển biến mạnh mẽ trong thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng.
- Cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính liên quan đ ến t ổ ch ức
và hoạt động của doanh nghiệp, sinh hoạt của nhân dân.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công
cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế của đất nước.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, nhất là hệ
thống giao thông.
- Đổi mới quan hệ phân phối, chính sách tiền lương, thu nhập của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; khắc phục tình trạng bất hợp
lý và tác động tiêu cực của quan hệ phân phối, chính sách tiền lương, thu
nhập hiện nay.
- Tập trung giải quyết một số vấn đề xã hội bức xúc (suy thoái đ ạo
đức, lối sống, tệ nạn xã hội, trật tự, kỷ cương xã hội).
- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả cuộc đấu tranh phòng, chống tham
nhũng, lãng phí để thực sự ngăn chặn, đẩy lùi được tệ nạn này.


PHẦN THỨ TƯ
VỀ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ ĐẢNG CỦA ĐẠI HỘI XI


Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam do Đại hội X của Đảng thông qua đã
tiếp tục khẳng định những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin và t ư
tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng, đáp ứng cơ bản yêu cầu, nhiệm vụ
của công tác xây dựng Đảng hiện nay, là cơ sở quan trọng tạo nên s ự thống
nhất ý chí và hành động trong toàn Đảng, giữ vững và tăng cường vai trò lãnh
đạo của Đảng.
Tuy vậy, thông qua tổng kết thực tiễn, đánh giá sâu sắc những kết quả
đạt được, những hạn chế, vướng mắc trong thi hành Điều lệ Đảng; đồng th ời
để phù hợp với những quan điểm, nội dung quan trọng của Cương lĩnh xây
dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển
năm 2011); những vấn đề mới về chủ trương, đường lối xây dựng Đảng, Ban
Chấp hành Trung ương Đảng nhận thấy cần nghiên cứu bổ sung, sửa đổi m ột
số điểm trong Điều lệ Đảng khóa X nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu, nhi ệm v ụ
lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn mới.
70



Tại Đại hội lần thứ XI của Đảng đã thông qua một số vấn đề về bổ
sung, sửa đổi Điều lệ Đảng như sau:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VỀ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ ĐẢNG
1. Kiên định các nguyên tắc cơ bản về Đảng và xây dựng Đảng trên cơ
sở chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; tiếp tục nghiên cứu bổ
sung, phát triển, thể chế hóa những quan điểm mới có tính nguyên tắc về xây
dựng Đảng, nhất là những quan điểm mới thể hiện trong Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm
2011).
2. Nghiên cứu, bổ sung vào Điều lệ Đảng một số nội dung trong các
nghị quyết của Trung ương về xây dựng Đảng; các văn bản quy định thi hành
Điều lệ Đảng; một số vấn đề tiến hành thí điểm đã được tổng kết mà th ực
tiễn xây dựng Đảng thời gian qua đã khẳng định là đúng đắn, cần thiết, chín
muồi, phổ biến, thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội Đảng toàn quốc.
3. Phát huy dân chủ, trí tuệ trong thảo luận, tập hợp đầy đủ, trung thực ý
kiến tham gia của đảng viên, cán bộ, của các cấp ủy, t ổ ch ức đ ảng, các thành
viên trong hệ thống chính trị, các vấn đề đã được tổng kết, đúc rút từ lý luận
và thực tiễn công tác xây dựng Đảng, có sự thống nhất cao trong toàn Đảng để
bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng.
II. NHỮNG VẤN ĐỀ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ ĐẢNG
1. Tiêu chuẩn đảng viên, có 74,56% đại biểu đồng ý bổ sung cụm từ
“nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam” vào khoản 1 Điều 1 để diễn đạt
đầy đủ là: “Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong
đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân động và dân tộc Việt Nam;…”
cho phù hợp với Phần mở đầu của Điều lệ Đảng (ph ần này ghi: “Đảng Cộng
sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên
phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam...”).
2. Quy định về những điều đảng viên không đ ược làm, có 81,18%
đại biểu đồng ý bổ sung vào khoản 2 Điều 2 nội dung: đảng viên ph ải: “Chấp
hành Quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên
không được làm”.
3. Về tính tuổi đảng của đảng viên , có 82,78% đại biểu đồng ý bổ
sung, sửa đổi khoản 4 Điều 5 như sau: “Đảng viên đã được công nhận chính
thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quy ết định k ết n ạp”
(Điều lệ Đảng trước đây quy định tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi
trong quyết định công nhận đảng viên chính thức).
4. Về thành lập tổ chức cơ sở đảng , có 74,27% đại biểu đồng ý bổ
sung, sửa đổi khoản 2 Điều 21 như sau: “ở xã, phường, th ị trấn có từ ba đảng
viên chính thức trở /ên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện).
Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công
an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng
(tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên
trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên
71



nào cho phù hợp” (Điều lệ Đảng trước đây quy định: “Ở xã, phường, thị trấn,
cơ quan, hợp tác xã, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị cơ sở trong quân
đội, công an và các đơn vị cơ sở khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên,
lập tổ chức cơ sở đảng,...”).
5. Về nhiệm kỳ đại hội đảng ở những nơi mới thành l ập, chia tách,
hợp nhất, sáp nhập trong nhiệm kỳ, có 84,46% đại biểu đồng ý bổ sung,
sửa đổi khoản 5 Điều 13 như sau: “Từ tổ chức cơ sở đảng đến đảng bộ trực
thuộc Trung ương nếu được thành lập mới, chia tách, hợp nhất, sáp nhập
trong nhiệm kỳ, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp uỷ chính thức; chỉ
đạo xây dựng hoặc bổ sung nhiệm vụ cho phù hợp nhiệm kỳ đầu tiên của các
cấp uỷ này không nhất thiết phải là 5 năm để nhiệm kỳ đại hội phù hợp với
nhiệm kỳ đại hội của tổ chức đảng cấp trên” (Điều lệ Đảng trước đây quy
định đối với những trường hợp này thì “cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định cấp
uỷ lâm thời; chậm nhất trong vòng một năm kể từ ngày có quyết định chỉ định,
tổ chức đảng đó phải tiến hành đại hội; nếu kéo dài thêm thời gian phải được
cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý”)
6. Quy định về thí điểm một số chủ trương mới, có 90,12% đại biểu
đồng ý bổ sung Điều 16 quy định: “Ban Chấp hành Trung ương căn cứ tình
hình thực tế quyết định chỉ đạo thí điểm một số chủ trương mới”.
7. Về chức năng, nhiệm vụ của ban cán sự đảng, đảng đoàn , có
73,18% đại biểu đồng ý không quy định ban cán sự đảng, đảng đoàn trực tiếp
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành đường lối, chính sách của Đảng
mà chỉ lãnh đạo công tác kiểm tra.
8. Thẩm quyền kỷ luật đảng viên : có 63,44% đại biểu đồng ý bổ sung
khoản 2, 3 Điều 36 về việc giao cấp uỷ từ cấp uỷ cấp huy ện và t ương đ ương
trở lên thẩm quyền quyết định các hình th ức kỷ luật đ ảng viên; quy ết đ ịnh
khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp
trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối s ống, sinh
hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên... cho phù hợp với khoản 1 Đi ều 36:
“Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ ( kể cả cấp uỷ
viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm
chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm
vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao)…”
9. Về các hình thức kỷ luật trong Đảng : có 77,47% đại biểu đồng ý
giữ như quy định của Điều lệ Đảng trước đây, không bổ sung hình thức k ỷ
luật lưu đảng.
10. Về giải quyết khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng, đ ảng
viên: có 66,13% đại biểu đồng ý giữ như quy định của Điều lệ Đảng trước
đây: “Tổ chức đảng, đảng viên có quyền khiếu nại... cho đến Ban Chấp hành
Trung ương”.
11. Về Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, có
80,16% đại biểu đồng ý bổ sung hai nội dung vào khoản 1 Đi ều 25: (1) sự
lãnh đạo của Đảng được tập trung thống nhất vào Ban Chấp hành Trung
ương mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng quyết định
72



những vấn đề cơ bản xây dựng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; (2)
Nhà nước thống nhất quản lý đối với Quân đội, Công an và sự nghiệp quốc
phòng, an ninh theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.
12. Cụ thể hoá một số chức danh và vai trò chỉ đạo của Đảng đối
với Quân đội, có 84,74% đại biểu đồng ý bổ sung, sửa đổi một số khoản của
Điều 26, Điều 27 về việc nêu rõ các chức danh, như: đồng chí Tổng Bí thư là
Bí thư Quân uỷ Trung ương; đồng chí bí thư cấp uỷ địa phương trực tiếp làm
bí thư đảng uỷ quân sự cùng cấp.
13. Về tên gọi Đảng uỷ Quân sự Trung ương, có 82,41% đại biểu
đồng ý thay cụm từ “Đảng uỷ Quân sự Trung ương (gọi tắt là Quân uỷ Trung
ương)” bằng cụm từ “Quân uỷ Trung ương”.
III. NHỮNG ĐIỂM CHƯA BỔ SUNG, SỬA ĐỔI TRONG ĐIỀU LỆ
ĐẢNG
Khi định hướng một số vấn đề cần nghiên cứu để có thể bổ sung, sửa
đổi trong Điều lệ Đảng, Ban Chấp hành Trung ương đã nêu 23 vấn đề để tổ
chức lấy ý kiến đảng viên và đại biểu đại h ội đảng bộ các c ấp. Nay, qua th ảo
luận ở các đại hội đảng và ở Ban Chấp hành Trung ương, Ban Ch ấp hành
Trung ương đề nghị và Đại hội XI đã đồng ý tiếp tục nghiên cứu, chưa sửa
đổi, bổ sung vào Điều lệ Đảng những vấn đề sau:
1. Tiêu đề của phần mở đầu: Qua thảo luận, ý kiến của đại biểu đại
hội đảng bộ các cấp còn phân tán, không có ph ương án nào quá bán. Ban Ch ấp
hành Trung ương nhận thấy, do vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, chưa có sự
đồng thuận cao thì nên giữ như Điều lệ Đảng khóa X.
2. Về nội dung của phần mở đầu : Việc bổ sung nội dung cơ bản về
tư tưởng Hồ Chí Minh vào phần mở đầu của Điều lệ Đảng là cần thiết, phù
hợp với đa số ý kiến đồng tình của đại biểu đại h ội và đảng viên trong toàn
Đảng. Tuy nhiên, đây là vấn đề lớn, cần được tiếp tục nghiên cứu kỹ hơn, đầy
đủ hơn về nội dung và cách thể hiện. Do đó, Ban Chấp hành Trung ương trình
Đại hội XI cho giữ nội dung phần mở đầu như Đi ều l ệ Đ ảng khoá X đ ể ti ếp
tục nghiên cứu, có thể bổ sung vào Điều lệ Đảng khoá XII.
3. Về giới thiệu người vào Đảng : Quy định của Điều lệ Đảng về giới
thiệu người vào Đảng là việc hệ trọng, nhưng ý kiến còn rất khác nhau, Đ ảng
đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cũng có ý kiến về vấn đề này. Do
vậy, giữ như Điều lệ Đảng khóa X, trong hướng dẫn thi hành Điều lệ Đảng
sẽ quy định theo hướng mở rộng độ tuổi của người vào Đảng đối với đối
tượng là đoàn viên công đoàn.
4. Về vấn đề đại hội trực tiếp bầu bí thư cấp u ỷ: Nhiều ý kiến đề
nghị: vừa qua, chủ trương chỉ đạo thí điểm đại hội trực tiếp bầu bí thư cấp uỷ
nhằm mở rộng dân chủ trong Đảng là đúng đắn, diễn ra suôn s ẻ, nên đưa quy
định này vào Điều lệ Đảng. Tuy nhiên, cũng có một số ý kiến băn khoăn về cơ
chế bầu, trách nhiệm, quyền hạn của bí thư, mối quan hệ giữa bí thư và cấp
uỷ, phó bí thư, ban thường vụ... Ban Chấp hành Trung ương đề nghị chưa nên
73



quy định nội dung này vào Điều lệ Đảng, cần tiếp tục ch ỉ đạo thí điểm để
tổng kết một cách toàn diện báo cáo với Đại hội XII xem xét, quyết định.
5. Về thẩm quyền kỷ luật đảng viên của uỷ ban kiểm tra từ cấp
huyện, quận và tương đương trở lên: Do đây là vấn đề còn ý kiến khác
nhau, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương cũng đề nghị giữ như Điều lệ Đảng khóa
X và để góp phần tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, Đại hội đồng ý
chưa sửa đổi quy định này.
6. Thẩm quyền, nhiệm vụ của các đại biểu đại hội đảng sau đ ại
hội: Qua thảo luận, đa số ý kiến của đại biểu đại hội đảng bộ các cấp đề
nghị giữ như Điều lệ Đảng khóa X, không quy định th ẩm quy ền của đại biểu
sau đại hội, vì khác với đại biểu Quốc h ội và hội đồng nhân dân, đại biểu dự
đại hội đảng không sinh hoạt thường xuyên, thiếu thông tin. Việc quy định
thẩm quyền của đại biểu sau đại hội cần được tiếp tục nghiên cứu.
7. Về thẩm quyền, nhiệm vụ của Đảng uỷ Quân sự Trung ương:
Theo quy định hiện hành, nhiệm vụ của Đảng uỷ Quân sự Trung ương đối với
công tác xây dựng Đảng trong Quân đội như hiện nay là phù hợp, bảo đảm
được nguyên tắc: Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt đối với Quân
đội. Vì vậy, Ban Chấp hành Trung ương đề nghị không sửa đổi nội dung này
mà giữ như Điều lệ Đảng khóa X.
8. Về việc thay cụm từ “cán bộ chính trị”: Việc thay cụm từ “cán bộ
chính trị” bằng cụm từ “chính uỷ, chính trị viên” tại khoản 3 Điều 26 không
bao quát hết được các chức danh cán bộ chính trị trong Quân đội. Hi ện nay,
nhiều đơn vị trong Quân đội không có chức danh chính uỷ, chính trị viên. Vì
vậy, Ban Chấp hành Trung ương đề nghị giữ như Điều lệ Đảng khóa X.
9. Về thành viên Đảng uỷ Quân sự Trung ương: Ban Chấp hành
Trung ương đề nghị giữ như quy định hiện hành. Không thay cụm từ “một số”
Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Quân đội bằng từ “các” ủy
viên Ban Chấp hành Trung ương công tác trong Quân đội, vì việc sử dụng cụm
từ “một số” khi nói về cơ cấu của Đảng uỷ Quân sự Trung ương thể hiện
được quyền lãnh đạo và tính linh hoạt trong thẩm quy ền quyết định của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư; thể hiện tốt hơn quyền của đảng viên trong Quân đội khi
ứng cử, đề cử người tham gia Ban Chấp hành Trung ương. Nếu thay cụm từ
“một số” bằng từ “các” thì không còn tính linh hoạt và thẩm quyền này không
còn ý nghĩa.
10- Về Đảng huy, Đảng kỳ, Đảng ca: Ban Chấp hành Trung ương
nhận thấy, về Đảng huy, Đảng kỳ, Đảng ca cũng có thể quy định trong Điều
lệ Đảng, nhưng cần có thời gian nghiên cứu, chuẩn bị, ch ưa nên quy đ ịnh ngay
vào Điều lệ Đảng khoá XI.
74



NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 3
-----


UBND TỈNH ĐỒNG THÁP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
Số: 19 /CTr-SGDĐT Đồng Tháp, ngày 21 tháng 4 năm 2011




CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX
của ngành giáo dục và đào tạo



Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX
nhiệm kỳ 2010-2015, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình hành
động của ngành với nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể như sau:
I. Khái quát thực trạng giáo dục và đào tạo trong tỉnh
1. Những thành tựu đạt được
Trong những năm qua, công tác giáo dục và đào tạo tiếp tục có những
chuyển biến tích cực, thực hiện đạt các mục tiêu, nhiệm vụ Ngh ị quy ết Đại
hội lần thứ VIII đề ra. Những kết quả nổi bật là h ệ th ống, m ạng l ưới tr ường
lớp, quy mô giáo dục các ngành học tiếp tục phát tri ển v ới 833 c ơ s ở giáo d ục
và đào tạo, tổng số 352.565 học sinh, sinh viên. Giữ v ững và nâng cao k ết qu ả
phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ
sở. Tỷ lệ sinh viên cao đẳng, đại học đạt 150 sv/1vạn dân. Chất lượng giáo
dục toàn diện và hiệu quả đào tạo có nhiều tiến bộ, trình độ dân trí và ch ất
lượng nguồn nhân lực được nâng lên. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục tăng về số lượng và nâng cao về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học được tăng cường theo hướng kiên cố hóa,
chuẩn hóa, số trường đạt chuẩn quốc gia tăng 2 lần so với năm 2005. Ngân
sách nhà nước đầu tư cho giáo dục tăng dần qua các năm. Công tác giáo d ục
các huyện vùng sâu, vùng biên giới có bước phát triển tích cực; các đối t ượng
học sinh, sinh viên con em gia đình diện chính sách, gia đình có hoàn c ảnh khó
khăn, hộ nghèo được quan tâm hỗ trợ và tạo điều kiện học t ập, góp ph ần th ực
hiện ngày một tốt hơn công bằng trong hưởng thụ giáo dục.
2. Hạn chế, tồn tại
75



Chất lượng, hiệu quả giáo dục đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống cho
học sinh, sinh viên còn hạn chế. Tỷ lệ học sinh yếu kém, bỏ h ọc ở cấp trung
học cơ sở và trung học phổ thông có giảm nhưng vẫn còn cao . Kết quả học
sinh tốt nghiệp trung học phổ thông chưa vững chắc, số lượng học sinh giỏi
cấp khu vực, cấp quốc gia còn ít. Hệ thống trường mầm non, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp của tỉnh phát triển hạn chế, bất cập so với yêu c ầu phát tri ển
kinh tế-xã hội; số trường học đạt chuẩn quốc gia, trường học bán trú và
trường tổ chức học 2 buổi/ ngày còn ít; tiến độ xây dựng trường THPT chuyên
còn chậm. Công tác dự báo, xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch,
đề án phát triển giáo dục và đào tạo còn chậm, hiệu quả ch ưa cao. Công tác xã
hội hoá giáo dục và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
xã hội trong quản lý, giáo dục học sinh còn hạn chế.
II. Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo d ục và đào t ạo giai
đoạn 2011-2015
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ giải pháp và đ ầu t ư t ốt các đi ều
kiện về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, cơ sở vật ch ất, trang thi ết b ị k ỹ
thuật và môi trường giáo dục thuận lợi nhằm th ực hiện đạt các ch ỉ s ố phát
triển giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ IX, đưa chất
lượng giáo dục và đào tạo các bậc học, cấp học tỉnh nhà đạt mức cao so với
các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và đạt trung bình so với cả nước.
1.2. Chỉ tiêu phấn đấu thực hiện
a) Giáo dục mầm non
- Xây dựng phát triển mạng lưới trường, lớp, nhằm nâng tỷ lệ trẻ dưới 3
tuổi đến nhà trẻ lên 25% vào năm 2015; trẻ từ 3 đến 5 tu ổi đ ến l ớp m ẫu giáo
đạt 80% vào năm 2015; trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 99% năm 2015.
- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm ở
mức dưới mức dưới 7% năm 2015; đến năm 2015 có 90% số trẻ 5 tu ổi đ ạt
chuẩn phát triển.
- Phấn đấu 100% trường mầm non có cơ sở vật chất độc lập vào năm
2015; thực hiện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào
năm 2015.
- Nâng tỷ lệ các cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia lên 15%
vào năm 2015.
b) Giáo dục phổ thông
76



- Giữ vững và nâng cao chất lượng kết quả phổ cập tiểu học đúng độ
tuổi; tiếp tục huy động tối đa trẻ 6 tuổi vào l ớp 1. Ph ấn đ ấu đ ến năm 2015 có
99% trẻ em trong độ tuổi tiểu học đến trường. Tăng cường đầu tư các điều
kiện để đến năm 2015 có 50% số học sinh tiểu học được h ọc ngoại ngữ theo
chương trình mới.
- Huy động tối đa số học sinh tốt nghiệp tiểu học vào trung h ọc cơ s ở.
Phấn đấu có trên 95% trẻ em trong độ tuổi trung học cơ sở được đến trường
vào năm 2015; củng cố và phấn đấu nâng tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục
THCS ở mức 95% vào năm 2015.
- Đến năm 2015 phấn đấu có 75% thanh niên trong độ tuổi đạt trình đ ộ
học vấn trung học phổ thông và tương đương; trong đó tỷ lệ h ọc sinh trong độ
tuổi 15-17 học THPT đạt 55%
- Tiếp tục chú ý thực hiện tốt chương trình giáo dục hoà nhập cho các
đối tượng thiệt thòi, khuyết tật.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 25% trường tiểu học, 30% trường THCS,
50% trường THPT của Tỉnh đạt chuẩn quốc gia.
c) Giáo dục thường xuyên
- Đến năm 2015, nâng tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên là
97%, trong đó tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 đến 35 đạt trên 98%.
- 100% Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện, thị xã, thành phố và có
80% Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn hoạt động hiệu quả.
Đến năm 2015 Tỉnh có 01 Trung tâm Ngoại ngữ-Tin học.
d) Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học
- Phấn đấu tăng tỷ lệ lao động trong độ tuổi qua đào tạo (t ừ trình đ ộ s ơ
cấp đến trình độ trung cấp và cao đẳng nghề) đạt 55,5% vào năm 2015, trong
đó qua đào tạo nghề (trung cấp nghề, cao đẳng nghề) là 40%.
- Phấn đấu đến năm 2015, đạt 250 sinh viên trên một vạn dân. Tổ chức
triển khai thực hiện tích cực Đề án 911 để đào tạo nguồn nhân l ực có trình đ ộ
cao cho tỉnh nhà.
- Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp (trung cấp, cao đẳng) gắn mục tiêu phân
luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo, đảm bảo đến
năm 2015 tiếp nhận 25% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học.

2. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
2.1. Phát triển quy mô giáo dục hợp lý; nâng cao chất lượng giáo dục
và đào tạo
2.1.1. Phát triển mạng lưới trường học, thực hiện phổ cập giáo dục
77



Tăng cường xây dựng phát triển hệ thống, mạng lưới trường lớp ở mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở gắn với quy hoạch phát tri ển c ủa ngành, k ế
hoạch xây dựng xã điểm nông thôn mới và đảm bảo kiên cố hóa, chuẩn hóa;
tiếp tục phát triển hoàn thiện mạng lưới các trường trung học phổ thông, đồng
thời tập trung thực hiện tốt việc đầu tư được các trường trọng điểm chất
lượng cao ở các địa phương và các trường trung học phổ thông chuyên c ủa
tỉnh.
Chỉ đạo thực hiện tốt tiến độ xây dựng trung tâm giáo dục thường xuyên
các huyện, thị xã, thành phố; phối hợp các sở, ngành hữu quan tham mưu
UBND Tỉnh trong kế hoạch phát triển các trường chuyên nghiệp và dạy nghề
phục vụ yêu cầu phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, nâng cao tỷ lệ lao
động qua đào tạo và đầu tư phát triển các trường cao đẳng, đại học nâng cao
hiệu quả đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế-xã hội.
Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch thực hiện Đề án phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ 5 tuổi giai 2011-2015; xây dựng Kế hoạch ph ổ c ập giáo d ục
bậc trung học 2011- 2020, trước mắt tăng cường thực hiện các biện pháp cụ
thể để hạ thấp tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học ở cấp trung học cơ sở, trung học
phổ thông, từng bước thực hiện đạt chuẩn phổ cập bậc trung học ở những nơi
có điều kiện. Phối hợp các sở, ban ngành và chính quyền địa phương tăng
cường làm tốt công tác duy trì và nâng cao kết quả xoá mù chữ, phổ cập giáo
dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
2.1.2. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất
lượng giáo dục
- Định hướng chung: Tiếp tục gắn việc thực hiện các nội dung cuộc vận
động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” với cuộc vận
động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đ ức, t ự h ọc và sáng t ạo”
và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong
nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo d ục nhân cách,
đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên.
- Đối với từng bậc học, cấp học:
+ Giáo dục mầm non:
Tổ chức tốt chương trình giáo dục mầm non mới, đồng thời triển khai có
hiệu quả chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Tiếp tục đầu
tư nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục giúp trẻ phát triển hài hòa về thể
chất, tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ, hình thành những y ếu tố đ ầu tiên c ủa nhân
cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1. G iảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở các
cơ sở giáo dục mầm non hàng năm từ 1-2%.
+ Giáo dục phổ thông:
78



Tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tạo sự chuyển biến rõ
rệt về chất lượng giáo dục toàn diện. Cụ thể:
- Quan tâm tổ chức tốt công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học
sinh; nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục bổ trợ để nâng cao hi ệu qu ả
công tác giáo dục thể chất, thẩm mỹ, pháp luật, an toàn giao thông, phòng
chống ma túy, HIV-AIDS, tệ nạn xã hội, lồng ghép giáo dục về bảo v ệ môi
trường, sử dụng tiết kiệm năng lượng…cho học sinh
- Tăng cường triển khai dạy học theo chuẩn kiến th ức, kỹ năng phù h ợp
với từng đối tượng học sinh. Tích cực chỉ đạo các trường đẩy mạnh đổi mới
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá ở các môn học, hạn chế việc dạy
học chủ yếu qua “đọc-chép” ở trung học cơ sở và trung học phổ thông, tăng
cường thúc đẩy tinh thần tự học và ý thức sáng tạo, khả năng vận dụng thực
hành của học sinh.
- Thực hiện đồng bộ nội dung, chương trình và phương pháp dạy h ọc
đáp ứng mục tiêu phát triển giáo dục đại trà và mục tiêu đào t ạo h ọc sinh gi ỏi,
học sinh năng khiếu.
- Tăng cường đầu tư đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị và
nội dung chương để nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tin h ọc trong
các trường phổ thông.
- Tổ chức thực hiện tốt công tác bồi dưỡng học sinh yếu, kém và t riển
khai thực hiện các giải pháp để giảm tỷ lệ học sinh nghỉ bỏ học.
- Mở rộng việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày ở cấp tiểu học, trung học
cơ sở và trung học phổ thông.
+ Giáo dục thường xuyên:
Tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai
đoạn 2005-2010 và xây dựng kế hoạch giai đoạn 2011-2015. Nâng cao chất
lượng thực hiện các chương trình xóa mù chữ, giáo dục sau khi biết ch ữ, giáo
dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông, các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ. Mở rộng phạm vi, đối
tượng, nâng cao chất lượng các hình thức học tập vừa làm vừa h ọc, h ọc t ừ xa,
tự học có hướng dẫn; thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục thường xuyên
theo tinh thần phát huy tính chủ động, năng lực tự học và khai thác tiềm năng
kinh nghiệm vốn có của người học. Củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động
của các trung tâm học tập cộng đồng.
+ Giáo dục chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
Phối hợp triển khai tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo
Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường công tác kiểm tra
thanh tra quản lý nhà nước để tạo bước chuyển biến mạnh về ch ất l ượng đào
79



tạo từ sơ cấp đến cao đẳng, đại học. Phối hợp tham mưu đề xuất trong công
tác tuyển sinh đào tạo ngành nghề đa dạng, bám sát nhu cầu xã hội, phục vụ
thiết thực cho phát triển kinh tế-xã hội của địa ph ương. Thúc đẩy tăng c ường
thiết lập sự phối hợp của các đơn vị sử dụng lao động với cơ sở đào tạo để
thực hiện kế hoạch đào tạo phù hợp, gắn đào tạo với nhu cầu xã hội.
2.2. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục
- Tích cực, chủ động trong công tác tham mưu, tranh th ủ sự lãnh đạo c ủa
Đảng, Chính quyền, sự phối hợp của các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã
hội để phát triển giáo dục và đào tạo ở địa phương.
- Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý và tăng cường chỉ đạo thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, t ổ ch ức b ộ máy,
biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập theo Nghị định
số: 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số
07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của BộGDĐT và Bộ Nội vụ.
- Nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-
BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các trường,
cơ sở giáo dục trong tỉnh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đồng thời phát huy vai trò tự
kiểm tra của các trường học, cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh công tác kiểm định
chất lượng giáo dục ở các bậc học, cấp học. Thực hiện tốt công tác quản lý
dạy thêm và học thêm ở các bậc học, cấp học.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo
dục. Nâng cao hiệu quả hoạt đ ộng công tác pháp ch ế, công tác cải cách thủ
tục hành chính. Đầu tư đổi mới nâng cao hiệu quả công tác thi đua khen
thưởng thúc đẩy sự phát triển trong ngành giáo dục. Chỉ đạo đẩy mạnh công
tác nghiên cứu và triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công
tác quản lý và giảng dạy của đội ngũ cán bộ quản lý giáo d ục và giáo viên.
Tăng cường đẩy mạnh công tác tuyên truy ền , tạo sự đồng thuận, hỗ trợ của
các lực lượng xã hội trong tổ chức thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ của
ngành. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục: Nhà
trường, Gia đình và Xã hội trong việc quản lý, giáo dục học sinh.
- Điều hành quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách, các nguồn vốn
đầu tư cho giáo dục. Thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm các chương
trình, dự án phát triển giáo dục; chú ý ưu tiên đầu tư ngân sách cho phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục
trung học cơ sở, phổ cập bậc trung học và giáo dục của các địa phương thuộc
vùng khó khăn, vùng sâu, biên giới của tỉnh.
- Tăng cường công tác hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác
quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học và các bi ện pháp nâng cao
80



chất lượng giáo dục giữa các địa phương, đơn vị trường học trong tỉnh, giữa
ngành giáo dục tỉnh nhà với các tỉnh trong khu vực Đồng b ằng sông C ửu Long,
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành khác trong cả nước.
2.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên ngành giáo
dục đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng
- Tiến hành rà soát, sắp xếp, kiện toàn đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
các cấp để đủ sức thực hiện nhiệm vụ được giao. Xây dựng và thực hiện kế
hoạch đào tạo giáo viên ở các bộ môn còn thiếu giáo viên, nhân viên y t ế, nhân
viên thư viện, thiết bị trường học… để nhanh chóng kh ắc ph ục tình tr ạng
thiếu và không đồng bộ trong đội ngũ giáo viên, nhân viên ở các trường h ọc
hiện nay.
- Tăng cường nâng cao nhận thức chính trị, đạo đức, ph ẩm ch ất, tinh
thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên gắn với việc tiếp tục
thực hiện sâu cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh”và các cuộc vận động, phong trào thi đua khác trong ngành. Tiếp tục
tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo đ ược ban hành
tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GDĐT.
- Tiếp tục sắp xếp sàng lọc cán bộ quản lý, giáo viên và triển khai
nghiêm túc việc áp dụng thực hiện chuẩn nghề nghiệp cán bộ quản lý, giáo
viên mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên, tiêu chuẩn
nghiệp vụ đối với các chức danh nhà giáo giảng dạy đại học, cao đẳng, trung
cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
theo kế hoạch, nâng tỷ lệ giáo viên, giảng viên đạt chuẩn và trên chu ẩn, ph ấn
đấu đến năm 2015: đào tạo 20% giáo viên THPT có trình độ thạc sĩ ; đại học
có 30% tiến sĩ và 50% thạc sĩ; cao đẳng có 5% tiến sĩ và 35% thạc sĩ; trung cấp
chuyên nghiệp có 25% thạc sĩ trở lên. Gắn với đẩy mạnh phong trào thi đua
đổi mới công tác quản lý, đổi mới ph ương pháp dạy h ọc nâng cao ch ất l ượng
giáo dục, thúc đẩy mạnh mẽ sự phấn đấu trở thành giáo viên dạy giỏi, chiến sĩ
thi đua, nhà giáo ưu tú, nhà giáo nhân dân trong đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
và giáo viên.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán
bộ quản lý giáo dục. Chú ý quan tâm giải quyết thuyên chuyển các đối tượng
cán bộ quản lý, giáo viên công tác lâu năm ở những vùng khó khăn, vùng sâu,
biên giới. Thực hiện kịp thời việc xét chọn, tôn vinh các nhà giáo và cán b ộ
quản lý giáo dục tài năng. Phối hợp các tổ chức đoàn thể tăng cường chăm lo
cải thiện điều kiện vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán b ộ qu ản lý giáo d ục,
giáo viên, nhất là ở các trường vùng khó khăn, biên giới.
2.4. Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục
81



- Xây dựng tăng cường cơ sở vật chất trường học, thiết bị dạy h ọc, các
chương trình đề án hỗ trợ trường đạt chuẩn quốc gia, hỗ trợ trường mầm non,
tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, chương trình xây dựng nhà vệ sinh
trường học giai đoạn 2011-2015, trình UBND Tỉnh phê duyệt
- Tiếp tục triển khai tốt chương trình kiên cố hóa trường lớp h ọc, xây
dựng nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012; các công trình trường học
thuộc nguồn vốn xây dựng cơ bản, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn
từ các chương trình, đề án, dự án do Trung ương và Tỉnh đầu tư.
- Đề xuất cơ chế mới trong quản lý xây dựng để đảm bảo ti ến đ ộ, ch ất
lượng và tiến độ giải ngân các công trình xây dựng trường học trong tỉnh.
2.5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo d ục; thực hi ện công b ằng xã
hội trong giáo dục
- Tiếp tục thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của
Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục và dạy nghề để phát triển các trường , cơ sở giáo dục ngoài
công lập. Khuyến khích các doanh nghiệp, công ty xây dựng cơ sở giáo dục
mầm non để tổ chức nuôi, dạy cho con công nhân lao động tại công ty, doanh
nghiệp.
-Tăng cường đầu tư cho các vùng khó khăn, vùng sâu, rút ng ắn s ự chênh
lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng trong tỉnh. Tiếp t ục th ực hi ện chính
sách cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ. Thực hiện tốt các chính sách h ỗ trợ cho
học sinh con em gia đình chính sách, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, gia đình
nghèo, học sinh khuyết tật thông qua phát triển quỹ khuy ến học, khuyến tài,
quỹ học bổng trong các tổ chức xã hội, trong cộng đồng dân cư.
- Phối hợp các ngành hữu quan tiếp tục thực hiện chế độ cho vay ưu đãi
đối với học sinh, sinh viên để học đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp
và dạy nghề theo Chỉ thị số 21/2007/CT-TTg, ngày 04/9/2007 của Thủ tướng
Chính phủ.
III. Tổ chức thực hiện
- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ban ngành, tổ chức đoàn
thể Tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ, mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo đã được Ngh ị quy ết Đ ại h ội Đ ảng
bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX nhiệm kỳ 2010-2015 đề ra theo đúng ch ức năng,
quyền hạn được phân công.
- Trưởng phòng các phòng thuộc Sở theo nhiệm vụ được phân công có
trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề án theo nội dung chương trình hành động
này (đính kèm phụ lục) và triển khai, thực hiện, theo dõi, đánh giá kết quả, báo
cáo Giám đốc Sở.
82



- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thị xã, thành phố; Hiệu
trưởng các trường, Giám đốc các trung tâm trực thuộc Sở căn cứ nội dung
chương trình hành động, các văn bản hướng dẫn của các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ Sở và tình hình thực tế cơ sở, chủ động lập kế hoạch tập trung
nhân lực, điều kiện để tổ chức thực hiện đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề
ra.
- Định kỳ kết thúc nhiệm vụ mỗi năm học có đánh giá kết quả thực hiện,
rút ra ưu, khuyết điểm và đề ra giải pháp thực hiện trong th ời gian t ới. Tháng
06/2012, tổ chức sơ kết 2 năm thực hiện. Tháng 10/2015, tổ ch ức t ổng k ết
đánh giá kết quả thực hiện Chương trình hành động của ngành giáo dục giai
đoạn 2011-2015.
- Giao Văn phòng Sở làm đầu mối theo dõi, tổng h ợp tình hình tri ển khai
thực hiện của các cơ sở và tham mưu Ban Giám đ ốc S ở ch ỉ đ ạo, t ổ ch ức th ực
hiện chương trình hành động này.



GIÁM ĐỐC


(đã ký)


Nguyễn Hoàng Nhi
83




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số: 78/QĐ-UBND.HC Thành phố Cao Lãnh, ngày 26 tháng 01
năm 2011


QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Đề án nâng cao chất lượng giáo dục
tỉnh Đồng Tháp giai đọan 2011 - 2015
------


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP


Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 33/2010/NQ.HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2010
của Hội đồng nhân dân Tỉnh, về việc thông qua Đề án nâng cao chất lượng
giáo dục tỉnh Đồng Tháp giai đọan 2011 - 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Đồng Tháp
giai đọan 2011 – 2015 (có đề án kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án; xây dựng kế
họach, lộ trình và cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để th ực hiện
Đề án đạt yêu cầu đề ra;
- Định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo kết quả th ực hiện đ ề án và tham
mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh thực hiện công tác sơ kết, tổng kết đề án.
- Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào
tạo có thay đổi chính sách mới là, thay đổi lớn về định h ướng phát tri ển, m ục
tiêu, chỉ tiêu và giải pháp..., thì báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh trình th ỏa thuận
với Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp và
báo cáo với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể ngày ký.
84



Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo
dục và Đào tạo, Kế họach và Đầu tư, Tài chính, N ội v ụ, Xây d ựng và U ỷ ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quy ết đ ịnh
này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


(Đã ký)




Trần Thị Thái
85




UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




ĐỀ ÁN
Nâng cao chất lượng giáo dục tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 78/QĐ-UBND.HC ngày 26 tháng 01 năm
2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)



Phần thứ nhất
Thực trạng phát triển qui mô và chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2006 –
2010


1. Thực trạng phát triển qui mô trường học và học sinh.
a) Qui mô trường học:
- Qui mô trường lớp các bậc học, cấp học của tỉnh tiếp tục được quy
hoạch đầu tư phát triển đáp ứng tốt nhu cầu học tập c ủa con em nhân dân.
Toàn tỉnh hiện có 672 trường, trong đó: mầm non 172 trường, ti ểu h ọc 317
trường, THCS 141 trường (có 11 TH-THCS), THPT 42 trường (có 02 THCS-
THPT và 01 trường THPT chuyên). So với năm học 2005-2006, m ầm non tăng
37 trường, tiểu học tăng 09 trường, THCS tăng 15 trường và THPT tăng 06
trường ; 100% huyện, thị xã, thành phố đều có trung tâm GDTX và 100% đơn
vị xã, phường, thị trấn có trung tâm học tập cộng đồng.
- Tỉnh đã xây dựng được 55 trường đạt chuẩn quốc gia, bao gồm: 10
trường mầm non (xếp thứ 8/12 tỉnh khu vực ĐBSCL), 30 trường tiểu h ọc, 11
trường THCS và 04 trường THPT, so với năm học 2005-2006 tăng 21 trường;
- Toàn tỉnh có 158 trường tiểu học có tổ chức dạy học 2 buổi/ngày
(trong đó có 47 trường tổ chức cho 100% học sinh học 2 buổi/ngày), tăng 63
trường so với năm học 2005-2006.
b) Về qui mô học sinh:
- Số học sinh trong toàn tỉnh phát triển ổn định theo quy mô phát tri ển
dân số. Năm học 2009-2010, tổng số học sinh mầm non, phổ thông, giáo dục
thường xuyên của tỉnh là 339.985 (trong đó: mầm non 56.004, tiểu học
140.276, THCS 90.807, THPT 46.351 và GDTX 6.547).
86



- Tỷ lệ học sinh đi học so với dân số độ tuổi ở nhà trẻ đ ạt 14,07% ( xếp
thứ 1/12 tỉnh khu vực ĐBSCL); mẫu giáo đạt 71,1% (xếp thứ 4/12 tỉnh khu vực
ĐBSCL); tiểu học đạt 100,4%; THCS đạt 84,1%; THPT đạt 52,9%. Xu thế học
sinh đi học đúng độ tuổi tăng, cụ thể tỷ lệ trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đ ạt 96,3%
(xếp thứ 5/12 tỉnh khu vực ĐBSCL) ; tiểu học đạt 99,6%; THCS đạt 84,7%;
THPT đạt 46,7% (tương ứng năm học 2005-2006 là: 88,7%; 99,2%; 76,1%;
33,9%).
c) Những tồn tại, hạn chế: Bên cạnh những kết quả đạt được, sự phát
triển hệ thống trường lớp và học sinh các bậc học đã bộc lộ nhiều bất c ập
ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Số trường mầm non còn quá ít so với nhu
cầu nâng cao tỉ lệ huy động trẻ (phòng học tạm, học nhờ xếp 12/12 tỉnh khu
vực ĐBSCL); sự phát triển trường đạt chuẩn quốc gia, trường học 2
buổi/ngày, trường chuyên còn rất chậm, so kế hoạch xây dựng trường chuẩn
giai đoạn 2006-2010 thì mầm non đạt 90,9%, tiểu h ọc đạt 42,8%; trung h ọc c ơ
sở đạt 25% và trung học phổ thông đạt 15,38% ; đa số các trung tâm GDTX qui
mô nhỏ, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy h ọc không đ ảm b ảo yêu c ầu phát
triển. (xem phụ lục 1, 2)
2. Về chất lượng giáo dục.
a) Giáo dục mầm non:
- Chất lượng giáo dục mầm non có nhiều tiến bộ, tỉ lệ trẻ suy dinh
dưỡng tại các cơ sở giáo dục mầm non ở mức dưới 10% (đứng thứ 6/12 tỉnh
khu vực ĐBSCL); đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm, không đ ể x ảy ra
dịch bệnh hay ngộ độc thực phẩm đối với trẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non.
- Nội dung chương trình giáo dục mầm non được đổi mới, các chuyên
đề giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và ch ương trình
giáo dục trẻ 5 tuổi chuẩn bị cho trẻ vào lớp một đều được các cơ s ở tri ển khai
đúng qui định, đạt kết quả tốt.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và nuôi dạy trẻ có
bước phát triển tích cực (xếp thứ 2/12 tỉnh khu vực ĐBSCL).
* Tuy nhiên do chưa mở rộng được việc tổ chức học 2 buổi/ngày, nh ất
là trẻ 5 tuổi để chuẩn bị tốt tâm th ế cho trẻ vào l ớp 1 và đ ời s ống c ủa đ ại b ộ
phận người dân còn khó khăn nên sự quan tâm chăm lo cho cháu ch ưa nhiều,
nên chất lượng chăm sóc giáo dục cho các cháu ở bậc học còn nhiều hạn chế.
b) Giáo dục tiểu học:
- Nội dung dạy học được điều chỉnh phù hợp với từng đối t ượng h ọc
sinh trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức và kỹ năng chương trình; việc đổi
mới phương pháp dạy học được đẩy mạnh; chất lượng giáo dục đạt kết quả
khá cao (tỷ lệ học sinh xếp học lực loại giỏi: đạt 39%, khá: đạt 33,7%, trung
bình: đạt 24%, yếu: đạt 3,27%).
- Việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày được mở rộng và mang lại hiệu quả
thiết thực, khắc phục tình trạng học sinh học quá sức, quá tải và giáo viên có
điều kiện phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng
khiếu. (xem phụ lục 1)
87



* Tuy nhiên, việc phát huy tính tự chủ và sáng tạo c ủa một b ộ ph ận cán
bộ quản lý giáo dục và giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo d ục chuy ển bi ến
còn chậm; tỉ lệ học sinh yếu của 2 môn Tiếng Việt và Toán ở tr ường ti ểu h ọc
vẫn còn cao so với yêu cầu; cơ sở vật chất còn thiếu phòng học, phòng chức
năng để phát triển trường đạt chuẩn quốc gia, trường học 2 buổi/ngày.
c) Giáo dục trung học:
- Nội dung giảng dạy trong các trường được thực hiện bám sát mục tiêu
giáo dục toàn diện và đổi mới phương pháp dạy học tích cực.
- Thực hiện đạt và giữ vững kết quả phổ cập giáo dục THCS. Tỉnh duy
trì được thứ hạng khá cao các kỳ thi học sinh giỏi văn hoá và thi đấu th ể thao
cấp khu vực và quốc gia.
- Số học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng tăng dần theo t ừng
năm và đạt vị trí trung bình của cả nước.
* Tuy nhiên, chất lượng hai mặt giáo dục học sinh chưa ổn định, còn
khoảng cách khá xa về chất lượng giữa vùng sâu và th ị xã, thành ph ố; tỉ lệ học
sinh xếp loại học lực yếu kém còn cao (THCS 10%, THPT 27%) , kết quả thi
tốt nghiệp trung học phổ thông các năm chưa vững chắc, còn thấp so với mặt
bằng chung của cả nước (kết quả TN-THPT năm 2010 xếp th ứ 53/63 tỉnh,
thành và xếp thứ 8/12 tỉnh khu vực ĐBSCL); hi ệu qu ả đào t ạo ch ưa cao
(THCS 62,7%, THPT 53,7%). (xem phụ lục 1)
d) Giáo dục thường xuyên:
- Các trung tâm giáo dục thường xuyên đã có nhiều cố gắng khắc phục
khó khăn về cơ sở vật chất để mở các lớp xoá mù chữ, lớp bổ túc văn hoá k ết
hợp với học nghề, liên kết đào tạo các hệ trung cấp, từ xa và d ạy ngo ại ng ữ,
tin học cho cán bộ, công nhân viên, viên chức và ng ười lao đ ộng, đóng góp
phần thiết thực nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo tạo nhân lực địa phương.
- Tuy nhiên, kết quả đạt được 5 năm qua về chất lượng còn thấp: tỉ lệ
học viên bỏ học còn cao từ 15-20%; tỉ lệ lên lớp đạt từ 65-70%; tỉ lệ tốt
nghiệp bổ túc THPT thấp (năm 2007 đạt 85%, năm 2008 đạt 9%, năm 2009 đạt
15% và 2010 đạt 40,23%); chưa phát huy tốt vai trò trong việc tham gia phân
luồng học sinh sau THCS. Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện cơ sở vật chất
thiếu thốn, đội ngũ giáo viên cơ hữu còn thiếu và yếu về chuyên môn.
3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên mầm non, phổ thông, giáo d ục th ường
xuyên.
Trong 5 năm qua, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các bậc
học, cấp học phát triển cả về số lượng và chất lượng. Tỉ lệ giáo viên / l ớp c ơ
bản đảm bảo đạt định mức qui định, khắc phục khá tốt tình trạng thiếu cục bộ
giáo viên ở một số môn học. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình đ ộ
chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý được tăng cường
thực hiện thông qua các chương trình, dự án, đề án. Tỉ lệ giáo viên có trình đào
tạo đạt chuẩn và trên chuẩn ở các bậc học, cấp học đều đạt mức cao so với
các tỉnh trong khu vực. (Xem phụ lục 2)
88



Với sự phát triển này, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đã
thực hiện được những nhiệm vụ quan trọng của ngành trong việc nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội địa phương. Tuy nhiên, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới nội dung
chương trình và phương pháp dạy học thì đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
giáo dục các bậc học, cấp học còn bộc lộ không ít b ất c ập v ề m ặt chuyên
môn, kỹ năng và năng lực tổ chức thực hiện ... nên chất lượng giáo dục trong
thời gian qua chuyển biến chưa nhiều.
4. Đánh giá chung.
a) Những kết quả nổi bật: Trong 5 năm qua (2006-2010), sự nghiệp giáo
dục và đào tạo của tỉnh tiếp tục phát triển và đạt được những thành tựu đáng
ghi nhận:
- Mạng lưới trường, lớp các bậc học, cấp học của tỉnh ti ếp t ục phát
triển.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghi ệp v ụ
cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý các cấp có nhiều tiến bộ.
- Tỉ lê huy động học sinh trong các độ tuổi đều tăng, m ột s ố ch ỉ tiêu đ ạt
cao so với mục tiêu chung; giữ vững kết quả phổ cập giáo dục tiểu h ọc đúng
độ tuổi và tiếp tục thực hiện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
- Chất lượng giáo dục các bậc học, cấp h ọc có ti ến b ộ, t ỉ l ệ tr ẻ suy
dưỡng được giữ mức 10%, số học sinh đỗ vào đại học và cao đẳng năm sau
cao hơn năm trước; các nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục toàn di ện h ọc sinh
được tăng cường thực hiện và đạt kết quả khả quan.
b) Những hạn chế, yếu kém: So với yêu cầu phát triển thì ch ất l ượng
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên của tỉnh vẫn
còn nhiều hạn chế. Chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ m ầm non, k ết qu ả h ọc
tập của học sinh và tỉ lệ đỗ tốt nghiệp THPT của tỉnh còn thấp so với nhi ều
tỉnh trong khu vực (riêng tỉ lệ tốt nghiệp THPT bình quân 5 năm qua tỉnh xếp
thứ 9/13 tỉnh, thành trong khu vực và thứ 50/63 tỉnh, thành cả nước); sự phát
triển trường học 2 buổi/ngày, trường đạt chuẩn quốc gia, trường chuyên ...vẫn
còn tuột hậu so với các tỉnh bạn.
c) Nguyên nhân hạn chế, yếu kém: Nh ững hạn ch ế, tồn t ại trong phát
triển giáo dục, đặc biệt là chất lượng giáo dục có cả nguyên nhân khách quan
và chủ quan. Tuy nhiên nguyên nhân chủ quan có vai trò quy ết định đ ến các
mục tiêu giáo dục đề ra. Cụ thể là:
- Đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh thời gian qua chủ y ếu
tập trung giải quyết yêu cầu phát triển qui mô, sự đầu tư cho hoạt động
chuyên môn và các điều kiện hỗ trợ khác nhằm tạo nên chất lượng giáo dục
vững chắc chưa được quan tâm đúng mức, do đó kết quả phát triển giáo dục
của tỉnh chưa toàn diện, chất lượng giáo dục không ổn định, vai trò đột phá
của giáo dục và đào tạo trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa ph ương
còn hạn chế.
89



- Công tác chỉ đạo và điều hành tổ chức thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu
phát triển giáo dục và đào tạo ở từng cấp quản lý cũng chưa được thực hiện
đầy đủ; việc quản lý và chỉ đạo chuyên môn trong nhà trường có lúc, có n ơi
còn lỏng lẽo, do đó chất lượng giáo dục chưa tốt; một bộ phận giáo viên ch ưa
nêu cao tinh thần trách nhiệm và lòng yêu nghề.
- Trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển giáo dục,
tỉnh còn thiếu những giải pháp hữu hiệu để giải quyết tốt mối quan h ệ giữa
khả năng đầu tư và yêu cầu phát triển giáo dục, giữa m ở rộng quy mô và nâng
cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, giữa nhu cầu h ọc tập c ủa nhân dân và đi ều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, do đó sự phát triển giáo dục
thiếu đồng bộ, kết quả hạn chế.
Phần thứ hai
Mục tiêu và giải pháp thực hiện Đề án nâng cao chất lượng giáo dục
tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015
Trên cơ sở những kết quả phát triển giáo dục tỉnh nhà đạt được trong 5
năm qua giai đoạn 2006 – 2010, và những hạn chế, yếu kém tồn tại phân tích
nêu trên; căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục được thông qua t ại
Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX; nh ằm tạo ra sự phát tri ển m ạnh
mẽ và đồng bộ trong giáo dục, đặc biệt là thực hiện tốt việc nâng cao ch ất
lượng giáo dục các bậc học, cấp học một cách vững chắc, đào tạo nguồn nhân
lực có chất lượng phục vụ tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương
trong thời gian tới, tỉnh Đồng Tháp tiếp tục triển khai th ực hiện Đề án nâng
cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2011- 2015 với những nội dung như sau:
1. Mục đích yêu cầu tổng quát của đề án.
- Tập trung đẩy mạnh thực hiện phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tu ổi; tăng
số lượng trường tiểu học dạy học 2 buổi/ngày; tiếp tục củng cố và đ ầu tư
phát triển hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng trường THPT chuyên
để đào tạo nhân tài cho địa phương; xây dựng phát triển h ệ th ống trung tâm
giáo dục thường xuyên đáp ứng yêu cầu phân luồng học sinh sau trung h ọc c ơ
sở và nhu cầu học tập của xã hội;
- Tăng cường giải pháp chuyên môn thúc đẩy chất lượng giáo dục phát
triển; nâng cao tỉ lệ học sinh xếp loại học lực khá, gi ỏi và gi ảm t ỉ l ệ h ọc sinh
yếu, kém ở các bậc học, cấp học;
- Phấn đấu kết quả đạt được của đề án là nâng cao ch ất lượng giáo d ục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn t ỉnh đ ạt
mức cao so với các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đạt trung bình
so với cả nước.
2. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án.
- Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009, thông báo kết luận của Bộ
Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), ph ương
hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020.
90



- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015”.
- Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 27/2/2010 của Thủ tướng chính phủ
về phê duyệt đề án “ Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đo ạn 2010
- 2015”.
- Quyết định số 959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phệ duyệt Đề án Phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 -
2020.
- Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010” và
“Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người giai đoạn 2003 –
2015”.
- Quyết định của UBND Tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh t ế -
xã hội tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015.
- Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 -
2015 và định hướng đến 2020.
- Quy hoạch chi tiết mạng lưới trường lớp học tỉnh Đồng Tháp đến năm
2020 và các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan.
3. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu:.
3.1. Mục tiêu:
- Tiếp tục đầu tư phát triển giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại
hóa và xã hội hóa”; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có phẩm chất
đạo đức chính trị, năng động, sáng tạo, có khả năng chuyên môn giỏi, đảm bảo
đủ giáo viên các môn học;
- Đầu tư xây dựng hệ thống trường, lớp học phát triển hài hoà, đ ồng b ộ
ở từng bậc học, cấp học trên địa bàn, đặc biệt là xây dựng hoàn thi ện căn b ản
mạng lưới trường lớp mầm non, trường trọng điểm chất lượng cao, trường
đạt chuẩn quốc gia, trường học tổ chức 2 buổi/ngày để tạo điều ki ện th ực
hiện đạt kết quả cao mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục thường xuyên của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015.
3.2. Mục tiêu cụ thể của từng bậc học, cấp học.
a) Giáo dục mầm non.
- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, nâng tỉ lệ trẻ dưới 3 tuổi
đến nhà trẻ đạt 15% vào năm 2011 và đạt 25% vào năm 2015; Tỷ lệ trẻ từ 3
đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 74% vào năm 2011 và đạt 80% vào năm 2015;
Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 98% vào năm 2011 và đ ạt 99% vào năm
2015 (trong đó cháu 5 tuổi học 2 buổi/ngày đạt 95%).
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt 15% vào
năm 2015.
91



- Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non gi ảm ở
mức dưới 10% vào năm 2011 và ở mức dưới 7% vào năm 2015; đến năm 2015
có 90% số trẻ 5 tuổi đạt chuẩn phát triển.
- Duy trì tổ chức các loại hình trường, lớp mầm non tận xã, ph ường,
khóm, ấp nhằm đảm bảo huy động hầu hết trẻ độ tuổi được đến lớp để được
chăm sóc nuôi dạy chuẩn bị tốt về chất, trí tuệ, tình cảm, th ẩm m ỹ, ti ếng Vi ệt
và tâm lý sẵn sàng đi học đảm bảo chất lượng để trẻ vào lớp 1.
- Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
mầm non, đến năm 2015 tỉ lệ giáo viên mầm non đạt chu ẩn là 100%, trong đó
có 50% giáo viên trên chuẩn.
- Đến năm 2015 tiếp tục duy trì và mở rộng việc ứng dụng công ngh ệ
thông tin vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ; 100% trường mầm non được
nối mạng internet; 100% giáo viên mầm non có trình độ căn b ản v ề tin h ọc và
80% giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác nuôi dạy.
b) Giáo dục phổ thông.
- Huy động tối đa trẻ 6 tuổi vào lớp 1 ; Số học sinh hoàn thành chương
trình tiểu học và trung học cơ sở đạt 98%, thực hiện vi ệc phân lu ồng h ọc sinh
sau tốt nghiệp THCS, củng cố và phát huy kết quả đạt được trong công tác
PCGD, khắc phục dần tình trạng lưu ban, bỏ học để đến năm 2015:
+ Trẻ trong độ tuổi tiểu học đến trường đạt 99%.
+ Trẻ em trong độ tuổi 11 – 14 được đến trường THCS đạt 95%.
+ Thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 – 17 học THPT đạt 55%.
+ Có 75% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ h ọc vấn trung học ph ổ
thông và tương đương (độ tuổi 18 - 21 ở khu vực thành phố, thị xã, thị trấn);
- Đến năm 2015 có 50% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày; 40%
học sinh THCS và 50% học sinh THPT được học trên 6 buổi/tuần.
- Đến năm 2015 có 25% trường tiểu học, 30% trường trung học cơ s ở và
50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 99% vào năm 2015 (trong đó có trên chuẩn
TH 60%, THCS 50%, THPT 20%
- Thực hiện đạt 50% giáo viên tiểu học và 100% giáo viên trung h ọc có
trình độ A tin học trở lên.
- Chất lượng giáo dục năm 2015:
+ Tỉ lệ học sinh tiểu học xếp loại học lực giỏi: đạt 42%, khá: đạt 34,8%,
trung bình: đạt 22%, yếu: 1,20%;
+ Hạnh kiểm: tỉ lệ trung bình, yếu không vượt quá 4% đối với cấp
THCS và 5% cấp THPT;
+ Học lực: tỉ lệ yếu, kém không vượt quá 5%; so với năm học 2009 -
2010 tỉ lệ yếu, kém giảm 15%, tỉ lệ khá giỏi tăng 15% cấp THCS và cấp THPT
tỉ lệ yếu, kém giảm 22%, tỉ lệ khá giỏi tăng 13%;
92



+ Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt từ 95% trở lên.
+ Thi đỗ đại học xếp vị trí 30/63 tỉnh, thành phố trong cả nước;
c) Giáo dục thường xuyên.
- Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ dạy, học các lớp bổ túc THCS và
THPT, các lớp ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công tác liên k ết đào t ạo đ ại h ọc,
cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
- Tỷ lệ học viên lên lớp đạt từ 80% trở lên; bỏ học dưới 15%; tốt
nghiệp năm sau cao hơn năm trước từ 5 - 10%.
- Mở các trung tâm ngoại ngữ, tin học ứng dụng tại các khu vực thành
phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự để đáp ứng nhu cầu học tập của
cán bộ, nhân dân, sinh viên, học sinh ở các cấp độ.
- Củng cố vững chắc kết quả xoá mù chữ và phổ cập giáo dục đã đạt
được, thu hẹp số người còn mù chữ ở các độ tuổi. Cụ thể là:
+ Tỉ lệ người biết chữ trong độ tuổi 15 - 35 đạt 99% vào năm 2011 và
đạt 99,7% vào năm 2015.
- Tỉ lệ người dân biết chữ từ 36 tuổi trở lên đạt 96,5% vào năm 2011 và
97,5% vào năm 2015.
4. Các giải pháp thực hiện đề án.
4.1. Thực hiện công tác chuyên môn.
- Các cấp quản lý trong ngành giáo dục từ Sở, Phòng Giáo dục và Đào
tạo, các đơn vị trường học đẩy mạnh công tác chỉ đạo đổi mới công tác quản
lý chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng toàn diện học sinh; tăng c ường công
tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chuyên môn c ủa cán b ộ qu ản lý, giáo
viên.
- Nâng cao hiệu quả đổi mới chương trình giáo dục và ph ương pháp d ạy
học; tổ chức tốt hoạt động của hội đồng bộ môn các cấp, thực hiện có chất
lượng các hội thảo chuyên đề về nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng
các môn học; đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn và hoạt động hội
giảng, thao giảng nhằm giúp giáo viên giao lưu học hỏi chia sẻ kinh nghiệm,
nâng cao năng lực chuyên môn.
- Lập dữ liệu nguồn mở bài giảng điện tử, câu hoi kiểm tra, đề kiểm tra,
̉
đề thi để tất cả giáo viên trong tỉnh nghiên cứu tham khảo. Nâng cao chất
lượng và hiệu quả các Website Sở, trường để trao đổi thông tin gi ải đáp v ề
chuyên môn và thiết lập mối quan hệ giữa chuyên viên cơ quan quản lý, giáo
viên cốt cán với giáo viên.
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học; tổ chức khao sat chât lượng
̉ ́ ́
hoc tâp cua học sinh đâu năm, phân loai khả năng hoc tâp, tim hiêu nguyên nhân
̣̣ ̉ ̀ ̣ ̣̣ ̀ ̉
để có biên phap giup đỡ cac em vươn lên trong hoc tâp và ren luyên; tổ chức
̣ ́ ́ ́ ̣ ̣ ̀ ̣
kiểm tra đánh giá thi cử theo phương châm “học thực chất, dạy thực chất”.
4.2. Nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục.
93



- Đưa nội dung các nhiệm vụ, mục tiêu phát triển giáo dục t ừng năm và
cả giai đoạn vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã h ội của từng
địa phương để chỉ đạo thực hiện quyết liệt, gắn kết quả thực hiện vào tiêu chí
đánh giá các tổ chức cơ sở đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp và bình xét gia
đình văn hóa và đơn vị văn hóa.
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác khảo thí và kiểm định chất
lượng các cơ sở giáo dục nhằm chấn chỉnh những yếu kém, thiếu sót trong quá
trình thực hiện đổi mới quản lý, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.
Tăng cường và đổi mới công tác thanh tra trường học, thanh tra quản lý, thanh
tra hoạt động sư phạm nhà giáo, thanh tra day thêm, hoc thêm.
̣ ̣
- Nâng cao hiệu quả công tác thi tuyển sinh các lớp đầu cấp THPT, khảo
sát chất lượng học sinh đầu năm, kiểm tra định kỳ để kịp thời có bi ện pháp
hướng dẫn các đơn vị nâng cao chất lượng giáo dục; đẩy mạnh hoạt động tư
vấn hướng nghiệp để nâng cao hiệu quả công tác phân luồng học sinh sau
trung học cơ sở; đầu tư tạo nguồn cho trường chuyên, chuẩn bị đầu vào các
trường đại học, cao đẳng trọng điểm quốc gia.
- Tăng cường chỉ đạo và kiểm tra công tác phối hợp giữa nhà trường v ới
cha mẹ học sinh, thiết lập chặt chẽ mối quan hệ “Nhà trường – Gia đình – Xã
hội” nâng cao kết quả giáo dục học sinh, đặc biệt giúp đở học sinh y ếu kém,
xây dựng quy chế phối hợp giữa “Nhà trường – Gia đình – Chính quy ền và các
Hội đoàn thể xã hội” để nâng cao nhận thức của cộng đồng về trách nhiệm
chăm lo công tác giáo dục, huy động các nguồn lực đ ể phát tri ển giáo d ục, t ạo
điều kiện và cơ hội học tập tốt cho học sinh.
- Rà soát đội ngũ nhà giáo và có chính sách đ ể gi ải quy ết đ ầu ra cho đ ội
ngũ giáo viên không đạt yêu cầu về chuyên môn, không có khả năng bồi dưỡng
nâng cao trình độ để đổi mới, nâng dần chất lượng đội ngũ giáo viên.
- Kiện toàn, bồi dưỡng lực lượng làm công tác Đoàn, Đội, Hội trong các
đơn vị trường học để đủ sức tập hợp học sinh, tổ chức được phong trào hành
động nhằm giáo dục lý tưởng và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
4.3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý ngang tầm yêu cầu đổi
mới giáo dục.
- Tăng cường công tác giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm của đ ội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên trong công tác quản lý, dạy học ở từng đơn vị trường
học; tổ chức thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
- Ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp các Sở, Ngành liên quan tham
mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành chính sách về việc giải quy ết tinh gi ản
các đối tượng không đáp ứng yêu cầu qua kết quả rà soát chu ẩn ngh ề nghi ệp,
năng lực chuyên môn và nghiệp vụ.
- Nâng cao hiệu công tác tổ chức, quy hoạch cán bộ, cải ti ến ph ương
pháp đề bạt, bổ nhiệm cán bộ quản lý giáo dục, tuyển dụng phân công giáo
viên mới; đảm bảo bố trí đầy đủ giáo viên và viên chức qui đ ịnh đ ối v ới t ừng
cơ sở trường học; thực hiện thí điểm thi tuyển chọn cán bộ quản lý, giáo viên
đối với các trường chuyên, trường chất lượng cao; tăng cường nhân sự cac ́
94



phong chuyên môn thuôc Sở, can bộ chuyên môn phong GDĐT để nâng cao hiêu
̀ ̣ ́ ̀ ̣
lực quan lý và tổ chức thực hiện chuyên môn từ Sở đến cơ sở.
̉
- Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên
và cán bộ quản lý thường xuyên và định kỳ để nâng cao năng lực giảng dạy,
giáo dục học sinh và quản lý điều hành đổi mới trong giáo dục; tiếp tục p hối
hợp các trường sư phạm để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các b ậc h ọc
đủ về số lượng, có chất lượng và gắn nhu cầu phát triển giáo dục c ủa địa
phương; đặc biệt chú ý tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giảng
dạy ngoại ngữ đảm bản thực hiện có hiệu quả việc triển khai ch ương trình
dạy học ngoại ngữ 10 năm bắt buộc trong giáo dục ph ổ thông (b ắt đ ầu t ừ l ớp
3), giáo viên dạy môn tin học các cấp và đ ội ngũ viên chức phụ trách thư viện,
thiết bị, thí nghiệm thực hành, y tế và các môn giáo d ục ngh ệ thu ật; đ ẩy m ạnh
phong trào tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến th ức, nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp của đội ngũ giáo
viên, cán bộ quản lý giáo dục các bậc học, cấp học.
- Đầu tư cải tiến nâng cao chất lượng và hiệu quả các hội th ảo, h ội thi
và thao giảng ở các cấp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng ngh ề
của đội ngũ giáo viên các bậc học, cấp h ọc; tổ ch ức t ốt hoạt đ ộng nghiên c ứu
khoa học, sáng kiến kinh nghiệm và triển khai ứng dụng các đề tài vào giảng
dạy và quản lý trong toàn ngành.
4.4. Đầu tư phát triển cơ sơ vật chất, trang thiết bị dạy học:
a) Đối với giáo dục mầm non:
- Đầu tư xây dựng mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non phát triển phù
hợp yêu cầu từng địa bàn trong tỉnh, đảm bảo sự công bằng trong giáo dục và
mục tiêu phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi;
- Gắn xây dựng cơ sở vật chất với đầu tư trang bị đủ thiết bị và đồ ch ơi
phục vụ yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục mầm non;
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục để huy động các ngu ồn l ực
cùng ngân sách đầu tư hoàn chỉnh hệ thống sân chơi ngoài trời, phòng ch ức
năng và đồ dùng học tập, hệ thống nước sạch và nhà vệ sinh đ ể nâng tỉ l ệ
trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trường tổ chức nuôi dạy bán trú c ủa t ỉnh
theo định hướng phát triển đã đề ra. (xem phụ lục 3a,4a và5,6)
b) Đối với cấp tiểu học:
- Căn cứ quy hoạch ngành và dự báo qui mô phát triển h ọc sinh c ấp h ọc
để đầu tư các trường tiểu học có qui mô học sinh, l ớp h ọc h ợp lý đ ảm b ảo đ ủ
phòng học chức năng, thiết bị dạy học.
- Tổ chức thực hiện phát triển loại hình bán trú, trường h ọc 2 bu ổi/ngày
ở cấp tiểu học.
- Quy hoạch mở rộng thêm diện tích để xây dựng bổ sung phòng h ọc,
phòng chức năng, nhà ăn và trang thiết bị bên trong để đ ảm b ảo đúng quy đ ịnh
trường học 2 buổi/ngày;
95



- Tiếp tục đầu tư sửa chữa, nâng cấp phòng h ọc, phòng ch ức năng và
tăng cường tổ chức thực hiện tốt công tác xã hội hóa đối với cấp h ọc. (xem
phụ lục 3a,4a và 5,6)
c) Đối với cấp trung học:
- Xây dựng mới trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu (thành ph ố
Cao Lãnh) và trường THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu (thị xã Sa Đéc), mở các
lớp chuyên tại trường THPT Hồng Ngự 1;
- Thực hiện xây dựng và đầu tư trang thiết bị các trường THPT theo qui
hoạch được duyệt nhằm đảm bảo điều kiện nâng cao chất lượng giáo dục,
phát triển trường tổ chức dạy 02 buổi/ngày và mục tiêu trường đạt chuẩn
quốc gia. (xem phụ lục 3b, 4b và 5,6)
d) Giáo dục thường xuyên:
- Đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng phòng h ọc, phòng h ọc ch ức năng,
thư viện và các khối công trình liên quan tại các trung tâm GDTX theo đúng
tiến độ kế hoạch đã được UBND Tỉnh phê duyệt;
- Đầu tư xây dựng các trung tâm GDTX tại các huyện, thị xã, thành phố
đủ điều kiện đảm bảo thực hiện phân luồng học sinh sau THCS và đảm bảo
thực hiện chất lượng giáo dục bền vững. (xem phụ lục 5,6)
4.5. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền và chỉ đạo t ổ ch ức th ực hi ện
tích cực chủ trương xã hội hóa giáo dục theo tinh thần Ngh ị quy ết
69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Quyết định số 1466/QĐ-TTg
ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 135/2008/BTC ngày
31/12/2008 của Bộ Tài chính và các văn bản chỉ đạo của UBND Tỉnh.
- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ theo
qui định của trung ương và phù hợp điều kiện kinh t ế - xã h ội đ ịa ph ương
nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút sự hợp tác của các doanh nghi ệp,
các tổ chức xã hội, cá nhân tham gia đóng góp nhân lực, vật l ực, tài l ực cho
phát triển giáo dục trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đầu tư phát triển hệ th ống giáo
dục mầm non, phổ thông ngoài công lập.
5. Dự kiến nguồn kinh phí thực hiện.
5.1. Dự kiến kinh phí thực hiện các mục tiêu: 2.791,9 tỷ đồng.
Trong đó:
- Đầu tư xây dựng (phụ lục 5,6) : 2.666,6 tỷ đồng.
- Đầu tư trang thiết bị (phụ lục 7) 90 tỷ đồng.
:
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL,GV (phụ lục 8 ): 35,3 tỷ đồng.
5.2. Cơ cấu tỉ lệ nguồn vốn:
- Vốn Trung ương (KCH, CTMTQG, Dự án TW) : 40%
- Vốn địa phương và xã hội hoá : 60%
96



5.3. Nhu cầu vốn bình quân hàng năm: 558 tỷ đồng
Phần thứ ba
Tổ chức thực hiện đề án
I. Kế hoạch triển khai đề án.
- Phổ biến quán triệt sâu rộng trong hệ thống chính trị và qu ần chúng
nhân dân nội dung đề án, qua đó nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các
cấp, các ngành, đoàn thể trong việc tham gia thực hiện các nhiệm vụ, mục
tiêu đề án.
- Triển khai tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đề án theo th ẩm
quyền từng cấp.
- Hàng năm tổ chức sơ kết đánh giá tình hình thực hiện để kịp th ời đ ề
xuất tháo gở các khó khăn và bổ sung điều chỉnh (nếu có).
- Thực hiện tổng kết đề án vào cuối năm 2015.
II. Tổ chức chỉ đạo thực hiện.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức quán tri ệt sâu rộng và
chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu đề án đ ến từng giáo viên,
cán bộ quản lý các bậc học, cấp học trong ngành và theo dõi giám sát ki ểm tra
việc xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhi ệm vụ đ ề án t ừng năm và
cả giai đoạn đối với các đơn vị trực thuộc. Ph ối hợp các sở, ban ngành liên
quan tham mưu, trình UBND Tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện đế án.
2. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu, trình UBND
Tỉnh phê duyệt quy hoạch mặt bằng các công trình xây dựng trường h ọc, đ ảm
bảo các tiêu chuẩn xây dựng trường lớp theo qui định và ph ối h ợp v ới S ở Giáo
dục và Đào tạo đề xuất các phương án xây dựng trường h ọc đ ảm bảo tính
hiện đại, phục vụ tốt việc học tập của học sinh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ phân kỳ đầu tư tham mưu, trình
UBND Tỉnh bố trí vốn đầu tư đảm bảo việc triển khai thực hiện đề án đảm
bảo đúng tiến độ, theo dõi thống kê báo cáo kết quả thực hiện vốn đầu tư theo
định kỳ.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo bố trí
nguồn vốn sự nghiệp theo phân kỳ để triển khai thực hiện các nội dung liên
quan của đề án đúng tiến độ; hướng dẫn việc quản lý, s ử dụng và quy ết toán
nguồn kinh phí dành cho việc triển khai đề án theo đúng quy định hi ện hành
của Nhà nước, giám sát việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả.
5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ đề án của Tỉnh
xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể cho địa phương mình. Trong quá trình
thực hiện cần chú ý làm tốt công tác kiểm tra đôn đốc trách nhiệm của t ừng
cấp, từng ngành và chỉ đạo Phòng GD&ĐT hướng dẫn các đơn vị trường học
lập kế hoạch thực hiện cụ thể từng năm các mục tiêu, nhiệm vụ đề án.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
97



KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH


(Đã ký)


Trần Thị Thái
98



Chuyên đề 4
PHONG TRÀO THI ĐUA XÂY DỰNG
TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC

A. MỤC TIÊU CỦA PHONG TRÀO THI ĐUA “XÂY DỰNG
TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” (THTT-HSTC).
1. Mục tiêu:
- Huy động sức mạnh tổng hợp trong và ngoài nhà trường để xây dựng
môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả phù hợp với điều ki ện đ ịa
phương và đáp ứng yêu cầu xã hội.
- Khắc phục tình trạng thụ động phát huy tính chủ động, tích cực sáng
tạo của học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và
hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, thân
thiện thu hút học sinh đến trường.
2. Yêu cầu:
- Tập trung nguồn lực để giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ sở
vật chất, thiết bị trường học, tạo điều kiện cho học sinh đến trường an toàn
thân thiện vui vẻ.
- Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các ho ạt
động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, ch ủ
động và ý thức sáng tạo.
- Phát huy sự chủ động sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi
mới phương pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế.
- Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa d ạng và
phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hóa, truy ền th ống
lịch sử cách mạng cho học sinh.
- Phong trào thi đua phải đảm bảo tính tự giác, không gây áp l ực quá t ải
trong công việc của nhà trường, sát với điều kiện ở cơ sở. Nội dung của phong
trào là do cơ sở tự chọn, phù hợp với điều kiện của nhà trường, làm cho chất
lượng giáo dục được nâng lên và có dấu ấn của địa phương một cách mạnh
mẽ.
3. Kỹ năng: Lập được kế hoạch, tổ chức thực hiện phong trào thi đua
xây dựng THTT, HSTC trường, tổ chuyên môn, cá nhân, lớp chủ nhiệm, …
4. Thái độ, hành động:
- Tin tưởng và ý thức được tầm quan trọng phong trào thi đua xây dựng
THTT, HSTC trong nhà trường.
99



- Quyết tâm phấn đấu xây dựng môi trường giáo dục thân thi ện đ ể giáo
dục nhân cách học sinh; sáng tạo xây dựng các mô hình t ổ ch ức th ực hi ện đ ạt
hiệu quả cao của phong trào đặt biệt nội dung dạy học hiệu quả.

B. NỘI DUNG
I. Các văn bản chỉ đạo xây dựng phong trào thi đua xây dựng THTT,
HSTC của Bộ GDĐT.
- Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GDĐT về phát
động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013.
- Kế hoạch số: 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 về Triển khai phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ
thông năm học 2008 – 2009 và giai đoạn 2008 – 2013 của Bộ GDĐT;
- Kế hoạch liên ngành số: 7575/KHLN/BGDĐT-BVHTTDL-TƯĐTN ngày
19/8/2008 về triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thi ện, h ọc
sinh tích cực” giai đoạn 2008 – 2013 giữa Bộ Giáo và Đào tạo, Bộ Văn hoá, Th ể
thao và Du lịch và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chương trình phối hợp số 250/CT/BGDĐT-HLHPNVN-HKHVN ngày
22/4/2009 về việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thi ện,
học sinh tích cực” giai đoạn 2009 – 2013 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam và Hội Khuyến học Việt Nam.
- Kế hoạch liên ngành số 508/KH/BGDĐT-BVHTTDL-TUĐTN-HLHPNVN-
HKHVN ngày 03/8/2009 và kế hoạch liên ngành số 533/KH/BGDĐT-BVHTTDL-
TUĐTN-HLHPNVN-HKHVN ngày 01/9/2010 về phối hợp thực hiện phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Công văn số 1741/BGDĐT-GDTrH ngày 05/3/2009 của Bộ GDĐT
về hướng dẫn đấnh giá kết quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”.
II. Các nội dung cơ bản xây dựng phong trào thi đua xây d ựng
THTT, HSTC
Bộ GDĐT phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực” với năm nội dung:
1. Xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn
- Đảm bảo trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh, thoáng mát và ngày
càng đẹp hơn, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh.
- Tổ chức học sinh trồng cây và chăm sóc cây thường xuyên.
- Có đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan tr ường
học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ.
- Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh
các công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân.
100



- Ngăn ngừa bạo lực trong, ngoài nhà trường và các hiện tượng làm t ổn
thương đến danh dự, lòng tự trọng của học sinh.
2. Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học
sinh mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập
- Thầy, cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến
khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn
luyện khả năng tự học của học sinh.
- Động viên khích lệ học sinh phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn
luyện, đặc biệt là khích lệ kịp thời đối với học sinh yếu kém khi các em có s ự
tiến bộ.
- Học sinh được khyến khích đề xuất sáng kiến và cùng thầy, cô giáo
thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao.
3. Rèn luyện kỹ năng sống
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lí với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm.
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng, ch ống
tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác.
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, chung sống hòa bình, phòng ngừa
bạo lực và các tệ nạn xã hội.
4. Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến
khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
- Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích
cực khác phù hợp với lứa tuổi học sinh.
5. Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá tr ị các di tích
lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương
- Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tích
cách mạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn,
hấp dẫn hơn; tuyên truyền, giới thiệu các công trình, di tích địa phương với
bạn bè.
- Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân
tộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh; phối hợp
với chính quyền, đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di
tích lịch sử, văn hóa cách mạng cho cộng đồng ở địa phương và khách du lịch.
III. Vai trò các chủ thể giáo dục tham gia phong trào thi đua “Xây
dựng THTT, HSTC”
1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, tổ chức đoàn thể trong nhà
trường.
Phải nhận thức đầy đủ ý nghĩa “thân thiện” để phát huy tinh thần trách
nhiệm, nêu cao tấm gương đạo đức, có lòng quyết tâm thể hiện năng lực sư
101



phạm và tạo ra sự đồng lòng tham gia của mỗi các thành viên t ập th ể s ư ph ạm
nhà trường.
Thân thiện trong tập thể sư phạm (thân thiện giữa thầy và thầy).
Rất quan trọng, vì nó là “cái lõi” để lan toả đến các đối tượng khác.
Điều nầy thể hiện qua quan hệ và hoạt động giữa lãnh đạo với đối t ượng lãnh
đạo, giữa hiệu trưởng với các tổ chức đoàn thể, giáo viên, nhân viên nhà
trường. Vai trò của hiệu trưởng, của lãnh đạo tổ chức Đảng và các đoàn thể là
cực kỳ quan trọng.
- Vai trò cán bộ quản lý giáo dục: Để đạt được thân thiện, trong quan
hệ lãnh đạo quản lý phải xác định đúng đắn trách nhi ệm, phát huy t ối đa năng
lực quản lý điều hành, thể hiện tâm lý lãnh đạo đúng lúc; th ực thi dân ch ủ,
phải thực hiện bằng được quy chế dân chủ ở cơ sở. Trong quan hệ tài chính,
phải trong sáng, công khai, minh bạch mọi khoản thu chi trong nhà trường,
(không thể có thân thiện, nếu mọi khoản thu chi trong nhà tr ường không đ ược
minh bạch, công khai). Về mặt tâm lý, phải thực sự quan tâm tôn tr ọng l ẫn
nhau từ giáo viên đến nhân viên. Không thể có thân thiện, nếu trong nhà trường
mất dân chủ, bất bình đẳng, thiếu thiện chí, thiếu quan tâm tôn tr ọng l ẫn nhau
(lãnh đạo quan cách, quan liêu, độc đoán cửa quyền, quát nạt nhân viên dưới
quyền; thiếu động viên khích lệ, thiếu quan tâm chia sẻ). Có biện pháp động
viên, khuyến khích giáo viên, học sinh thực hiện đổi mới phương pháp. Hiệu
trưởng phải là người tiên phong đổi mới, không thể là người đi sau, càng
không được là người cản trở.
- Vai trò công đoàn nhà trường: Hưởng ứng phong trào, tích cực tổ
chức triển khai phong trào thi đua cho các đoàn viên công đoàn th ực hiện tốt
các nội dung; phát hiện, tổ chức giới thiệu báo cáo nhân rộng điển hình sáng
kiến về người tốt, việc tốt trong việc thực hiện phong trào.
Đề ra giải pháp, động viên giáo viên thực hiện tốt cuộc vận động “Hai
không” và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự
học và sáng tạo”.
Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho giáo viên; chăm lo xây d ựng
mối quan hệ tập thể đoàn kết thân ái thương yêu giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau trong
cuộc sống và trong công tác.
- Vai trò giáo viên: Trong nhà trường thầy cô là người trực tiếp tác động
đến đối tượng dạy học, có vai trò quan trọng và quyết định chất lượng giáo
dục.
+ Mỗi thầy cô giáo phải tích cực, chủ động đổi mới ph ương pháp gi ảng
dạy, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn nghi ệp vụ. Xây d ựng
mối quan hệ thân thiện, đoàn kết trong tập thể sư phạm, giúp đỡ, chia sẻ với
đồng nghiệp.
+ Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa thầy cô với học sinh. Đây là
“khâu then chốt” phải được giáo viên và các bộ ph ận khác trong nhà tr ường
thể hiện và hoạt động theo phương châm: “Tất cả vì học sinh thân yêu”, t ừ đó
102



sẽ có tác động ngược trở lại là trò sẽ quý mến, kính trọng th ầy cô và làm theo
điều thầy cô dạy dỗ.
+ Xác định trách nhiệm dạy chữ (giáo dưỡng) - dạy người (giáo dục);
xác định giáo dục vừa truyền thụ kiến thức vừa hình thành và phát triển nhân
cách- rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
Giáo dưỡng: Mục tiêu phấn đấu là nâng cao chất lượng dạy- học (giáo
dục), tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm tình hình
cơ sở vật chất của trường và đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh (vùng miền,
địa phương). Tận tâm trong giảng dạy và giáo dục các em. Mu ốn v ậy, giáo
viên phải mạnh dạn chuyển lối dạy cũ thụ động “thầy đọc, trò chép”, “thầy
giảng, trò nghe” sang lối dạy “thầy tổ chức, trò hoạt động”, “thầy chủ đạo, trò
chủ động”, “thầy trò tương tác” với quan điểm “dạy học lấy học sinh làm
trung tâm” và “dạy học cá thể”. Có vậy mới phát huy được tính t ự giác, tích
cực học tập của học sinh, mới thực hiện được việc quan tâm đến từng em học
sinh, nhất là đối với các em có hoàn cảnh khó khăn, các em học sinh “cá bi ệt”
nhằm khuyến khích sự chuyên cần, rèn luyện khả năng tự học của h ọc sinh,
phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo và ý th ức v ươn lên; khuy ến khích đ ề
xuất sáng kiến và cùng các thầy cô giáo thực hiện các giải pháp để việc dạy và
học có hiệu quả ngày càng cao.
Giáo dục: Trong giáo dục quan hệ đối xử, thầy cô công tâm trong chăm
sóc các học sinh (học sinh có hoàn cảnh khó khăn hơn được chăm sóc nhi ều
hơn), công tâm trong việc đánh giá, cho điểm. Ph ải coi trọng vi ệc giáo d ục
bình đẳng giới để các học sinh nam, nữ biết quý trọng nhau, s ống hòa đ ồng
với nhau.
Trong quá trình giáo dục hình thành phát triển nhân cách cần đ ặc bi ệt
quan tâm tập trung rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử cho h ọc sinh ( ứng
xử với môi trường sống: vệ sinh môi trường, hiểu biết pháp luật, ngôn phong
thái độ, văn hoá ứng xử…), hướng dẫn học sinh ứng dụng, vận dụng nh ững
điều đã học vào thực tiễn, thích ứng với cuộc sống xã hội bởi cuộc sống nhà
trường là cuộc sống thực, ngay ngày hôm nay, bây giờ, ch ứ không ch ỉ chu ẩn b ị
cho tương lai. Đừng để trò phải “ngơ ngác” trước cuộc s ống xã h ội đang t ừng
ngày thay đổi. Hầu hết các hoạt động của học sinh đều có mặt và tham gia của
thầy cô sẽ tạo ra sự thân ái, sự sẻ chia, giúp kịp thời điều chỉnh mọi hoạt động
theo mục tiêu giáo dục.
2. Học sinh trong nhà trường.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ, thể hiện “học sinh tích cực” và hưởng
thành quả của phong trào thi đua, học sinh cần phải:
- Về thái độ động cơ học tập: Tích cực học tập, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức, tự tin, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mình trong các cuộc th ảo lu ận ở
nhóm, lớp hoặc trong các tiết học.
Tham gia tích cực vào các hoạt động rèn luy ện kỹ năng s ống, hoạt đ ộng
tập thể vui tươi lành mạnh do nhà trường tổ chức.
103



Học sinh học giỏi cần quan tâm tận tình, thân ái giúp đỡ các bạn còn yếu
kém, học sinh chưa ngoan để giảm bỏ học; có sự tương trợ giúp đỡ lẫn nhau
trong học tập. Học sinh lớp trên và lớp dưới có mối liên h ệ v ới nhau: l ớp trên
làm gương, lớp dưới luôn biết phát huy truyền thống tu dưỡng của các lớp đàn
anh.
- Về giao tiếp ứng xử: Luôn có ý thức “Nói lời hay, làm việc tốt”, trau
dồi văn hóa ứng xử, lễ phép với người lớn tuổi, chan hòa với b ạn, có tinh th ần
hợp tác khi làm việc nhóm; rèn luyện tác phong nhanh l ẹ, phong cách g ọn gàng
lịch sự, đầu tóc, giày dép, ăn mặc đúng nội quy nhà trường.
- Về trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ trường, lớp và mội trường xanh,
sạch, đẹp. Tham gia tích cực việc chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, các công
trình công cộng. Ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, rèn luy ện thân th ể. Giúp đ ỡ
cha mẹ làm các công việc nhà, tham gia lao động xã h ội, có thái độ ứng x ử tích
cực mọi tình huống xã hội.
Tích cực thực hiện và tuyên truyền thực hiện tuân th ủ chính sách pháp
luật, thực hiện nếp sống văn minh, chấp hành luật lệ giao thông, hưởng ứng
phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống ma tuý, buôn bán phụ nữ, trẻ em…
3. Vai trò cha mẹ học sinh.
Giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, giáo dục thực hi ện ph ương châm
nhà trường kết hợp với gia đình và xã hội để giáo dục học sinh. Mức độ kết
quả giáo dục nhà trường đạt được phụ thuộc vào mức độ về trách nhiệm và
sự phối hợp của các bậc phụ huynh học sinh. Do vậy, vai trò cha m ẹ h ọc sinh
là cực kỳ quyết định. Trường học thân thiện đòi h ỏi gia đình và c ộng đ ồng
cùng thực hiện vai trò tham gia xây dựng môi trường giáo d ục với tình th ương
yêu và trách nhiệm:
- Xây dựng môi trường thân thiện trong từng gia đình, m ọi thành viên
đều yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, người lớn cần g ương m ẫu v ề cách s ống,
làm việc, nói năng và hành vi ứng xử, nên dành thời gian mỗi ngày để trò
chuyện, lắng nghe, chia sẻ các ý kiến và nguyện vọng của con em mình.
Thường xuyên theo dõi động viên con em khi làm được vi ệc t ốt, đ ạt đ ược k ết
quả trong học tập. Chú ý uốn nắn hành vi thái độ ngôn phong l ệch chu ẩn. Xây
dựng cho con em tính cách thân thiện chan hoà với mọi người, biết kính trên
nhường dưới, sống có ước mơ, có lý tưởng và hoài bảo.
- Bố trí một chỗ ổn định (góc học tập), đủ ánh sáng để các em học bài.
Thu xếp việc nhà để các em hàng ngày học bài trong một thời gian cố định.
- Hàng ngày nên quan tâm nhắc nhỡ, dành thời gian thích h ợp để ki ểm
tra việc học, làm bài tập của con em (tránh gây áp lực). Xem sổ liên lạc, định
kỳ liên hệ với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn để biết được tình hình
học tập và hỗ trợ kịp thời việc học tập và rèn luyện của con em mình.
- Phân công và hướng dẫn con em mình đảm nhận một số việc thích hợp
trong gia đình (nấu cơm, rửa chén, dọn dẹp nhà cửa chăm sóc ông bà…).
- Tạo điều kiện để con em mình có ít nh ất một dụng cụ đ ể ch ơi th ể
thao.
104



Đây là những nội dung mà cha mẹ các em cần phải quan tâm thực hiện.
Để thực hiện có hiệu quả, vai trò của nhà trường và giáo viên chủ
nhiệm rất quan trọng, phải tuyên truyền lồng ghép những nội dung trên qua
những buổi họp cha mẹ học sinh với nhà trường, với lớp, qua nh ững lần đến
thăm hỏi gia đình các em. Đối với học sinh, qua t ừng bài h ọc, t ừng gi ờ lên l ớp
giáo viên bộ môn cần thường xuyên giáo dục, động viên, nhắc nh ỡ nh ững n ội
dung mà các em cần thực hiện để thể hiện được “h ọc sinh tích c ực” mà phong
trào thi đua đã nêu.
4. Cơ quan, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội.
- Ngành Giáo dục, ngành Văn hóa, Thể thao và Du l ịch, Đoàn thanh niên,
Hội Phụ nữ và Hội Khuyến học cần tham mưu để lãnh đạo các cấp đ ưa vi ệc
triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, h ọc sinh tích
cực” là một nội dung quan trọng trong nghị quyết của cấp ủy và chính quy ền
khi triển khai kế hoạch kinh tế, xã hội của đại phương hằng năm.
- UBND các cấp và các đoàn thể cần hỗ trợ cho nhà trường cả về vật
chất và tinh thần để thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây d ựng trường h ọc
thân thiện, học sinh tích cực”.
- Cần xác định đầy đủ trách nhiệm không những trong việc huy động trẻ
đến lớp mà cần quan tâm nhiều hơn đến việc cùng chung xây dựng môi trường
giáo dục lành mạnh với tinh thần “Người lớn gương mẫu” để giáo dục trẻ noi
theo và hãy dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ. Cùng với nhà trường đẩy
mạnh xã hội hoá giáo dục về mọi mặt trước hết nh ận thức về vai trò trách
nhiệm để cùng phối hợp giáo dục học sinh bằng trách nhiệm và tình th ương
yêu.
IV. Kết quả triển khai thực hiện 5 nội dung của phong trào thi đua
1. Kết quả đạt được
- Với phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
môi trường sư phạm, cảnh quan nhà trường được xanh – sạch – đẹp hơn.
100% trường học đã có nhà vệ sinh; 572/697 trường (82,06%) có c ơ s ở v ật
chất và các biện pháp đảm bảo an toàn cho cán bộ, giáo viên, học sinh; trong
toàn tỉnh không có học sinh bỏ học vì thiếu ăn, thiếu mặc, thi ếu sách v ở. H ọc
sinh được giáo dục ý thức và có ý thức hơn việc giữ gìn trường lớp, bảo vệ
môi trường. Học sinh biết chia sẻ, thân thiện, gần gũi, quan tâm với nhau tạo
cảm giác an toàn khi đến trường, các em cảm nhận được mỗi ngày đến trường
là một ngày vui.
- Để đạt được dạy học hiệu quả Sở GDĐT vừa tổ chức tập huấn vừa
tổ chức kiểm tra việc thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá để thúc đ ẩy đ ổi
mới phương pháp dạy học; phần lớn giáo viên tích cực chủ động nghiên cứu
học hỏi thực hiện nhiều giải pháp đổi mới phương pháp dạy h ọc, giúp h ọc
sinh hướng thú trong học tập. Các đơn vị trường học tổ chức nhiều mô hình
câu lạc bộ học tập, câu lạc bộ chuyên đề và các câu lạc bộ “vui học”… để thu
hút học sinh tham gia hoạt động “nhóm” kích thích s ự ham mê hoạt đ ộng, h ọc
tập. Ngoài ra các đơn vị còn phân công giáo viên kèm cặp, phụ đạo học sinh
105



yếu kém, giúp các em lấy lại kiến thức, tự tin ham thích đến trường, ngăn
chặn tình trạng chán học dẫn đến bỏ học.
Kết quả đạt được: Tỉ lệ học sinh bỏ học năm học 2009 – 2010 gi ảm
0,35% so với năm học 2008 – 2009; tỉ lệ học sinh y ếu kém năm h ọc 2009 –
2010 giảm 0,38% so với năm học 2008 – 2009; kết quả thi t ốt nghi ệp năm h ọc
2009 – 2010 tăng 17,89% so với năm học 2008 – 2009.
- Sở GDĐT tổ chức tập huấn giáo dục kỹ năng s ống, giá trị kỹ năng
sống, giáo dục kỹ năng ứng xử học đường, chăm sóc sức khỏe sinh s ản v ị
thành niên… Các đơn vị tổ chức giảng dạy lồng ghép vào các môn h ọc và ho ạt
động ngoài giờ. Qua hoạt động giáo dục này, giúp h ọc sinh có đ ược các k ỹ
năng trong sinh hoạt, giao tiếp, quan hệ bạn bè, thầy cô, gia đình và xã h ội.
Giúp các em có được những thành công trong cuộc sống, trong học t ập, làm
chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng xử tình huống trong cuộc sống hàng
ngày; có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng; có suy nghĩ tích c ực
và tự tin, tự quyết định và lựa chọn những hành vi đúng đắn. Có 447/518
(86,3%) trường phổ thông có các loại hình câu lạc bộ.
- Các đơn vị trường học đã tổ chức nhiều hoạt động cho các em sinh
hoạt vui chơi như cắm trại, diễn tiểu phẩm, tổ chức sân chơi thể thao, tổ chức
các trò chơi dân gian, các hoạt động về nguồn…vào các tiết chào cờ, hoạt
động ngoài và giờ giải lao buổi học. Sở chỉ đạo các đơn vị tổ chức l ễ khai
giảng có 2 phần “Lễ” và “Hội”, tổ chức “Hội chợ chia sẻ”, lễ Tri ân – Trưởng
thành, giổ tổ Hùng Vương. Qua các hoạt động đã thu hút đông đảo h ọc sinh
tham gia, tạo không khí vui tươi, thoải mái và giáo dục các em tính chủ động,
tích cực hơn trong hoạt động nhóm, hoạt động tập th ể, ho ạt đ ộng xã h ội, giúp
các em biết hợp tác, gắn bó hơn, đoàn kết h ơn, thân thi ện h ơn. Có 478/518
(92,3%) trường phổ thông đưa các trò chơi dân gian vào các hoạt động t ập th ể,
hoạt động vui chơi giải trí tại trường.
- Đến nay, các đơn vị trường xây dựng kế hoạch chăm sóc di tích lịch sử,
văn hóa tại địa phương mình. Các trường đã nhận chăm sóc 129 di tích l ịch s ử
văn hóa, nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm. Những đơn vị không có di tích đ ể
chăm sóc thì tổ chức chăm sóc chính trường mình, tổ ch ức h ọc sinh thăm, t ặng
quà gia đình chính sách, tham quan các di tích lịch sử. Qua các hoạt động phát
huy tính tích cực của học sinh trong việc tự giáo dục, nâng cao ý thức thái độ
động cơ học tập, lòng tự hào dân tộc, biết ơn với những người có công với đất
nước.
2. Hạn chế
- Về công tác chỉ đạo thực hiện: Phòng GDĐT và các trường ph ổ thông
đã triển khai và thực hiện theo đúng hướng dẫn. Tuy nhiên một số trường
thành lập ban chỉ đạo và kế hoạch còn chậm so với thời gian qui định, công tác
chỉ đạo chưa thường xuyên, liên tục.
- Một số trường chưa đảm bảo nhà vệ sinh đủ và đủ s ạch cho h ọc sinh
và cho giáo viên.
106



- Qua kiểm tra cho thấy một số trường chưa đề cao th ực hiện nội dung
“Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh, giúp các em
tự tin trong học tập ”, đây là nội dung cơ bản để “xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực ” có hiệu quả.
- Về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là nội dung mới giáo viên còn
lúng túng trong việc giảng dạy giáo dục học sinh thông qua môn h ọc và các
hoạt động giáo dục.
- Việc đưa trò chơi dân gian hoặc các hoạt động vui chơi tích cực khác
vào nhà trường một số trường còn rất lúng túng về thời gian, nội dung và hình
thức thực hiện chưa phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh.
- Các trường chưa quan tâm đúng mức về hoạt động giáo dục l ịch sử
truyền thống, chưa chủ động tổ chức cho học sinh tham quan di tích.
V. Kế hoạch xây dựng phong trào thi đua “Xây d ựng THTT, HSTC”
ở tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới.
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nội dung “Đi học an toàn”, phòng
ngừa và ngăn chặn tình trạng học sinh đánh nhau, hành vi b ạo l ực tr ường h ọc.
Tăng cường thực hiện các biện pháp giáo dục, tuyên truyền để học sinh hiểu
rõ những tác động xấu của trò chơi trực tuy ến. Các t ệ n ạn xã h ội đ ể h ọc sinh
phòng tránh; tổ chức nhiều hoạt động giáo dục lành mạnh thu hút h ọc sinh
tham gia. Từ đó hình thành và rèn luyện kỹ năng sống.
2. Tập trung các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục, tổ ch ức dạy
học hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; tiếp tục
chỉ đạo kiểm tra đôn đốc đổi mới phương pháp dạy h ọc, duy trì sỉ s ố h ọc sinh,
hạn chế học sinh yếu kém, nâng cao tỉ lệ học sinh khá giỏi. Tăng cường vai trò
của hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, trợ lý thanh niên, tổng ph ụ trách đội
trong việc thực hiện phong trào thi đua. Phát huy tính tích cực, chủ động c ủa
học sinh, rèn luyện thói quen tự học, học nhóm, h ọc tổ… Năm h ọc 2011 –
2012, tập trung đẩy mạnh nội dung dạy và học hiệu quả phù hợp với đặc
điểm lứa tuổi của học sinh mỗi địa phương, giúp các em t ự tin trong h ọc
tập. Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất, trình độ h ọc sinh của đ ịa ph ương nhà
trường xây dựng kế hoạch cụ thể, phù hợp nhằm nâng cao ch ất l ượng d ạy và
học. Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học giúp học sinh tự tin, sáng tạo
trong học tập; tập trung bồi dưỡng, phụ đạo học sinh yếu kém; khích l ệ, khen
thưởng học sinh yếu kém, học sinh chưa ngoan có tiến bộ trong h ọc t ập và rèn
luyện.
3. Tiếp tục tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng sống trong các
môn học và các hoạt động giáo dục ngoài giờ.
4. Tiếp tục tổ chức và phát huy tác dụng của Lễ tri ân – trưởng thành,
Hội chợ chia sẻ. Tổ chức các hoạt động văn hóa dân gian.
5. Tiếp tục thực hiện hỗ trợ chăm sóc các di tích l ịch s ử văn hóa, các
trượng đài, khu tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ… chăm sóc Mẹ Việt Nam anh
hùng, gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công với đất nước.
C. CHỈ ĐẠO PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
107



I. Sở GDĐT
- Phối hợp với Sở Văn hóa, thể thao và du lịch, Đoàn Thanh niên C ộng
sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ, Hội Khuyến h ọc Tỉnh Đồng Tháp
tiếp tục xây dựng kế hoạch liên ngành chỉ đạo các đơn v ị trực thu ộc ph ối h ợp
thực hiện phong trào.
- Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra các trường học (đảm bảo mỗi trường
được kiểm tra ít nhất 2 năm 1 lần).
- Xem phong trào xây dựng là nhiệm thường xuyên lấy kết qu ả đánh giá
phong trào thi đua “Xây dựng THTT – HSTC” làm một trong các căn c ứ ch ủ
yếu để thực hiện thi đua, khen thưởng khi tổng kết năm học, tổng kết phong
trào.
- Cấp giấy chứng nhận xếp loại và thông báo kết quả đánh giá th ực
hiện phong trào của các trường THPT.
II. Phòng GDĐT
- Xây dựng kế hoạch liên ngành chỉ đạo các đơn vị trực thuộc ph ối h ợp
thực hiện phong trào.
- Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra các trường học từ Mầm Non đến
THCS, đảm bảo mỗi trường được kiểm tra ít nhất 2 năm 1 lần.
- Xem phong trào xây dựng là nhiệm thường xuyên lấy kết qu ả đánh giá
phong trào thi đua “Xây dựng THTT – HSTC” làm một trong các căn c ứ ch ủ
yếu để thực hiện thi đua, khen thưởng khi tổng kết năm học, tổng kết phong
trào.
- Cấp giấy chứng nhận xếp loại và thông báo kết quả đánh giá th ực
hiện phong trào của các trường từ Mầm Non đến THCS.
- Báo cáo kết quả đánh giá xếp loại về Sở GDĐT.
III. Trường
- Lập kế hoạch, triển khai thực hiện phong trào thi đua; h ằng năm, ph ối
hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và các ban ngành có liên quan tổ ch ức
thực hiện.
- Vào cuối mỗi năm học, phối hợp tổ chức tự kiểm tra đánh giá k ết qu ả
thực hiện phong trào thi đua.
- Căn cứ vào kết quả tự đánh giá và kết quả đánh giá của cấp trên để
lập kế hoạch hoàn thiện nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện.

D. KẾT LUẬN
Phấn đấu tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ “Xây dựng trường h ọc
thân thiện, học sinh tích cực” (với 5 nội dung) sẽ huy động sức mạnh tổng hợp
của xã hội cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, tạo môi trường giáo dục
khuyến khích trẻ em đi học, học tập tích cực và dạy học hiệu quả, th ực hiện
giáo dục toàn diện, đặc biệt nhấn mạnh giáo dục nhân cách văn hoá Việt Nam;
108



giáo dục học sinh biết chính các em là thế h ệ ph ải bi ết gìn gi ữ và phát huy giá
trị lịch sử Việt Nam cho cộng đồng xã hội.
“Trường học thân thiện, học sinh tích cực” đặc biệt coi trọng tính thân
thiện các chủ thể giáo viên; coi trọng mối quan hệ thân thiện giữa con người
với môi trường và cộng đồng, giữa con người với con người; chú trọng tính
tính cực của chủ thể học sinh, đồng thời coi trọng việc góp phần bảo tồn, phát
triển văn hoá dân tộc; tôn trọng và giữ gìn các giá trị lịch sử, văn hoá truy ền
thống cách mạng.
Phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” h ướng
tới mục tiêu phát triển giáo dục bền vững. Xây dựng trong mỗi nhà trường môi
trường sư phạm lành mạnh, thân thiện, an toàn, trách nhiệm tạo cơ s ở vững
chắc cho việc thu hút học sinh khao khát đến trường và t ổ ch ức d ạy h ọc hi ệu
quả nâng cao chất lượng dạy – học, tạo dựng môi trường giáo dục hoàn mỹ
để thực hiện chất lượng giáo dục toàn diện.
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” là mục tiêu ph ấn
đấu của mỗi nhà trường. Chất lượng phong trào và mức độ đạt đ ược c ủa mỗi
trường tùy thuộc vào sự phối hợp hỗ trợ các ngành phối h ợp, nh ưng yếu tố
quyết định vẫn là vai trò của cán bộ quản lý, của giáo viên và các ch ủ th ể khác
trong nhà trường./.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản