Tài liệu cơ bản về một số nước

Chia sẻ: barbie87

Ê-TI-Ô-PI-A Khái quát - Vị trí địa lý: thuộc vùng Sừng châu Phi, Đông giáp Somalia và Djibouti, Tây giáp Sudan, Nam giáp Kenya, Bắc giáp Biển Đỏ - Diện tích: 1.127.127 km2 - Dân số: 78,25 triệu (2007) - Ngôn ngữ: tiếng Amharic, Oromo, Tigray (chính thức), tiếng Anh - Tôn giáo: Thiên chúa giáo 50%, Hồi giáo 35%, Cổ truyền 15% - Thủ đô: Addis Ababa - Khí hậu: khí hậu ôn hoà (từ 15-20 độC), mùa khô (từ tháng 11- 5), mùa mưa (từ tháng 6-10) - Đơn vị tiền tệ : Birr - Ngày Quốc...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tài liệu cơ bản về một số nước

Tài liệu cơ bản về một số nước


Ê-TI-Ô-PI-A

Khái quát

- Vị trí địa lý: thuộc vùng Sừng châu Phi, Đông giáp Somalia và Djibouti, Tây
giáp Sudan, Nam giáp Kenya, Bắc giáp Biển Đỏ

- Diện tích: 1.127.127 km2

- Dân số: 78,25 triệu (2007)

- Ngôn ngữ: tiếng Amharic, Oromo, Tigray (chính thức), tiếng Anh

- Tôn giáo: Thiên chúa giáo 50%, Hồi giáo 35%, Cổ truyền 15%

- Thủ đô: Addis Ababa

- Khí hậu: khí hậu ôn hoà (từ 15-20 độC), mùa khô (từ tháng 11- 5), mùa mưa
(từ tháng 6-10)

- Đơn vị tiền tệ : Birr

- Ngày Quốc khánh : 28/5/1991




AN-GIÊ-RI




Vị trí địa lý: An-giê-ri nằm ở Bắc Phi, trên bờ Nam Địa Trung hải, có 1200 km
bờ biển và giáp Tuy-ni-di, Li bi, Niger, Mali, Mauritanie, Tây Sahara và Ma-rốc.
- Diện tích: 2.381.741 Km2 (87% diện tích là sa mạc).

- Dân số: 33.769.000 người (5/2008)

- Ngôn ngữ chính thức: tiếng A-rập, ngoài ra có tiếng Pháp. Ngày 5/7/1998 An-
giê-ri bắt đầu thực hiện luật phổ cập tiếng A-rập.

- Tôn giáo: Đạo Hồi là quốc đạo, chiếm 90% dân số, ngoài ra có đạo Thiên
chúa.

- Thủ đô: Alger

- Khí hậu: Phía Bắc Algérie chịu ảnh hưởng của khí hậu Địa Trung hải, mùa
đông lạnh và mưa, mùa hè nóng và khô; phía nam chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt
đới và sa mạc, chênh lệch nhiệt độ càng đi về phía Nam càng lớn (ban ngày 360C, ban
đêm 50C). Tại thủ đô Alger nhiệt độ trung bình tháng Giêng là 12,20C, tháng 7 là
24,50C.

- Đơn vị tiền tệ: Dinar An-giê-ri ( 1USD = 69,9 dinar (năm 2007))

- Quốc khánh: 1/11/1954 (ngày khởi nghĩa vũ trang)

- Tổng thống: Abdelaziz Bouteflika (từ 4/1999, được bầu lại 4/2004)

- Thủ tướng: Abdelaziz Belkhadem (từ 5/2006)

- Bộ trưởng Ngoại giao: Mourad Medelci (từ tháng 6/2007)




BU-RUN -DI




Vị trí: Cộng hoà Burundi ở khu vực Trung Phi, Đông và Nam giáp Tanzania,
Tây giáp CHDC Congo và hồ Tanganyika, Bắc giáp Rwanda.

- Diện tích: 27.650km2
- Dân số: 8.691.000 người (2007)

- Tôn giáo: Thiên chúa giáo (67% trong đó Thiên chúa giáo La mã 62%, Tin
lành 5%), Tín ngưỡng bản địa (23%), Hồi giáo (10%).

- Ngôn ngữ: chính thức: tiếng Pháp và tiếng Kirundi ;

- Thủ đô: Bujumbura

- Khí hậu: Nóng ẩm

- Đơn vị tiền tệ: đồng Francs Burundi. 1 USD = 1.065 FB (2007)

- Quốc khánh: 1/7/1962

- Tổng thống: Pierre Nkurunziza

- Bộ trưởng Ngoại giao và Hợp tác quốc tế: Bà Antoinette Batumubwira




BUỐC-KI-NA PHA-XÔ




Vị trí địa lý: Đông giáp Niger, Tây và Bắc giáp Mali, Nam giáp Côte
D'ivoire, Ghana, Togo và Bénin.

- Diện tích : 274.200 km2

- Dân số : 15.264.735 (2008)

- Tôn giáo : Tín ngưỡng cổ truyền : 40%, Đaọ Hồi : 50%, Đạo Cơ đốc: 10%.

- Ngôn ngữ : Tiếng Pháp thông dụng, ngoài ra còn có tiếng thổ dân.

- Thủ đô : Ouagadougou
- Khí hậu : Nhiệt đới, mùa khô từ tháng 3 đến tháng 6 mùa mưa từ tháng 7 đến
tháng 10.

- Đơn vị tiền tệ : CFA Franc, Tỉ giá : 493.51 F CFA= 1 USD (2007)

- Quốc khánh : 11/12/1958 ( ngày thành lập Nhà nước tự trị)

- Tổng thống: Blaise Compaore

- Thủ tướng: Tertius Zongo

- Ngoại trưởng: Djibrill Yipene Bassole




BÊ-NANH




Nước Cộng hoà Bénin nằm ở Vịnh Bénin thuộc Tây Phi; Bắc giáp Niger và
Burkina Faso; Đông giáp Nigéria; Tây giáp Togo; Nam giáp Đại tây Dương.

- Diện tích : 110.620 km2

- Dân số : 8.294.941 (2008)

- Tôn giáo : Tín ngưỡng cổ truyền: 50%; đạo Hồi: 20%; Thiên chúa giáo: 30%.

- Ngôn ngữ : chủ yếu dùng tiếng Pháp, ngoài ra có tiếng thổ dân của các bộ lạc.

-Thủ đô : Porto-Novo

- Khí hậu: Nhiệt đới, nóng, ẩm

- Đơn vị tiền tệ: Đồng Franc-CFA; Tỉ giá: 493,51 F CFA = 1 USD (2007)

- Quốc khánh : 1/8/1960 (ngày Pháp trao trả độc lập)
- Tổng thống: Boni Yayi

- Bộ trưởng Ngoại giao: Moussa Okanla




CÔNG-GÔ




Congo nằm phía Tây của trung phần châu Phi, Bắc giáp Cameroun và Trung
Phi, Đông giáp CHDC Công-gô, Tây giáp Gabon, Nam giáp Angola.

- Diện tích: 342.000 km2

- Dân số: 3.900.000 người (năm 2007), trong đó người Bakongo chiếm đa số.

- Tôn giáo: Đạo Cổ truyền châu Phi 50%, Thiên chúa 47%, Hồi giáo 2%.

- Ngôn ngữ: tiếng Pháp và một số tiếng thổ dân.

- Thủ đô: Brazzaville.

- Khí hậu: nhiệt đới, nóng, ẩm, mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 7, mùa khô từ
tháng 6 đến tháng 10

- Đơn vị tiền tệ: Đồng Franc CFA, Tỉ giá: 483 F CFA= 1 USD (2007)

- Ngày độc lập: 15/8/1960

- Tổng thống: Sassou-N’guesso Denis

- Bộ trưởng Ngoại giao, Hợp tác Quốc tế và Pháp ngữ: Basile Ikouebe




TUY-NUY-DI
Vị trí địa lý: Tuy-ni-di ở Bắc Phi, giáp Địa Trung hải, Algerie, Li bi và sa mạc
Sahara.

- Diện tích: 163.610 Km2

- Dân số: 10,383 triệu (5/2008)

- Ngôn ngữ chính thức: A-rập, Pháp

- Tôn giáo: Đạo Hồi chiếm 99%

- Thủ đô: Tuy-nít

- Khí hậu: ôn đới ở phía Bắc, sa mạc ở phía Nam.

- Đơn vị tiền tệ: Dinar Tuy-ni-di ( 1USD = 1,2776 dinar, tỷ giá năm 2007)

- Quốc khánh: 20/3/1956

- Tổng thống: Zine El Abidine Ben Ali (từ 11/1987)

- Thủ tướng: Mohamed Ghannouchi

- Bộ trưởng Ngoại giao: Abdelwaheb




DIM-BA-BU-Ê




Zimbabwe ở miền Nam châu Phi, phía Bắc giáp Zambia, phía Đông giáp
Mozambique, Tây giáp Botswana và Nam giáp Nam Phi.

- Diện tích 390.580 km2

- Dân số 12.9 triệu người (2007)
- Ngôn ngữ Tiếng Anh (chính thức)

- Tôn giáo Thiên chúa (25%), đạo Cổ truyền (24%), pha trộn 2 tín ngưỡng này
(50%).

- Thủ đô Harare

- Khí hậu Nhiệt đới, ôn hoà, ít mưa

- Đơn vị tiền tệ Dollars Zimbabwe

- Quốc khánh 18/4 (1980)

- Tổng thống kiêm thủ tướng Robert Gabriel MUGABE

- Ngoại trưởng Simbarashe MUMBENGEGWI




CỘNG HÒA ZAMBIA




Cộng hòa Zambia ở miền Nam Châu Phi, phía bắc giáp CHDC Congo và
Tanzania, phía Tây giáp Angola, phía Nam giáp Zimbabwe và Namibia, Đông giáp
Malawi và Mozambique. Zambia không có đường ra biển.

- Diện tích 752.614 km2

- Dân số 11.48 triệu người, 73 bộ tộc người Phi và người gốc châu Á, châu Âu
(UN, 2005)

- Tôn giáo Đạo cơ đốc 75%, Cổ truyền 23%, đạo Hồi và Hindu 1%

- Ngôn ngữ Tiếng Anh và 5 thứ tiếng dân tộc

- Thủ đô Lusaka
- Tổng thống Levy Mwanawasa (1/2002)

- Phó Tổng thống Rupiah Banda (10/2006)

- Ngoại trưởng Kabinga J. Pande

- Đảng cầm quyền Phong trào Dân chủ đa đảng Zambia (MMD)

- Quốc khánh 24/10/1964




GA-NA




Vị trí địa lý: ở Tây Phi, giáp Bu-ki-na Pha-xô về phía Bắc, Tô-gô về phía
Đông, Cốt-đi-voa về phía Tây và Vịnh Ghi-nê về phía Nam.

- Diện tích: 239.460 km2.

- Dân số: 23.3 triệu (2007).

- Tôn giáo: Thiên chúa giáo (gần 68%), Hồi giáo (16%), đạo cổ truyền (16%).

- Ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh

- Thủ đô: Accra

- Khí hậu: Nhiệt đới

- Đơn vị tiền: Đồng Cedis;

- Ngày quốc khánh: 6/3/1957 (ngày Tuyên bố độc lập)

- Tổng thống: John Agyekum KUFUOR (từ 2004)
- Bộ trưởng Ngoại giao: Nana Akufo-Addo




KÊ-NY -A




Cộng hoà Kenya ở Đông Phi, nằm trên đường xích đạo, giáp Ethiopia và
Sudan, Uganda, Tanzania, Somalia và Ấn Độ dương. Miền Bắc chủ yếu là sa mạc,
miền Nam và vùng bờ biển phía Đông đất đai mầu mỡ, tập trung phần lớn dân cư.

- Diện tích: 582.646 km2 ;

- Dân số: 37,9 triệu người (ước tính đến năm 2008);

- Dân tộc : khoảng 95% số dân là người Phi, số còn lại là người châu Á, châu
Âu và Arập.

- Tôn giáo: Đạo Tin lành (38%), Giatô (25%), đạo Hồi (6%), còn lại theo tôn
giáo cổ truyền;

- Ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Swahili;

- Thủ đô: Nairobi;

- Đơn vị tiền tệ: đồng Kenyan shilling.

- Tổng thống : Mwai Kibaki (12/2007, nhiệm kỳ 5 năm)

- Thủ tướng: Raila Odinga (12/2007, nhiệm kỳ 5 năm)

- Ngày độc lập: 12/12/1963
LI-BI




Li-bi (tên đầy đủ: Gia-ma-hi-ri-a A-rập Li-bi nhân dân Xã hội chủ nghĩa Vĩ đại)
Nằm ở Bắc Phi; phía Bắc giáp Địa Trung hải, Đông giáp Ai- cập, Đông Nam giáp Xu-
đăng, Nam giáp Chad và Ni-giê, Tây giáp An-giê-ri và Tuy-ni-di.

Diện tích: 1.759.540 km2, chủ yếu là sa mạc nhưng giàu tài nguyên

khoáng sản (dầu lửa, quặng sắt, uranium...). Đất canh tác
(1%)

nằm dọc theo bờ biển và tại 1 số ốc đảo.

Khí hậu: Phía Bắc khí hậu Địa trung hải, mùa đông lạnh, ẩm ướt,
nhiệt

độ khoảng từ 15oC-20oC. Phía Nam khí hậu sa mạc, mùa

hè khô nóng, nhiệt độ lên tới 40oC-45oC. Lượng mưa hàng

năm ở Tri-pô-li và các vùng lân cận khoảng 400mm-
500mm,

ở các tỉnh khác khoảng 200mm.

Dân số: 6.173.579 người (CIA-2008), phần lớn là người A-rập.

Ngôn ngữ: Tiếng A-rập là quốc ngữ. Tiếng Anh, tiếng Italia được sử

dụng rộng rãi.

Tôn giáo: Đạo Hồi (dòng Sunni chiếm 97%), được coi là Quốc đạo).

Thủ đô: Tri-pô-li (diện tích: 400 km2, dân số: 2.006.000 người).
Quốc khánh: 01/09/1969.

Tổng thống: Đại tá Muammar Al-Kaddafi (Li-bi gọi là Lãnh tụ cách
mạng

1/9 vĩ đại).

Thủ tướng: Tiến sĩ Al Baghdadi Ali Al-Mahmuodi (Thư ký Ủy ban
Nhân

dân toàn quốc) (02/03/2006).

Chủ tịch Quốc hội: Zinati Mohamed Al-Zinnat (Thư ký Đại hội nhân dân toàn

quốc).

Ngoại trưởng: Abdel Rahman M. Shalgham (Thư ký Ủy ban nhân dân về

Liên lạc đối ngoại và Hợp tác quốc tế) (02/03/2006).

Đơn vị tiền tệ: Đồng Dina, tỉ giá hối đoái chính thức 1$ = 1,29 LD
(2007).




MA-LI




Nước Cộng hoà Mali nằm ở khu vực Tây Phi, giáp giới với các nước Algeria,
Mauritania, Guinée, Burkina Faso, Ghana, Niger, Senegal và Côte d'Ivoire

Diện tích: 1.240.000 km2
Dân số: 12.324.029 (2008)

Dân tộc: Mande 50% (Bambara, Malinke, Soninke), Peul 17%, Voltaic 12%,
Songhai 6%, Tuareg và Moor 10%, các dân tộc khác 5%.

Ngôn ngữ chính: Tiếng Pháp

Tôn giáo: 90% đạo Hồi, 9% Tín ngưỡng cổ truyền, 1% Thiên chúa giáo

Thủ đô: Bamako

Tổng thống: Amadou Toumani Toure

Thủ tướng: Modibo Sidibe

Ngoại trưởng: Moctar Ouane

Quốc khánh: 22/9/1960

Đơn vị tiền tệ: CFA Franc, 1USD = 493,51 CFA (2007)




MA-RỐC




Vị trí địa lý: Ma-rốc nằm ở Bắc Phi, giáp biển Bắc Đại Tây dương và Địa
Trung hải, kề An-giê-ri và Tây Sahara.

- Diện tích: 458.730 Km2 (nếu tính cả vùng tranh chấp với Cộng hòa A-rập Xa-
ra-uy Dân chủ là 710.850 Km2).

- Dân số: 34,343 triệu (5/2008)

- Ngôn ngữ chính thức: tiếng A-rập là quốc ngữ, ngoài ra tiếng Pháp và Tây ban
nha được sử dụng rộng rãi.
- Tôn giáo: Đạo Hồi chiếm 98%, 1% đạo Thiên chúa.

- Thủ đô: Ra-bát

- Khí hậu: Vùng ven biển Địa trung hải và Đại Tây dương khí hậu ôn hoà, càng
đi về phía Nam, khu vực cận sa mạc và sa mạc Sahara khí hậu càng nóng và khô. Tại
Rabat, nhiệt độ trung bình tháng giêng là 13oC, tháng 7 là 23oC.

- Đơn vị tiền tệ: Dirham ( 1USD = 8,3563 Dirham, tỷ giá năm 2007).

- Quốc khánh: 30/7/1999 (ngày Vua Mohammed VI lên ngôi)

- Vua: Mohammed VI (lên ngôi sau khi vua Hassan II từ trần 23/7/1999)

- Thủ tướng: Abbas El Fassi (từ 19/09/2007)

- Bộ trưởng Ngoại giao: Taieb Fassi Fihri (từ 15/10/2007)




MA-ĐA-GA-XCA




Tên nước: Cộng hoà Madagascar

- Thủ đô: Antananarivo

- Vị trí: Madagascar là 1 quốc đảo nằm ở Ấn Độ dương, cách lục địa châu
Phi 450 km về phía đông nam, có vị trí quan trọng trên con đường thông thương từ
châu Âu, châu Mỹ sang châu Á và châu Đại dương.

- Diện tích: 587.000 km2

- Dân số: 20.042.551 người (ước tính đến 7/2008) phần lớn có nguồn gốc từ
các bộ tộc Mãlai – Indonesia.
- Khí hậu: Nhiệt đới

- Đơn vị tiền tệ: Franc Malgache (tỉ giá: 1 USD = 1.800 FM)

- Ngôn ngữ:Tiếng Pháp, tiếng Anh và tiếng Malagasy đều là ngôn ngữ
chính thức.

- Tôn giáo: Bái vật giáo (52%), Thiên chúa giáo (41%) và Islam 7%.

- Tổng thống: MARC Ravalomanana

- Thủ tướng: Charles Rabemananjara (01/2007)

- Ngoại trưởng MARCEL RANJEVA

- Quốc khánh: 26/6/1960




MÔ-DĂM-BÍCH

Tên nước: Cộng hoà Mô-dăm-bích

- Vị trí địa lý: Bắc giáp Tan-da-ni-a; Nam giáp Soa-di-lan và Nam Phi; Tây
giáp Ma-la-uy, Zăm-bi-a và Zim-ba-bu-ê; Đông giáp Ấn độ dương

- Tổng thống Ác-man-đo Ghê-bu-da (từ 2/2/2005)

- Thủ tướng : Bà Lu-i-da Đi-ô-gô (từ 17/2/2004)

- Bộ trưởng N.Giao Bà An-xin-đa An-tô-ni-ô Đờ A-bờ-rê

- Đảng cầm quyền Đảng FRELIMO

- Diện tích 799.380 km2

- Dân số 21,2 triệu người (2007)

- Ngày lập QHNG 25/06/1975
NAM PHI

Cộng hoà Nam Phi ở cực Nam châu Phi, Đông Bắc giáp Mozambique,
Zimbabwe, Botswana, Namibia; Tây Nam giáp Đại Tây Dương và Đông Nam giáp Ấn
Độ Dương, có bờ biển dài 3000 km .

Diện tích : 1.219.912 km2

Dân số : 47 triệu người (2007) (75,2% người Phi, 13,6% người da trắng, 8,6%
người da màu, 2,6% người gốc châu Á)

Khí hậu : Ôn hoà, 2 mùa mưa, nắng. Nhiệt độ trung bình 20-25 độ C .

Thủ đô : Pretoria (hành pháp), Thành phố Cape (lập pháp)

Ngôn ngữ : Tiếng Anh và Afrikaaner là ngôn ngữ chính thức,

Tôn giáo : Đạo Thiên chúa giáo 68%, Cổ truyền và Tin Lành chiếm 28,5%,
Hinđu 1,5%, Đạo Hồi 2%

Tổng thống : Thabo Mbeki (từ 16/6/1999). Tổng thống kiêm Chủ tịch nước và
Thủ tướng chính phủ.

12/4/2005, Tổng thống Mbeki được giải thưởng môi trường của LHQ "Nhà vô
địch của Trái đất" (Champions of the Earth)

Phó Tổng thống : Bà Phumzile Mlambo Ngcuka (22/6/2005)

Ngoại trưởng : Bà Nkosazana Dlamini Zuma (6/1999)

Ngày tuyên bố độc lập : 31/5/1910 (tách khỏi Vương quốc Anh)

Quốc khánh: 27/4/1994 ( từ năm 1996, Nam Phi
CAM-PU-CHIA

Tên nước : Vương quốc Campuchia (The Kingdom of Cambodia)

- Quốc khánh: 9/11/1953.

- Diện tích: 181.035 km2.

- Thủ đô: Phnôm Pênh (Phnom Penh).

- Các tỉnh, thành phố lớn: Phnôm Pênh, Bắt-đom-boong (Battambang), Kom-
pông Chàm (Kompong Cham), Xi-ha-núc Vin (Sihanoukville), Xiêm Riệp (Seam
Reap).

- Vị trí địa lý: Campuchia nằm ở Tây Nam bán đảo Đông Dương, phía Tây và
Tây Bắc giáp Thái Lan (2.100 km), phía Đông giáp Việt Nam (1.137km), phía Đông
Bắc giáp Lào (492 km), phía Nam giáp biển (400 km). Sông ngòi: tập trung trong 3
lưu vực chính (Tonlé Thom, Tonlé Sap và Vịnh Thái Lan). Phân bố địa hình: đồng
bằng chiếm 1/2 diện tích, còn lại là núi, đồi bao quanh đất nước.

- Dân tộc: Người Khmer chiếm 90% gồm nhiều loại như Khmer giữa (tiếng
Khmer là Khmer Kandal), Khmer Thượng (Khmer Loeur) và Khmer Hạ (Khmer
Krom). Các dân tộc thiểu số: người Mã Lai, Chàm, Lào, Miến Điện, Việt Nam, Thái
Lan, Hoa (10%). Tiếng Khmer là ngôn ngữ chính thức (chiếm 95%). Mọi công dân
Campuchia được gọi là người mang “quốc tịch Khmer”. Đạo Phật (khoảng 90%) được
coi là Quốc đạo. Dân số: khoảng 14 triệu người. Tỉ lệ tăng dân số: 2,3%/năm (theo
thống kê của Bộ Xã hội, Cựu chiến binh và Hướng nghiệp thanh niên Campuchia).




Phần lớn là đồng bằng, ít núi. Phía tây nam là đồng bằng ven biển thoải, bờ biển
chia cắt yếu. Vùng trung tâm là đồng bằng bồi tụ của sông Mêkông (Mekong). Phía
tây là dãy Kravanh (Krâvanh Mountains) [(đỉnh Aôran (Aôral) 1.813 m, đỉnh Tumbôn
(Tumbol Hill) 1.563 m]. Đông bắc là cao nguyên Đăngrêch (Dangrek). Khí hậu nhiệt
đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 26 - 30oC. Lượng mưa 1.300 – 1.400 mm/năm,
mùa khô 4 - 5 tháng. Sông chính Mêkông. Hồ: Tônglê Xap (Tonlé - Sap). Rừng
thường xanh, rừng nửa rụng lá và xavan, sau khi rừng bị đốt để canh tác nông nghiệp
và sau đó đất bị bỏ hoá. Ven biển có rừng ngập mặn. Đất canh tác 21,7%, rừng 69,1%,
đồng cỏ 8,5%, đất khác 0,7%.




BĂNG-LA-ĐÉT




Thủ đô : Đắc-ca (Dhaka).

- Vị trí địa lý : Nằm ở phía Đông Bắc của tiểu lục địa Ấn Độ, phía Tây, phía
Bắc và phía Đông giáp Ấn Độ; Đông Nam giáp Myanmar và phía Nam giáp Vịnh
Bengal.

- Đặc điểm tự nhiên, khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng và ẩm. Mùa
hè nhiệt độ trung bình từ 24 độ C - 39 độ C; mùa Đông từ 18 đến 23 độ C.

- Diện tích:148.393 km2.

- Dân số : 159,00 triệu người (tính đến 2007); mật độ trung bình 889
người/km2; tốc độ tăng dân số 2,02%/năm; chỉ có 35,3% dân số biết chữ; 85% dân số
sống ở các vùng nông thôn.

- Tôn giáo : 88,3% dân số theo Hồi giáo, số còn lại theo Ấn Độ giáo (10,5%),
Phật giáo (0,6%), Thiên chúa giáo và tín ngưỡng khác (0,6%)…

- Ngôn ngữ : Tiếng Bengali (khoảng 95% dân sử dụng); tiếng Anh được sử
dụng rộng rãi.

- Ngày Quốc khánh : 26/3/1971.

- Tỷ giá hối đoái: Khoảng 65 Takar/ 1USD
HÀN QUỐC




Tên nước: Đại Hàn Dân Quốc, gọi tắt là Hàn Quốc (Republic of Korea).

- Thủ đô: Xơ Un (Seoul - 12 triệu người).

- Các thành phố lớn: Busan, Taegu, Taejon, Kwangju, Inchon, Ulsan.

- Vị trí địa lý: Ở phía Nam bán đảo Triều Tiên, Đông, Tây, Nam giáp biển, Bắc
giáp Triều Tiên qua giới tuyến quân sự chạy dọc vĩ tuyến 380 Bắc.

- Diện tích: 99.392 km2 (toàn bán đảo: 222.154 km2)

- Khí hậu: Khí hậu ôn đới, có 4 mùa rõ rệt.

- Dân số: Năm 2002 có 47, 640 triệu người.

- Dân tộc: Chỉ có 1 dân tộc là dân tộc Hàn (Triều Tiên).

- Tôn giáo: Theo đạo Tin lành, Thiên chúa, Phật giáo,…

- Ngôn ngữ: Tiếng Hàn Quốc. Chỉ một tiếng nói, một chữ viết.

- Tiền tệ: Đồng Won (W).

- Quốc khánh:

1) Ngày 15/8/1945: Ngày Giải phóng (của bán đảo Triều Tiên khỏi sự chiếm
đóng của Nhật Bản). Nội bộ kỷ niệm long trọng, Tổng thống đọc diễn văn ở mít tinh
trung ương. Tổng thống, Chính phủ nhận điện mừng của Lãnh đạo các nước

2) Ngày 03/10/2333 Trước Công nguyên: Ngày Lập quốc, còn gọi là lễ Khai
thiên. Cơ quan đại diện ở ngoài nước tổ chức chiêu đãi.
- Các nhà lãnh đạo chủ chốt hiện nay:

+ Tổng thống: Rô Mu Hiên (Roh Moo Hyun), từ 25/2/2003.

+ Thủ tướng: Han Tớc Su (Han Duck Soo), (được Quốc hội thông qua
2/4/2007)

+ Chủ tịch Quốc hội: Lim Che Châng (Lim Chae Jung), từ tháng 6/2006.

+ Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Thương mại: Sông Min Sun (Song Min Soon),
từ 1/12/2006.




CỘNG HOÀ IN-ĐÔ-NÊ-XI-A

(The Republic of Indonesia)

------

I - Khái quát chung:

- Tên nước: Cộng hoà In-đô-nê-xi-a (The Republic of Indonesia)

- Thủ đô: Gia-các-ta (có khoảng 10 triệu dân)

- Vị trí địa lý: In-đô-nê-xi-a là quốc gia quần đảo lớn nhất thế giới, gồm trên
17.500 hòn đảo lớn nhỏ (5 đảo lớn: Ka-li-man-tan, Xu-mát-tờ-ra, Gia-va, Xu-la-uê-xi
và Tây Pa-pua (trước là I-ri-an Jay-a) nằm giữa lục địa Châu Á và Châu Đại Dương,
nối liền Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương.

- Diện tích: Phần đất rộng 1,9 triệu km2. Phần nước rộng 9,9 triệu km2 (gồm cả
vùng đặc quyền kinh tế), chiếm khoảng 81% diện tích cả nước.
- Dân số: hơn 230 triệu người (đông thứ 4 thế giới) với khoảng 300 dân tộc
khác nhau (số liệu 2007).

- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa với 2 mùa: mùa khô từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa
mưa từ tháng 12 đến tháng 3.

- Tôn giáo: đạo Hồi chiếm 86,1%; đạo Tin lành: 5,7%; đạo Thiên chúa: 3%;
đạo Hindu: 1,8%; và đạo Phật: 1% (số liệu 2007).

- Ngôn ngữ: tiếng In-đô-nê-xi-a (ngoài ra có 583 thổ ngữ).

- Tiền tệ: rupiah (1USD = khoảng 9000 Rp )

- Thu nhập bình quân đầu người (GDP per capita – PPP): khoảng 3000 USD (số
liệu ước tính năm 2007)

- Quốc khánh : 17/8/1945.

- Lãnh đạo Nhà nước hiện nay:

+ Tổng thống Xu-xi-lô Bam-bang Giu-đô-giô-nô (Susilo Bambang Yudhoyono)

+ Phó Tổng thống Giu-xúp Ka-la (Jusuf Kalla)




LÀO




Tên nước: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào

Thủ đô: Viêng-Chăn

Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp Trung Quốc 416 km đường biên; Tây Bắc giáp Mi-
an-ma 230 km; Tây Nam giáp Thái Lan 1.730 km; Nam giáp Căm-pu-chia 492 km và
phía Đông giáp Việt Nam 2.067 km đường biên.
Diện tích: 236.800 km 2

Dân số: 5.821.998 (tính đến tháng 7/2007) ( nữ 50,2%).

Lào có 68 bộ tộc chia làm 3 hệ chính là Lào Lùm (sống ở đồng bằng) chiếm
65% dân số; Lào Thâng (sống ở lưng chừng núi) chiếm 22% và Lào Xủng (sống vùng
núi cao) chiếm 13% dân số.

Địa lý hành chính: Lào có 16 tỉnh, 1 thành phố (Thủ đô Viêng-chăn)

Khí hậu: Lục địa, chia làm hai mùa là mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 6) và
mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 11).

Tôn giáo: Đạo Phật chiếm 85%

Ngôn ngữ: Tiếng Lào

Ngày Quốc khánh:

Ngày độc lập: 2/12/1975

12/10/1945

Tỷ giá hối đoái 1 kíp Lào bằng khoảng 1,7VND.




MA-LAI-XI-A




Tên nước: Ma-lai-xi-a (Malaysia).

Thủ đô: Ku-a-la Lăm-pơ (Kuala Lumpur).

Vị trí địa lý: Ma-lai-xi-a nằm trong vùng Đông Nam Á có diện tích 330.307
km2.
Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 21-320C, độ ẩm cao.

Dân số: Khoảng 25,9 triệu người. Tỉ lệ sinh đẻ 2,3%/năm.

Dân tộc: Ma-lai-xi-a là nước đa chủng tộc, khoảng 61% là người Mã-lai; 30%
là người Hoa; 8% là người Ấn, còn lại 1% là các dân tộc khác.

Tôn giáo: Đạo Hồi là quốc đạo, chiếm 60% dân số. Ngoài ra có các tôn giáo
khác như Thiên chúa giáo (9,1%), đạo Phật (19,2%), Hin-đu (6,3%), đạo Khổng
(11,6%). Còn lại là các đạo khác.

Ngôn ngữ: Do có nhiều chủng tộc khác nhau, nên ở Ma-lai-xi-a có nhiều ngôn
ngữ và một nền văn hoá đa dạng. Tiếng Mã-lai là quốc ngữ và là ngôn ngữ chính (gần
giống tiếng In-đô-nê-xi-a). Tiếng Anh được sử dụng rộng rãi, nhất là trong hoạt động
thương mại và công nghiệp. Ngoài ra, người Hoa nói tiếng Trung Quốc (Quan Hoả,
Quảng Đông, Phúc Kiến, Hải Nam); người Ấn, phần lớn là người Ta-min, sử dụng
tiếng Ta-min, Hin-đi, Pun-giáp, U-đu.

Ngày Quốc khánh: 31/8/1957.

Đơn vị tiền tệ: Ring-gít Ma-lai-xi-a (Ringgit - RM), tỷ giá hiện nay 3,5 RM = 1
USD;




MAN-ĐI-VƠ

Tên nước : Cộng hoà Man-đi-vơ (Republic of Maldives)

Dhivehi Raajjeyge Jumhooriyyaa

Thủ đô : Ma-lờ (Male)
Địa lý : Nằm trong khu vực Nam Á, gồm 1190 đảo san hô tập trung
thành 26 nhóm đảo (trong đó 200 đảo có người sinh sống, 80 đảo là nơi nghỉ mát du
lịch); trong vùng biển ấn Độ Dương, phía Nam – Tây Nam Ấn Độ.

Diện tớch : 300 km2; Bờ biển dài 644 km

Dõn số : 369,031 người (2007). Tỷ lệ tăng dân số : 2,73% (2007).

Dõn tộc : Người Nam Ấn, người Sin-ha-lê và người A- rập.

Tụn giỏo : Hồi giáo dòng Su-ni.

Ngụn ngữ : Tiếng Dhivehi (một dòng thuộc ngôn ngữ Sin-ha-lê, chữ viết có
nguồn gốc A- rập). Tiếng Anh được sử dụng là ngôn ngữ hành chính




MI-AN-MA




Tên nước: Liên bang Mi-an-ma (Union of Myanmar). Trước kia tên gọi là Miến
Điện, năm 1989, giới cầm quyền quân sự Mi-an-ma đổi tên nước thành Liên bang Mi-
an-ma.

- Thủ đô: Nây-pi-tô (Nay Pyi Taw, là thủ đô hành chính, từ tháng 1/2006),
trước đó là Giang-gun (Yangon).

- Vị trí địa lý: Mi-an-ma nằm ở Đông Nam Á, có tọa độ từ 09 độ 32 phút đến 28
độ 31 phút vĩ Bắc và 92 độ 15 phút đến 101 độ 11 phút kinh Đông. Có biên giới chung
với Trung Quốc (2.185 Km), Lào (235 Km), Thái Lan (1.800 Km), Ấn Độ (1.463
Km), Băng-la-đét (193 Km) và bờ biển dài 2.276 Km (gồm biển Andaman và Vịnh
Bengal);

- Diện tích: 676.577 Km2;

- Dân số: 47,373,958 triệu (6/2007).
- Dân tộc: Gồm 135 dân tộc và bộ tộc, đông nhất là người Miến Điện (Burma)
chiếm 68%, người Shan chiếm 9%, người Karen chiếm 7%, người Rakhine chiếm 4%,
người Hoa chiếm 3%, người Ấn chiếm 2%, người Mon chiếm 2% và các dân tộc khác
chiếm 5%;

- Tôn giáo: Đạo Phật (chiếm 89%), Hồi giáo (4%), Thiên chúa giáo (4%) và các
tôn giáo khác.

- Ngôn ngữ: Tiếng Miến Điện (Burmese)

- Ngày độc lập (Quốc khánh): 4 tháng 1 năm 1948.




CỘNG HÒA QUẦN ĐẢO MÁC-SAN

(REPUBLIC OF THE MARSHALL ISLANDS)

I. Khái quát chung:

1/ Địa lý:

a/ Vị trí địa lý: nằm ở Tây Nam Thái Bình Dương, diện tích 181 km2, giáp
Kiribati về phía Nam và Micronesia về phía Tây.

b/ Khí hậu: nhiệt đới chia làm 2 mùa: mùa khô và mùa mưa. Tài nguyên:
nhiều, bờ biển thuận lợi cho đánh bắt hải sản, đất đai thuận lợi cho trồng cây công
nghiệp, dừa, khoai, sắn.

c/ Dân số: 55.000 người, đa số theo Thiên chúa giáo. Người bản địa là người
Micronesia. Ngôn ngữ: tiếng Anh và tiếng Marshallese.
d/ Ngày quốc khánh: 21/10/1986. Chế độ chính trị: theo chế độ Cộng hòa. Cơ
cấu, tổ chức nhà nước: có Quốc hội gồm 1 viện, Tổng thống, nội các và các Thống
đốc.

2/ Lịch sử:

Đầu tiên người Micronesia đến định cư tại quần đảo Marshall, sau đó là người
Tây Ban Nha, Đức rồi đến người Mỹ. Năm 1947, Liên Hợp Quốc áp dụng quy chế
lãnh thổ ủy trị dưới sự quản lý của người Mỹ tại Marshall.

Ngày 1/5/1979, hiến pháp đầu tiên của Marshall có hiệu lực, công bố Marshall
là nước Cộng hòa.Tháng 11/1986, Mỹ chính thức chấm dứt chế độ quản lý quần đảo
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản