Tài liệu đại cương về ký sinh trùng

Chia sẻ: matem91

Khái niệm về kí sinh trùng và kí sinh trùng y học? Các khái niệm quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật, sinh vật kí sinh? Đáp án:  Khái niệm về kí sinh trùng và kí sinh trùng y học.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tài liệu đại cương về ký sinh trùng

PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG

Câu 1: Khái niệm về kí sinh trùng và kí sinh trùng y học? Các khái niệm quan hệ
giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật, sinh vật kí sinh?
Đáp án:
 Khái niệm về kí sinh trùng và kí sinh trùng y học: 3,0 điểm
+ Kí sinh trùng là những sinh vật sống ăn bám, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả
những sinh vật thuộc giới thực vật và giới động vật: vi khuẩn, virut, rickettsia,
nấm, đơn bào, giun sán: 0.5 điểm
+ Kí sinh trùng y học là một ngành khoa học nghiên cứu về đặc điểm hình thể, đặc
điểm sinh học, đặc điểm dịch tễ học, vai trò gây bệnh, chẩn đoán, điều trị và biện
pháp phòng chống các loại sinh vật sống ăn bám ở bên trong, bên ngoài hoặc gần
người một cách tạm thời hay vĩnh viễn với mục đích có chỗ trú ẩn hay nguồn
thức ăn để sinh sống và gây hại cho cơ thể con người: 1,5 điểm
+ Người và những sinh vật khác bị kí sinh trùng sống ăn bám là vật chủ. Người có
thể mắc bệnh do kí sinh trùng gây ra là bệnh kí sinh trùng và các bệnh do kí sinh
trùng truyền: 0,5 điểm
+ Để nghiên cứu đầy đủ về kí sinh trùng y học, đòi hỏi phải có sự liên hệ mật thiết
và hợp tác rộng rãi với các ngành khoa học khác như dịch tễ học, vi sinh y học,
dược học, vệ sinh học, miễn dịch học, sinh học phân tử : 0,5 điểm
 Các khái niệm quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật: 4,0 điểm
+ Cộng sinh (symbiosis): là kiểu chung sống giữa hai sinh vật dựa vào nhau để tồn
tại và phát triển. Quan hệ này có tính thường xuyên, bắt buộc và nếu tách rời
nhau chúng khó có thể tồn tại: 0.5 điểm
+ Hỗ sinh (mutualism): là mối quan hệ có lợi cho cả hai bên, nhưng không bắt buộc
phải sống dựa vào nhau, tách khỏi nhau chúng vẫn có thể tồn tại được tuy có khó
khăn: 0.5 điểm
+ Hội sinh (commensalism): mối quan hệ này biểu hiện chỉ có lợi cho một bên,
nhưng bên kia không bị thiệt hại: 0.5 điểm
+ Cạnh tranh (competition): những cá thể của loài này không tấn công, không làm
hại các loài kia, không thải ra chất độc nào cả. Chúng chỉ sinh trưởng đơn thuần,
nhưng sinh sản nhanh hơn vì vậy chiếm được ưu thế trong cuộc đấu tranh giành
nguồn thức ăn có hạn, làm cho loài kia tàn lụi đi: 0.5 điểm
+ Kháng sinh (antibiosis): là mối quan hệ loài này ức chế sự sinh trưởng của loài
khác: 0.5 điểm
+ Diệt sinh (biocide): là mối quan hệ giữa sinh vật này tiêu diệt một sinh vật khác
để ăn thịt. Sinh vật bị ăn thịt là con mồi. Trong quan hệ này vật ăn thịt (predactor)
không thể tồn tại nếu thiếu con mồi (prey): 0,5 điểm
+ Kí sinh (parasitism): là một kiểu chung sống đặc biệt giữa hai sinh vật: một sinh
vật sống nhờ có lợi là kí sinh trùng, sinh vật kia bị kí sinh và bị thiệt hại gọi là vật
chủ: 1,0 điểm
 Các khái niệm về sinh vật kí sinh (kí sinh trùng): 3 điểm
+ Kí sinh trùng chuyên tính (kí sinh trùng bắt buộc): kí sinh trùng muốn tồn tại bắt
buộc phải sống bám vào cơ thể vật chủ, không thể sống tự do: 0.5 điểm
+ Kí sinh trùng kiêm tính (kí sinh trùng tuỳ nghi): kí sinh trùng có thể sống kí sinh,
hoặc cũng có thể sống tự do ở môi trường bên ngoài: 0.5 điểm
+ Nội kí sinh trùng: là những kí sinh trùng sống ở bên trong cơ thể vật chủ: mô, nội
tạng, máu, thể dịch : 0,5 điểm
+ Ngoại kí sinh trùng: là những kí sinh trùng sống ở ngoài cơ thể vật chủ hoặc sống
ở bề mặt cơ thể vật chủ: 0,5 điểm
+ Kí sinh trùng lạc chỗ: là những kí sinh trùng sống kí sinh lạc sang cơ quan, phủ
tạng khác với cơ quan, phủ tạng mà nó thường kí sinh: 0,5 điểm
+ Kí sinh trùng lạc chủ: là những kí sinh trùng bình thường sống kí sinh ở một loài
vật chủ nhất định, nhưng do tiếp xúc giữa vật chủ này với vật chủ khác, kí sinh
trùng có thể nhiễm qua vật chủ mới: 0,5 điểm
Câu 2: Các khái niệm về vật chủ? Tính đặc hiệu kí sinh trùng? : 10 điểm
Đáp án:
 Các khái niệm về vật chủ: 05 điểm.
+ Vật chủ chính: là vật chủ ở đó kí sinh trùng sinh sản theo phương thức hữu giới,
hoặc kí sinh trùng sống ở giai đoạn trưởng thành: 01 điểm
+ Vật chủ phụ (vật chủ trung gian): là vật chủ ở đó kí sinh trùng sinh sản theo
phương thức vô giới hoặc nếu không sinh sản thì ở dưới dạng ấu trùng - chưa
trưởng thành: 01 điểm.
+ Dự trữ mầm bệnh (reservoir): là sinh vật dự trữ mầm bệnh kí sinh trùng của
người.
+ Ví dụ mèo, chó.. là sinh vật dữ trữ mầm bệnh sán lá gan bé: 01 điểm
+ Trung gian truyền bệnh (vector): là sinh vật mang kí sinh trùng và truyền kí sinh
trùng từ người này sang người khác. Cần phân biệt vật chủ trung gian với sinh
vật trung gian truyền bệnh.
- Vector sinh học (hay còn được gọi là vật chủ trung gian): khi kí sinh trùng có
sự phát triển tăng trưởng về số lượng trong cơ thể vector: 01 điểm
- Vector cơ học (hay còn được gọi là sinh vật trung gian truyền bệnh): khi kí
sinh trùng không có sự phát triển tăng trưởng về số lượng trong cơ thể vector:
01 điểm
 Tính đặc hiệu kí sinh trùng: 05 điểm
+ Đặc hiệu chuyên biệt: kí sinh trùng có những mức độ đặc hiệu khác nhau với
cuộc sống kí sinh ở một hay nhiều loài vật chủ khác nhau. Ngay trong cơ thể một
vật chủ, kí sinh trùng cũng có thể sống ở vị trí này hay vị trí khác: 01 điểm
+ Đặc hiệu về vật chủ
- Kí sinh trùng có thể chỉ kí sinh ở một loài vật chủ duy nhất (đặc hiệu hẹp): 01
điểm
- Kí sinh trùng có thể kí sinh ở nhiều loài vật chủ khác nhau (đặc hiệu rộng): 01
điểm
+ Đặc hiệu về vị trí kí sinh:
- Đặc hiệu hẹp: kí sinh trùng có thể chỉ sống được ở một vị trí nhất định nào đó
trong cơ thể vật chủ: 01
- Đặc hiệu rộng: nhiều loại kí sinh trùng có thể sống ở nhiều cơ quan khác
nhau trong cơ thể vật chủ: 01
Câu3: Nội dung nghiên cứu kí sinh trùng y học, mối liên hệ của kí sinh trùng đối
với các ngành khoa học khác như dịch tễ học, vi sinh học…? 10 điểm
Đáp án:
 Nội dung nghiên cứu kí sinh trùng y học (06 điểm)
+ Đặc điểm hình thể và phân loại (1,5 điểm)
+ Đặc điểm sinh học kí sinh trùng y học bao gồm những đặc điểm về sinh lí, sinh
thái, vòng đời kí sinh trùng…. (1,5 điểm)
+ Tác động qua lại giữa kí sinh trùng và vật chủ bao gồm các biểu hiện lâm sàng
bệnh do kí sinh trùng, khả năng đáp ứng, mẫn cảm của cơ thể con người với kí
sinh trùng, các biện pháp chẩn đoán, các thuốc điều trị bệnh kí sinh trùng…
(1,5điểm)
+ Các quy luật dịch học, các biện pháp phòng chống bệnh kí sinh trùng bao gồm
các biện pháp tiêu diệt hoặc loại trừ kí sinh trùng ra khỏi cơ thể con người và các
biện pháp cải tạo hoàn cảnh, môi trường để hạn chế sự phát triển hoặc diệt trừ kí
sinh trùng…(1,5 điểm)
 Mối liên hệ của kí sinh trùng đối với các ngành khoa học khác như dịch tễ học, vi
sinh học: (04 điểm)
+ Để nghiên cứu các nội dung trên, kí sinh trùng y học phải có sự liên hệ mật thiết
và cộng tác rộng rãi với các ngành khoa học khác: Dịch tễ học, Vi sinh học, Dược
động học, Vệ sinh học, Sinh lí bệnh học, Miễn dịch học, Lâm sàng…. (2 điểm)
+ Trong thời gian gần đây, nhờ những thành tựu của các ngành khoa học đặc biệt là
những thành tựu trong lĩnh vực sinh học phân tử, miễn dịch học, dược động
học…. đã và đang được ứng dụng vào ngành kí sinh trùng. Do vậy, các lĩnh vực
nghiên cứu cơ bản, chẩn đoán, điều trị và phòng chống bệnh kí sinh trùng đã mở
ra nhiều triển vọng hứa hẹn…( 2 điểm)
Câu 4: Nêu và phân tích tác động của kí sinh trùng đến vật chủ (10 điểm)
Đáp án:
 Kí sinh trùng chiếm đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ (phân tích, cho ví dụ) (2
điểm).
 Kí sinh trùng gây độc cho vật chủ (phân tích, cho ví dụ) (2 điểm).
 Kí sinh trùng gây hại do tác động cơ học(phân tích, cho ví dụ) (2 điểm).
 Kí sinh trùng mở đường cho vi khuẩn gây bệnh (phân tích, cho ví dụ) (2 điểm).
 Kí sinh trùng làm tăng tính thụ cảm của vật chủ với một số bệnh nhiễm khuẩn khác
(phân tích, cho ví dụ) (2 điểm).
Câu 5: Đặc điểm sinh học của kí sinh trùng
Đáp án:
 Sinh lí của kí sinh trùng ( 04 điểm):
+ Dinh dưỡng và chuyển hoá của kí sinh trùng ( 02 điểm):
- Phải có nguồn dinh dưỡng kí sinh trùng mới tồn tại, phát triển. Nguồn dinh
dưỡng của kí sinh trùng chủ yếu dựa vào sự chiếm đoạt những chất dinh
dưỡng của vật chủ như gluxit, protit, lipit, vitamin…. ( 0,5 điểm)
- Hình thức chiếm đoạt chất dinh dưỡng phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo hình
thể và vị trí kí sinh của từng loài kí sinh trùng. Chúng có thể chiếm đoạt chất
dinh dưỡng bằng: thẩm thấu, ẩm bào, hoặc hút chất dinh dưỡng qua bộ phận
tiêu hoá…( 0,5 điểm)
- Để đồng hoá thức ăn chiếm được, kí sinh trùng phải chuyển hoá thức ăn đó
bằng những hệ thống men phức tạp và theo cách riêng của từng loài. ( 0,5
điểm)
- Hiểu biết đầy đủ về dinh dưỡng chuyển hoá của kí sinh trùng sẽ hiểu được tác
hại của chúng đối với cơ thể vật chủ, giúp cho việc tìm kiếm những phương
tiện, thuốc men và biện pháp phòng chống kí sinh trùng có hiệu quả. ( 0,5
điểm)
+ Sinh sản của kí sinh trùng ( 02 điểm):
- Hình thức sinh sản vô giới: một cá thể kí sinh trùng tự phân đôi thành hai cá
thể mới (nhân phân chia trước, bào tương phân chia sau, không có sự giao
phối giữa đực và cái). ( 0,5 điểm)
- Cũng là sinh sản vô giới, còn có kiểu sinh sản phân liệt (schizogonie) ( 0,5
điểm)
- Hình thức sinh sản hữu giới: là hình thức sinh sản thực hiện bằng sự kết hợp
giữa con đực và con cái - Ngoài ra còn có những loài kí sinh trùng lưỡng giới
(một cá thể có cả bộ phận sinh dục đực và sinh dục cái) như nhiều loại sán lá,
sán dây…( 0,5 điểm)
- Hình thức sinh sản đa phôi: là hình thức sinh sản đặc biệt cũng thường thấy ở
các loài sán lá và một số loài sán dây( 0,5 điểm)
 Sinh thái của kí sinh trùng ( 03 điểm):
+ Nghiên cứu sinh thái kí sinh trùng là nghiên cứu các mối quan hệ giữa chúng với
các yếu tố của môi trường ngoại cảnh hoặc của môi trường sinh vật. ( 0,5 điểm)
+ Qua đó đề ra biện pháp cải tạo hoàn cảnh, nhằm mục đích không cho hoặc ngăn
cản kí sinh trùng tồn tại, phát triển, sinh sản và có thể diệt được kí sinh trùng có
hiệu quả, kinh tế nhất. ( 0,5 điểm)
+ Muốn duy trì nòi giống, đa số kí sinh trùng phải chuyển từ vật chủ này sang vật
chủ khác. Đây là vấn đề phức tạp, khó khăn vì kí sinh trùng phải trải qua nhiều
giai đoạn, nhiều thời kì khác nhau, ở các môi trường khác nhau. ( 0,5 điểm)
+ Khi sống tự do, kí sinh trùng phụ thuộc vào môi trường ngoại cảnh (đó là các yếu
tố tự nhiên - những yếu tố này có khi thuận lợi, tối ưu, có khi khó khăn, khắc
nghiệt đối với chúng). Các giai đoạn phát triển của vòng đời: trứng hoặc kén, ấu
trùng, thanh trùng, trưởng thành, đều phải thích nghi với môi trường để tồn tại và
phát triển, nếu không thích nghi được chúng sẽ bị chết. ( 0,5 điểm)
+ Khi sống trong môi trường là cơ thể vật chủ, kí sinh trùng cũng phải thích nghi
với môi trường mới để sống kí sinh. ( 0,5 điểm)
+ Ngoài những nghiên cứu trên, cần phải nghiên cứu về tập tính sinh sản, hoạt động
chiếm thức ăn, hoạt động trú ẩn… trong một điều kiện hoàn cảnh thích nghi khác
nhau. ( 0,5 điểm).
 Vòng đời của kí sinh trùng: 03 điểm
+ Toàn bộ quá trình phát triển từ khi là mầm bệnh sinh vật đầu tiên (trứng, ấu
trùng) cho tới khi sinh ra những mầm bệnh mới tạo ra thế hệ sau được gọi là vòng
đời kí sinh trùng. ( 01 điểm)
+ Nghiên cứu vòng đời của kí sinh trùng bao gồm nghiên cứu sinh lí kí sinh trùng
(kí sinh trùng sinh sản, trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng phát triển thành thanh
trùng, thành con trưởng thành) và cả sinh thái kí sinh trùng vì sự phát triển của kí
sinh trùng phụ thuộc vào các yếu tố của môi trường ngoại cảnh và môi trường
sinh học (vật chủ)… ( 01 điểm)
+ Biết được vòng đời của từng loài kí sinh trùng mới có thể đặt kế hoạch phòng
chống có hiệu quả. ( 01 điểm)
Câu 6: Đặc điểm kháng nguyên của kí sinh trùng? Kí sinh trùng chống lại ĐƯMD
của vật chủ như thế nào?
Đáp án:
 Nêu và phân tích đặc điểm kháng nguyên kí sinh trùng (05 điểm):
Tuy nhiên mỗi loài kí sinh trùng có những thành phần kháng nguyên phức tạp nhưng
đều có những đặc điểm sau:
+ Có quyết định kháng nguyên (determinant) sinh kháng thể đặc hiệu chống lại kí
sinh trùng. Khác với kháng nguyên vi sinh vật, quyết định kháng nguyên của kí
sinh trùng thường không được bộc lộ mà ở trong tình trạng phức hợp. (02 điểm):
+ Kháng nguyên kí sinh trùng có những thành phần chung ở nhiều loài kí sinh
trùng trong cùng một họ. (1,5 điểm):
+ Kí sinh trùng có những thành phần kháng nguyên giống kháng nguyên của vật
chủ (1,5 điểm)
 Kí sinh trùng chống lại đáp ứng miễn dịch (05 điểm):
+ Kí sinh trùng né tránh cơ quan miễn dịch (02 điểm):
- Kí sinh trùng chui vào tổ chức, tế bào, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào(0,5
điểm)
- Kí sinh trùng tạo nên sự cô lập cách biệt với vật chủ (0,5 điểm):
- Kí sinh trùng tránh kí sinh ở mô (0,5 điểm)
- Kí sinh trùng chui vào ống tiêu hoá (0,5 điểm)
+ Kí sinh trùng tiết ra các chất chống lại đáp ứng miễn dịch của vật chủ (01 điểm):
- Kí sinh trùng tiết ra kháng nguyên hoà tan (0,5 điểm)
- Trong một số bệnh kí sinh trùng, người ta thấy có các kháng thể phóng bế,
kháng thể này che chở không cho kháng thể khác có hiệu lực hơn tấn công
mầm bệnh (0,5 điểm)
+ Thay đổi kháng nguyên (0,5 điểm):
+ Ngụy trang bắt chước kháng nguyên, kháng nguyên chung (0,5 điểm):
Câu 7: Nêu và phân tích vai trò của ngoại KST nói chung và trong chiến tranh sinh học?
Đáp án:
 Nêu và phân tích vai trò y học của ngoại kí sinh trùng (05 điểm):
+ Truyền các mầm bệnh gây ra các vụ dịch hoặc các đại dịch và ảnh hưởng lớn đến
sức khoẻ, tính mạng của con người. (02 điểm).
+ Là tác nhân gâyra một số bệnh cho con người (gây ngứa, dị ứng, choáng, tê liệt,
lở loét…).(01 điểm).
+ Vai trò của ngoại kí sinh trùng - những động vật chân đốt tác dụng là rất quan
trọng. Chúng không chỉ đưa mầm bệnh vào cơ thể người mà chúng còn là nơi để
cho mầm bệnh phát triển, và là nơi dự trữ mầm bệnh trong thiên nhiên. (02
điểm).
 Phân tích vai trò của ngoại kí sinh trùng trong chiến tranh sinh học (05 điểm):
+ Trong chiến tranh sinh học, người ta đã dựa vào những đặc điểm sinh học và tập
tính của một số loài ngoại kí sinh trùng để làm vật mang, vận chuyển các mầm
bệnh nguy hiểm (tác nhân sinh học) gây bệnh một cách tự nhiên nhằm đảm bảo
yếu tố bất ngờ, khó phòng chống, tạo các đại dịch nhân tạo trên địa bàn rộng lớn
làm suy giảm sức lực, tinh thần và tính mạng của đối phương (03 điểm).
+ Tuy khả năng gây bệnh cho người của ngoại kí sinh trùng hạn chế như: hút máu
truyền độc tố gây đau, dị ứng, mẩn ngứa, lở loét, hoại tử (vết loét do mò đốt)
hoặc có thể gây choáng, tê liệt, nhiễm độc và chết (bò cạp, rết độc). Nhưng khả
năng vận chuyển và truyền tác nhân sinh học cho người thì vô cùng to lớn và rất
nguy hiểm (02 điểm).
Câu 8: Khái niệm về ổ bệnh thiên nhiên? Liên hệ của ổ bệnh thiên nhiên trong hoạt
động quân sự hiện nay? (10 điểm):
Đáp án:
 Khái niệm về ổ bệnh thiên nhiên (07 điểm):
+ Bệnh này có từ lâu đời, ở vùng chưa hề có dấu chân người. Bệnh lưu hành từ đời
này sang đời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, giữa động vật với động vật, có
ve là môi giới truyền bệnh. Người chỉ là một mắt xích ngẫu nhiên trong quá trình
lưu hành bệnh. (02 điểm)
+ Theo học thuyết này: một bệnh có ổ bệnh thiên nhiên cần có những đặc điểm sau
(04 điểm):
- Bệnh lưu hành giữa động vật với động vật có từ lâu đời, không cần sự có mặt
của con người. Người chỉ là một mắt xích ngẫu nhiên trong quá trình lưu hành
bệnh. (01 điểm):
- Bệnh có vật môi giới là ngoại kí sinh trùng truyền bệnh (01 điểm):
- Bệnh khu trú ở một vùng nhất định, có điều kiện thiên nhiên (thổ nhưỡng, khí
hậu, động thực vật…) thuận lợi cho mầm bệnh, nguồn bệnh và vật môi giới
tồn tại, phát triển (01 điểm)
- Từ khái niệm ban đầu này, học thuyết về ổ bệnh thiên nhiên giúp nhiều cho
các nhà dịch tễ học phát hiện, phòng chống hiệu quả nhiều bệnh có ổ bệnh
thiên nhiên. Học thuyết này ngày càng được nhiều nước công nhận và cũng
được phát triển sâu rộng thêm (01 điểm).
+ Ngày nay người ta xếp vào ổ bệnh thiên nhiên tất cả những bệnh có đặc điểm thứ
nhất (bệnh lưu hành giữa động vật với động vật không cần sự có mặt của con
người) bất kể bệnh đó có vật môi giới hay không (01 điểm).
 Liên hệ ổ bệnh thiên nhiên trong hoạt động quân sự (03 điểm):
+ Trong quân đội, do đặc điểm nhiệm vụ, bộ đội thường phải hoạt động ở những
vùng xa lạ, có nơi chưa có dấu chân người nên thường dễ mắc những bệnh có ổ
bệnh thiên nhiên nên diễn biến bệnh thường rất nặng và dễ có thể tử vong làm
hao hụt quân số hoặc khủng hoảng tinh thần gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng
hoàn thành nhiệm vụ chiến đấu và sản xuất. (1,5 điểm).
+ Cán bộ quân y cần nắm được địa lí dịch tễ học các loại bệnh có ổ bệnh thiên
nhiên ở những nơi bộ đội phải đi qua hoặc trú quân, từ đó đề ra kế hoạch phòng
chống bệnh thích hợp bảo vệ được sức khoẻ, tính mạng cho bộ đội. (1,5 điểm):
Câu 9: Chẩn đoán bệnh kí sinh trùng, ưu nhược điểm của từng phương pháp?
Đáp án:
 Chẩn đoán lâm sàng (01 điểm):
+ Nhìn chung các biểu hiện lâm sàng của các bệnh do kí sinh trùng gây ra thường
không điển hình do vị trí gây bệnh, giai đoạn kí sinh thường không cố định và
khả năng chống lại tác động của kí sinh trùng của người nhiễm bệnh thường
không đồng đều.
+ Tuy nhiên một số bệnh do kí sinh trùng gây ra có thể chẩn đoán dựa vào các triệu
chứng lâm sàng đặc hiệu.
 Chẩn đoán dịch tễ học: (02 điểm)
+ Hỏi và điều tra tiền sử bệnh nhân.
+ Tìm hiểu điều kiện nhiễm bệnh, cách nhiễm bệnh vì bệnh kí sinh trùng thường
lưu hành ở những vùng địa lí nhất định, có các yếu tố thiên nhiên, môi trường
phù hợp cho chúng tồn tại và phát triển.
 Chẩn đoán cận lâm sàng (07 điểm)
+ Phương pháp kí sinh trùng học (03 điểm)
- Nhằm phát hiện mầm bệnh kí sinh trùng, là phương pháp chính xác nhất để
chẩn đoán quyết định bệnh kí sinh trùng (01 điểm).
- Phương pháp chẩn đoán kí sinh trùng học đơn giản, không đòi hỏi nhiều
phương tiện kĩ thuật, hoá chất phức tạp. Đôi khi chỉ bằng mắt thường cũng có
thể chẩn đoán được chính xác (01 điểm).
- Tuy nhiên phương pháp kí sinh trùng học cũng có những nhược điểm: nếu số
lượng kí sinh trùng ít, kí sinh trùng ở trong mô, khó tiến hành chẩn đoán hàng
loạt vì mất nhiều công sức và thời gian sẽ khó phát hiện (01 điểm).
+ Phương pháp chẩn đoán miễn dịch học (1,5 điểm)
- Dựa trên kết quả phản ứng kháng nguyên - kháng thể. Phương pháp này cho
phép phát hiện được kí sinh trùng có trong cơ thể một cách gián tiếp. (0,5
điểm)
- Phương pháp miễn dịch học có ưu điểm là chẩn đoán được bệnh kí sinh trùng
trong phủ tạng mà phương pháp kí sinh trùng học khó phát hiện được và có
thể tiến hành hàng loạt, ít tốn công sức, thời gian. Tuy nhiên phương pháp này
cũng có nhược điểm: đòi hỏi phương tiện hoá chất phức tạp, tốn kém, thường
cho kết quả không chính xác vì kháng nguyên kí sinh trùng có nhiều thành
phần chung giữa các loài khác nhau, hay có phản ứng chéo, có khi cơ thể vật
chủ đã hết kí sinh trùng nhưng kháng thể vẫn còn, vì vậy kết quả chẩn đoán
không giúp được gì cho điều trị kịp thời mà chỉ giúp cho điều tra dịch tễ với
số lượng mẫu điều tra lớn (01 điểm).
+ Các phương pháp nuôi cấy, gây nhiễm trên động vật thực nghiệm: kết quả chính
xác, nhưng tốn kém, mất nhiều công sức, cần nhiều thời gian, nên chỉ được áp dụng
ở các cơ sở chuyên khoa sâu, có đầy đủ phương tiện, điều kiện (1,5 điểm)
+ Phương pháp sinh học phân tử: kĩ thuật PCR (01 điểm):
- Chẩn đoán chính xác, chẩn đoán sớm loài, phân loài kí sinh trùng gây bệnh
cho người và có thể sử dụng trong nghiên cứu chuyên ngành kí sinh trùng như
định loại, cơ cấu, phân bố, xác định chủng kháng thuốc…. của kí sinh trùng
(0,5 điểm).
- Tuy nhiên kĩ thuật này mới chỉ được áp dụng ở các trung tâm nghiên cứu lớn
do phải đầu tư trang bị labo, đòi hỏi cán bộ chuyên sâu và giá thành xét
nghiệm còn cao. (0,5 điểm).
Câu 10: Nêu và phân tích các nguyên tắc điều trị bệnh kí sinh trùng?
Đáp án:
 Chẩn đoán chính xác trước khi điều trị: vì mỗi loài kí sinh trùng đáp ứng với mỗi
loại thuốc khác nhau nên trước khi điều trị phải xác định được loại kí sinh trùng nào gây
ra bệnh (01 điểm).
 Chọn thuốc đặc hiệu ít độc cho vật chủ (người bệnh): (02 điểm)
+ Nhưng tuỳ theo hoàn cảnh và điều kiện để ta chọn loại thuốc nào cho thích hợp
(01 điểm).
+ Tuy nhiên hiện nay người ta đã sản xuất ra nhiều loại thuốc có độ an toàn cao,
phổ tác dụng rộng trên nhiều loại giun sán và áp dụng rộng rãi cho cả bệnh nhân
ở bệnh viện và cộng đồng (01 điểm).
 Chọn thuốc có tác dụng rộng: (02 điểm)
+ Ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước nhiệt đới, bệnh kí sinh trùng rất phổ biến,
tình trạng một người nhiễm nhiều loại kí sinh trùng là phổ biến (01 điểm).
+ Vì vậy chọn thuốc có tác dụng đến nhiều loại kí sinh trùng vừa có ý nghĩa bảo vệ
sức khoẻ vừa có ý nghĩa kinh Từ (01 điểm).
 Kết quả điều trị phải được kiểm tra bằng kĩ thuật chẩn đoán chính xác: (02 điểm)
+ Phải xác định được mức độ giảm hay hết kí sinh trùng. Trong nhiều bệnh kí sinh
trùng (ví dụ: bệnh sốt rét, lị amip….) nếu điều trị không hết kí sinh trùng sẽ tái
phát hoặc có những hậu quả xấu (01 điểm)
+ Muốn khẳng định kết quả điều trị hết (sạch) kí sinh trùng, phải dựa vào kết quả
xét nghiệm nhiều lần âm tính hoặc những phương pháp xét nghiệm có độ tin cậy
cao (01 điểm).
 Điều trị kết hợp với phòng bệnh, chống tái nhiễm và ô nhiễm môi trường: (1,5 điểm)
+ Vì miễn dịch trong bệnh kí sinh trùng yếu, không bảo vệ được cơ thể vật chủ nên
sau khi đã khỏi bệnh vẫn có thể bị nhiễm lại. ở điều kiện khí hậu nhiệt đới như
nước ta khả năng tái nhiễm rất dễ dàng. Do đó đã điều trị hết kí sinh trùng vẫn
cần phải phòng bệnh, chống tái nhiễm (0,5 điểm).
+ Kết hợp điều trị với phòng bệnh, chống ô nhiễm môi trường. Vì đối với một số
mầm bệnh kí sinh trùng như: giun, sán…. sau khi đã bị tống ra khỏi cơ thể người
(do tác dụng của thuốc), thì trứng ở trong cơ thể giun, sán vẫn có thể lây nhiễm
cho người (0,5 điểm).
+ Vì vậy, để tránh làm ô nhiễm môi trường, sau khi bệnh nhân uống thuốc: giun,
sán tẩy ra ngoài cần phải thu gom lại một nơi để xử lí (khử trùng rồi chôn sâu) (0,5
điểm).
 Điều trị cho tất cả các thành viên trong gia đình người bệnh và tập thể (1,5 điểm):
+ Nguyên tắc này được áp dụng cho nhiều bệnh kí sinh trùng mang tính xã hội, cộng
đồng, bệnh thường phân bố ở các gia đình, các tập thể nhà trẻ, mẫu giáo, đơn vị
quân đội. (0,5 điểm)
+ Mầm bệnh lây truyền giữa các thành viên trong gia đình hoặc trong các tập thể có
điều kiện sống, sinh hoạt giống nhau, nhưng biểu hiện bệnh ở mỗi người một khác.
Kết quả khám nghiệm lâm sàng, xét nghiệm kí sinh trùng học không cho kết quả
dương tính ở tất cả mọi người trong cùng thời điểm. Ví dụ bệnh giun chỉ, trùng roi
âm đạo, giun kim…(0,5 điểm).
+ Cần điều trị cho tất cả mọi người trong gia đình, tập thể, ngay cả khi kết quả xét
nghiệm chưa thấy mầm bệnh kí sinh trùng ở tất cả mọi người (0,5 điểm).
Câu 11: Đặc điểm dịch tễ học kí sinh trùng
Đáp án:
 Mầm bệnh: 02 điểm
+ Mầm bệnh có thể có ở trong vật chủ, trung gian truyền bệnh, các ổ bệnh thiên
nhiên, xác súc vật, phân, chất thải, đất, nước, rau cỏ, thực phẩm, đồ chơi….(
01điểm)
+ Mầm bệnh này tồn tại trong khoảng thời gian ngắn hay dài là tuỳ thuộc vào vị trí
nơi chứa, điều kiện môi trường và tuỳ khả năng tồn tại của mỗi loại kí sinh
trùng.(0,5 điểm)
+ Tuy nhiên nếu kí sinh trùng trong cơ thể vật chủ là sinh vật sống thì thường tồn
tại lâu hơn ở ngoại cảnh hay môi trường ( 0,5điểm)
 Nguồn bệnh: 01 điểm
+ Nguồn bệnh là những sinh vật có chứa mầm bệnh (kí sinh trùng) có khả năng gây
bệnh cho con người.
+ Nguồn bệnh có thể là những người đang mắc bệnh...
 Đường lây truyền: 02 điểm
+ Đường tiêu hoá, đường da rồi vào máu hoặc kí sinh ở da hoặc tổ chức dưới dam,
đường hô hấp, đường nhau thai, đường sinh dục, tiết niệu ( 01điểm).
+ Đường thải mầm bệnh ra môi trường hoặc vào sinh vật khác
- Kí sinh trùng ra môi trường hoặc vào vật chủ khác bằng nhiều con đường (
0,5điểm)
- Qua phân, qua chất thải, qua da, máu, dịch tiết từ vết lở loét, qua xác vật chủ,
qua nước tiểu ( 0,5điểm).
 Khối cảm thụ ( 03điểm)
+ Tuổi: hầu hết các bệnh kí sinh trùng ở mọi lứa tuổi có cơ hội nhiễm như nhau.
+ Giới: nhìn chung không có sự khác nhau về nhiễm kí sinh trùng do giới. tuy
nhiên trừ một vài bệnh thì có sự khác nhau ( 0,5điểm)
+ - Nghề nghiệp: do đặc điểm kí sinh trùng liên quan mật thiết với sinh cảnh, tập
quán… nên tỉ lệ mắc bệnh kí sinh trùng cũng liên quan đến tính chất nghề nghiệp
rất rõ rệt ở một số bệnh ( 0,5điểm).
+ Nhân chủng: đa số các bệnh kí sinh trùng không liên quan đến nhân chủng học.
Tuy nhiên các nhà khoa học đã xác định có một số bệnh kí sinh trùng có tính chất
chủng tộc khá rõ. ( 0,5điểm).
+ Cơ địa: tình trạng cơ địa, thể trạng của mỗi cá thể cũng có ảnh hưởng tới nhiễm
kí sinh trùng nhiều hay ít. Bệnh kí sinh trùng có thể liên quan đến các nhóm cơ
địa như: trẻ em, phụ nữ có thai, người già…( 0,5điểm).
+ Khả năng miễn dịch: trừ vài bệnh, nhìn chung khả năng tạo miễn dịch của cơ thể
chống lại sự nhiễm trong các bệnh kí sinh trùng không mạnh mẽ, không chắc
chắn. ( 0,5điểm)
 Các yếu tố môi trường, tự nhiên, kinh tế - xã hội ( 1,5điểm)
+ Môi trường: môi trường ở đây nói theo nghĩa rộng bao gồm: đất, nước, thổ
nhưỡng, khu hệ động vật, khu hệ thực vật, không khí…. đều ảnh hưởng quan
trọng đến sự phát triển của kí sinh trùng và bệnh kí sinh trùng. ( 01điểm)
+ Thời tiết khí hậu: là những sinh vật, lại có thể có những giai đoạn sống và phát
triển ở ngoại cảnh hoặc sống tự do phát triển mọi giai đoạn ở ngoại cảnh, nên kí
sinh trùng chịu tác động rất lớn của thời tiết khí hậu
+ Các yếu tố kinh tế - văn hoá - xã hội: đa số các bệnh kí sinh trùng là bệnh xã hội,
bệnh của người nghèo, bệnh của sự lạc hậu, bệnh của phong tục tập quán cổ hủ,
bệnh của mê tín - dị đoan
Câu 12: Đặc điểm và nguyên tắc phòng chống bệnh kí sinh trùng
Đáp án:
 Đặc điểm: bệnh kí sinh trùng phần lớn mang tính chất xã hội do: (4,0điểm).
+ Mức độ rộng lớn, từng khu vực, hoặc trong phạm vi cả nước (1,5 điểm).
+ Mức độ phổ biến, hàng triệu, hàng chục triệu người mắc (01 điểm).
+ Liên quan chặt chẽ với nền kinh tế quốc dân, trình độ khoa học kĩ thuật, trình độ
văn hoá xã hội, phong tục tập quán của từng dân tộc…(1,5 điểm).
 Nguyên tắc phòng chống bệnh kí sinh trùng: (6,0 điểm).
+ Có trọng điểm, trọng tâm: bệnh do kí sinh trùng có nhiều và phổ biến, không thể
đồng loạt phòng chống. Phải chọn những bệnh nào có hại nhiều đến sức khoẻ,
sức sản xuất, lao động, chiến đấu của từng vùng (01 điểm).
+ Tiến hành lâu dài kiên trì: chúng ta không thể một sớm, một chiều thanh toán
được các bệnh do kí sinh trùng gây ra. Do vậy phải xác định phòng chống bệnh kí
sinh trùng phải lâu dài, kiên trì từng buớc một, vừa tiến hành vừa điều chỉnh (01
điểm).
+ Dựa vào đặc điểm sinh học của kí sinh trùng: trên cơ sở các đặc điểm sinh lí, sinh
thái và vòng đời phát triển của các loại kí sinh trùng, từ đó đề ra các biện pháp
chuyên môn, kĩ thuật phòng chống cụ thể cho từng loại kí sinh trùng. (01 điểm).
+ Kết hợp các biện pháp: cùng một lúc có thể kết hợp các biện pháp phòng chống
thô sơ với hiện đại, kết hợp các biện pháp cơ học - hoá học - lí học và sinh học,
tuỳ theo đặc điểm sinh học của kí sinh trùng ở mỗi vùng, mỗi thời điểm khác
nhau (01 điểm).
+ Phải có kế hoạch phòng chống bệnh kí sinh trùng (1,0 điểm):
- Để phòng chống bệnh kí sinh trùng đã được lựa chọn phải dựa vào kế hoạch
hành chính của chính quyền từ Trung ương đến địa phương (0,5 điểm).
- Trong quân đội phải từ Bộ hay quân khu, mặt trận, xuống đơn vị cơ sở (0,5
điểm).
- Bên cạnh những kế hoạch phòng chống trước mắt mà còn phải đề ra những kế
hoạch lâu dài có tính chiến lược (0,5 điểm).
+ Phòng chống bệnh kí sinh trùng phải là công tác của quần chúng (0,5 điểm).
Câu 13: Các tác nhân gây bệnh kí sinh trùng kí sinh cơ hội? Vai trò các loại kí
sinh trùng trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS.
 Các tác nhân (0,5 điểm) (04 điểm):
+ Tác nhân đơn bào: Giardia lamblia, Leishmania sp., Toxoplasma gondii,
Cryptosporidium sp., Isospora belli, Pneumocystic carinii, Microsporidia,
Babesia microti (1,5 điểm).
+ Tác nhân giun sán: Strongyloides stercoralis (01 điểm).
+ Tác nhân vi nấm: Candida sp., Cryptococcus neoformans, Histoplasma
capsulatum, Aspergillus sp., Penicillium marneffei, Phycomycetes, Geotrichum,
Trichosporon sp., Rhodotorula sp., Torulopis glabrata…(1,5 điểm).
 Vai trò một số loại kí sinh trùng trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS (0,5 điểm):
+ Nấm:
- Nhiễm vi nấm Histoplasma cũng đã được phát hiện khoảng 30% trên số người
bị bệnh AIDS sống trong vùng lưu hành và từ năm 1980 vi nấm này bắt đầu
được phát hiện ở những nơi mà trước kia không có (01 điểm).
- Bệnh do C.neoformans var. neoformans xuất hiện trên khắp trên thế giới,
Trước những năm 1950, bệnh ít gặp. Trong những năm 1970, với việc sử
dụng rộng rãi các thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị tỉ lệ bệnh đã tăng lên
nhiều. Đặc biệt sau những năm 1980 tỉ lệ bệnh tăng mạnh với việc xuất hiện
AIDS như là yếu tố nguy cơ hàng đầu. Bệnh do Cryptococcus là nguyên nhân
nhiễm trùng gây tử vong thứ 4 ở bệnh nhân AIDS và khoảng 1/3 bệnh nhân có
AIDS mắc bệnh (01 điểm).
+ Đơn bào:
- Bệnh do Cryptosporidies (là đơn bào đường tiêu hoá), phân bố rộng khắp trên
thế giới. ở Việt Nam, điều tra trên những bệnh nhi ỉa chảy ở cả miền Bắc và
miền Nam thấy tỉ lệ nhiễm đơn bào Cryptosporidium sp. khá cao.
Cryptosporidium sp. có thể tấn công cơ địa suy giảm miễn dịch cũng như
người khoẻ mạnh nhất là trẻ em và gặp trên các bệnh nhân AIDS được xem
như là bệnh kí sinh trùng cơ hội (01 điểm).
- Pneumocystis carinii là đơn bào đường tiêu hoá, được phát hiện đầu tiên vào
năm 1962 (tại Congo). Bệnh do Pneumocystis carinii gây ra thường chỉ gặp ở
trẻ em sơ sinh thiếu tháng hoặc suy dinh dưỡng và trên những bệnh nhân bị
suy giảm miễn dịch mắc phải hay ghép tạng. Từ năm 1982 trở lại đây,
Pneumocystis carinii gặp nhiều trên những người bị AIDS với tỉ lệ cao và gây
biến chứng nặng nề (01 điểm).
- ở Việt Nam cũng đã có thông báo về một số trường hợp bệnh nhân AIDS bị
viêm phổi do Pneumocystis carinii (01 điểm).
- Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhờ các kĩ thuật chẩn đoán ngày càng hiện
đại, người ta đã xác định được nhiều loại kí sinh trùng gây bệnh kí sinh trùng
cơ hội trên cơ địa bệnh nhân bị chi phối bởi các yếu tố sinh lí, yếu tố bệnh lí,
yếu tố làm suy giảm miễn dịch và yếu tố do dùng thuốc gây ra. Đó chính là
những yếu tố dẫn độ tạo cơ hội cho các bệnh kí sinh trùng cơ hội phát triển
(01 điểm).
PHẦN 2: GIUN SÁN
Câu 14: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của sán lá gan nhỏ (Clonorchis
sinensis)?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học (06 điểm).
+ Sán trưởng thành kí sinh ở đường dẫn mật trong gan, đẻ trứng, trung bình 2.400
trứng/ ngày (0,5 điểm).
+ Trứng theo ống dẫn mật vào ruột, theo phân ra ngoài. Sau khi rơi vào nước, trứng
phát triển thành ấu trùng lông (miracidium) ở bên trong. ấu trùng lông không nở
ra ở trong nước, chỉ nở ra ấu trùng lông trong cơ thể ốc, sau khi ốc nuốt trứng (01
điểm).
+ Các loài ốc là vật chủ phụ 1 của sán lá gan nhỏ: Melanoides tuberculatus,
Bythinia, Bulimus, Barafossarulus, Alocinma….(01 điểm).
+ Trong cơ thể ốc, ấu trùng lông (miracidium) phát triển qua giai đoạn nang bào tử
(sporocyst), qua hai giai đoạn rê-đi (rediae), hình thành ấu trùng đuôi (cercaria)
(01 điểm).
+ ấu trùng đuôi có mắt, đuôi dài, rời khỏi ốc, bơi lội tự do trong nước, chui vào kí
sinh ở cơ của vật chủ phụ 2: là cá nước ngọt, thuộc họ cá chép (Cyprinidae):
chép, mè, trắm, trôi… có thể ở vài loại tôm nước ngọt (01 điểm).
+ Người hoặc các vật chủ chính khác (chó, mèo…) ăn cá sống hoặc chưa nấu chín,
có nang ấu trùng; khi đến tá tràng, ấu trùng thoát nang; sau 15 giờ ấu trùng đi
ngược lên đường dẫn mật, hoặc đường dẫn tụy; sau 1 tháng phát triển thành sán
truởng thành và kí sinh ở đó (01 điểm).
+ Trong cơ thể người sán sống được: 15 - 25 năm (0,5 điểm).
 Vai trò y học (04 điểm):
+ Tại nơi kí sinh ở ống mật, ống tụy, sán lá gây phản ứng viêm, tăng sinh tổ chức
liên kết và có thể dẫn đến xơ chai. Thành ống mật, ống tụy dày lên, có thể gây tắc
hoặc gây ung thư (01 điểm).
+ Khi người bị nhiễm sán lá gan nhỏ C.sinensis, xuất hiện các triệu chứng lâm sàng
nặng nhẹ phụ thuộc vào số lượng của kí sinh trùng và sự nhiễm trùng thứ phát:
+ Trường hợp nhiễm ít sán: bệnh tiến triển thầm lặng, ít hoặc không có biểu hiện
lâm sàng (0,5 điểm).
+ Trường hợp nhiễm nhiều sán (khoảng 100 sán trở lên): triệu chứng lâm sàng rõ
(0,5 điểm).
+ Vị trí kí sinh thường gặp ở đường dẫn mật, gặp ở đường dẫn tụy ít hơn, hoặc có
thể vừa kí sinh ở đường mật vừa kí sinh ở đường tụy (0,5 điểm).
+ Biểu hiện lâm sàng đa dạng, thường có những triệu chứng không đặc trưng:
người mệt mỏi, kém ăn, đau vùng rốn, vùng hạ sườn phải, đi lỏng, táo xen kẽ, có
thể có biểu hiện dị ứng, nổi mề đay, lên cơn hen… bạch cầu ái toan tăng
cao…:(01 điểm).
+ Bệnh nhân thuờng không chết vì sán lá gan nhỏ, mà chết vì nhiễm trùng, do sức
đề kháng cơ thể giảm sút (0,5 điểm).
Câu 15: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của sán lá phổi?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học (06 điểm):
+ Sán lá phổi kí sinh ở tiểu phế quản, đẻ trứng, trứng theo đờm ra ngoài, hoặc nuốt
xuống ruột rồi theo phân ra ngoài. Trứng rơi xuống nước phát triển thành ấu
trùng lông (miracidium) ngay ở trong nước (01 điểm).
+ Miracidium xâm nhập vào ốc (vật chủ phụ 1). Trong ốc, ấu trùng phát triển thành
nang bào tử (sporocyst) qua hai thế hệ rêđi và phát triển thành ấu trùng đuôi
(cercaria). Thời gian ấu trùng sán lá phổi phát triển trong ốc khoảng 9 - 13 tuần
(01 điểm).
+ ấu trùng đuôi rời khỏi ốc bơi lội trong nước. Sau đó ấu trùng đuôi chui vào kí
sinh ở vật chủ phụ 2 là các loài giáp xác như tôm, cua, nước ngọt và hình thành
các nang trùng ở trong cơ và phủ tạng (0,5 điểm).
+ Khi con người hay súc vật thích hợp (vật chủ chính) ăn phải tôm, cua có ấu trùng
sán lá phổi chưa được nấu chín, ấu trùng sán vào dạ dày và ruột, xuyên qua thành
ống tiêu hóa vào ổ bụng rồi từng đôi một xuyên qua cơ hoành và màng phổi, vào
phế quản phổi để làm tổ kí sinh và đẻ trứng ở đó (01 điểm).
+ Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng đến khi có sán trưởng thành mất 5,5 - 6 tuần.
Quá trình di cư trong cơ thể phức tạp, sán có thể lạc chỗ, cư trú ở màng phổi,
màng treo ruột, đi vào gan hoặc các cơ quan khác (01 điểm).
+ Tuổi thọ của sán lá phổi là 6 -16 năm, nhưng cũng có bệnh nhân mắc bệnh trên
30 năm không tự khỏi (0,5 điểm).
+ Một số vật chủ không thích hợp ăn phải metacercaria sán lá phổi nhưng chưa
phát triển hoặc phát triển không đầy đủ sẽ cư trú trong tổ chức của vật chủ này
gọi là vật chủ chứa (ếch, gà, vịt, lợn rừng, chuột cống). Nếu vật chủ thích hợp ăn
phải thịt của những vật chủ chứa có nang ấu trùng, sán sẽ tiếp tục phát triển trong
vật chủ mới (01 điểm).
 Vai trò y học (04 điểm):
+ Phổi là nơi kí sinh chủ yếu của sán lá phổi (tiểu phế quản), song chúng có thể kí
sinh ở màng phổi và có thể kí sinh ở màng tim, phúc mạc, dưới da, gan, ruột, não,
tinh hoàn... Tại những cơ quan này sán lá phổi tạo nên những ổ áp xe đặc hiệu
(01 điểm).
+ Sán lá phổi tạo nên những ổ áp xe bằng đầu ngón tay trong nhánh phế quản bé
của phổi người hay súc vật, đôi khi ở màng phổi hoặc các phủ tạng khác gây
những triệu chứng đặc hiệu (01 điểm).
+ Biểu hiện triệu chứng bệnh lí:
- Hầu hết sán lá phổi gây áp xe ở trong phổi, gây chảy máu và ho ra máu; một
số kí sinh ở màng phổi gây tràn dịch màng phổi (01 điểm).
- Triệu chứng ho ra máu thường kéo dài, tiến triển từng đợt cấp tính, ho ra máu
thường màu rỉ sắt, nâu hoặc đỏ; hầu hết không sốt (trừ trường hợp bội nhiễm)
(01 điểm).
Câu 16: Đặc điểm sinh học và vai trò gây bệnh giun đũa chó, mèo Toxocara canis ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học của Toxocara canis (07 điểm).
+ Là giun đũa của chó, mèo non.. Giun trưởng thành kí sinh ở ruột non vật chủ
chính là chó nhà, mèo non (1,5 điểm).
+ Giun cái đẻ ra trứng, trứng theo phân ra ngoại cảnh, sau vài tuần phát triển ở
ngoại cảnh mới hình thành phôi, khi đó mới có khả năng gây nhiễm. Nếu chó,
mèo non nuốt phải trứng (1,5 điểm).
+ Trứng sẽ phát triển vòng đời giống như trứng giun đũa A.lumbricoides người (01
điểm).
+ Người là vật chủ bất thường. Nếu người nuốt phải trứng thì trứng sẽ phát triển
thành ấu trùng; ấu trùng xuyên qua thành mạch ruột theo tuần hoàn lên gan, phổi
và các cơ quan khác như não, thận...không thể phát triển thành giun trưởng thành
(1,5 điểm).
+ ấu trùng ở các cơ quan tạo nên các u hạt (granuloma) ở những chỗ chúng đi qua,
ấu trùng có thể sống một vài năm hay hơn. Trẻ em chỉ cần nhiễm vài chục ấu
trùng đã có thể sinh ra rất nhiều u hạt (granuloma) (1,5 điểm).
 Vai trò y học (03 điểm):
+ Khi bị nhiễm ấu trùng, bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng: sốt bất
thường, biếng ăn, gầy, nổi mẩn, dị ứng, rối loạn tiêu hoá, đau xương khớp, gan
sưng to đau... có thể xuất hiện hội chứng Loeffler (1,5 điểm).
+ Triệu chứng lâm sàng của trẻ em đa số có biểu lộ thần kinh , nhiều nhất là nhức
đầu, động kinh tiếp theo là bầm tím da…(1,5 điểm).
Câu 17: Nguyên tắc và các nhóm thuốc điều trị bệnh kí sinh trùng đường ruột ?
Đáp án:
 Nguyên tắc điều trị bệnh giun sán (07 điểm).
+ Chọn thuốc có hiệu quả với nhiều loại giun sán, vì ở nước ta có tỉ lệ nhiễm giun
sán phối hợp cao, một người thường bị nhiễm 2 - 3 loại giun sán (01 điểm).
+ Tập trung thuốc với nồng độ cao để có tác dụng mạnh đến giun và sán. Muốn vậy
thường cho bệnh nhân uống vào lúc đói, nhưng không quá đói vì dễ ngộ độc
thuốc (01 điểm).
+ Nên dùng thuốc nhuận tràng hoặc thuốc tẩy để tẩy sạch chất nhầy phủ trên cơ thể
giun sán giúp cho thuốc ngấm được nhiều, nâng cao hiệu quả điều trị (0,5 điểm).
+ Nên chọn thuốc có độc tính thấp nhưng có hiệu quả cao (0,5 điểm).
+ Sau khi uống thuốc điều trị giun sán, nên dùng thuốc tẩy để tống nhanh giun sán
ra khỏi cơ thể, tránh được nhiễm độc (do giun sán bị chết, nát) và phòng ngừa
được khả năng giun sán có thể hồi phục trở lại. Nên chọn những thuốc bào chế đã
có thêm cả thuốc nhuận tràng (01 điểm).
+ Phải xử lí giun sán sau khi tẩy, để tránh ô nhiễm môi trường vì giun sán thường
chứa một lượng trứng rất lớn (01 điểm).
+ Sau khi tẩy giun sán cần áp dụng các biện pháp vệ sinh, chống tái nhiễm. ở nước
ta môi trường ngoại cảnh thường bị ô nhiễm nặng nề bởi các mầm bệnh giun sán
đó sẽ là điều kiện tái nhiễm rất thuận lợi (01 điểm).
+ Cần điều trị định kì giun sán (6 - 12 tháng điều trị một lần) để phòng chống tái
nhiễm và các biến chứng có thể xảy ra. Điều trị giun sán định kì được coi như
một phương pháp bổ sung cho chương trình dinh dưỡng ở những vùng có lưu
hành bệnh giun sán. (01 điểm).
 Các nhóm thuốc: có 2 nhóm thuốc điều trị kst đường ruột (03 điểm):
+ Nhóm điều trị giun (1,5 điểm):
- Piperazin . DEC:
- Thiabendazole . Tetrachloroethylen
- Levamisol . Albendazol
- Mebendazol
+ Nhóm điều trị sán (1,5 điểm):
- Praziquantel
- Triclabendazole
- Niclosamid (yomesal, niclocide, tamox...):
- Thuốc đông y: hạt bí, hạt cau...
Câu 18: Đặc điểm sinh học của giun lươn (Strongyloides stercoralis)
Đáp án:
 Vòng đời giun lươn có sự luân phiên: sống kí sinh và sống tự do.
 Vòng đời kí sinh: (05 điểm).
+ Giun cái trưởng thành sống kí sinh trong thành ruột (đoạn tá tràng) (0.5 điểm).
+ Trứng nở ngay ra ấu trùng trong thành ruột, ấu trùng chui ra lòng ruột, theo phân
ra ngoại cảnh. (0.5 điểm).
+ ở ngoại cảnh, ấu trùng lột xác, phát triển từ ấu trùng có thực quản hình củ (không
có khả năng lây nhiễm) thành ấu trùng có thực quản hình sợi (có khả năng lây
nhiễm). (01điểm).
+ Từ ngoại cảnh ấu trùng có thực quản hình sợi chui qua da vật chủ, theo đường
tĩnh mạch về tim qua phổi, phát triển ở phổi, phân giới đực, cái, thụ tinh ở phổi
rồi lên khí quản, hầu.(01 điểm).
+ Giun đực bị tống ra ngoài khi bệnh nhân ho, hoặc cũng có thể bị nuốt xuống thực
quản rồi xuống ruột, nhưng bị chết không sống kí sinh. (0.5 điểm).
+ Giun cái rơi vào thực quản, xuống ruột, kí sinh trong thành ruột, sinh sản tiếp tục
chu kì sinh học. (0.5 điểm).
+ Thời gian từ lúc ấu trùng xâm nhập vào cơ thể đến khi phát triển thành giun
trưởng thành, sinh sản, khoảng 20 - 30 ngày, cần hai lần lột vỏ. Giun cái kí sinh
có thể sống 10 - 13 năm. (01 điểm).
 Vòng đời tự do: (02 điểm).
+ ấu trùng giun lươn từ vòng đời kí sinh theo phân ra ngoại cảnh lột vỏ một lần,
phát triển thành giun đực, giun cái trưởng thành, sống tự do (ăn vi khuẩn và các
chất hữu cơ trong đất). (0.5 điểm).
+ Giun đực và giun cái sống tự do, giao phối rồi đẻ trứng, sau vài giờ trứng nở ra
ấu trùng. Nếu gặp điều kiện thụân lợi, ấu trùng cần nhiệt độ từ 28 - 34oC, pH
trung tính, đủ độ ẩm, có nguồn thức ăn phong phú, ấu trùng phát triển qua ba lần
lột vỏ, sau vài ngày thành giun trưỏng thành, lại sinh sản tiếp tục vòng đời tự do.
(01 điểm).
+ Nếu gặp điều kiện không thuận lợi, ấu trùng phát triển thành ấu trùng có thực
quản hình sợi ở môi trừơng tự do lại chui qua da, niêm mạc vật chủ chuyển sang
kí sinh. (0.5 điểm).
 Hiện tưọng tự nhiễm của giun lươn: (03 điểm).
+ Khi bệnh nhân bị táo bón: ấu trùng có thực quản hình củ tồn tại lâu ở cuối đại
tràng, phát triển thành ấu trùng có thực quản hình sợi.. ấu trùng này chui qua ruột
vào tuần hoàn, di cư như khi chui qua da vật chủ, phát triển thành giun trưởng
thành. (01 điểm).
+ Một số ấu trùng có thực quản hình trụ theo phân tới hậu môn chui ngay qua da,
niêm mạc vùng hậu môn, đáy chậu vào vòng tuần hoàn, tiếp tục chu du trong cơ
thể và chui vào thành ruột phát triển thành giun trưởng thành. (01 điểm).
+ ở những bệnh nhân có sức đề kháng quá kém, ấu trùng có thực quản hình củ phát
triển thành ấu trùng có thực quản hình sợi ngay khi đang còn ở trong thành ruột.
Sau đó vào tuần hoàn, tiếp tục chu du trong cơ thể vật chủ rồi lại trở về ruột, chui
vào thành ruột phát triển thành giun trưởng thành kí sinh ở đó. (01 điểm).
Câu 19: Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam hiện nay và biện pháp
phòng chống?
Đáp án:
 Khái niệm về giun truyền qua đất (Geohelminth): (01 điểm).
Những loài giun truyền qua đất có vòng đời sinh học rất đơn giản, chỉ có một vật chủ
và môi trường cũng có thể hoàn thành vòng đời của nó, không cần thông qua vật chủ
trung gian truyền bệnh. (01 điểm).
 Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam hiện nay: (06 điểm).
+ Các bệnh giun đường ruột ở người chủ yếu là: giun đũa, tóc, móc, lươn. (0.5
điểm).
+ Qua số liệu điều tra chưa đầy đủ thu thập từ các tỉnh thành phố trong toàn quốc
cho thấy các bệnh giun đường ruột ở nước ta rất cao, đặc biệt ở trẻ em. (0.5
điểm).
+ Tỉ lệ nhiễm phối hợp 2,3 loại giun ở miền bắc rất cao tới 60-70%. Trên toàn quốc
ước tính số người nhiễm giun đũa khoảng 60 người nhiễm, giun tóc: 40 triệu
người nhiễm và giun móc/mỏ: 20 triệu người. (01 điểm).
+ Tỷ lệ nhiễm nhiễm trứng giun đũa trong đất đứng hàng đầu trong các bệnh giun
đường ruột, sau đó đến giun tóc. Còn giun móc/mỏ tỉ lệ nhiễm không đồng đều
phụ thuộc vào đặc điểm thổ nhưỡng, tập quán canh tác (dùng phân tươi bón
ruộng), vệ sinh ở từng vùng. (01 điểm).
+ Ngoài ra người còn nhiễm những loại giun của động vật như giun đũa chó
(Toxocara), giun móc chó (Ankylostoma caninum)....Đây là nhóm bệnh ấu trùng
di chuyển khó chẩn đoán.... (0.5 điểm).
+ Việt Nam do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mầm bệnh giun sán phát triển
quanh năm. Đa số bệnh giun sán ở người có nguồn gốc từ thú nuôi và thú hoang
dã.(0.5 điểm).
+ Mặt khác do nhiều yếu tố nguy cơ: đời sống kinh tế xã hội, tập quán canh tác, tập
quán vệ sinh, dân trí, trình độ giáo dục, vệ sinh môi trường... nên bệnh giun sán là
một trong những bệnh phổ biến nhất ở nước ta. (01 điểm).
+ Ước tính khoảng từ 60 - 70% dân số nhiễm ít nhất một loại giun sán, nghĩa là
khoảng 50 - 60 triệu người dân nhiễm giun sán. (01 điểm).
 Biện pháp phòng chống: (03 điểm).
+ Hiệu quả nhất là kết hợp hài hoà các biện pháp tổng hợp:
+ Tăng cường giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân cho mọi người, đặc biệt là trẻ em,
cần có phối hợp giữa y tế với giáo dục để đưa giáo dục vệ sinh vào giáo dục học
đường phổ cập. (01 điểm).
+ Giáo dục vệ sinh bàn tay, vệ sinh ăn uống, vệ sinh phóng uế... để mọi người tự
thấy cần thiết phải rửa tay trước khi ăn, nâng cao ý thức vệ sinh, không ăn các
thực phẩm tươi sống, chưa rửa kĩ, không đảm bảo vệ sịnh. (01điểm).
+ Vệ sinh môi trường: phải có biện pháp tích cực tuyên truyền cộng đồng quản lí,
xử lí nguồn phân và bảo vệ nguồn nước sạch. (01 điểm).
Câu 20: Chiến lược phòng chống giun truyền qua đất của Việt Nam hiện nay?
Đáp án:
 Phát triển kinh tế xã hội (01 điểm).
 Giải quyết các vấn đề vệ sinh môi trường (phân, nước, rác...). (1,5 điểm).
 Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng, về phòng chống giun sán làm thay
đổi hành vi có hại. (1,5 điểm).
 Tăng cường vệ sinh thực phẩm, vệ sinh ăn uống, đảm bảo an toàn thực phẩm, nước
uống. (1,5 điểm).
 Điều trị hàng loạt cho đối tượng có nguy cơ cao hoặc điều trị mở rộng. (01 điểm).
 Huy động cộng đồng, thuyết phục mọi người tự giác và thường xuyên tham gia
phòng chống giun sán. (1,5 điểm).
 Đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản và tăng cường trang thiết bị để phát hiện sớm những
trường hợp giun sán nội tạng. (01 điểm).
 Nghiên cứu phác đồ điều trị đơn giản, điều trị hàng loạt tại cộng đồng, tại gia đình.
Nghiên cứu điều trị các thể bệnh khó. (01 điểm).
Câu 21: Thực trạng nhiễm sán lá ở Việt Nam hiện nay ?
Đáp án:
 Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (1995). Các bệnh lây truyền giữa
động vật và người chủ yếu là sán lá gan, sán lá phổi, ước tính trên thế giới có khoảng 40
triệu người nhiễm sán lá.(0,5 điểm).
 Việt Nam do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mầm bệnh giun sán phát triển quanh
năm. Đa số bệnh giun sán ở người có nguồn gốc từ thú nuôi và thú hoang dã. (0.5
điểm).
 Do nhiều yếu tố nguy cơ: đời sống kinh tế xã hội, tập quán canh tác, tập quán vệ
sinh, dân trí, trình độ giáo dục, vệ sinh môi trường... nên bệnh giun sán là một trong
những bệnh phổ biến nhất ở nước ta. (0.5 điểm).
 Bệnh sán lá gan nhỏ (C.sinesis): (1.5 điểm).
+ Gặp phổ biến tại các tỉnh đồng bằng, ven biển Bắc bộ (0.5 điểm).
+ Tỉ lệ nhiễm cao ở một số vùng thuộc. Đặc biệt bệnh lưu hành nặng như Nghĩa
Hưng, Nam Ninh thuộc tỉnh Nam Định. (0.5 điểm).
+ Nguyên nhân là do nhân dân có phong tục ăn gỏi cá quanh năm và làm cầu tiêu
xuống ao. (0.5 điểm).
 Bệnh sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini : (02 điểm).
+ Đã phát hiện được loài này tại khu vực Miền Trung như Phú Yên, Bình Định,
Bình Thuận…(01 điểm).
+ Đây là loài sán lá gan lần đầu tiên được phát hiện ở Việt Nam. Đặc biệt tại xã An
Mĩ, huyện Tuy An, tỉnh Phú yên có tỉ lệ nhiễm bệnh rất cao (36%, năm 1992)
(0.5 điểm).
+ Hiện nay nhờ công tác điều trị kết hợp với truyền thông giáo dục nên đã hạ thấp
đáng kể tỉ lệ mắc bệnh (hiện còn 15%). (0.5 điểm).
 Bệnh sán lá gan lớn: (2,5 điểm).
+ Hiện nay, bệnh đang bộc phát ở tất cả ba miền Bắc, Trung, Nam. (0.5 điểm).
+ Việc chẩn đoán bệnh lúc đầu có khó khăn vì đây là bệnh chủ yếu của trâu bò, các
nhà lâm sàng chưa nghĩ là sán có thể gây bệnh phổ biến cho người. (01 điểm).
+ Hiện nay, nhờ công tác điều tra phát hiện bệnh tại cộng đồng kết hợp với công
tác điều trị hợp lí tại nhiều khu vực rộng lớn trên toàn quốc nên bệnh đang được
khống chế và đẩy lùi hiệu quả. (01 điểm).
 Bệnh sán lá phổi: (2,5 điểm).
+ Thường gặp ở những vùng núi đá nơi có phong tục ăn cua, tôm nướng ở VN,
bệnh có tính chất lẻ tẻ. (0.5 điểm).
+ Những nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy bệnh lưu hành ở 8 tỉnh
miền núi phía Bắc, có tỉ lệ cao ở một số tỉnh như Lai Châu, Yên Bái, Lào Cai,
Lạng Sơn, Sơn La. (0,5 điểm).
+ Tỉ lệ lệ ăn cua nướng lên tới 73% và tỉ lệ nhiễm sán lá phổi ở người là 15%. Tuy
nhiên, tại các điểm nghiên cứu trên, với 145 cua đồng Parathelphusa được xét
nghiệm chưa tìm thấy ấu trùng sán lá phổi. (01 điểm).
+ Hiện nay, nhờ công tác phòng chống và điều trị tích cực, nên bệnh cũng được
khống chế hiệu quả.(0.5 điểm).
Câu 22: Biện pháp phòng chống sán lá của Việt Nam hiện nay ?
Đáp án:
 Biện pháp phòng chống chung:
+ Phát triển kinh tế xã hội…(0,5 điểm).
+ Giải quyết các vấn đề vệ sinh môi trường (phân, nước, rác...) (0,5 điểm).
+ Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng, về phòng chống giun sán làm
thay đổi hành vi có hại (0,5 điểm).
+ Tăng cường vệ sinh thực phẩm, vệ sinh ăn uống, đảm bảo an toàn thực phẩm,
nước uống (0,5 điểm).
+ Các biện pháp phòng và diệt vật chủ trung gian truyền bệnh. Các biện pháp kiểm
tra thực phẩm, thịt, cá... để ngăn chặn lan truyền các bệnh sán lá gan (0,5 điểm).
+ Giáo dục kiến thức vệ sinh chung, vệ sinh ăn uống, nhằm thay đổi các phong tục
ăn gỏi cá, các thức ăn sống, tái hoặc chưa nấu chín (0,5 điểm).
+ Kết hợp với chuyên ngành Thú y, đề xuất các biện pháp bảo vệ đàn gia súc,
chống lại các mầm bệnh kí sinh trùng bằng các biện pháp quản lí, bằng vaccin
(0,5 điểm).
 Biện pháp phòng chống cụ thể với một số loại sán lá:
+ Sán lá gan nhỏ:
- Một số địa phương có nơi tập quán nuôi cá bằng phân tươi, ăn gỏi cá thuộc
các tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Hà Tây, Phú Yên...(0,5 điểm).
- Điều tra tình hình ô nhiễm mầm bệnh, phát hiện tỉ lệ bệnh tại các vùng dịch tễ
(0,5 điểm).
- Tăng cường phát hiện thụ động và áp dụng kĩ thuật chẩn đoán miễn dịch học
tại thực địa và bệnh viện (0,5 điểm).
- Điều trị hàng loạt bằng praziquantel: 75 mg/ kg cân nặng cho những người
nhiễm sán lá gan nhỏ tại cộng đồng và điều trị cả bệnh sán lá gan lớn bằng
triclabendazole: liều 10 - 20 mg/ kg cân nặng (01 điểm).
+ Sán lá phổi: một số vùng cư dân sống gần suối, sông, có tập quán ăn tôm, cua
nướng (chủ yếu là ăn cua nướng), tập trung ở các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hoà
Bình, Hà Giang....
- Phát hiện ca bệnh sán lá phổi thể phổi chủ động. Trẻ em lứa tuổi đi học sẽ
được khám thường xuyên phát hiện bệnh phổi mạn tính, và, nếu có triệu
chứng sẽ được xét nghiệm tìm sán lá phổi.
- Các ca bệnh đã được xác định sẽ được điều trị đầy đủ: Praziquantel, 75mg/kg
cân nặng/ngày, chia 3 lần x 2 ngày.
- Tăng cường khả năng phát hiện thụ động tại cộng đồng và các cơ sở y tế.
Hướng dẫn cho tất cả các nhân viên y tế kĩ thuật xét nghiệm đờm bằng kính
hiển vi tìm trứng hoặc sán lá phổi trưởng thành và đặc biệt xét nghiệm đờm
trên những bệnh nhân nghi ngờ lao phổi.
- Mở chiến dịch truyền thông giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng, nhằm giảm các
hành vi nguy cơ nhiễm sán lá phổi.
+ Sán lá ruột: không ăn các thực vật dưới nước chưa nấu chín, không uống nước lã.
Không để phân lợn, phân súc vật, phân người rơ xuống nước. Không cho lợn ăn
rau bèo sống, không thả rông lợn và các súc vật khác. Điều trị nguồn bệnh triệt
để.
+ Sán lá gan lớn: nguyên tắc phòng chống sán lá gan lớn là cắt đứt các mắt xích
trong vòng đời của sán. Nhưng biện pháp hữu hiệu nhất là phối hợp giáo dục
truyền thông “không ăn rau sống thủy sinh” kết hợp với phát hiện bệnh nhân điều
trị đặc hiệu.
Câu 23: Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam hiện nay ?
Đáp án:
 Khái niệm về giun truyền qua đất (Geohelminthe): những loài giun truyền qua đất có
vòng đời sinh học rất đơn giản, chỉ có một vật chủ và môi trường cũng có thể hoàn
thành vòng đời của nó, không cần thông qua vật chủ trung gian truyền bệnh (02 điểm).
 Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam hiện nay: 08 điểm
+ Các bệnh giun đường ruột ở người chủ yếu là: giun đũa, tóc, móc, lươn. (0,5
điểm).
+ Qua số liệu điều tra chưa đầy đủ thu thập từ các tỉnh thành phố trong toàn quốc
cho thấy các bệnh giun đường ruột ở nước ta rất cao, đặc biệt ở trẻ em (0,5 điểm).
+ Tỉ lệ nhiễm phối hợp 2,3 loại giun ở miền bắc rất cao tới 60-70%. (0,5 điểm).
+ Trên toàn quốc ước tính số người nhiễm giun đũa khoảng 60 triệu người nhiễm,
giun tóc: 40 triệu người nhiễm và giun móc/mỏ: 20 triệu người. (01điểm).
+ Tỷ lệ nhiễm nhiễm trứng giun đũa trong đất đứng hàng đầu trong các bệnh giun
đường ruột, sau đó đến giun tóc. (0,5 điểm).
+ Tỷ lệ nhiễm nhiễm trứng giun móc/mỏ tỉ lệ nhiễm không đồng đều, phụ thuộc
vào đặc điểm thổ nhưỡng, tập quán canh tác (dùng phân tươi bón ruộng), vệ sinh
ở từng vùng. (0,5 điểm).
+ Ngoài ra người còn nhiễm những loại giun của động vật như giun đũa chó
(Toxocara), giun móc chó (Ankylostoma caninum)....Đây là nhóm bệnh ấu trùng
di chuyển khó chẩn đoán.... (0,5 điểm).
+ Việt Nam do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mầm bệnh giun sán phát triển
quanh năm. Đa số bệnh giun sán ở người có nguồn gốc từ thú nuôi và thú hoang
dã. (0,5 điểm).
+ Đây là một vấn đề lớn của cộng đồng cả nước, gây nhiều tác hại lâu dài và
nghiêm trọng tới sức khoẻ của nhân dân, sự phát triển về thể chất và tinh thần của
trẻ em, phụ nữ có thai. (0,5 điểm).
+ Ước tính khoảng từ 60 - 70% dân số nhiễm ít nhất một loại giun sán, nghĩa là
khoảng 50 - 60 triệu người dân nhiễm giun sán. (01 điểm).
+ Biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất là kết hợp hài hoà các biện pháp tổng
hợp:
- Vệ sinh cá nhân: tăng cường giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân cho mọi
người.Giáo dục vệ sinh bàn tay, vệ sinh ăn uống, vệ sinh phóng uế... (01
điểm).
- Vệ sinh môi trường: phải có biện pháp tích cực tuyên truyền cộng đồng quản
lí, xử lí nguồn phân và bảo vệ nguồn nước sạch. (01 điểm).
Câu 24: Đặc điểm sinh học của sán dây lợn và giải thích tại sao bệnh sán dây lợn
lại nguy hiểm hơn bệnh sán dây bò?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học.
+ Người là vật chủ chính (03 điểm):
- sán trưởng thành kí sinh ở ruột non của người, đầu bám vào màng nhầy ruột
nhờ 4 giác và những hàng móc. Đốt già thường rụng từng đoạn 5 - 6 đốt theo
phân ra ngoại cảnh (01 điểm).
- Lợn ăn phải đốt sán, hoặc trứng sán từ đốt sán vỡ ra. Trứng sán qua dạ dày
đến ruột non. ấu trùng thoát ra chui qua thành ruột vào hệ thống tuần hoàn đi
khắp cơ thể (0,5 điểm).
- Sau 24 - 72 giờ kể từ khi ăn phải, ấu trùng vào cư trú ở mô liên kết giữa các
cơ, ở đây sau hai tháng, ấu trùng tạo thành một nang có vỏ bọc ngoài. Ngoài
lợn ra, các loài lợn rừng, chó, mèo, hoặc người đều có thể là vật chủ phụ của
sán dây lợn (0,5 điểm).
- Người ăn phải thịt lợn chứa nang ấu trùng “ lợn gạo” còn sống, dưới tác dụng
của dịch tá tràng, đầu sán thoát ra khỏi nang bám vào niêm mạc ruột, lớn lên
phát triển thành sán trưởng thành khoảng 67 – 72 ngày sau sán đã có những
đốt già (0,5 điểm).
- Sán trưởng thành có thể sống tới 25 năm. Trường hợp này người là vật chủ
chính của sán dây lợn (0,5 điểm).
+ Người là vật chủ phụ (02 điểm):
- Người còn có thể là vật chủ phụ của sán dây lợn (trong trường hợp người ăn
phải trứng sán dây lợn từ ngoại cảnh theo thực phẩm, rau quả sống) theo
đường tiêu hoá, dưới tác dụng của dịch tiêu hoá, ấu trùng thoát ra khỏi nang,
xuyên qua thành ruột lại vào vòng tuần hoàn tiếp tục chu du khắp cơ thể rồi
cuối cùng đến cư trú tại các tổ chức liên kết (01 điểm).
- ở đây ấu trùng không thể tiếp tục phát triển thành thể trưởng thành được mà
tạo thành nang ấu trùng sán (cysticercus cellulosae). Người có nang ấu trùng
sán còn gọi là “người gạo”. Tuy nhiên trường hợp này ít có khả năng xảy ra
(01 điểm).
+ Người vừa là vật chủ chính vừa là vật chủ phụ của sán dây lợn (03 điểm):
- Thường gặp hơn, mức độ nặng hơn, nguy hiểm hơn là trường hợp người ăn
phải trứng sán dây lợn từ ngoại cảnh (01 điểm).
- Những người mắc sán trưởng thành kí sinh ở ruột non (người là vật chủ
chính), vì một lí do nào đấy như say tàu, say xe, say sóng, phụ nữ có thai, sốt
cao…bị nôn oẹ, những đốt sán già rụng ra ở ruột non theo nhu động ngược
chiều lên dạ dày, dưới tác dụng của dịch tiêu hoá, trứng từ các đốt sán già
được giải phóng ra (01 điểm).
- Khi xuống tá tràng, ấu trùng trong trứng thoát ra, chui qua thành ruột vào hệ
tuần hoàn theo các mạch máu đi khắp cơ thể, rồi lại vào các cơ, các mô khác
và phát triển thành nang ấu trùng sán như trên (người là vật chủ phụ) (01
điểm).
 Bệnh sán dây lợn nguy hiểm hơn bệnh sán dây bò: vì nếu bị bệnh sán dây lợn trưởng
thành sẽ dễ có nguy cơ mắc bệnh sán dây lợn ấu trùng, còn khi bị bệnh sán dây bò
trưởng thành thì hiếm thấy mắc bệnh ấu trùng sán dây bò (02 điểm).
Câu 25: Đặc điểm sinh học, bệnh sán lá gan lớn?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học (06 điểm):
+ Sán lá gan lớn lưỡng tính. Nói chung người không phải là vật chủ thích hợp của
Fasciola. Phần lớn sán cư trú trong nhu mô gan và chết không vào trong đường
mật. Một số sán vào kí sinh ở đường mật và đẻ trứng ở đó (01 điểm).
+ Sán non có thể di chuyển lạc chỗ và cư trú ở các cơ quan khác gây hiện tượng lạc
chỗ. Sán lạc chỗ không bao giờ trưởng thành (0,5 điểm).
+ Sán trưởng thành đẻ trứng, trứng theo đường mật xuống ruột và ra ngoài theo
phân, trứng xuống nước, trứng sán lá gan lớn nở ra ấu trùng lông (0,5 điểm).
+ ấu trùng lông kí sinh ở vật chủ phụ 1 là ốc thuộc giống Limnea. Trong ốc ấu
trùng phát triển qua giai đoạn nang bào tử, hai giai đoạn rê-đi, rồi hình thành ấu
trùng đuôi (cercaria). Cercaria rời khỏi ốc và bám vào các thực vật thủy sinh
thích hợp để tạo nang ấu trùng (metacercaria) hoặc bơi tự do trong nước (01
điểm).
+ Vật chủ chính (người hoặc trâu bò…) ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước
lã có ấu trùng này sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn. Metacercaria vào vật chủ chính qua
đường miệng, sau 1 giờ thoát kén và xuyên qua thành ruột, sau 2 giờ xuất hiện
trong ổ bụng, qua màng Glisson vào gan, đến gan vào ngày thứ 6 sau khi thoát
kén, sau đó chúng di hành đến kí sinh trong đường mật (01 điểm).
+ Thời gian từ khi nhiễm đến khi xuất hiện trứng trong phân tuỳ thuộc vật chủ, ở
cừu và trâu bò là 2 tháng (6 - 13 tuần), ở người là 3 - 4 tháng. Tuổi thọ của sán lá
gan lớn ở người từ 9 - 13,5 năm (01 điểm).
+ Vị trí kí sinh: sán lá gan lớn chủ yếu kí sinh ở gan nhưng hay kí sinh lạc chỗ như:
ở đường tiêu hoá, dưới da, ở tim, mạch máu phổi và màng phổi…(01 điểm).
 Vai trò gây bệnh (04 điểm).
+ Khi bị nhiễm sán lá gan lớn, người có tình trạng bệnh lí phụ thuộc số lượng sán
nhiễm, thời gian mắc nhiễm, vị trí kí sinh và phản ứng của bệnh nhân (0,5 điểm).
+ Khi nang ấu trùng (metacercaria) xuyên qua thành ruột hoặc tá tràng gây xuất
huyết và viêm, các tổn thương có thể gây triệu chứng không rõ rệt (0,5 điểm).
+ Sán chui vào cư trú ở tổ chức gan gây nên những thay đổi bệnh lí. Quá trình kí
sinh trùng gây tiêu hủy các tổ chức gan lan rộng với các tổn thương chảy máu và
phản ứng viêm, phản ứng miễn dịch (0,5 điểm).
+ Biểu hiện triệu chứng bệnh lí khi sán kí sinh ở gan như: các triệu chứng lâm sàng
chính xếp theo thứ tự thường gặp như: đau hạ sườn phải, sốt, sụt cân, ậm ạch khó
tiêu, rối loạn tiêu hoá, đau thượng vị, sẩn ngứa (01 điểm).
+ Sán lạc chỗ như sán di chuyển ra ngoài gan (chui ra khớp gối, dưới da ngực, áp
xe đại tràng, áp xe bụng chân...) (0,5 điểm).
+ Đặc biệt các dấu hiệu cận lâm sàng quan trọng như ELISA (+) với kháng nguyên
Fasciola gigantica, siêu âm gan có tổn thương âm hỗn hợp, hoặc tổn thương giả u
hay áp xe gan trên chụp cắt lớp vi tính, bạch cầu ái toan tăng cao, một số tìm thấy
trứng sán lá gan lớn trong phân (01 điểm).
PHẦN 3 : NẤM
Câu 26 : Đặc điểm sinh học của nấm ?
Đáp án:
 Phần lớn nấm sống ái khí, một số kị khí tùy ngộ (facultatively anaerobic): 1 điểm.
 Đa số nấm sống hoại sinh, chỉ có một số ít kí sinh: 1 điểm.
 Dinh dưỡng: dị dưỡng, tiêu hoá ngoại bào (tiết men ra môi trường, phân giải chất
hữu cơ thành những chất đơn giản để hấp thu), phát triển được trên những môi trường
đơn giản như môi trường Sabouraud : 1 điểm.
 Nhiệt độ: ưa nhiệt độ cao, phát triển tốt ở nhiệt độ 25 - 350C: 1 điểm.
 Độ ẩm: phát triển mạnh khi độ ẩm không khí cao: 1 điểm.
 pH: ưa axit, ở môi trường axit nấm phát triển mạnh hơn vi khuẩn nên phần lớn môi
trường nuôi cấy nấm có pH 6 - 6,8: 1 điểm.
 Tốc độ phát triển: nấm phát triển chậm hơn vi khuẩn, nấm hoại sinh thường phát
triển nhanh hơn nấm kí sinh : 1 điểm.
 Hiện tượng biến hình (pleomorphism): nấm mất các hình thể đặc hiệu khi nuôi cấy
lâu ngày, cấy vào môi trường không thích hợp: 1 điểm.
 Hiện tượng nhị thể (dimorphism): một số nấm khi kí sinh có dạng men, khi hoại sinh
có dạng sợi. Ví dụ: Histoplasma capsulatum, Penicillium marneffei, Sporothrix
schenckii, Blastomyces dermatitidis, Paracoccidioides braziliensis, Coccidioides
immitis... : 1 điểm.
 Sinh sản: nấm sinh sản bằng bào tử, có bào tử hữu tính và bào tử vô tính: 1 điểm.
Câu 27 : Khả năng gây bệnh của nấm, khái niệm yếu tố dẫn độ ?
Đáp án:
 Khả năng gây bệnh của nấm : 5 điểm.
+ Một số ít nấm có khả năng gây bệnh ở người bình thường, phần lớn gây bệnh có
điều kiện (bệnh cơ hội) : 1 điểm.
+ Nấm có khả năng gây bệnh ở bất kỳ cơ quan nào của cơ thể, từ da – niêm mạc
đến các cơ quan nội tạng
+ Bệnh có thể cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính : 0,5 điểm.
+ Đường nhiễm nấm: qua đường hô hấp (Aspergillus, Cryptococcus,
Histoplasma...), qua da (nấm da, nấm gây u nấm, Sporothrix...), niêm mạc
(Candida lây nhiễm qua sinh hoạt tình dục), qua vết thương, vết bỏng hoặc qua
catheter : 1 điểm.
+ Cơ chế gây bệnh: cơ chế cơ học (nấm tóc), hệ thống enzym (nấm da), độc tố
(aflatoxin), phản ứng viêm - miễn dịch dị ứng: 1 điểm.
+ Các loại nấm khác nhau có hướng tính với mô khác nhau: nấm da với các tổ chức
keratin hoá, Sporothrix ở hệ bạch huyết, Cryptococcus ở hệ thần kinh: 1 điểm.
 Yếu tố dẫn độ: 5 điểm.
+ Khái niệm: yếu tố làm bệnh nhân dễ mắc bệnh nấm: 1 điểm.
+ Sinh lí: trẻ sơ sinh, người già, phụ nữ có thai : 1 điểm.
+ Nghề nghiệp: viêm móng – quanh móng do Candida ở những người bán cá, rửa
bát…, bệnh phổi nhà nông ở nông dân, bệnh sporotrichosis ở người làm vườn : 1
điểm.
+ Bệnh lí: AIDS, bệnh máu ác tính, ung thư, đái đường...: 1 điểm.
+ Ngoại sinh: điều trị thuốc kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch kéo dài, đặt
catheter, vết thương, vết bỏng, phẫu thuật : 1 điểm.
Câu 28: Các biện pháp chẩn đoán bệnh nấm ?
Đáp án:
 Chẩn đoán bệnh nấm dựa vào lâm sàng, dịch tễ và xét nghiệm: 0,5 điểm.
 Lâm sàng:
+ Bệnh thường tiến triển chậm, mãn tính. : 0,5 điểm.
+ Các bệnh nấm da - niêm mạc có biểu hiện lâm sàng rõ, các bệnh nấm nội tạng
triệu chứng thường không điển hình: 0,5 điểm.
+ Một số bệnh có triệu chứng đặc hiệu như sporotrichosis : 0,5 điểm.
 Dịch tễ:
+ Tiếp xúc bệnh nhân mắc bệnh: (nấm da, Candida sinh dục…) : 0,5 điểm.
+ Vùng dịch tễ: bệnh nấm Penicillium marneffei ở Đông Nam á : 0,5 điểm.
+ Các yếu tố tuổi (sơ sinh, người già), nghề nghiệp (người làm vườn, bán cá…): 0,5
điểm.
 Xét nghiệm:
+ Xét nghiệm trực tiếp: bằng hydroxit kali, mực tàu…, có giá trị chẩn đoán định
hướng, chẩn đoán quyết định khi phát hiện bao của Cryptococcus neoformans,
kết quả nhanh, hiếm khi xác định được loài gây bệnh : 1 điểm.
+ Giải phẫu bệnh lí: nhuộm hematoxylin khó phát hiện được nấm, nhuộm PAS
(Periodic Acid Schiff), Grocott's methenamine silver (GMS) rất tốt để phát hiện
nấm trong tổ chức, là chẩn đoán quyết định: 1 điểm.
+ Nuôi cấy: trong môi trường nuôi cấy nấm như môi trường Sabouraud, môi trường
BHI (Brain Heart Infusion)…. Nuôi cấy thường cần thời gian do nấm mọc chậm,
cho phép định loại nấm: 1 điểm.
+ Chẩn đoán huyết thanh:
+ Phát hiện kháng thể: ít áp dụng trong chẩn đoán bệnh do Candida, Aspergillus,
Cryptococcus : 0,5 điểm.
+ Phát hiện kháng nguyên: thường phát hiện các kháng nguyên thành tế bào như
mannan, galactomannan, polysaccharide bao, protein hoà tan : 0,5 điểm.
+ Gây nhiễm động vật: kết quả chậm nhưng chính xác: 0,5 điểm.
+ Sinh học phân tử: kĩ thuật lai, PCR (polymerase chain reaction). Độ nhậy và độ
đặc hiệu cao, cho kết quả nhanh nhưng cần đầu tư trang thiết bị và con người: 1
điểm.
+ Phát hiện sản phẩm chuyển hoá của nấm: định lượng D-arabinitol chẩn đóan
bệnh do Candida, manitol trong chẩn đóan bệnh do Aspergillus và
Cryptococcus...: 1 điểm.
Câu 29 : Các thuốc điều trị nấm ?
Đáp án:
 Nhóm polyene (amphotericin B, nystatin): cơ chế tác dụng: thuốc gắn với ergosterol,
tạo ra các kênh ở màng tế bào, làm tăng tính thấm màng tế bào: 1 điểm.
+ Amphotericin B: nguồn gốc Streptomyces nodosus. Thuốc cơ bản điều trị nấm
nội tạng, độc tính cao đặc biệt với thận : 1 điểm.
+ Nystatin: nguồn gốc Streptomyces noursei. Thuốc chỉ tác dụng với nấm men,
không hấp thu qua đường tiêu hoá, thuốc dùng ngoài điều trị bệnh do nấm men
và uống khi nấm phát triển quá mức ở đường tiêu hoá: 1 điểm.
 Griseofulvin: nguồn gốc Penicillium griseofulvum. Thuốc ức chế quá trình phân
chia của tế bào nấm, chỉ có tác dụng với nấm da, ít độc, rẻ tiền: 1 điểm.
 Flucytosine: dẫn chất pyrimidine có fluor, gây rối loạn tổng hợp axit nhân, có tác
dụng hiệp đồng với amphotericin B, khả năng sinh kháng thuốc cao nên thuốc ít dùng
đơn độc, thường dùng phối hợp amphotericin B: 1 điểm.
 Nhóm azole:
+ Có hai loại là biazole (imidazole) như ketoconazole, miconazole, clotrimazole,
econazole... và triazole: itraconazole, fluconazole, voriconazole, triazole tác dụng
tốt hơn, ít độc nhưng đắt hơn : 1 điểm.
+ Thuốc gây rối loạn tổng hợp ergosterol ở màng tế bào, tác dụng nhiều loại nấm,
dễ dung nạp nên được sử dụng nhiều : 1 điểm.
+ Do tác dụng thông qua cytochrome P450 nên hay có tương tác với các thuốc
khác, làm giảm sản xuất hormon steroid trong cơ thể (hormon thượng thận, sinh
dục) : 1 điểm.
 Nhóm allylamin: ức chế sinh tổng hợp ergosterol. Độ dung nạp và độ an toàn của
thuốc cao. Terbinafin hiện được coi là thuốc tốt nhất điều trị nấm da: 1 điểm.
 Caspofungin: ức chế tổng hợp glucan ở thành tế bào nấm. Thuốc được sử dụng điều
trị những trường hợp aspergillosis kháng thuốc hoặc candidiasis hệ thống : 1 điểm.
Câu 30: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của nấm men (Candida sp.) ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học: 5 điểm
+ Nấm men, không có bao ngoài (capsule), sinh sản bằng cách tạo bào tử chồi
(budding): 1 điểm.
+ Một số loài sống hoại sinh trên niêm mạc đường tiêu hoá, hô hấp của người và
động vật: 0,5 điểm.
+ Loài hoại sinh hay gặp nhất ở người là Candida albicans: 0,5 điểm
+ Có thể phân lập được Candida trong môi trường tự nhiên nhưng ít khi gặp
C.albicans: 1 điểm
+ Khi hoại sinh, Candida giữ thế cân bằng với các vi sinh vật hội sinh khác: 1 điểm.
+ Khi hoại sinh số lượng tế bào nấm ít và không có sợi giả, khi kí sinh số lượng tế
bào tăng lên nhiều và xuất hiện sợi giả: 1 điểm.
 Vai trò y học: 5 điểm.
+ Khả năng gây bệnh: có thể gây bệnh ở bất kỳ cơ quan nào của cơ thể: 0,5 điểm.
+ Candida gây bệnh có tính chất cơ hội: 0,5 điểm.
+ Yếu tố thuận lợi:
- Sinh lí (trẻ sơ sinh, người già, phụ nữ có thai): 0,5 điểm.
- Bệnh lí (đái đường, suy dinh dưỡng, ung thư): 0,5 điểm.
- Nghề nghiệp (bán cá, nước giải khát...): 0,5 điểm.
- Người suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS, ghép tạng...): 0,5 điểm.
+ Trên người bình thường bệnh chỉ giới hạn ở da – niêm mạc: 1 điểm.
+ Trên người suy giảm miễn dịch: có thể gây ra bệnh nặng, lan tràn toàn thân và tử
vong: 1 điểm.
Câu 31: Đặc điểm sinh học của nấm da ?
Đáp án:
 Nấm sợi, lớp nấm bất toàn (Fungi Imperfecti), một số có khả năng sinh bào tử túi: 1
điểm.
 Nấm ưa keratin (có men keratinase) : 1 điểm.
 Có thể mọc ở môi trường không có keratin (môi trường Sabouraud), nấm phát triển
tương đối chậm, có khi vài tuần mới thấy khuẩn lạc : 1 điểm.
 Một số loại nấm da hay có hiện tượng biến hình: Microsporum canis,
Epidermophyton floccosum: 1 điểm.
 Một số loại nấm da chỉ mọc tốt khi môi trường có chất kích thích (inositol, axit
nicotinic, vitamin B1, L – histidin): 1 điểm.
 Kháng các kháng sinh thông thường và cycloheximid : 1 điểm.
 Nấm phát triển mạnh ở nhiệt độ 25 – 300C: 1 điểm.
 Theo nguồn lây nhiễm nấm da được chia làm 3 nhóm:
+ Nấm da ưa đất (geophilic): sống hoại sinh trong đất, nhiễm vào động vật, người
tiếp xúc với đất (M.gypseum, M.fulvum, T.ajelloi, T.terrestre ...) : 1 điểm.
+ Nấm da ưa động vật (zoophilic): chủ yếu sống kí sinh ở động vật, có khả năng lây
nhiễm cho người: M. canis, T.equium...: 1 điểm.
+ Nấm da ưa người (anthropophilic): chỉ kí sinh gây bệnh ở người. Ví dụ:
M.audouinii, M.ferrugineum, E.floccosum, T.rubrum, T.schoenleinii,
T.tonsurans, T.violaceum, T.concentricum.... : 1 điểm.
Câu 32: Khả năng gây bệnh của nấm da ?
Đáp án:
 Đặc điểm: 2 điểm.
+ Nấm gây bệnh ở mô keratin hoá (da và cơ quan phụ thuộc), xâm nhập vào cơ
quan nội tạng : 0,5 điểm.
+ Bệnh do nấm da ưa đất, ưa động vật thường có phản ứng viêm mạnh hơn, tiến
triển cấp tính, bệnh do nấm da ưa người thường mãn tính : 0,5 điểm.
 Các loại nấm da khác nhau có khả năng kí sinh gây bệnh khác nhau:
Epidermophyton chỉ kí sinh gây bệnh ở da, móng, Microsporum chỉ kí sinh gây bệnh ở
da, tóc, Trichophyton kí sinh gây bệnh ở cả da, lông, tóc, móng : 0,5 điểm.
 Loài gây bệnh hay gặp nhất là T.rubrum : 0,5 điểm.
 Các bệnh: 8 điểm
+ Bệnh nấm vùng da đầu (tinea capitis): 2 điểm.
- Nấm đầu mảng xám (grey patch): do Microsporum. Sợi tóc xám đục, gẫy cách
da đầu vài mm, tổn thương thường thành các mảng tròn, thường gặp ở trẻ em
và lây lan thành dịch ở trường học : 0,5 điểm.
- Nấm đầu chấm đen (black dot): thường do T.tonsurans, T.violaceum. Tóc
đứt ngang sát da đầu nhìn giống những chấm đen nhỏ trên nền da bị viêm : 0,5
điểm.
- Nấm đầu mưng mủ (kerion): thường do T.mentagrophytes, M.canis. Tổn
thương viêm mủ các nang lông gần nhau, sợi tóc rụng tạo những mảng tròn gồ
cao, trụi tóc : 0,5 điểm.
- Nấm đầu lõm chén (favus): do T.schoenleinii. Da đầu viêm mạn tính tạo
những hình lõm, bờ gồ cao, tổn thương có mùi hôi, bệnh kéo dài làm teo da
đầu, thường gặp ở châu Phi. : 0,5 điểm.
- Nấm má (tinea barbae): tổn thương vùng có râu, thường ở một bên, có các
hình thái như nấm đầu. Do M.canis, T.mentagrophytes, T.verrucosum... : 1
điểm.
+ Bệnh vùng da nhẵn: 2 điểm.
- Hắc lào: tổn thương ranh giới rõ, có bờ viền, trên bờ viền có mụn nước, giữa
tổn thương có xu hướng lành, lan rộng thành từng đám, hay gặp ở thắt lưng,
mông, bẹn: 1 điểm.
- Vẩy rồng do T.concentricum. Tổn thương thường rộng, da tróc vảy xếp thành
những hình đồng tâm, ngứa, hay gặp ở vùng dân tộc ít người, rất khó chữa: 1
điểm.
+ Nấm móng: móng dày lên, vàng đục, biến dạng, có những mảnh vụn như lõi sậy,
cạo ra có mầu hơi vàng, móng dần dần tách khỏi nền móng: 1 điểm.
+ Nấm kẽ: điều kiện thuận lợi: kẽ chân ẩm ướt, thường ở kẽ ngón chân 3 – 4. Da
bợt trắng hoặc trợt loét, ngứa, nổi mụn nước ở ria ngón, dễ nhiễm trùng thứ phát:
1 điểm.
+ Dị ứng do nấm da (Dermatophytid): tổn thương xa nơi nấm kí sinh gây bệnh, tại
chỗ xét nghiệm không thấy nấm, và sẽ mất đi khi bệnh nấm được điều trị khỏi.
Thường biểu hiện tổ đỉa ở tay, bờ ngoài bàn chân : 1 điểm.
Câu 33: Phòng chống các bệnh nấm da cho bộ đội ?
Đáp án:
 Phòng cá nhân: 5 điểm.
+ Tắm giặt đều, không để mồ hôi, bụi bặm bám lâu trên da, tránh kì cọ, cạo sát
mạnh trên da
+ Tránh nấm da ở đầu, tóc: luôn giữ sạch da đầu, tóc, tránh bụi, ẩm ướt, cần đội mũ
nón thích hợp, tránh quá chật và quá bí
+ Thường xuyên cắt móng tay, móng chân, tóc...
+ Tránh mặc quần áo quá ẩm ướt, quá chật, vải nilon và gây xây sát da, bí mồ hôi.
Giữ khô các nếp bẹn, kẽ chân... sau khi tắm rửa
+ Hạn chế tiếp xúc với động vật...
 Phòng tập thể: 5 điểm
+ Vệ sinh môi trường: nơi ở, nhà cửa, quần áo, chăn màn, giường chiếu...: 1 điểm
+ Không dùng chung đồ dùng tránh lây lan: 1 điểm.
+ Phát hiện sớm, điều trị kịp thời triệt để bệnh nhân : 1 điểm.
+ Phòng bằng hóa chất:
- Axit undecylenic rắc vào giầy, tất phòng nấm kẽ : 1 điểm.
- Phun NaPCP (natripentachlorophenolat) 1% kết hợp với kẽm sulfat 1% vào
thảm phòng nấm kẽ : 0,5 điểm.
- Tẩm NaPCP và sulfat kẽm vào quần lót phòng chống nấm ở thắt lưng, mông,
bẹn : 0,5 điểm.
Câu 34: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của nấm Candida albicans ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học: 5 điểm.
+ Nấm men, không có bao, sinh bào tử chồi: 1 điểm.
+ Loại hoại sinh hay gặp nhất ở người, không gặp ở môi trường tự nhiên: 1 điểm.
+ Khi kí sinh có khả năng tạo sợi giả : 1 điểm.
+ Thử nghiệm ống mầm (germ tube test) dương tính: 1 điểm.
+ Có khả năng tạo bào tử áo trên môi trường thạch bột ngô: 1 điểm.
 Vai trò y học: 5 điểm.
+ Loài Candida gây bệnh hay gặp nhất ở người: 0,5 điểm.
+ Một trong những tác nhân nấm cơ hội hàng đầu: 0,5 điểm.
+ Trên người bình thường bệnh chỉ giới hạn ở da – niêm mạc: 0,5 điểm.
+ Trên người suy giảm miễn dịch: có thể gây ra bệnh nặng, lan tràn toàn thân và tử
vong: 0,5 điểm.
+ Thường gây tưa lưỡi ở trẻ sơ sinh: 0,5 điểm.
+ Hay gây viêm âm đạo ở phụ nữ có thai, phụ nữ mại dâm: 0,5 điểm.
+ Một trong những tác nhân lây truyền qua đường tình dục: 0,5 điểm.
+ Tưa lưỡi, viêm thực quản là một trong những dấu hiệu chỉ điểm nhiễm
HIV/AIDS: 0,5 điểm.
+ Tác nhân nấm quan trọng trong nhiễm trùng bệnh viện: 0,5 điểm.
+ Có thể gây ra các biểu hiện dị ứng: chàm, tổ đỉa, hen...: 0,5 điểm.
Câu 35: Kĩ thuật nuôi cấy - định loại Candida ?
Đáp án:
 Kĩ thuật nuôi cấy: 5 điểm.
+ Candida có thể mọc trong môi trường Sabouraud: 1 điểm.
+ Một số loài nhậy cảm cycloheximid: 1 điểm.
+ Có thể mọc ở nhiệt độ phòng: 1 điểm.
+ Nấm mọc nhanh, 2 – 3 ngày đã thấy khuẩn lạc: 1 điểm.
+ Khuẩn lạc Candida trắng, màu kem, không bao giờ có màu đen: 1 điểm.
 Kĩ thuật định loại: 5 điểm.
+ Nuôi cấy trên môi trường thạch bột ngô theo kĩ thuật Dalmau nếu chỉ thấy nấm
men: không phải Candida, nếu có nấm men và sợi giả là Candida, nếu có nấm
men, sợi giả, bào tử áo: Candida albicans: 1 điểm.
+ Thực nghiệm ống mầm dương tính Candida albicans : 1 điểm
+ Phản ứng urease âm tính: 1 điểm.
+ Định loại dựa vào phản ứng sinh hoá: đồng hoá đường, lên men đường...: 1 điểm.
+ Định loại dựa vào sinh học phân tử: phản ứng lai, PCR: 1 điểm.
Câu 36: Chẩn đoán và điều trị nấm Candida đường sinh dục, tiết niệu ?
Đáp án:
 Chẩn đoán: 5 điểm.
+ Viêm âm hộ - âm đạo do Candida: 4 điểm
- Triệu chứng chủ quan: ngứa âm hộ, cảm giác bỏng, giao hợp đau
- Khám: niêm mạc viêm đỏ, có mảng trắng, dịch tiết như sữa đông
- Xét nghiệm trực tiếp: nhiều tế bào nấm men, có sợi giả
- Nuôi cấy: Candida dương tính
+ Viêm đường tiết niệu trên: thường kèm Candida toàn thân, ít gặp, khó chẩn đoán,
chẩn đoán quyết định bằng sinh thiết: 1 điểm.
 Điều trị: 5 điểm.
+ Viêm âm hộ - âm đạo ở người không suy giảm miễn dịch: 3 điểm.
- Tại chỗ: viên đạn nhóm azole : 1 điểm.
- Toàn thân: fluconazole (150 mg) liều duy nhất: 1 điểm.
- Kết hợp thuốc điều trị vi khuẩn, trùng roi do thường nhiễm phối hợp : 1 điểm.
+ Viêm đường tiết niệu trên ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 2 điểm.
- Uống Fluconazole : 1 điểm.
- Hoặc amphotericin B kết hợp 5 - flucytosine : 1 điểm.
Câu 37: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của nấm Cryptoccus neoforman, biện
pháp chẩn đoán ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học: 4 điểm.
+ Nấm C.neoformans là nấm men, có bao dày (capsule). C.neoformans có hai thứ:
C.neoformans var. neoformans và C..neoformans var. gattii : 1 điểm.
+ C.neoformans var. neoformans: sống hoại sinh trong đất, hay gặp nhiều nhất
trong đất lẫn phân chim do nấm sử dụng creatinin trong phân chim làm nguồn
nitrogen : 1 điểm.
+ Trong tự nhiên nấm có kích thước nhỏ, không có bao, phát tán theo gió, xâm
nhập qua đường hô hấp : 1 điểm.
+ C.neoformans var. gattii chỉ thấy ở cây tràm Eucalyptus camaldulensis, có nhiều
ở Australia : 1 điểm.
 Vai trò y học : 4 điểm
+ Đặc điểm: chủ yếu gây bệnh ở những người suy giảm miễn dịch, nấm lây nhiễm
qua đường hô hấp nhưng tổn thương chủ yếu ở hệ thần kinh: 1 điểm.
+ Tổn thương thần kinh: hay gặp nhất là viêm màng não, nguyên nhân hàng đầu
của viêm màng não do nấm., ngoài ra có thể gặp viêm màng não – não, u nấm ở
não : 1 điểm.
+ Tổn thương da: nguyên phát hoặc thứ phát khi nấm lan tràn toàn thân, dạng sẩn
hay viêm loét : 1 điểm.
+ Tổn thương cơ quan khác: phổi, xương, mắt, tuyến tiền liệt… thường gặp trong
thể lan tràn : 1 điểm.
 Chẩn đoán: 2 điểm.
+ Xét nghiệm trực tiếp dịch não tuỷ trong mực Tàu để tìm nấm men trong bao : 0,5
điểm.
+ Chẩn đoán huyết thanh: phát hiện kháng nguyên mucopolysaccharide trong dịch
não tủy : 0,5 điểm.
+ Nuôi cấy sàng lọc trên môi trường thạch hạt đen, nuôi cấy trên môi trường như
Sabouraud không có cycloheximid : 0,5 điểm.
+ Gây nhiễm động vật: thường gây nhiễm bệnh phẩm vào não hoặc màng bụng
chuột nhắt trắng : 0,5 điểm.
Câu 38 : Dịch tễ học bệnh do Cryptococcus neoformans và biện pháp phòng và điều
trị ?
Đáp án:
 Dịch tễ học: 5 điểm.
+ Bệnh do C.neoformans var. neoformans, là một bệnh cơ hội, hay gặp ở người suy
giảm miễn dịch : 1 điểm.
+ Trước kia bệnh ít gặp, trong những năm 1970 yếu tố nguy cơ chính là việc sử
dụng rộng rãi các thuốc ức chế miễn dịch, sau năm 1980 tỉ lệ bệnh tăng mạnh với
việc xuất hiện AIDS: 1 điểm.
+ Bệnh thường xuất hiện trên bệnh nhân nhiễm HIV có CD4 dưới 200/ mm3 : 1
điểm.
+ Khoảng 1/3 bệnh nhân AIDS mắc bệnh, là nguyên nhân nhiễm trùng gây tử vong
thứ 4 ở bệnh nhân AIDS. Bệnh nhân AIDS mắc cryptococcosis chiếm tới 50%
trường hợp cryptococcus báo cáo hàng năm : 1 điểm.
+ Bệnh do C.neoformans var. gattii khu trú ở Australia, Papua New Guinea, một
phần của châu Phi… Bệnh thường ít liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch,
tỉ lệ tử vong cao : 1 điểm.
 Điều trị: 2 điểm.
+ Điều trị tấn công: amphotericin B kết hợp với 5- flucytosine, sau đó chuyển sang
fluconazole, có thể dùng fluconazole từ đầu trong những trường hợp nhẹ: 1 điểm.
+ Điều trị duy trì: bắt đầu khi dịch não tủy âm tính bằng fluconazole (200 mg/
ngày) : 1 điểm.
 Phòng bệnh: 3 điểm.
+ Bệnh do C.neoformans là một bệnh cơ hội, do đó phòng bệnh chủ yếu làm giảm
các yếu tố nguy cơ : 1 điểm.
+ Điều trị ổn định các bệnh nội khoa, không lạm dụng kháng sinh và corticoid,
thuốc ức chế miễn dịch : 1 điểm.
+ Dự phòng nhiễm HIV/AIDS : 1 điểm.
Câu 39: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của nấm Aspergillus ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học: 5 điểm.
+ Có khoảng 200 loài Aspergillus, là nấm sợi, rất phổ biến trong tự nhiên: 1 điểm.
+ Nấm sợi, hoại sinh trong đất, sinh bào tử phát tán trong không khí: 1 điểm.
+ Sinh bào tử từ bào đài, dạng hoa cúc: 1 điểm.
+ Phần lớn phát triển tốt ở nhiệt độ phòng, A.fumigatus có thể phát triển ở nhiệt độ
cao (45 – 500C): 1 điểm.
+ Nhậy cảm cycloheximid : 1 điểm.
 Vai trò y học: 5 điểm.
+ Một số loài có khả năng gây bệnh như A.fumigatus, A.flavus, A.niger..., hay gặp
nhất là A.fumigatus: 1 điểm.
+ Bệnh có tính chất cơ hội, bệnh nặng chỉ ở người suy giảm miễn dịch: 1 điểm.
+ Yếu tố thuận lợi: nhiễm quá nhiều bào tử (yếu tố nghề nghiệp), suy giảm khả
năng bảo vệ của cơ thể, các yếu tố tại chỗ (hang cũ...): 1 điểm.
+ Gây bệnh thể dị ứng (hen, viêm phế nang dị ứng ngoại lai, bệnh phổi phế quản dị
ứng do Aspergillus - ABPA), nấm phát triển tại chỗ trong hang cũ hoặc nấm xâm
nhập (invasive aspergillosis): 1 điểm.
+ Nấm thường gây bệnh ở phổi, xu hướng lan tràn mạch máu: 1 điểm.
PHẦN 4 : PHẦN ĐỘNG VẬT CHÂN ĐỐT
Câu 40: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của muỗi Anopheles minimus ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học (08 điểm)
+ Muỗi Anopheles.minimus thích hút máu người, kết quả phản ứng ngưng kết
huyết thanh cho thấy 67,7-91,2% muỗi có hút máu người. (01 điểm)
+ Muỗi Anopheles.minimus hoạt động hút máu: về đêm, cao điểm từ 20 giờ đến 2
giờ, về mùa đông có thể sớm hơn(01 điểm)
+ Muỗi thường trú ẩn tiêu máu ở trong nhà, gầm giường, góc tủ, nơi treo vắt quần
áo, muỗi đậu cao không quá 2 m so với sàn nhà. (01 điểm)
+ Nơi đẻ của muỗi Anopheles.minimus: thường ở suối nước trong chảy chậm, hai
bên bờ suối có cỏ, ánh sáng nắng hoặc ở các ruộng bậc thang và các mương máng
nước chảy. (01 điểm)
+ Miền Bắc: muỗi An.minimus phát triển trong mùa mưa, có 2 đỉnh cao trong năm:
tháng 4 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 10. (01 điểm)
+ Tây Nguyên: muỗi phát triển quanh năm, đỉnh cao vào cuối mùa khô và đầu mùa
mưa. (01 điểm)
+ Vân Canh - Bình Định: muỗi phát triển quanh năm, đỉnh cao vào các tháng 3, 4, 5
và tháng 9, 10, 11, 12. (01 điểm)
+ Miền Đông Nam Bộ: mật độ muỗi tăng cao vào tháng 12 (mùa khô).(01 điểm).
 Vai trò y học (02 điểm)
+ An.minimus là muỗi truyền bệnh sốt rét chủ yếu ở Việt Nam, phân bố ở các vùng
đồi núi trên khắp nước ta. (01 điểm)
+ Tỷ lệ nhiễm nhiễm ký sinh trùng sổtét tự nhiên: 1,4% - 4%, trong các vụ dịch sốt
rét mổ muỗi đều thấy có ký sinh trìng sốt rét. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét
thực nghiệm: 62% - 72%. (01 điểm)
Câu 41: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của muỗi Anopheles dirus ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học (09 điểm):
+ Muỗi An.dirus thuộc nhóm An.leucosphyrus. Muỗi phân bố rất rộng rãi ở Băng
La Đét, Mianma, Campuchia, Lào, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam .... (01
điểm) - Muỗi An.dirus thích hút máu người, nhưng khi không gặp người
chúng hút cả máu động vật: bê, khỉ... (01 điểm)
+ Muỗi hoạt động hút máu vào ban đêm, cao điểm từ nửa đêm về sáng, thường hút
máu ngoài nhà, hoặc nếu vào nhà hút máu thì khi no cũng bay ra ngoài trú ẩn. (01
điểm).
+ Muỗi An.dirus thường trú ẩn tiêu máu ở các bụi cây quanh nhà, trong các hốc
cây. (01 điểm)
+ Chúng có tập tính rình mồi trước khi hút máu và khi đã no thì nghỉ một thời gian
ngắn rồi mới bay đi tìm nơi trú ẩn. (01 điểm)
+ Muỗi phát triển vào mùa mưa, đỉnh cao vào các tháng mưa nhiều.(01 điểm)
+ Muỗi đẻ trứng vào các vũng nước đọng, trong rừng, các hốc cây, bẹ lá có nước,
vỏ đồ hộp... đặc biệt ở những ổ nước nơi có bóng cây che phủ. (01 điểm)
+ Muỗi An.dirus sống hoang dại trong các rừng già bằng phẳng có nhiều bóng râm.
(01 điểm)
+ ở Việt Nam, muỗi phân bố từ miền tây Thanh Hóa đến cuối dãy Trường Sơn, gặp
nhiều ở vùng rừng bằng, rừng trồng cây cao su...(01 điểm)
 Vai trò y học (01 điểm)
An.dirus là loài muỗi truyền bệnh sốt rét chủ yếu ở vùng rừng núi Đông Nam á
và Việt Nam. Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét ở Di Linh: 1,2% - 36,38%; Tây Ninh:
1% - 10%; Vân Canh - Bình Định: 1,75%; Sông Bé: 1,4%. (01 điểm)
Câu 42: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của muỗi Anopheles subpictus ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Muỗi trú ẩn trong nhà và các chuồng gia súc. (01 điểm)
+ Hoạt động hút máu vào ban đêm, thích hút máu gia súc hơn máu người. Theo
Toumannoff muỗi bắt ở trong nhà, tỷ lệ hút máu người thấp 9,5%) tỷ lệ hút máu
súc vật cao (90,5%). (01 điểm)
+ Nơi đẻ của muỗi là vùng nước lợ ven biển từ Bắc vào Nam, hàm lượng muối
thích hợp 5 - 7g/l. (01 điểm)
+ ở miền Bắc mật độ muỗi An.subpitus cao ở vùng cách bờ biển từ 1 - 4km. (01
điểm)
+ ở các cửa sông lớn do nước triều lên có thể thấy muỗi An.subpitus có thể ở cách
bờ biển 7 - 10 km, hoặc xa hơn. (01 điểm)
+ ở miền Nam đặc biệt là các tỉnh miền Tây Nam bộ, muỗi phân bố rộng rãi hơn
do nước biển vào sâu trong đất liền.(01 điểm)
+ Mùa phát triển của muỗi ở miền Bắc cao điểm vào các tháng 6,7 và 9,10. (01
điểm)
+ Mùa phát triển của muỗi ở miền Nam cao điểm vào các tháng đầu mùa mưa. (01
điểm)
+ Muỗi An.subpictus là muỗi truyền ký sinh trùng sốt rét ở ven biển nước ta. (01
điểm)
+ Vùng dịch tễ do An.subpictus truyền bệnh có tỷ lệ P.vivax cao: 90 - 100%. (01
điểm)
Câu 43: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của muỗi Anopheles sundaicus ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Muỗi An.sundaicus thích hút máu người ở trong nhà. (01 điểm)
+ Hoạt động hút máu suốt đêm, đỉnh cao vào khoảng 22h - 2h, tuy nhiên muỗi có
thể hút máu cả ban ngày ở những nhà ẩm thấp, thiếu ánh sáng.
+ (01 điểm)
+ Muỗi trú ẩn ở trong nhà. Tỷ lệ muỗi bắt được ở trong nhà 99,1% chỉ có 0,85%
bắt được ở chuồng gia súc. (01 điểm)
+ Muỗi đẻ trứng ở ao, ruộng, kênh, rạch có nhiều rong tảo, độ pH từ 6 -8. nồng độ
muối thích hợp 7g/l, tuy nhiên có thể bắt được bọ gậy này ở các ổ nước có nồng
độ muối từ 0,3 - 28g/l. (01 điểm)
+ Mùa phát triển của muỗi: quanh năm, nhưng cao điểm vào các tháng đầu mùa
mưa (tháng 5 - 6). (01 điểm)
+ Vùng phân bố của muỗi An.sundaicus thường gặp cả muỗi An.subpictus. ở Việt
Nam muỗi An.sundaicus phân bố từ ven biển Hàm Bình (Bình Thuận) tới tận
vùng ven biển Campuchia (Viện sốt rét ký sinh trùng côn trùng 1979 - 1980).
(01 điểm)
+ ở đồng bằng sông Cửu Long muỗi phân bố rộng ở những nơi có nước thuỷ triều
lên, xuống. (01 điểm)
+ Muỗi An.sundaicus là muỗi truyền sốt rét ở ven biển miền Nam Việt Nam và ven
biển Campuchia. (01 điểm)
 Vai trò y học
+ An.sundaicus là vectơ chính truyền bệnh sốt rét ở ven biển miền nam Việt Nam.
(01 điểm)
+ Muỗi An.sundaicus cos thể truyền cả P.falciparum và P.vivax. nhưng ở vùng
phân bố muỗi này tỷ lệ nhiễm P.falciparum cao hơn. (01 điểm)
Câu 44: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của muỗi Culex quinquefasciatus ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Muỗi C.quinquefasciatus có màu nâu đậm hoặc nâu nhạt, chân và cánh không có
khoang đen trắng. (01 điểm)
+ Muỗi gặp nhiều ở trong nhà, chuồng gia súc, đặc biệt trong nhà những vùng đông
dân, nhà cửa thấp tối, điều kiện vệ sinh kém, quanh nhà có cống rãnh nước bẩn.
(02 điểm)
+ Muỗi hút máu về ban đêm, rất thích hút máu người, ít hút máu súc vật.
+ (01 điểm)
+ Ban ngày muỗi đậu nghỉ trong góc nhà, gầm giường, gầm tủ. (01 điểm)
+ Muỗi đẻ trứng ở những nơi nước bẩn, cống rãnh, trứng kết lại thành bè nổi trên
mặt nước. (01 điểm)
+ Muỗi phát triển quanh năm, nhưng cao điểm vào mùa xuân hè.(01 điểm)
+ ở Hà Nội muỗi này phát triển mạnh nhất vào các tháng 3 - 4 - 5 (Đặng Văn Ngữ
1960). (01 điểm)
+ Muỗi có sức chịu đựng cao với các hoá chất diệt côn trùng, vì vậy để phòng
chống muỗi phải cải tạo điều kiện sống, vệ sinh nhà cửa, cống rãnh để triệt phá
nơi trú ẩn, nơi sinh đẻ của muỗi. (01 điểm)
 Vai trò y học
Muỗi C.quinquefasciatus truyền giun chỉ Wuchereria bancrofti. (01 điểm)
Câu 45: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của muỗi Culex tritaeniorynchus ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Muỗi truyền bệnh viêm não B Nhật Bản ở vùng Đông Nam á.
+ (01 điểm)
+ Có nhều loại thuộc chi Culex: C.tritaeniorhynchus, C.bitaeniorhynchus, C.
gelidus, C. vishnui... (01 điểm)
+ ở Việt Nam muỗi có vai trò truyền bệnh viêm não B Nhật Bản là muỗi
C.tritaeniorhynchus. (01 điểm)
+ Muỗi C. tritaeniorhynchus, có màu nâu đen, gặp nhiều ở vùng nông thôn, làng
mạc đông dân có nhiều hồ, ao. (01 điểm)
+ Muỗi đẻ trứng ở những ao, ruộng lúa, trứng dính thành bè nổi trên mặt nước.
(01 điểm)
+ Muỗi hút máu về ban đêm, cả trong và ngoài nhà, thính hút máu chim, máu lợn
hơn máu người. (01 điểm)
+ Trú ẩn ở các bụi rậm hoặc trong truồng gia súc, nhất là chuồng lợn.
+ Mùa phát triển của muỗi vào mùa nóng, ẩm. (01 điểm)
+ ở Hà Nội muỗi phát triển mạnh từ tháng 5 - 11, cao điểm vào tháng 8 - 9.
(01 điểm)
 Vai trò y học
Muỗi truyền bệnh viêm não B - Nhật Bản, trẻ em rất dễ mắc, khi khỏi để lại
những di chứng nặng nề. (01 điểm)
Câu 46 : Đặc điểm sinh học và vai trò y học của muỗi Mansonia annulifera ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Muỗi có kích thước nhỏ hoặc trung bình , trên thân và chân có nhiều đốm vàng
trắng xen kẽ, gân cánh có vẩy vàng trắng xáo trộn, tạo cho muỗi có màu vàng
rơm. Trên lưng (mesonotum) có 7 đốm trắng. sáu đốm xếp thành hai hàng song
song với nhau từng đôi một, đốm thứ 7 xếp giữa 2 đốm sau cùng.
(01 điểm)
+ Muỗi gặp nhiều ở vùng nông thôn hoặc ven thành phố, nơi có nhiều ao hồ và
chăn nuôi trâu bò, muỗi đẻ trứng ở những ao có cây thuỷ sinh nhất là các loại
bèo, trứng xếp thành chùm treo ở dưới mặt lá mấp mé nước. (02 điểm)
+ Bọ gậy ở sâu dưới nước, ống thở cấm vào rễ cây để lấy oxy. Bọ gậy ăn các chất
hữu cơ có trong nước. (01 điểm)
+ Quăng ở sâu dưới nước, phễu thở của quăng dài, sau một thời gian quăng lột xác
thành muỗi trưởng thành. (01 điểm)
+ Muỗi trú ẩn ở vườn rậm, bãi cỏ, bụi cây thấp.. nơi ít ánh sáng. ở trong nhà, muỗi
trú ẩn trong nhà ở gầm giường, tủ, bàn ghế, nơi góc nhà tối. (01 điểm)
+ Muỗi thích hút máu trâu, bò, người, hút máu vào ban đêm. (01 điểm)
+ Muỗi thường bay vào nhà, chuồng gia súc hút máu, khi no lại bay ra ngoài.
(01 điểm)
+ Muỗi có quanh năm, tại Hà Nội bắt được nhiều vào các tháng 9 - 10 - 11 - 12.
(01 điểm)
 Vai trò y học
Muỗi truyền giun chỉ Brugia malayi. (01 điểm)
Câu 47: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của muỗi Aedes aegypti ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Muỗi Aedes aegypti nhỏ, màu đen, chân, thân, bụng có khoang đen trắng rõ rệt,
đặc biệt vùng ngực có các vẩy trắng xếp thành hàng, trên lưng có hình chiếc đàn
2 dây màu trắng. (01 điểm)
+ Muỗi gặp nhiều ở thành phố nên được gọi là muỗi vằn thành thị. Muỗi còn ở các
thị trấn dọc theo các trục đường giao thông có dân cư đông đúc.
(01 điểm)
+ Muỗi thích đậu cao, nơi treo vắt quần áo, mùng màn, ở trong và ngoài nhà.
(01 điểm)
+ Muỗi hút máu vào ban ngày, bay rất nhanh, thấy mồi lao vào hút máu ngay, theo
mồi rất dai và chỉ bay đi khi đã hút máu no. (01 điểm)
+ Hoạt động hút máu của muỗi Aedes aegypti phụ thuộc nhiệt độ môi trường nếu
nhiệt độ dưới 230C muỗi hầu như không hút máu. (01 điểm)
+ Muỗi hút cả máu người và các động vật như: chim, gà, thỏ, chuột...
(01 điểm)
+ Muỗi đẻ trứng ở những nơi có nước (rất thích đẻ trứng vào nước mưa), muỗi đôi
khi đẻ trong đất ẩm, nhưng muốn nở ra bọ gậy trứng phải được rơi vào nước. Mỗi
lần muỗi đẻ khoảng 150 trứng, cả đời muỗi đẻ 6 - 7 lần. ở điều kiện phòng thí
nghiệm muỗi có thể đẻ tới 13 lần. (01 điểm)
+ Muỗi ham hút máu, hoàn thành vòng đời nhanh, giao phối trong không gian nhỏ,
nên muỗi được nuôi trong phòng thí nghiệm để thử thuốc hoặc tiến hành các
nghiên cứu khác trên muỗi. (01 điểm)
+ Mùa phát triển của muỗi thường vào mùa mưa, ở Miền Bắc muỗi phát trtển từ
tháng 4 đến tháng 11 thường có hai đỉnh cao vào tháng 5 - 6 và tháng 10 - 11.
(01 điểm)
 Vai trò y học
Muỗi truyền mầm bệnh bệnh sốt dengue và sốt xuất huyết dengue và mầm bệnh
sốt vàng. (01 điểm)
Câu 48: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của ruồi vàng (Simulidae) ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Ruồi vàng có thân màu đen, lông phớt vàng, dài 2 - 5mm. Ruồi vàng phát triển
qua 4 giai đoạn: trứng - ấu trùng - thanh trùng - trưởng thành.
+ (01 điểm)
+ Ruồi đẻ trứng ở nơi nước suối chảy mạnh, mỗi lần đẻ từ 300 - 500 trứng bám vào
lá cây hoặc đá mấp mé mặt nước. (01 điểm)
+ Khoảng 10 ngày sau trứng nở ra ấu trùng bám vào đá hoặc cành cây dưới nước
nhờ giác ở cuối thân. Sau 5 lần lột xác, ấu trùng nhả tơ làm kén, thành nhộng
(thanh trùng). (01 điểm)
+ Sau một thời gian thanh trùng cắn kén chui ra thành ruồi vành trưởng thành. Thời
gian hoàn thành vòng đời từ 15 - 30 ngày, ruồi vàng thuộc nhóm biến thái hoàn
toàn. (01 điểm)
+ Chỉ có ruồi cái hút máu, thời gian hoạt động hút máu buổi sáng từ 6 - 8 giờ, buổi
chiều từ 16 - 18 giờ. (01 điểm)
+ Ruồi vàng hoạt động ở khu vực quanh bờ suối là chủ yếu. Ruồi có thể bay xa 1 -
2km, hút máu người và động vật, hút 4 - 5 phút mới no. Ruồi vàng đốt ít đau, khi
ngừng đốt thường để lại giọt máu ở vết đốt.
+ Ruồi vàng sống hoang dại, ở vùng núi đá có nước suối chảy mạnh.
(01 điểm)
+ ở Việt Nam ruồi vàng phân bố nhiều ở vùng Tây Bắc. (01 điểm)
 Vai trò y học
+ Ruồi vàng truyền bệnh giun chỉ Onchocherca volvulus của người. Bệnh phổ biến
ở Châu Phi và Nam Mỹ. Việt Nam chưa phát hiện thấy bệnh này.
(01 điểm)
+ Vết đốt của ruồi vàng nhanh chóng nổi mẩn, đỏ xung quanh, ngứa dữ dội, có khi
chỗ đốt phù nề, càng gãi càng ngứa, chất độc của ruồi vàng gây loét, nhiễm trùng,
nổi hạch, Thường để lại vết sẹo đen to, đôi khi nổi sẩn cục cứng to bằng hạt ngô,
kéo dài hàng năm. (01 điểm)
Câu 49: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của ruồi nhà (Musca domestica) ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Ruồi nhà là loài côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn, phát triển qua 4 giai
đoạn: trứng - ấu trùng - thanh trùng - trưởng thành. (01 điểm)
+ ở nhiệt độ 280C, thời gian hoàn thành vòng đời của ruồi nhà khoảng 10,5 ngày.
(01 điểm)
+ Ruồi thường đẻ trứng vào hố rác, phân người, phân gia súc hoặc xác động vật ....
Ruồi sinh sản nhanh, nhiều, theo Howard: một ruồi cái trung bình 1 lần đẻ 120
trứng. Chỉ trong vòng gần 5 tháng mùa hè từ một một ruồi cái qua nhiều thế hệ
sinh sản cho ra đời 398.720.000.000 con ruồi.
+ (01
điểm)
+ Ruồi không phải là ký sinh trùng. Ruồi ăn tất cả các thức ăn từ chất lỏng đến chất
rắn. Ruồi ăn rất lâu, khoảng 2 giờ mới no, ăn tất cả các chất bổ đến chất thừa,
thải, ôi, thiu, thích nhất là thức ăn có mùi thơm, tanh, thối.
(01 điểm)
+ Ruồi vừa ăn vừa nôn, vừa bài tiết, đạp rũ chân, gây ô nhiễm nơi ruồi đậu. ở đâu
có ngưòi ở đó có ruồi, vì vậy được gọi là ruồi nhà (Musca domestica).
(01 điểm)
+ Ruồi hoạt động vào ban ngày. Ruồi không thích ánh sáng mặt trời trực tiếp cũng
không thích chỗ tối. (01 điểm)
+ Ruồi bay xa được khoảng 1500m. Nhưng ruồi có thể theo tầu, xe, thuyền bè, phát
tán đi rát xa. (01 điểm)
+ Ruồi phát triển và hoạt động mạnh vào mùa nóng; mùa lạnh ruồi ít hoạt động,
thường tìm nơi ấm để đậu. Ruồi phát triển ở nơi có điều kiện vệ sinh kém.
(01 điểm)
 Vai trò y học
+ Ruồi truyền bệnh theo phương thức không đặc hiệu, những mầm bệnh do ruồi
nhà truyền là: Vi khuẩn: tả, lỵ, lao, thương hàn..; Virut: đậu mùa, mắt hột, viêm
gan, bại liệt..; Ký sinh trùng: amip lỵ, trùng roi, trứng giun sán... chủ yếu là
những bệnh lây lan qua đường tiêu hoá. (01 điểm)
+ Theo Derbeneva - Ukhova (1952) ruồi có thể mang trên thân 6 triệu mầm bệnh
và trong ống tiêu hoá khoảng 28 triệu mầm bệnh. (01 điểm)
Câu 50: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của bọ chét Xenopsylla cheopis ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Vòng đời bọ chét trải qua 4 giai đoạn: trứng- ấu trùng- thanh trùng (nhộng) và
trưởng thành. (01 điểm)
+ Bọ chét đực và cái đều hút máu. Sau khi giao phối con cái đẻ trứng. Bọ chét
trưởng thành đẻ trung bình 400 trứng. Sau khoảng 1 tuần trứng nở ra ấu trùng. ấu
trùng có hình sâu, trên thân có nhiều lông nhỏ dài. ấu trùng ăn phân của bọ chét
bố mẹ, trong phân có nhiều máu khô chưa tiêu hoá và các tạp chất hữu cơ khác.
Sau khoảng 2 tuần, qua 2 lần lột xác, ấu trùng nhả tơ làm kén và thành nhộng.
Nhộng không ăn, không hoạt động, sau 1 tuần nhộng nở ra bọ chét trưởng thành.
Thời gian hoàn thành vòng đời của bọ chét Xenopsylla cheopis ở 21-230C
khoảng 3-5 tuần.
(01 điểm)
+ Bọ chét rất ham hút máu, khi đã no vẫn tiếp tục hút máu, vừa hút vừa đùn máu ra
hậu môn để có máu nuôi ấu trùng. Bọ chét có sức chịu đói rất cao: Pulex irritans
không hút máu vẫn sống được trên 4 tháng. Bọ chét hút máu nhiều loài vật chủ:
chuột, chó, mèo, chồn, sóc, dơi, chim, gà... và người. Tuy nhiên, bọ chét có tính
chọn lọc vật chủ để ký sinh: X.. cheopis thích hút máu chuột; P. irritans thích hút
máu chó; Stivalius thích hút máu chuột và các động vật hoang dã.
(01 điểm)
+ Bọ chét trưởng thành có thể sống tự do ở đất, nơi có nhiều mùn, cát, rác rưởi...
trong các khe kẽ tường hoặc trong các hang ổ chuột, ổ gà.
+ (01 điểm)
+ Bọ chét có thể phát tán đi xa do chuột mang đi theo các phương tiện giao thông:
tàu biển, máy bay, ôtô... tới các vùng xa lạ, vì vậy bệnh dịch hạch do bọ chét
truyền có thể lan truyền từ vùng này sang vùng khác.
(01 điểm)
+ Mùa phát triển của bọ chét thuỳ theo loài: X.. cheopis phát triển mạnh vào mùa
nóng từ tháng 6 đến tháng 9; P. irritans từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau, chi
Stivalis phát triển mạnh vào mùa xuân. (01 điểm)
+ Bọ chét có thể truyền bệnh sốt phát ban chuột, sán lá chuột (Hymenolepis
diminuta) và sán dây chó (Dipylidium canium)... (01 điểm)
 Vai trò y học
+ Bọ chét truyền bệnh dịch hạch: vi khuẩn dịch hạch từ vòi hoặc từ phân bọ chét
theo vết đốt, vết xước xâm nhập vào cơ thể vật chủ hoặc vi khuẩn bám vào các
van ở diều tạo thành “nút” gây tắc diều, làm cho máu tới chỗ tắc, bị đẩy ngược
trở lại, mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua vết đốt. Trong vụ dịch, bọ
chét có “nút tắc” được coi là có vai trò truyền bệnh nguy hiểm hơn cả.
(01 điểm)
+ ở Việt Nam, bọ chét X.. cheopis được xác định là vector truyền bệnh dịch hạch.
Đã phân lập được mầm bệnh P.pestis ở bọ chét X.. cheopis tại các khu vực có
bệnh dịch hạch: Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum (Nguyễn Văn Nhã, 1980). Mật độ
bọ chét X.. cheopis ở khu vực này là 81-92%.
(01 điểm)
+ Bọ chét còn truyền Rickettsia typhi thông qua phân bọ chét nhiễm bệnh. Vector
chủ yếu là X.. cheopis. Bọ chét còn có thể truyền mầm bệnh Pasteurella tulaensis
(Tularemia) và Salmonella enteritidis (Salmonellosis)
(01 điểm)
Câu 51: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của mò Trombiculidae ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Mò phát triển qua 4 giai đoạn: trứng - ấu trùng - thanh trùng và trưởng thành. Mò
thanh trùng và trưởng thành sống tự do, ăn thực vật rữa nát hoặc trứng các loài
côn trùng nhỏ khác. Chỉ có ấu trùng mò mới sống ký sinh hút máu, dịch mô hoặc
tổ chức bị phá huỷ (mò ký sinh rất lâu từ 2 ngày đến 2 tháng). Mò cái đẻ liên tục
trong nhiều tháng, tổng cộng khoảng 500 trứng, sau 1-3 tuần trứng nở ra ấu trùng.
(01 điểm)
+ Để ăn no, ấu trùng mò L. deliense cần trung bình từ 2-6 ngày. ấu trùng sống được
khoảng 9 tháng. (01 điểm)
+ Mò có tính chọn lọc vật chủ ký sinh: mò ưa ký sinh ở động vật gặm nhấm, động
vật ăn côn trùng. Mò cũng có thể ký sinh ở gà, chim, dơi và các loài bò sát. ấu
trùng mò L. deliense thích ký sinh trên chuột nhà (Rattus flavipectus) và một số
loài chuột khác sống người. (01 điểm)
+ ấu trùng mò cũng có tính chọn lọc vị trí ký sinh: ở chuột mò thường ký sinh trong
lỗ tai, quanh mắt, quanh vú. ở người, mò thường ký sinh ở nách, rốn, bẹn... Nói
chung ấu trùng mò có xu hướng thích ký sinh ở nơi da mềm, ẩm của vật chủ.
(01 điểm)
+ ấu trùng mò chỉ ký sinh ở vật chủ 1 lần, ăn cho đến no mới rời vật chủ. ấu trùng
ký sinh tạo ra một vết loét đặc hiệu có giá trị chẩn đoán bệnh, Khu vực phân bố
của mò thường gặp ở thung lũng, ven suối, gần nguồn nước, nơi râm mát, độ ẩm
cao, cây cỏ rậm và có nhiều chuột hoạt động.
(01 điểm)
+ Mò thường không phát tán rải rác, chúng thường tập trung hoạt động trong phạm
vi có đường kính 3m, gọi là ổ mò. Tuy nhiên, do nước lũ hoặc do vật chủ hoạt
động, mò có thể đi xa hơn đến nơi mới. (01 điểm)
+ Mò L. deliense phát triển quanh năm, nhưng cao nhất trong mùa hè từ tháng 5
đến tháng 8. Ở nơi có khí hậu 2 mùa: mưa và khô, mò phát triển mạnh vào mùa
mưa. (01 điểm)
 Vai trò y học
+ Mò ký sinh gây ngứa, khó chịu, tạo vết loét dễ gây nhiễm trùng. Vết loét kéo dài
2-3 tháng mới khỏi. (01 điểm)
+ Mò truyền bệnh sốt mò Tsutsugamushi, còn gọi là bệnh sốt triền sông Nhật Bản.
Mầm bệnh là Rickettsia orientalis. Ở Việt Nam phát hiện nhiều ổ bệnh sốt mò
suốt từ miền Bắc đến miền Nam: Mộc Châu (Sơn La), Quảng Ninh, Thanh Hoá,
Đồ Sơn, Tây Nguyên. (01 điểm)
+ Sốt mò là bệnh có ổ bệnh thiên nhiên. Mầm bệnh được truyền cho thế hệ sau.
Nguồn bệnh chủ yếu là chuột, vật môi giới chủ yếu là mò L. deliense.
(01 điểm)
Câu 52: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của chấy rận ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Vòng đời của chấy rận phát triển qua 3 giai đoạn: trứng - thanh trùng - trưởng
thành. (01 điểm)
+ Trứng có hình bầu dục, màu trắng sữa, có chất kết dính để bám vào lông tóc,
quần áo vật chủ. Sau 5-11 ngày trứng nở ra thành trùng, sau 2 tuần thanh trùng
lột xác trở thành chấy rận trưởng thành. Con trưởng thành sống được khoảng 30
ngày. Cả đời chấy đẻ khoảng 140 trứng, rận đẻ khoảng 300 trứng, rận bẹn đẻ
khoảng 80 trứng. (01 điểm)
+ Chấy rận có thể giao phối chéo, thế hệ sau tiếp tục sinh sản được. Hình thể chấy
rận giống nhau, chỉ khác nhau về vị trí ký sinh. Chấy ký sinh ở đầu tốc, rận ký
sinh ở quần áo. (01 điểm)
+ Rận phát tán nhờ sự tiếp xúc trực tiếp, do đó thường gặp chúng ở những nơi
người ở quá chật chội, đông đúc, thiếu vệ sinh như: nhà tù, trại tỵ nạn và ở các
chiến hào trong chiến tranh. Chúng phát tán khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các
hành khách chen chúc trên các phương tiện giao thông, chợ búa; có thể do dùng
chung chăn màn, quần áo hoặc ngồi vào chỗ nhiễm rận như ghế, đệm...
(01 điểm)
+ Chấy là loài phổ biến nhất ở người, thường thấy ở trẻ em. Trứng chấy dính chặt
vào gốc tóc. Chấy đẻ 6-8 trứng mỗi ngày. Chúng phát tán do sự tiếp xúc trực tiếp
như trẻ ngủ chung giường hoặc dùng lược có dính trứng hoặc chấy.
(01 điểm)
+ Rận bẹn hay còn gọi là rận cua. Chúng thường thấy ở lông bộ phận sinh dục. Rận
bẹn chủ yếu phát tán qua hoạt động tình dục hoặc các hoạt động tiếp xúc trực
tiếp. Rận bẹn có khi ký sinh ở vùng lông nách, lông mày, râu. Rận bẹn thân ngắn,
chân dài và khoẻ. (01 điểm)
+ Cả giai đoạn thanh trùng và trưởng thành, con đực và cái đều ký sinh hút máu.
Chúng sẽ chết trong khoảng vài ngày nếu nó không được tiếp xúc với cơ thể
người. (01 điểm)
+ Chấy rận hút máu gây ngứa ngáy khó chịu. Chất độc ở tuyến nước bọt tiêm vào
da có thể dẫn đến mệt mỏi và tạo cảm giác bị bệnh. (01 điểm)
 Vai trò y học
+ Các bệnh do chấy rận truyền thường phát triển về mùa đông-xuân. Rận bẹn ít có
vai trò truyền bệnh. (01 điểm)
+ Chấy rận có thể truyền được các mầm bệnh như: Rickettsia prowazekii, sốt phát
ban chấy rận (mầm bệnh là Rickettsia Rickettsia prowazeki), Sốt hồi quy chấy
rận (mầm bệnh là Borrelia recurrentis), mầm bệnh Rickettsia quintana, bệnh sốt
chiến hào (do rickettsia Rochalimaea quintana).
(01 điểm)
Câu 53: Đặc điểm sinh học và vai trò y học của chấy rệp ?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học
+ Họ rệp có 2 chi: Cimex và Oeciacus. chi Cimex còn gọi là rệp giường, có loài
Cimex lecturarius là loài thường thấy sống trong nhà của người, loài này phân bố
rộng rãi trên thế giới; loài Cimex rhotundaicus, còn có tên là Cimex hemiptera
thường phân bố ở các nước nhiệt đới. Chi Oeciacus thường thấy trong các tổ
chim hoặc trên lá cây và thường hút máu chim, hiếm gặp trong nhà ở của người.
(01 điểm)
+ Vòng đời của rệp phát triển qua 3 giai đoạn: trứng - thanh trừng và trưởng thành.
Trứng rệp hình bầu dục, màu trắng đục. Trứng thường được đẻ vào cùng một chỗ
ở khe tường, tủ, giường phản, bàn ghế... có khi đẻ vào cả trên giấy, vải... Trứng
rệp có thể phát triển tốt ở gỗ, đất... rất kém phát triển trong nước.
(01 điểm)
+ Thanh trùng phải qua 4 lần lột xác, hình thể rất giống con trưởng thành nhưng
nhỏ hơn; cơ quan sinh dục chưa hình thành, các đốt bàn chân chưa rõ, râu ngắn.
Thanh trùng khi mới nở dài 1,2 mm; ở giai đoạn cuối dài tới 5 mm. Để lột xác và
phát triển thanh trùng cần hút no máu. ở nhiệt độ từ 14 - 180C trứng cần khoảng
21 -22 ngày mới nở, ở nhiệt độ 22 - 260C cần 8 -9 ngày, nhưng ở nhiệt độ 35 -
37oC chỉ cần 5 -6 ngày. Dưới 140C trứng không phát triển.
(01 điểm)
+ ở điều kiện nhiệt độ thích hợp, có đủ thức ăn rệp cần khoảng 28 ngày để hoàn
thành vòng đời. Nhiệt độ không thích hợp, thức ăn không đủ thì vòng đời kéo dài
tới 6 - 10 tuần hoặc lâu hơn. (01 điểm)
+ Cả thanh trùng và rệp trưởng thành đều hút máu. Sau khi hút máu khoảng hai
ngày, rệp cái đẻ trứng, đẻ liên tiếp trong 5 ngày, sau đó lại tiếp tục hút máu.
(01 điểm)
+ Rệp thường hút máu vào ban đêm, nhưng khi đã nhịn đói lâu có thể hút máu cả
ban ngày. Rệp chỉ hút máu, không ăn chất gì khác. (01 điểm)
+ Thời gian hút máu của rệp trưởng thành khoảng 15 phút, mỗi lần hút khoảng 15
mg máu. Thanh trùng chỉ hút máu trong khoảng 1 phút. Mỗi lần hút khoảng 1/3
mg máu. (01 điểm)
+ Rệp có khả năng nhịn đói lâu. ở nhiệt độ lạnh rệp có thể nhịn đói được hàng năm,
ở nhiệt độ bình thường rệp nhịn đói được vài tháng.(01 điểm)
+ Mỗi phút rệp trưởng thành di chuyển được 1,25 m; thanh trùng di chuyển được
khoảng 25 cm. (01 điểm)
+ Đời sống của rệp khoảng 14 tháng. Con cái đẻ 1-2 trứng/tuần. Trong phòng thí
nghiệm một con cái đẻ được tới 541 trứng, trên thực tế rệp đẻ ít hơn.
(01 điểm)
 Vai trò y học
+ Vai trò truyền bệnh của rệp chưa rõ ràng. Rệp đốt người gây cảm giác khó chịu,
đặc biệt là mất ngủ vào ban đêm, lâu dần làm giảm sức khoẻ.
+ Theo Derbeneva-Ukhova năm 1974, rệp có thể lưu giữ các mầm bệnh: dịch hạch,
sốt phát ban, sốt hồi quy, tularemia, sốt Q... nhưng vai trò truyền bệnh của rệp
chưa được nghiên cứu đầy đủ. (01 điểm)
PHẦN 5: CÂU HỎI SỐT RÉT
Cõu 54: Đặc điểm vũng đời của KST SR?
Trả lời:
Vũng đời KST SR trải qua 2 giai đoạn:
 Giai đoạn sinh sản vụ giới trong cơ thể người: gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau:
Giai đoạn phân chia trong tế bào gan:
Muỗi Anopheles đốt người, truyền thoi trựng. Thoi trựng tập trung ở gan,
sinh sản phõn liệt tăng số lượng, sau đú tung vào mỏu. (1 điểm)
o P. vivax và P. ovale cú chủng phỏt triển nhanh và chậm ở gan nờn
cú khả năng gõy cơn sốt rột tỏi phỏt xa "thực sự". (1 điểm)
Giai đoạn phõn chia trong hồng cầu:
o Là quỏ trỡnh phõn chia theo hỡnh thức phõn liệt, cú chu kỳ: chu kỳ
của P. falciparum, P. vivax, P. ovale là 48 giờ, của P.malariae là 72
giờ. (2 điểm)
o Sau một số chu kỳ hồng cầu, KST SR tạo ra thể sinh sản gọi là giao
bào, gồm giao bào đực và giao bào cỏi. (1 điểm)
o Chu kỳ hồng cầu của P. vivax, P. ovale và P.malariae diễn ra ở
mỏu ngoại vi, của P. falciparum diễn ra chủ yếu ở mao mạch nội
tạng. (1 điểm)
 Giai đoạn sinh sản hữu giới.
Giao bào trong mỏu người được muỗi Anopheles hỳt vào, phỏt triển trong
cơ thể muỗi qua cỏc thể: giao tử, zygote, ookinete, oocyste và cỏc
merozoite mới. (2 điểm)
KST SR muốn phỏt triển được trong cơ thể muỗi phải cú cỏc điều kiện:
giồng muỗi, thời gian sống của muỗi và nhiệt độ mụi trường. (1 điểm)
Đó thành lập được cỏc cụng thức tớnh thời gian để hoàn thành giai đoạn
phỏt triển hữu giới của muỗi theo từng loại KST SR. (1 điểm)
Câu 55: Đặc điểm sinh lý của KST SR
Đáp án:
 Dinh dưỡng, chuyển hoá:
Trong hồng cầu kí sinh trùng sốt rét chiếm chất dinh dưỡng bằng cách: thẩm thấu,
ẩm bào hoặc thực bào bởi chân giả.
+ Chuyển hoá carbonhydrat:
- Glucose rất cần cho sự sống và phát triển của kí sinh trùng sốt rét, chúng
không có hoặc ít có khả năng dự trữ carbonhydrat. (0.5 điểm)
- Kí sinh trùng sốt rét sống lâu trong ống nghiệm nếu có nồng độ glucose 0,5%.
(0.5 điểm)
- Kí sinh trùng sốt rét chuyển hoá glucose chủ yếu thành axit lactic, trong quá
trình chuyển hoá kí sinh trùng sốt rét sử dụng các men: hexokinaza,
lactatdehydrogenaza, glycosephosphatisomeraza. (0.5 điểm)
+ Chuyển hoá lipit:
- Trong hồng cầu kí sinh trùng sốt rét không có khả năng tổng hợp axit béo,
nhưng có thể tạo ra glycerides và phosphoglycerides từ axit béo, nitrogenous
base và alcol của vật chủ. (0.5 điểm)
- Nhiều loại lipit huyết tương và hồng cầu trao đổi với nhau bị kí sinh trùng sốt
rét chiếm những lipit đó ngay ở màng hồng cầu trong quá trình trao đổi. (0.5
điểm)
- Kí sinh trùng sốt rét hợp nhất hai axit béo oleic và cisvaccenic một cách tối
ưu, làm thay đổi tính thấm của màng hồng cầu, nên màng hồng cầu dễ bị vỡ.
(0.5 điểm)
+ Chuyển hoá protit:
- Khả năng tự tổng hợp các axit amin của kí sinh trùng sốt rét rất hạn chế. Kí
sinh trùng sốt rét chỉ tạo ra được các axit aspartic, glutamic, alanin. (0.5 điểm)
- Kí sinh trùng sốt rét phân hủy hemoglobin (Hb) để lấy các axit amin bằng
men proteolytic, giải phóng ra các axit amin và các hạt sắc tố haemozoin. (0.5
điểm)
- Khi hồng cầu bị phá vỡ, những hạt sắc tố giải phóng ra máu, tới đọng ở các
mô và phủ tạng, đồng thời ra máu ngoại vi đọng dưới lớp da và niêm mạc
bệnh nhân sốt rét làm cho da và niêm mạc bị sạm đen. (0.5 điểm)
- Kí sinh trùng sốt rét cần các axit amin: leusin, isoleusin, methionin, cystin,
tyrosin, arginin, glutamic, histidin, lysin, valin…(0.5 điểm)
+ Chuyển hoá axit nhân:
- Kí sinh trùng sốt rét tổng hợp ADN chủ yếu ở giai đoạn từ thể trophozoit non
đến thể trophozoit già, thứ yếu trong giai đoạn phân chia. (0.5 điểm)
- Kí sinh trùng sốt rét chiếm axit para-aminobenzoic (PABA) để tạo ra purin và
pyrimidin rồi axit nhân: PABA -> dihydropteroat synthetase (DHPS) ->
DHFA (dihydrofolic axit) -> dihydrofolat reductase (DHFR) -> THFA
(tetrahydrofolic axit) -> Tổng hợp các base puric và pyrimidic. (1 điểm)
- Để chuyển hoá các chất kí sinh trùng sốt rét có các men: dihydropteroat
synthetase, men dihydrofolat reductase. (0.5 điểm)
- Dựa trên những hiểu biết này người ta đã tổng hợp các thuốc ức chế chuyển
hoá folat của kí sinh trùng sốt rét như: Sunfon, sulfonamid ức chế men:
dihydropteroat synthetase. Proguanil, pyrimethamin và trimethoprin ức chế
men dihydrofolat reductase. (0.5 điểm)
+ Chuyển hoá vitamin, chất khoáng và các chất khác: (1 điểm)
- Kí sinh trùng sốt rét phát triển cần đến một số loại vitamin: vitamin C, B2,
làm tăng sự khử glutathion trong hồng cầu. Pantothenat (là một loại vitamin)
làm tăng thời gian sống và phát triển của trophozoite và gametocyte. ở những
hồng cầu có kí sinh trùng sốt rét kí sinh, nồng độ kali, calci, phospho và natri
cao hơn so với hồng cầu bình thường.
- Ngoài ra kí sinh trùng sốt rét còn cần một số chất khác: pyruvat, malat,
coenzym A, insulin…
 Hô hấp của kí sinh trùng sốt rét:
+ Kí sinh ở hồng cầu kí sinh trùng sốt rét sử dụng một lượng lớn oxy: hồng cầu có
kí sinh trùng sốt rét tiêu thụ oxy nhiều gấp 70 lần hồng cầu bình thường. (0.5
điểm)
+ Sự tiêu thụ oxy của kí sinh trùng xảy ra ở những vị trí có nhiều glucose, lactat,
glycerol và axit amin. Khả năng sử dụng oxy của kí sinh trùng sốt rét bị ức chế
bởi carbonmonoxit, xyanit và một số thuốc chống sốt rét. (0.5 điểm)
 Hạn định đời sống của kí sinh trùng sốt rét:
Đời sống của kí sinh trùng sốt rét trong cơ thể vật chủ có hạn định. Dù không điều trị,
những thể vô tính của kí sinh trùng trong hồng cầu, sau một thời gian sẽ chết. (1 điểm)
+ P.falciparum có thể từ 6 - 20 tháng.
+ P.vivax tồn tại trong cơ thể người từ 1,5 - 2 năm, đôi khi 3 năm hoặc hơn.
+ P.ovale tồn tại trong cơ thể người 2 - 3 năm, có trường hợp tới 4 năm 4 tháng.
+ P.malariae có đời sống dài nhất, từ 4 - 5 năm, có trường hợp 10 - 52 năm.
 Quan hệ giữa kí sinh trùng sốt rét với hồng cầu:
+ Kí sinh ở hồng cầu kí sinh trùng sốt rét làm thay đổi tính thấm của màng hồng
cầu và rối loạn chức năng chuyển hoá. (0.5 điểm)
+ Những hồng cầu nhiễm P.vivax và P.ovale bị biến dạng, kích thước to. (0.5 điểm)
+ Những hồng cầu nhiễm P.falciparum và P.malariae hình dạng không thay đổi. Có
xuất hiện các hạt sắc tố. (0.5 điểm)
+ Bằng kính hiển vi điện tử, thấy trên màng hồng cầu nhiễm P.falciparum xuất hiện
những bướu (knobs), cùng với ái lực kháng nguyên (affinity antigenique) làm cho
hồng cầu dính chặt vào nội mạc mao mạch, bám vào thực bào và bản thân các
hồng cầu dính chặt vào nhau tạo thành những thể kết tụ. (0.5 điểm)
 Thích nghi và biến dị của kí sinh trùng sốt rét:
Trong những điều kiện bất lợi, để tồn tại kí sinh trùng sốt rét có thể biến dị tức là thay
đổi cấu trúc gen, hoặc thay đổi các đặc tính lí, hoá, chuyển hoá… (0.5 điểm)
Câu 56: Những tổn thương các cơ quan trong bệnh sốt rét?
Đáp án:
 Thay đổi của lách:
+ Trong bệnh sốt rét, luôn có sự thay đổi của lách, thường thấy lách to ra, được coi
là một triệu chứng có giá trị trong chẩn đoán. (1 điểm)
+ Có nhiều nguyên nhân làm lách to, nhưng thường được giải thích:
- Do lách phải tăng cường chức năng. (1 điểm)
- Trong bệnh sốt rét, thần kinh giao cảm, phó giao cảm bị rối loạn. (1 điểm)
+ Lách có thể phục hồi và tự co bé lại. Lách to dễ bị dập vỡ khi va chạm. (1 điểm)
 Thay đổi của gan:
Gan bị tổn thương do kí sinh trùng sốt rét trực tiếp phá hủy, nhưng cũng do ảnh
hưởng trực tiếp của bệnh sốt rét. (1 điểm)
 Thay đổi của máu:
+ Thiếu máu thường xảy ra. Mức độ thiếu máu phụ thuộc vào số lượng hồng cầu bị
kí sinh, thời gian kéo dài của bệnh và loài KST SR. Tiểu cầu và bạch cầu đa nhân
giảm, bạch cầu đơn nhân và lympho tăng (1 điểm)
+ Tốc độ máu lắng tăng do: tăng huỷ chất tạo keo, hồng cầu giảm số lượng và thay
đổi bề mặt. (1 điểm)
 Thay đổi của thận:
Bệnh sốt rét kéo dài có thể dẫn đến viêm thận, trong sốt rét đái huyết cầu tố có
thể dẫn đến suy thận cấp. (1 điểm)
 Thay đổi nội tiết:
Bệnh sốt rét là bệnh toàn thân, nên hệ thống nội tiết cũng có sự thay đổi. Phụ nữ bị
bệnh sốt rét kéo dài thường gây rối loạn kinh nguyệt hoặc tai biến thai sản. (1 điểm)
 Thay đổi về thần kinh:
Biểu hiện rối loạn thần kinh không rõ rệt, thường thấy rối loạn ý thức. (1 điểm)
Câu 57: Những nguyên tắc cơ bản trong điều trị bệnh sốt rét? Tại sao phải chú ý
điều trị toàn diện?
Đáp án:
Có 5 nguyên tắc trong điều trị sốt rét:
 Điều trị toàn diện. (0.5 điểm)
+ Lý do: (1 điểm)
- Bệnh sốt rét là bệnh có yếu tố miễn dịch.
- Mức độ bệnh không đơn thuần phụ thuộc vào số lượng KST SR trong máu.
- Thuốc điều trị đều có tác dụng phụ, bệnh nhân SR có rối loạn nhiều cơ quan.
- Có thể gặp KST SR kháng thuốc.
+ Nội dung điều trị toàn diện: (1 điểm)
- Đảm bảo dinh dưỡng tốt.
- Nghỉ ngơi, vận động hợp lý.
- Kết hợp các biện pháp dân gian.
- Dùng thuốc bổ sung.
- Căn cứ vào từng thể bệnh.
- Điều trị các bệnh kèm theo.
 Điều trị sớm, đúng phác đồ. (0.5 điểm)
+ Giải thích: (0.5 điểm)
- Do lượng KST SR trong máu còn ít, thể trạng bệnh nhân còn tốt.
- Diệt hết được mầm bệnh.
+ Chống xu hướng tuỳ tiện trong điều trị. (0.5 điểm)
 Kết hợp điều trị cắt cơn với chống tái phát và điều trị dự phòng. (1 điểm)
Giải thích:
+ Với P.falciparum: diệt thể vô giới và giao bào. (0.5 điểm)
+ Với P.vivax: diệt thể vô giới, thể phát triển chậm trong gan và giao bào. (0.5
điểm)
 Đổi thuốc, phối hợp thuốc khi KST SR kháng thuốc. Khi cần, điều trị nhiều đợt và
điều trị củng cố. (1 điểm)
+ Chuyển thuốc khi có sốt tái phát nhằm tránh hiện tượng kháng thuốc. (0.5 điểm)
+ Kéo dài tác dụng của thuốc bằng cơ chất men, thuốc đọng hấp thu, thuốc thải
chậm...(0.5 điểm)
+ Phối hợp thuốc:
- Ngăn ngừa kháng thuốc (0.5 điểm)
- Tăng hiệu lực của thuốc: phối hợp thuốc cùng cơ chế và khác cơ chế (1 điểm)
- Giảm độc tính của thuốc: do giảm liều của mỗi loại thuốc. (0.5 điểm)
Câu 58: Định nghĩa KST SR kháng thuốc? Giải thích cơ chế kháng thuốc của
P.falciparum? Nêu các kỹ thuật phát hiện KST SR kháng thuốc?
Đáp án:
 Định nghĩa: (1 điểm)
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa: kí sinh trùng sốt rét kháng thuốc là khả
năng một chủng kí sinh trùng sốt rét vẫn sống hoặc tiếp tục phát triển sau khi người
bệnh đã dùng một liều thuốc bằng hoặc cao hơn liều thuốc thông dụng, nhưng vẫn ở
trong giới hạn chịu được của bệnh nhân hay chính xác hơn là trong máu bệnh nhân
có nồng độ thuốc mà trước đó vẫn ngăn cản được loại KST đó..
 Cần loại trừ các khả năng khi xác định kháng thuốc: không dùng đủ liều, kháng tự
nhiên,... (1 điểm)
 Giải thích cơ chế kháng thuốc của P.falciparum
+ Với nhóm thuốc tác động vào khâu chuyển hoá: các men của KST đã tăng lên. (1
điểm)
+ Với nhóm thuốc phong bế các ty lạp thể: KST thay thế các ty lạp thể bị vô hiệu
hoá. (1 điểm)
+ Nhóm thuốc tác động vào khâu tiêu thụ Hb: có giả thiết thuốc bị đào thải nhanh.
(1 điểm)
 Nêu các kỹ thuật phát hiện kháng thuốc:
+ Kỹ thuật in vivo: gồm 2 thử nghiệm
- Phương pháp cho bệnh nhân uống thuốc. (1 điểm)
- Phương pháp theo dõi KST SR: test 7 ngày và test 28 ngày. (1 điểm)
- Phương pháp đánh giá kết quả: gồm các mức độ nhạy, kháng độ 1, độ 2 và độ
3 (RI, RII, RIII). (1 điểm)
+ Kỹ thuật in vitro: gồm Macrotest (còn gọi là Rieckmann Macrotest) và Microtest
- Macrotest: Kĩ thuật này dựa trên sự đánh giá thể tư dưỡng (trophozoite) của
P.falciparum phát triển thành thể phân liệt (schizonte) bằng cách nuôi cấy kí
sinh trùng sốt rét trong ống nghiệm ở môi trường nuôi cấy glucose (5 mg
glucose trong 1 ml máu bệnh nhân). Bộ thử Macrotest (Macrotest kit) gồm có
một ống chứng và 9 ống nghiệm có chứa nồng độ thuốc sốt rét khác nhau. (1
điểm)
- Microtest: Phương pháp này so với phương pháp Macrotest thuận tiện hơn
(thay vì phải lấy 10 - 11 ml máu tĩnh mạch trong Macrotest, chỉ cần lấy 0,1 ml
máu và tiến hành dễ dàng ở trẻ em). Phương pháp này có nhiều ưu điểm là cho
kết quả nhanh sau 24 - 30 giờ, số lượng máu ít, sử dụng tủ ấm thực địa nên có thể
áp dụng kĩ thuật ở các vùng sâu, vùng xa. (1 điểm)
Câu 59: Định nghĩa KST SR kháng thuốc? Nêu các kỹ thuật phát hiện KST SR
kháng thuốc? Nêu các biện pháp khắc phục?
Đáp án:
 Định nghĩa: (1 điểm)
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa: kí sinh trùng sốt rét kháng thuốc là khả
năng một chủng kí sinh trùng sốt rét vẫn sống hoặc tiếp tục phát triển sau khi người
bệnh đã dùng một liều thuốc bằng hoặc cao hơn liều thuốc thông dụng, nhưng vẫn ở
trong giới hạn chịu được của bệnh nhân hay chính xác hơn là trong máu bệnh nhân
có nồng độ thuốc mà trước đó vẫn ngăn cản được loại KST đó..
 Cần loại trừ các khả năng khi xác định kháng thuốc: không dùng đủ liều, kháng tự
nhiên,... (1 điểm)
 Nêu các kỹ thuật phát hiện kháng thuốc:
+ Kỹ thuật in vivo: gồm 2 thử nghiệm
- Phương pháp cho bệnh nhân uống thuốc. (1 điểm)
- Phương pháp theo dõi KST SR: test 7 ngày và test 28 ngày. (1 điểm)
- Phương pháp đánh giá kết quả: gồm các mức độ nhạy, kháng độ 1, độ 2 và độ
3 (RI, RII, RIII). (1 điểm)
+ Kỹ thuật in vitro: gồm Macrotest (còn gọi là Rieckmann Macrotest) và Microtest
- Macrotest: Kĩ thuật này dựa trên sự đánh giá thể tư dưỡng (trophozoite) của
P.falciparum phát triển thành thể phân liệt (schizonte) bằng cách nuôi cấy kí
sinh trùng sốt rét trong ống nghiệm ở môi trường nuôi cấy glucose (5 mg
glucose trong 1 ml máu bệnh nhân). Bộ thử Macrotest (Macrotest kit) gồm có
một ống chứng và 9 ống nghiệm có chứa nồng độ thuốc sốt rét khác nhau. (1
điểm)
- Microtest: Phương pháp này so với phương pháp Macrotest thuận tiện hơn
(thay vì phải lấy 10 - 11 ml máu tĩnh mạch trong Macrotest, chỉ cần lấy 0,1 ml
máu và tiến hành dễ dàng ở trẻ em). Phương pháp này có nhiều ưu điểm là cho
kết quả nhanh sau 24 - 30 giờ, số lượng máu ít, sử dụng tủ ấm thực địa nên có thể
áp dụng kĩ thuật ở các vùng sâu, vùng xa. (1 điểm)
 Biện pháp khắc phục:
Chiến lược dùng thuốc nhằm khắc phục tình trạng kháng thuốc:
+ Giám sát tình hình P.falciparum trên cả nước. (0.5 điểm)
+ Nêu danh mục các thuốc SR dùng ở Việt Nam hiện nay. (0.5 điểm)
+ Quản lý việc dùng thuốc sốt rét. (0.5 điểm)
+ Hạn chế dự phòng sốt rét bằng thuốc. (0.5 điểm)
+ Điều trị toàn diện. (0.5 điểm)
+ Các phác đồ chống kháng theo vùng. (0.5 điểm)
Câu 60: Trình bày các phương pháp chẩn đoán bệnh sốt rét thường dùng?
Đáp án:
 Dịch tễ học (1 điểm)
Dựa vào các yếu tố gợi ý: đang sống hoặc mới ở vùng sốt rét, có tiền sử sốt rét.
 Chẩn đoán lâm sàng
+ Có cơn sốt rét điển hình, gan lách sưng, thiếu máu nhanh, điều trị thuốc sốt rét có
kết quả. (1 điểm)
+ Chú ý chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác. (1 điểm)
 Cận lâm sàng:
+ Xét nghiệm máu, nhuộm Giemsa: cần chú ý
- Các yêu cầu kỹ thuật. (1 điểm)
- Kết luận âm tính. (1 điểm)
- Sự xuất hiện của các thể trong mỗi loài KST SR. (1 điểm)
- Phương pháp đánh giá mật độ theo dấu (+). (1 điểm)
+ Phương pháp Para sigh – F: dựa trên phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng
thể. (1 điểm)
+ Phương pháp QBC: nhuộm KST SR bằng acridin orange. (1 điểm)
+ Phương pháp PCR: dựa trên phản ứng khuyếch đại gene đặc hiệu của KST SR. (1
điểm)
Câu 61: Đặc điểm lâm sàng bệnh sốt rét thể thông thường, điển hình? Giải thích
cơ chế gây sốt? Thế nào là tái phát gần và tái phát xa?
Đáp án:
 Lâm sàng bệnh sốt rét:
+ Thời kỳ ủ bệnh: tương ứng với thời kỳ KST phát triển ở gan và tung vào máu. (1
điểm)
+ Thời kỳ toàn phát:
- Cơn sốt có chu kỳ: hàng ngày, cách nhật, cách 2 ngày tuỳ từng loài. (1 điểm)
- Cơn sốt trải qua 3 giai đoạn: sốt rét, sốt nóng và toát mồ hôi. (1 điểm)
 Cơ chế gây sốt:
+ Khái niệm ngưỡng gây sốt dựa vào số lượng KST trong máu: hiện có nhiều
nghiên cứu với ngưỡng khác nhau. (1 điểm)
+ Thuyết độc tố: KST SR có độc tố hoà tan. (1 điểm)
+ Do phản ứng của trung tâm điều nhiệt với các tác nhân: KST và các sản phẩm
của KST. (1 điểm)
+ Do phản ứng quá mẫn của cơ thể. (1 điểm)
+ Vai trò của bạch cầu đa nhân và đại thực bào. (1 điểm)
 Tái phát gần: cơn sốt xảy ra trong vòng 3 tháng sau điều trị ổn dịnh, do điều trị
không triệt để, nguyên nhân thường do P.falciparum. (1 điểm)
 Tái phát xa: xảy ra sau 3 tháng sau khi ổn định về lâm sàng, thường do P.vivax,
P.ovale, P.malariae có thể phát triển chậm trong gan. (1 điểm)
Câu 62: Đặc điểm cơ bản của các yếu tố dịch tễ học bệnh sốt rét ở VIệt Nam?
Đáp án:
 Mầm bệnh:
Có cả 4 loài KST SR ở Việt Nam. Chủ yếu là P.falciparum và P.vivax. Cơ cấu thay đổi
theo vùng, miền và công tác phòng chống. (1 điểm)
 Nguồn bệnh: là người có giao bào trong máu ngoại vi.
+ Bệnh nhân SR tiên phát.
- P.vivax, P.ovale, P.malariae có giao bào xuất hiện sớm. (0.5 điểm)
- P.falciparum có giao bào xuất hiện muộn. (0.5 điểm)
- Giao bào chỉ tồn tại trong thời gian nhất định. (0.5 điểm)
+ Bệnh nhân SR tái phát. (0.5 điểm)
+ Người mang KST lạnh:
- Có tầm quan trọng: là nguồn bệnh nguy hiểm khó phát hiện, có thể trở thành
bệnh nhân... (1 điểm)
- Nguồn gốc: không điều trị triệt để, hoặc sốt nhẹ. (1 điểm)
 Vector truyền bệnh: là muỗi Anopheles
+ Phảt thích hút máu người. (0.5 điểm)
+ Thời gian sống đủ dài. (0.5 điểm)
+ Tuổi sinh lý. (0.5 điểm)
+ Tuổi nguy hiểm. (0.5 điểm)
 Người cảm thụ:
Mức độ cảm thụ thay đổi theo vùng dân cư, lứa tuổi và miễn dịch:
+ Người da đen một số vùng miệ dịch với P.vivax.(0.5 điểm)
+ Người mang HbS mắc bệnh thường nhẹ. (0.5 điểm)
+ Người mang Hb khác kém nhạy cảm hơn.(0.5 điểm)
+ Người mắcThalassemie ít mẫn cảm hơn.(0.5 điểm)
+ Trẻ em ở vùng SR lưu hành.(0.5 điểm)
+ Người sống ở vùng SR.(0.5 điểm)
Câu 63: Nêu mục đích phân vùng sốt rét? Trình bày các yếu tố sử dụng trong
phân vùng sốt rét? Nêu các hình thức phân vùng sốt rét trên thế giới và ở Việt
Nam.
Đáp án:
 Mục đích phân vùng sốt rét: nhằm phục vụ cho công tác phòng chống. (1 điểm)
 Những yếu tố phân vùng SR:
Chưa có tiêu chuẩn phân vùng chung. Có các yếu tố cơ bản như sau:
+ Yếu tố thiên nhiên: địa hình, khí hậu, phân bố các vector. (1 điểm)
+ Yếu tố dịch học, gồm các chỉ số:
- Phần trăm lách sưng. (1 điểm)
- Chỉ số Ross. (1 điểm)
- Chỉ số ký sinh trùng sốt rét. (1 điểm)
- Chỉ số lưu hành. (1 điểm)
 Các hình thức phân vùng sốt rét trên thế giới.
+ Đơn thuần dựa vào yếu tố tự nhiên hoặc nguyên nhân
- Phân vùng theo yếu tố thiên nhiên: vùng SR nặng, trung bình, nhẹ hoặc không
có SR. (0.5 điểm)
- Theo nguyên nhân gây bệnh: do P.falciparum P.vivax, P.ovale, và do
P.malariae. (0.5 điểm)
+ Phân vùng theo chương trình phòng chống SR: vùng SR ổn định và không ổn
định. (0.5 điểm)
+ Dựa vào chỉ số KST SR ở trẻ em: vùng SR lưu hành nhẹ, vừa, nặng và rất nặng.
(0.5 điểm)
+ Phân vùng theo WHO 1964: vùng SR nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng. (0.5
điểm)
 Phân vùng SR ở Việt Nam
+ Phân vùng theo yếu tố thiên nhiên: dựa vào địa hình, địa lý và sự phân bố muỗi
SR, cả nước được chia thành 7 vùng. (0.5 điểm)
+ Phân vùng SR dựa vào các yếu tố dịch tễ học: vùng không có SR, có dịch SR cũ,
đang có dịch SR, SR lưu hành rất nặng, SR lưu hành nặng - vừa - nhẹ, vùng SR
lưu hành tiềm tàng. (0.5 điểm)
+ Phân vùng dịch tễ học thực hành: có 5 vùng. (0.5 điểm)
Câu 64: Trình bày các thể bệnh SR?
Đáp án:
Bệnh SR được phân loại theo nhiều khía cạnh khác nhau.
 Theo quan điểm dịch tễ
+ Thể sơ nhiễm (0.5 điểm)
+ Thể tái nhiễm (0.5 điểm)
+ Thể tái phát (0.5 điểm)
 Theo thể địa
+ SR bẩm sinh: gồm SR bẩm sinh thực thụ và bẩm sinh giả. (0.5 điểm)
+ SR ở trẻ em (0.5 điểm)
+ SR ở phụ nữ có thai (0.5 điểm)
+ SR ở cơ thể đã có miễn dịch SR (0.5 điểm)
 Theo lâm sàng
+ Thể SR thông thường điển hình. (0.5 điểm)
+ Thể SR mang KST lạnh: gồm người mang KST lạnh tiên phát và thứ phát. (0.5
điểm)
+ Thể cụt. (0.5 điểm)
+ Thể SR dai dẳng:
- Có 2 kiểu SR dai dẳng. (0.5 điểm)
- Do nhiều nguyên nhân khác nhau. (0.5 điểm)
+ SR ác tính.
- Khái niệm: là thể SR nguy kịch, thường do P.falciparum. (0.5 điểm)
- Có nhiều giả thiết về cơ chế: bệnh lý hồng cầu, tăng tính thấm thành mạch, kết
dính tế bào, do đáp ứng miễn dịch. (2 điểm)
+ SR đái huyết cầu tố:
- Khái niệm: bệnh nhân đái ra huyết cầu tố, thường gặp ở bệnh nhân sốt rét dai
dẳng. (0.5 điểm)
- Có nhiều giả thiết về cơ chế: do một á chủng KST SR, do kháng nguyên
KST...(1 điểm)
Câu 65: Trình bày các cơ chế bệnh sinh của SR ác tính?
Đáp án:
 Khái niệm SR ác tính:
+ Khái niệm chung: Là thể SR nguy kịch, thường do P.falciparum. (0.5 điểm)
+ Các quan điểm về SR ác tính. (1 điểm)
+ Nguyên nhân của SR ác tính: thường do P.falciparum. Chưa khẳng định vai trò
của loài khác. (0.5 điểm)
Hiện có nhiều giả thiết về cơ chế bệnh sinh, chủ yếu là các giả thiết sau:
 Giả thuyết về bệnh lý hồng cầu.
+ Hồng cầu bệnh lý bị biến dạng gây tắc nghẽn mao mạch. (1 điểm)
+ Các nguyên nhân khiến hồng cầu biến dạng: do KST, mất điện tích âm, ...(1
điểm)
 Giả thuyết về tăng tính thấm thành mạch: thành mạch viêm không đặc hiệu gây thoát
huyết tương và rối loạn huyết động. (1 điểm)
 Giả thuyết về kết dính tế bào:
+ Hồng cầu nhiễm KST dính vào thành mạch gây cản trở tuần hoàn. (1 điểm)
+ Nguyên nhân:
- Bề mặt hồng cầu có các chất kết dính là các kháng nguyên, gồm chất P.f
EMP1 và P.f EMP2. (1 điểm)
- Thành mạch có các thụ cảm thể tương ứng gắn với các kháng nguyên, gồm
CD6, chất kết dính đa năng và phân tử kết dính nội bào. (1 điểm)
 Giả thuyết về đáp ứng miễn dịch: có 2 quan điểm.
+ Do cơ thể chưa có miễn dịch. (1 điểm)
+ Do đáp ứng miễn dịch quá mức. (1 điểm)
PHẦN: CÂU HỎI ĐƠN BÀO
Câu 66: Đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh của amíp lỵ Entamoeba histolytica?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học:
+ Vòng đời sống hội sinh:
- Kén già của amíp xâm nhập qua đường tiêu hoá, xuất kén ở ruột non, rồi di
chuyển tới manh tràng. Tại đây, amíp sống hội sinh, là thể hoạt động nhỏ,
không gây bệnh. (1 điểm)
- Amíp theo phân tới đại tràng, khi phân rắn lại thì amíp tạo thành kén, theo
phân ra ngoại cảnh. (1 điểm)
- Khi phân lỏng, thể hoạt động nhỏ theo phân ra ngoại cảnh. (0.5 điểm)
- Người bình thường thải kén là nguồn bệnh nguy hiểm. (0.5 điểm)
+ Amíp thành thể ký sinh gây bệnh:
- Khi sức đề kháng cơ thể giảm, thành ruột tổn thương, thể hoạt động nhỏ của
amíp chuyển thành thể hoạt động lớn gây bệnh. (0.5 điểm)
- Amíp tiếy men phá huỷ thành ruột, các vi khuẩn phối hợp tạo thành các ổ
apxe. (0.5 điểm)
- Các ổ apxe có thể thông nhau, hoặc bị thủng... (0.5 điểm)
 Khả năng gây bệnh:
+ Gây bệnh ở đại tràng:
- Vị trí: manh tràng, đại tràng chậu hông, đại tràng lên,...(0.5 điểm)
- Thường gây hội chứng lỵ cấp tính. (0.5 điểm)
- Có thể gây thủng ruột, lâu ngày thì tạo sẹo cứng... (0.5 điểm)
- Có thể tạo thành u amíp. (0.5 điểm)
- Không điều trị, bệnh có thể giảm, song tổn thương vẫn còn và có thể tái phát.
(0.5 điểm)
+ Gây bệnh ngoài đại tràng:
- Apxe gan: thường là thứ phát sau bệnh lỵ; đường xâm nhập vào gan: theo tĩnh
mạch, qua màng bụng, hệ bạch mạch; tỷ lệ tử vong cao. (1 điểm)
- Apxe phổi: amíp theo đường máu, qua cơ hoành.. lên phổi. (0.5 điểm)
- Apxe não: rất nguy hiểm. (0.5 điểm)
- Apxe da: vùng hậu môn, thành ngực...(0.5 điểm)
Câu 67: Trình bày các biện pháp chẩn đoán bệnh do amíp lỵ Entamoeba
histolytica? Đặc điểm dịch tễ học và phòng chống amíp lỵ Entamoeba histolytica?
Đáp án:
 Các biện pháp chẩn đoán:
+ Dựa vào triệu chứng lâm sàng:
- Bệnh ở đại tràng: có hội chứng lỵ, cần phân biệt với lỵ trực khuẩn. (1 điểm)
- Bệnh ở ngoài đại tràng, triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu. (0.5 điểm)
- Bệnh apxe gan: có triệu chứng apxe gan, chọc dò có mủ sôcôla. (0.5 điểm)
+ Phương pháp ký sinh trùng học:
- Có giá trị với lỵ amíp ở đại tràng: soi phân nhày máu có thể hoạt động lớn ăn
hồng cầu. (0.5 điểm)
- Cần phân biệt amíp với đại thực bào. Bệnh ngoài đại tràng, phương pháp này
ít có giá trị. (0.5 điểm)
+ Phưong pháp huyết thanh miễn dịch: có nhiều kỹ thuật, có giá trị đối với bệnh do
amíp ngoài đại tràng, kết quả hạn chế trong lỵ amíp ở đại tràng. (1 điểm)
+ Điều trị thử bằng thuốc đặc hiệu. (0.5 điểm)
+ Kỹ thuật sinh học phân tử (PCR): độ nhạy và đặc hiệu cao. (0.5 điểm)
 Đặc điểm dịch tễ học:
Bệnh phân bố khắp thế giới, có nhiều ở vùng nhiệt đới, ở nơi điều kiện vệ sinh kém,
dân trí thấp.
+ Nguồn bệnh: người lành thải kén, bệnh nhân lỵ cấp tính thởi kỳ lui bệnh, bệnh
nhân lỵ amíp mạn tính. (0.5 điểm)
+ Mầm bệnh: là kén già, có sức chịu đựng cao với các yếu tố ngoại cảnh và hoá
chất. (0.5 điểm)
+ Đường lây: qua thức ăn, nước uống, bàn tay bẩn nhiễm kén già. (0.5 điểm)
+ Người cảm thụ: mọi đối tượng. (0.5 điểm)
 Phòng chống:
+ Phòng tập thể:
- Điều trị triệt để cho bệnh nhân. (0.5 điểm)
- Kiểm tra phát hiện người lành thải kén, chú ý đối tượng làm nghề nấu ăn, chế
biến thực phẩm, nuôi dạy trẻ... (0.5 điểm)
- Xử lý tốt nguồn phân. (0.5 điểm)
- Quản lý nguồn nước. (0.5 điểm)
- Chống ô nhiễm thức ăn. (0.5 điểm)
+ Phòng cá nhân: giữ vệ sinh cá nhân. (0.5 điểm)
Câu 68: Trình bày đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán, đặc điểm dịch tễ học
và phòng chống bệnh do trùng roi thìa (Lamblia intestinalis).
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học:
+ Trùng roi thìa ký sinh ở ruột non, đôi khi ở đường dẫn mật. Hoạt động mạnh nhờ
4 roi. (1 điểm)
+ Lấy chất dinh dưỡng bằng hình thức thấm thấu. Sinh sản phân đôi theo chiều dọc.
(1 điểm)
+ Thể hoạt động theo phân xuống đại tràng, khi phân rắn lại thì thể hoạt động tạo
thành kén, theo phân ra ngoại cảnh. Khi kén xâm nhập vào đường tiêu hoá, kén
trở thành thể hoạt động, tiếp tục vòng đời ký sinh. (1 điểm)
 Vai trò y học
+ Bệnh do trùng roi phụ thuộc vào số lượng trùng roi và đặc điểm bệnh nhân.
Người lớn ít có biểu hiện bệnh lý, ở trẻ em triệu chứng rõ hơn. (0.5 điểm)
+ Cơ chế gây tổn thương: trùng roi che phủ niêm mạc ruột gây cản trở hấp thu chất
dinh dưỡng, hoạt động thay đổi vị trí của trùng roi gây kích thích các đầu mút
thần kinh ở ruột, sản phẩm chuyển hoá của trùng roi gây độc thần kinh... (1 điểm)
+ Biểu hiện: rối loạn tiêu hoá, suy dinh dưỡng, mất ngủ, biếng ăn...(0.5 điểm)
 Chẩn đoán
+ Chẩn đoán ký sinh trùng học: tìm kén, thể hoạt động... có giá trị. (0.5 điểm)
+ Các phương pháp khác: lâm sàng không đặc hiệu, miễn dịch học, sinh học phân
tử (PCR)...(0.5 điểm)
 Điều trị: (1 điểm)
+ Thuốc đặc hiệu: quinacrin, metronidazol,...
+ Bổ sung: vitamin...
 Đặc điểm dịch tễ học: (1 điểm)
+ Nguồn bệnh: là bệnh nhân và người lành thải kén. Kén có sức chịu đựng cao ở
ngoại cảnh.
+ Đường lây: đường tiêu hoá.
+ Người cảm thụ: mọi đối tượng.
 Phòng chống:
+ Phát hiện và điều trị cho người bị nhiễm trùng roi thìa. (0.5 điểm)
+ Vệ sinh ăn uống. (0.5 điểm)
+ Vệ sinh cho trẻ em. (0.5 điểm)
+ Quản lý nguồn phân. (0.5 điểm)
Câu 69: Đặc điểm sinh học, vai trò y học của trùng roi âm đạo Trichomonas
vaginalis?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học:
+ Vật chủ của trùng roi âm đạo là người. Vị trí ký sinh: đường tiết niệu, sinh dục cả
nam và nữ. (0.5 điểm)
+ Trùng roi ưa pH hơi toan, thường phát triển phối hợp với một số loại vi khuẩn,
làm thay đổi môi trường âm đạo phụ nữ. (1 điểm)
+ Trùng roi phát triển có liên quan với chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Gặp nhiều ở
phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. (1 điểm)
+ Vận động nhờ các roi. Sinh sản vô giới bằng hình thức phân đôi. Chuyển vật chủ
bằng thể hoạt động. (1 điểm)
 Vai trò gây bệnh ở phụ nữ:
+ Làm thay đổi pH âm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. (0.5
điểm)
+ Bệnh diễn biến cấp, bán cấp hoặc mãn tính. (0.5 điểm)
+ Triệu chứng chủ quan: nóng rát, ngứa ở âm đạo, ra nhiều khí hư. (1 điểm)
+ Khám: có biểu hiện viêm. (0.5 điểm)
+ Có thể viêm các vị trí khác: tử cung, vòi trứng, buồng trứng, đường tiết niệu...
(0.5 điểm)
+ Biến chứng thường gặp: vô sinh. (0.5 điểm)
 Vai trò gây bệnh ở nam giới: ít biểu hiện hơn so với nữ.
+ Viêm niệu đạo: cấp, bán cấp hoặc kín đáo. (1 điểm)
+ Viên bàng quang. (0.5 điểm)
+ Vị trí khác: viêm tuyến tiền liệt, túi tinh,...(0.5 điểm)
 Chẩn đoán
+ Thường dùng xét nghiệm trực tiếp. (0.5 điểm)
+ Có thể nuôi cấy, làm tiêu bản nhuộm. (0.5 điểm)
Câu 70: Đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán và điều trị bệnh do
Leishmania donovani?
Đáp án:
 Giới thiệu 3 chủng L.donovani và 3 bệnh do 3 chủng đó gây ra. (0.5 điểm)
 Đặc điểm sinh học: vòng đời của Leishmania gồm hai giai đoạn:
+ Giai đoạn ở động vật có xương sống:
- Leishmania kí sinh trong tế bào thuộc hệ thống võng mạc nội mô của các vật
chủ là người, chó, mèo, cáo... (0.5 điểm)
- Trong các tế bào, Leishmania sinh sản vô giới, khi đạt đến số lượng lớn,
Leishmania phá vỡ các tế bào kí sinh rồi lại xâm nhập vào các tế bào khác.
(0.5 điểm)
- Leishmania lấy các chất dinh dưỡng từ mô vật chủ. (0.5 điểm)
+ Giai đoạn ở động vật không xương sống:
- Muỗi cát (Phlebotomus) đốt người và động vật, hút máu có cả Leishmania vào
dạ dày muỗi. ở dạ dày muỗi cát, từ thể không roi Leishmania biến thành thể
có roi leptomonas, rồi xâm nhập vào các tế bào dạ dày muỗi cát. ở đây
Leishmania sinh sản vô giới, đạt tới mức số lượng lớn, phá hủy tế bào dạ dày,
di chuyển tới họng và vòi muỗi. (0.5 điểm)
- Khi muỗi cát đốt người và động vật, chúng sẽ truyền các thể có roi vào người
và động vật. Tại vật chủ mới các thể có roi sẽ chuyển thành thể không roi kí
sinh và gây bệnh. (0.5 điểm)
 Vai trò y học.
Leishmania có 3 thể và có 3 chủng, mỗi một chủng Leishmania sẽ gây ra một loại
bệnh với các đối tượng và địa phương khác nhau:
+ L. donovani gây bệnh Kala - azar:
- Mọi lứa tuổi đều bị mắc bệnh, nhưng tỉ lệ bệnh cao hơn ở người lớn.(0.5
điểm)
- Triệu chứng: sốt cao 39 - 400C, sốt làn sóng. Gan, lách sưng to nhanh. Da
bệnh nhân có màu sẫm, tóc giòn. Bạch cầu, hồng cầu giảm nhiều. (0.5 điểm)
- Sau khi mắc bệnh trên da xuất hiện những mụn gọi là thể Leishmaniod, trong
mụn chứa nhiều Leishmania. (0.5 điểm)
+ L. donovani infantum gây bệnh Kala - azar trẻ em:
- Bệnh thường gặp ở trẻ em. Nguồn bệnh ngoài người ra còn chó, chuột, sóc,
chồn, cáo… (0.5 điểm)
- Bệnh biểu hiện sớm với các vết loét ở da, sau đó xuất hiện các triệu chứng
như bệnh Kala - azar ở người lớn nhưng giai đoạn sau không xuất hiện
Leishmaniod. (0.5 điểm)
+ L.donovani archibadi gây bệnh Leishmania phủ tạng Đông Phi:
- Nguồn bệnh là người và động vật có vú hoang dại. (0.5 điểm)
- Bệnh xuất hiện những nốt mụn trên da, sau trở thành vết loét. Bệnh nhân sốt;
gan, lách sưng to; da sẫm; có thể Leishmaniod ở da sau khi lui bệnh. (0.5
điểm)
 Chẩn đoán.
+ Dựa vào các triệu chứng lâm sàng điển hình. (0.5 điểm)
+ Chẩn đoán kí sinh trùng học:
- Xét nghiệm máu, dịch vết loét… làm tiêu bản nhuộm Giemsa tìm thể
amastigote. (0.5 điểm)
- Sinh thiết hạch, lách, gan, tủy xương tìm thể amastigote. (0.5 điểm)
- Nuôi cấy trong môi trường NNN (Novy - MacNeal - Nicolle), tìm thể
proamastigote. (0.5 điểm)
+ Các phương pháp huyết thanh miễn dịch. (0.5 điểm)
+ Chẩn đoán bằng phương pháp sinh học phân tử (PCR). (0.5 điểm)
 Điều trị Leishmania. (0.5 điểm)
Dùng các dẫn chất của antimoine, Amphotericin B có tác dụng tốt.
Câu 71: Đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh, chẩn đoán, điều trị và phòng
chống bệnh do Trypanosoma gambiense?
Đáp án:
Trùng roi Trypanosoma gambiense gây bệnh ngủ ở Trung và Tây châu Phi.
 Đặc điểm sinh học.
+ Kí sinh ở máu, hạch bạch huyết, dịch tủy sống, tổ chức võng mạc nội mô. Số
lượng tăng nhanh bằng hình thức sinh sản vô giới. (1 điểm)
+ Khi ruồi Glossina (ruồi Tse - Tse) đốt người, hút máu sẽ hút cả trùng roi vào dạ
dày, trùng roi tiếp tục sinh sản vô giới, sau đó tập trung lên tuyến nước bọt của
ruồi. Khi ruồi đốt người lành, trùng roi theo nước bọt của ruồi vào máu người kí
sinh gây bệnh. (1 điểm)
 Vai trò y học.
+ Trypanosoma được ruồi Glossina truyền vào người khi hút máu. Trypanosoma
sinh sản tại nơi xâm nhập, rồi từ đó phát tán theo đường máu và lympho, cuối
cùng chúng xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương, vào dịch não tủy. (1 điểm)
+ Bệnh do Trypanosoma giambiense, diễn biến theo 3 giai đoạn:
- Trùng roi chỉ có hoặc chủ yếu ở máu, triệu chứng: sốt không đều, không có
mồ hôi, người cảm thấy khó chịu. (1 điểm)
- Trùng roi chủ yếu ở các hạch bạch huyết, triệu chứng: nổi hạch vùng cổ, vùng
dưới xương đòn, vùng nách hay bẹn, không đau, di động. (1 điểm)
- Trùng roi xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương, triệu chứng nổi bật: đảo lộn
nhịp độ ngủ và dần dần có các cơn buồn ngủ xuất hiện và phát triển. Bệnh kéo
dài vài năm và thường dẫn tới tử vong. (1 điểm)
 Chẩn đoán.
Lấy bệnh phẩm là: máu, dịch não tủy, hạch để xét nghiệm tìm trùng roi
Trypanosoma gambiense. Lấy máu khi bệnh nhân đang sốt làm tiêu bản nhuộm Giemsa.
Có thể sử dụng các phản ứng huyết thanh miễn dịch để chẩn đoán. (1 điểm)
 Điều trị.
Có thể điều trị bằng các dẫn xuất của asen: tryparsamid, melarsen, suramin,
pentamiline, furacine…(0.5 điểm)
 Phòng chống.
+ Nguồn bệnh: là người bệnh và một số loài động vật có vú nuôi trong nhà. Bệnh
Trypanosoma gambiense giới hạn ở một số vùng của châu Phi. (0.5 điểm)
+ Trung gian truyền bệnh là ruồi hút máu Glossina (Tse - Tse). (0.5 điểm)
+ Người cảm thụ: mọi lứa tuổi. (0.5 điểm)
+ Phòng chống: điều trị kịp thời cho người bệnh, phát hiện trùng roi ở động vật
nuôi, chống ruồi đốt, uống thuốc phòng. (1 điểm)
Câu 72: Đặc điếm sinh học, vài trò gây bệnh, chẩn đoán, điều trị và phòng chống
bệnh do trùng lông đại tràng Balantidium coli?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học:
+ Sống chủ yếu ở manh tràng. Thường ăn vi khuẩn, tinh bột, đồng loại... (0.5 điểm)
+ Sinh sản theo hình thức phân chia theo chiều ngang. (0.5 điểm)
+ Có hình thức sinh sản tiếp hợp: số lượng không tăng nhưng hai cấ thể mới được
trẻ hoá, sức sống mạnh hơn. (1 điểm)
+ Hình thành kén khi điều kiện môi trường bất lợi. Khi nhiễm kén qua đường tiêu
hoá, đến manh tràng trở thành thể hoạt động. (0.5 điểm)
+ Bản chất là sống hội sinh, chỉ gây bệnh khi có điều kiện thuận lợi. (0.5 điểm)
 Vai trò gây bệnh:
+ Bản chất là hội sinh, có thể xét nghiệm phân có trùng lông nhưng không có biểu
hiện bệnh lý. (0.5 điểm)
+ Khi chuyển sang ký sinh: gây hoại tử mô tạo vết loét. (0.5 điểm)
+ Dễ gây thủng ruột do tác động cơ học. (0.5 điểm)
+ Triệu chứng: đau bụng, mót rặn, phân nhầy máu... (0.5 điểm)
+ Thường tử vong do các biến chứng. (0.5 điểm)
+ Có thể diễn biến mạn tính, xen kẽ các đợt cấp tính. (0.5 điểm)
 Chẩn đoán: dựa vào lâm sàng, xét nghiệm phân, vết loét tìm trùng lông. (0.5 điểm)
 Điều trị: dẫn xuất emetin, iod, asen, metronidazol... (0.5 điểm)
 Dịch học và phòng chống:
+ Mầm bệnh:
- Thể hoạt động: sống lâu ở ngoại cảnh. (0.5 điểm)
- Thể kén: có sức chịu đựng cao ở ngoại cảnh và hóa chất. (0.5 điểm)
+ Nguồn bệnh: là bệnh nhân cấp và mạn tính, người lành mang trùng. (0.5 điểm)
+ Đường lây: đường tiêu hoá. (0.5 điểm)
+ Phòng chống: phát hiện nguồn bệnh và điều trị, vệ sinh ăn uống, vệ sinh nguồn
nước, quản lý nguồn phân. (1 điểm)
Câu 73: Đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán, điều trị và phòng chống bệnh
do Cryptosporidium?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học: Cryptosporidium sp. có 6 giai đoạn phát triển chính với có hai
hình thức sinh sản vô tính và hữu tính.
+ Giai đoạn thoát kén (excystation): (0.5 điểm)
Khi nhiễm các nang bào tử qua đường tiêu hoá vào ruột, thoát kén, giải phóng ra các
thoi trùng, tiếp tục phát triển.
+ Giai đoạn phát triển trứng (merogony): (0.5 điểm)
Đây là giai đoạn sinh sản vô giới, thực hiện ở tế bào biểu mô ruột.
+ Giai đoạn phát triển giao tử (gametogony): (0.5 điểm)
Ở giai đoạn này bắt đầu hình thành các giao tử đực và giao tử cái.
+ Giai đoạn thụ tinh (fertilization): (0.5 điểm)
Đây là giai đoạn sinh sản hữu giới, có sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái để
hình thành nang trứng.
+ Giai đoạn phát triển nang trứng (oocyst): (0.5 điểm)
Sau khi các nang trứng hình thành, sẽ tiếp tục phát triển thành nang bào tử.
+ Giai đoạn phát triển bào tử (sporogony): (0.5 điểm)
Giai đoạn này bắt đầu hình thành các thoi trùng có khả năng gây nhiễm từ trong các
nang bào tử, ở trong nang trứng.
 Vai trò y học.
+ Trước đây, vai trò y học của Cryptosporidium sp. không được đánh giá đúng
mức. Cryptosporidium sp. kí sinh ở biểu mô ruột đoạn hồi tràng, ở vị trí nông
trên bề mặt. (0.5 điểm)
+ Cryptosporidium sp. chỉ gây bệnh khi có phối hợp nhiễm virus: Rotavirus,
Corravirus... (0.5 điểm)
+ Những người suy giảm miễn dịch, suy dinh dưỡng... là những yếu tố thuận lợi tạo
nên bệnh Cryptosporidiose. Bệnh hay gặp ở những người có hệ thống Lympho T
bị suy giảm do nguyên nhân virus, những người bị bệnh AIDS, những người
đồng tính luyến ái, trẻ em suy dinh dưỡng... (0.5 điểm)
+ Bệnh cũng có thể xảy ra khi có sự phối hợp với virus, ở những người ăn phải rau
quả, có nhiễm nang kén bào tử từ phân súc vật có kén. Yếu tố này giải thích vì
sao người không tiếp xúc với động vật bao giờ vẫn có khi bị bệnh. (0.5 điểm)
+ Ngoài thể bệnh thông thường điển hình ở ruột, đã có những thông báo một vài
trường hợp biểu hiện bệnh ở đường hô hấp. (0.5 điểm)
+ Bệnh ở ruột có những triệu chứng sau:
- ở người bình thường chỉ có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nhẹ và bệnh tự
khỏi trong vòng 1 - 2 tuần. (0.5 điểm)
- ở những người có suy giảm miễn dịch bẩm sinh, người mắc bệnh AIDS, trẻ
em suy dinh dưỡng... triệu chứng đi lỏng rầm rộ, kéo dài nhiều tháng, thường
kèm theo nhiều triệu chứng khác...(0.5 điểm)
 Chẩn đoán. (1 điểm)
+ Dựa vào các biểu hiện lâm sàng không có giá trị.
+ Chủ yếu dựa vào xét nghiệm phân tìm kí sinh trùng trong phân. Cũng có thể xét
nghiệm bệnh phẩm khác như dịch tá tràng, dịch mật, dịch hút phế quản để chẩn
đoán bệnh Cryptosporidioses.
 Điều trị. (0.5 điểm)
Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.
Một số tác giả dùng spiramycin thấy cũng có tác dụng. Chủ yếu vẫn là điều trị triệu
trứng.
 Dịch tễ học và phòng chống.
+ Bệnh do Cryptosporidium sp. gây ra phân bố ở nhiều nước, là một bệnh từ động
vật lây sang người.Số bệnh nhân AIDS ở Việt Nam đang gia tăng (170.000 người
nhiễm HIV năm 2003). Đó chính là cơ hội cho các bệnh nhiễm trùng cơ hội xuất
hiện, trong đó có mầm bệnh Cryptosporidium sp. (0.5 điểm)
+ Nguồn bệnh: Cryptosporidium sp. gây bệnh chủ yếu cho động vật có xương sống
như bò, ngựa, cừu, khỉ, mèo, chó… Đặc biệt là bò là nguồn lây nhiễm quan trọng
liên quan đến sự lan truyền bệnh cho người. Các động vật còn non là nguồn bệnh
nguy hiểm. (0.5 điểm)
+ Đường lây: đường tiêu hoá thông qua nước uống, rau quả nhiễm nang
Cryptosporidium sp., hoặc tiếp xúc trực tiếp với động vật mang mầm bệnh. (0.5
điểm)
+ Phòng chống: phát hiện động vật mang mầm bệnh, vệ sinh ăn uống, quản lý
nguồn nước… (0.5 điểm)
Câu 74: Đặc điểm sinh học, vai trò y học của trùng cong Toxoplasma gondii ?
Đáp án:
 Giới thiệu chung: Trùng cong Toxoplasma gondii là đơn bào thuộc lớp trùng bào tử
(Sporozoa). Trùng cong kí sinh ở máu và mô của người hay động vật. Có 3 thể: thể hoạt
động (trophozoit), thể kén (cyst) và thể nang trứng (oocyst). (0.5 điểm)
 Đặc điểm sinh học.
Toxoplasma gondii phát triển qua hai giai đoạn:
Giai đoạn phát triển vô giới ở vật chủ phụ và giai đoạn phát triển hữu giới ở vật chủ
chính.
+ Giai đoạn phát triển vô giới:
- Nang trứng từ ruột mèo theo phân ra ngoại cảnh. ở ngoại cảnh, nang trứng
phát triển có trùng bào tử bên trong. (0.5 điểm)
- Vật chủ phụ là người hoặc những động vật khác ăn phải nang trứng đã có
trùng bào tử, khi nang trứng tới ruột non, phát triển thành thể hoạt động.(0.5
điểm)
- Thể hoạt động sinh sản theo hình thức vô giới, tăng nhanh về số lượng, phá vỡ
tế bào kí sinh rồi lại xâm nhập vào các tế bào khác phát triển.(0.5 điểm)
- Những thể hoạt động tự do chui vào bạch cầu đơn nhân và theo bạch mạch
đến các phủ tạng kí sinh gây bệnh (não, hạch, mắt, cơ...). Đây là giai đoạn cấp
tính của bệnh.(0.5 điểm)
- Khi cơ thể vật chủ bắt đầu hình thành đáp ứng miễn dịch (dịch thể - tế bào),
những thể hoạt động ở các mô, phủ tạng hình thành lớp vỏ bao bọc - gọi là
kén. Trong kén, thể hoạt động vẫn tiếp tục sinh sản vô giới tạo ra một số
lượng lớn trùng cong. Đến một lúc nào đó, các thể hoạt động phá vỡ kén, xâm
nhập vào các tế bào khác, tiếp tục sinh sản vô giới và lại hình thành kén, rồi
lại phá vỡ kén, xâm nhập vào các tế bào khác, cứ như thế Toxoplasma phát
triển và phá hủy tế bào, mô của vật chủ gây bệnh. Khi đã hình thành kén ở vật
chủ thì bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính.(1 điểm)
+ Giai đoạn sinh sản hữu giới:
- Vật chủ chính là mèo và các động vật thuộc họ mèo ăn thịt những con vật có
kén của Toxoplasma hoặc ăn phải nang trứng Toxoplasma: kén và nang trứng
vào đến ruột mèo sẽ phát triển tạo ra thể hoạt động và xâm nhập vào các tế
bào niêm mạc ruột kí sinh. (0.5 điểm)
- Thể hoạt động tăng nhanh số lượng bằng sinh sản vô giới.(0.5 điểm)
- Sau vài vòng sinh sản vô giới, một số thể hoạt động biến thành thể sinh sản,
đó là: giao bào đực, giao bào cái. Giao bào phát triển thành giao tử, trứng thụ
tinh rồi nang trứng. Nang trứng theo phân ra ngoại cảnh, nếu vật chủ phụ ăn
phải nang, ở vật chủ phụ lại diễn ra giai đoạn sinh sản vô giới.(0.5 điểm)
o Thời gian xuất hiện nang trứng ở phân mèo kể từ khi mèo nhiễm phụ thuộc
vào các thể Toxoplasma mà mèo ăn phải: kén già, thể hoạt động hay nang
trứng. (0.5 điểm)
 Vai trò y học
+ Toxoplasma gondii kí sinh ở các tế bào nội mô và các tế bào hệ thống võng của
hạch, não, phổi, mắt và các phủ tạng khác. Toxoplasma gondii kí sinh ở đâu gây
ra tổn thương ở đó, nên lâm sàng của bệnh biểu hiện rất đa dạng. Diễn biến bệnh
có thể cấp tính, mạn tính hoặc tiềm tàng.(0.5 điểm)
+ Theo cơ chế gây nhiễm, Toxoplasma có thể gây ra các bệnh:(0.5 điểm)
- Bệnh Toxoplasma mắc phải.
- Bệnh Toxoplasma bẩm sinh.
+ Người lớn nhiễm Toxoplasma tự nhiễm thường ít có biểu hiện lâm sàng. (0.5
điểm)
+ Thường thấy Toxoplasma gây tổn thương của ba cơ quan: thần kinh trung ương,
mắt và hạch.
- Bệnh ở thần kinh trung ương: thai nhi thường chết lưu, hoặc sinh ra cũng
mang những triệu chứng của thần kinh trung ương. Trẻ đang lớn bị
Toxoplasma gondii gây bệnh ở thần kinh trung ương hay gặp biểu hiện viêm
màng não - não. (1 điểm)
- Bệnh ở mắt: viêm hắc võng mạc do Toxoplasma. ở trẻ em lác mắt là biểu hiện
sớm của viêm hắc võng mạc. Ngoài ra, Toxoplasma có thể gây ra: đau nhức
mắt, nhìn loá, sợ ánh sáng, chảy nước mắt. (1 điểm)
- Viêm sưng hạch: viêm các hạch cổ, hạch dưới xương chẩm, hạch trên đòn,
hạch nách, hạch ở trung thất, ở bẹn.. (1 điểm)
Câu 75: Đặc điểm sinh học, dịch tễ học và phòng chống bệnh do Toxoplasma?
Đáp án:
 Giới thiệu chung: Trùng cong Toxoplasma gondii là đơn bào thuộc lớp trùng bào tử
(Sporozoa). Trùng cong kí sinh ở máu và mô của người hay động vật. Có 3 thể: thể hoạt
động (trophozoit), thể kén (cyst) và thể nang trứng (oocyst). (0.5 điểm)
 Đặc điểm sinh học.
Toxoplasma gondii phát triển qua hai giai đoạn:
Giai đoạn phát triển vô giới ở vật chủ phụ và giai đoạn phát triển hữu giới ở vật chủ
chính.
+ Giai đoạn phát triển vô giới:
- Nang trứng từ ruột mèo theo phân ra ngoại cảnh. ở ngoại cảnh, nang trứng
phát triển có trùng bào tử bên trong. (0.5 điểm)
- Vật chủ phụ là người hoặc những động vật khác ăn phải nang trứng đã có
trùng bào tử, khi nang trứng tới ruột non, phát triển thành thể hoạt động.(0.5
điểm)
- Thể hoạt động sinh sản theo hình thức vô giới, tăng nhanh về số lượng, phá vỡ
tế bào kí sinh rồi lại xâm nhập vào các tế bào khác phát triển.(0.5 điểm)
- Những thể hoạt động tự do chui vào bạch cầu đơn nhân và theo bạch mạch
đến các phủ tạng kí sinh gây bệnh (não, hạch, mắt, cơ...). Đây là giai đoạn cấp
tính của bệnh.(0.5 điểm)
- Khi cơ thể vật chủ bắt đầu hình thành đáp ứng miễn dịch (dịch thể - tế bào),
những thể hoạt động ở các mô, phủ tạng hình thành lớp vỏ bao bọc - gọi là
kén. Trong kén, thể hoạt động vẫn tiếp tục sinh sản vô giới tạo ra một số
lượng lớn trùng cong. Đến một lúc nào đó, các thể hoạt động phá vỡ kén, xâm
nhập vào các tế bào khác, tiếp tục sinh sản vô giới và lại hình thành kén, rồi
lại phá vỡ kén, xâm nhập vào các tế bào khác, cứ như thế Toxoplasma phát
triển và phá hủy tế bào, mô của vật chủ gây bệnh. Khi đã hình thành kén ở vật
chủ thì bệnh chuyển sang giai đoạn mạn tính.(1 điểm)
+ Giai đoạn sinh sản hữu giới:
- Vật chủ chính là mèo và các động vật thuộc họ mèo ăn thịt những con vật có
kén của Toxoplasma hoặc ăn phải nang trứng Toxoplasma: kén và nang trứng
vào đến ruột mèo sẽ phát triển tạo ra thể hoạt động và xâm nhập vào các tế
bào niêm mạc ruột kí sinh. (0.5 điểm)
- Thể hoạt động tăng nhanh số lượng bằng sinh sản vô giới.(0.5 điểm)
- Sau vài vòng sinh sản vô giới, một số thể hoạt động biến thành thể sinh sản,
đó là: giao bào đực, giao bào cái. Giao bào phát triển thành giao tử, trứng thụ
tinh rồi nang trứng. Nang trứng theo phân ra ngoại cảnh, nếu vật chủ phụ ăn
phải nang, ở vật chủ phụ lại diễn ra giai đoạn sinh sản vô giới.(0.5 điểm)
- Thời gian xuất hiện nang trứng ở phân mèo kể từ khi mèo nhiễm phụ thuộc
vào các thể Toxoplasma mà mèo ăn phải: kén già, thể hoạt động hay nang
trứng. (0.5 điểm)
 Dịch tễ học:
+ Bệnh phân bố khắp thể giới. (0.5 điểm)
+ Mầm bệm: là thể hoạt động, kén trong mô, nang trứng trong phân mèo.(1 điểm)
+ Nguồn bệnh: các loài động vật nhỏ và chim. Là bệnh có ổ bệnh thiên nhiên.(1
điểm)
+ Đường lây: qua nhau thai, qua da, truyền máu, hô hấp, tiêu hoá...(1 điểm)
+ Phòng chống: các biện pháp cắt đứt các mắt xích dịch tễ học của bệnh.(1 điểm)
Câu 76: Trình bày đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán và điều trị bệnh do
amíp tự do bất thường ký sinh gây bệnh ở người?
Đáp án:
 Giới thiệu chung: (1 điểm)
Trong thiên nhiên có tới hàng trăm loại amíp sống tự do ở đất, nước ngọt và cả nước
mặn.
Đến nay, người ta phân lập được 3 chi amíp tự do gây bệnh:
+ Chi Hartmanella: trong chi này có H.castellani, H.culbertsoni.
+ Chi Acanthamoeba: có loài A.astronyxis.
+ Chi Naegleria: có loài N.fowleri.
 Đặc điểm sinh học:
+ Sống ở nơi có nước. Có khả năng thích nghi cao với ngoại cảnh. (1 điểm)
+ Kén được tạo ra ở ngoại cảnh với điều kiện ẩm, xuất kén dễ dàng. (1 điểm)
 Vai trò y học:
+ Ba chi amíp kể trên đều gây bệnh cho người. Nhưng phổ biến nhất là những amíp
thuộc chi Acanthamoeba và Naegleria đặc biệt loài Naegleria fowleri.(1 điểm)
+ Amíp tự do gây viêm màng não - não.(0.5 điểm)
+ Nhiễm chủ yếu do tắm và bơi lội ở các bể tắm, ao, hồ, sông ngòi... hoặc hít phải
amíp thể hoạt động hoặc kén trong không khí qua đường mũi, họng. Từ mũi,
họng amíp đi lên hành não rồi qua nền sọ vào màng não, lan toả vào não làm
thành những túi hoại tử.(1 điểm)
+ Bệnh do Hartmanella thường mạn tính. Bệnh do Naegleria thường cấp tính.(0.5
điểm)
+ Thời gian ủ bệnh khoảng từ 3 - 5 ngày. Sau đó bệnh khởi phát đột ngột, sốt cao
390C - 400C, tiến triển nhanh sau 2 - 3 ngày xuất hiện triệu chứng màng não rồi
viêm não. Bệnh nhân tử vong trong vòng từ 4 - 7 ngày.(1 điểm)
 Chẩn đoán:
+ Xét nghiệm dịch não tủy, mô não tìm amíp.(0.5 điểm)
+ Nuôi cấy từ bệnh phẩm là dịch não tủy.(0.5 điểm)
+ Gây nhiễm bệnh cho chuột nhắt.(0.5 điểm)
+ Chẩn đoán huyết thanh ít có giá trị vì hiệu giá kháng thể thấp.(0.5 điểm)
 Điều trị: (1 điểm)
Thuốc điều trị amíp thông thường khồng có kết quả. Có thể dùng sunphadiazin và
amphotericine B.
Câu 77: Trình bày và giải thích các nguyên tắc điều trị bệnh do amíp lỵ
Entamoeba histolytica? Nêu các nhớm thuốc điều trị đặc hiệu bệnh do Entamoeba
histolytica?
Đáp án:
 Các nguyên tắc điều trị bệnh do amíp lỵ Entamoeba histolytica:
+ Dùng thuốc đặc hiệu. (1 điểm)
+ Điều trị sớm. (1 điểm)
+ Điều trị đủ liều. (1 điểm)
+ Điều trị triệt để. (1 điểm)
+ Điều trị kết hợp kháng sinh diệt vi khuẩn. (1 điểm)
 Các nhóm thuốc điều trị đặc hiệu:
+ Các dẫn xuất của asen (Stovarsol, carbason): thuốc có tác dụng đến các thể của
amíp, nhưng thuốc gây nhiều tai biến như: dị ứng, sốt, đau bụng, đi lỏng, nhức
đầu… những thuốc này chỉ dùng cho người lớn. (0.5 điểm)
+ Các dẫn chất của iot: (0.5 điểm)
Các loại thuốc này diệt được các thể của amíp, thuốc ít độc vì không tích lũy trong cơ
thể nên có thể dùng dài ngày điều trị bệnh nhân lị mạn tính. Tuy nhiên phản ứng phụ có
thể xảy ra: đau bụng, đầy hơi, ỉa chảy…
Một số loại thuốc: yatren, mixiod, chiniofon, anayodin, quinoxyl.
+ Các dẫn chất của quinolein không có iot: (0.5 điểm)
Những thuốc này có khả năng tích lũy ở gan, nên sử dụng để điều trị viêm gan, áp xe
gan do Entamoeba histolytica có hiệu quả tốt.
Thuốc thuộc nhóm 4 aminoquinolein: chloroquin, amodiaquin…
+ Emetin: (0.5 điểm)
Thuốc có tác dụng diệt amíp ở tổ chức, emetin được coi là thuốc đặc hiệu để điều trị
bệnh lị cấp tính ở ruột và gan do Entamoeba histolytica. Nhưng emetin có độc lực cao,
thường gây những thay đổi về tim, mạch, làm hạ huyết áp. Nếu dùng emetin liều cao có
thể làm ngừng tim đột ngột.
+ Dehydroemetin: (0.5 điểm)
So với emetin, dehydroemetin có nhiều ưu điểm.
+ Metronidazol: Tác dụng mạnh với các thể amíp ở ruột và ngoài ruột (ở gan, phổi,
não. (1 điểm)
+ 5 - nitroimidazol: Thuốc thế hệ hai của metronidazol là dẫn chất của 5 -
nitroimidazol có thời gian bán hủy dài hơn nên có thể rút ngắn thời gian điều trị,
đồng thời dung nạp cũng tốt hơn. Thuốc điều trị các thể amíp ở ruột cũng như
ngoài ruột. (0.5 điểm)
+ Holanin: (0.5 điểm)
Viên holanin có 0,05mg alcaloid của cây mộc hoa trắng.
Dùng halonin điều trị amíp lị cấp tính, hay dùng phối hợp với thuốc chữa lị khác để
điều trị amíp lị mạn tính và các thể lị ngoài đường ruột.
+ Các dược liệu thảo mộc:(0.5 điểm)
Y học cổ truyền của Việt Nam đã sử dụng nhiều loại dược liệu thảo mộc để điều trị
bệnh lị do amíp như: cây cỏ nhọ nồi, hoàng cầm, hoàng bá, hoàng liên, hoàng đằng, trắc
bách diệp, cây cau, hoè hoa, kim ngân, nha đảm tử, khổ sâm, rau sam, mơ tam thể, cỏ
sữa lá lớn, cỏ sữa lá nhỏ…
Trung Quốc đã chiết xuất từ nha đảm tử một alcaloid lấy tên là yanatren. Các thầy
thuốc Việt Nam cũng đã sử dụng nha đảm tử điều trị bệnh amíp lị, thấy tác dụng đối với
lị cấp là diệt thể hoạt động của amíp, nhưng rất ít tác dụng đối với thể kén.
********************************************************************
**********************************************************************
**********************************************************************
*
PHẦN 5: CÂU HỎI SỐT RÉT
Cõu 54: Đặc điểm vũng đời của KST SR?
Câu 55: Đặc điểm sinh lý của KST SR
Câu 56: Những tổn thương các cơ quan trong bệnh sốt rét?
Câu 57: Những nguyên tắc cơ bản trong điều trị bệnh sốt rét? Tại sao phải chú ý điều trị
toàn diện?
Câu 58: Định nghĩa KST SR kháng thuốc? Giải thích cơ chế kháng thuốc của
P.falciparum? Nêu các kỹ thuật phát hiện KST SR kháng thuốc?
Câu 59: Định nghĩa KST SR kháng thuốc? Nêu các kỹ thuật phát hiện KST SR kháng
thuốc? Nêu các biện pháp khắc phục?
Câu 60: Trình bày các phương pháp chẩn đoán bệnh sốt rét thường dùng?
Câu: Trình bày quy trình chẩn đoán bệnh SR thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế? Nêu
nguyên tắc điều trị SR?
Đáp án:
 Định nghĩa ca bệnh SR:
+ Bệnh nhân xác định là SR: xét nghiệm máu có KST SR hoặc que thử chẩn đoán
nhanh dương tính. (1 điểm)
+ Các thể bệnh SR: SR thường, SR ác tính, người mang KST lạnh. (1 điểm)
+ Bệnh nhân nghi là SR: khi không được xét nghiệm, đang sốt, có yếu tố dịch tễ,
điều trị đặc hiệu đáp ứng tốt. (1 điểm)
 Chẩn đoán SR thường:
Dựa vào 3 yếu tố:
+ Dịch tễ: sống trong vùng SR hoặc mới bị SR trong vòng 6 tháng. (1 điểm)
+ Lâm sàng:
- Có cơn sốt rét điển hình hoặc không điển hình. (1 điểm)
- Dấu hiệu khác: gan, lách to. (1 điểm)
+ Xét nghiệm: làm tiêu bản nhuộm Giemsa, có thể dùng que thử chẩn đoán nhanh.
(1 điểm)
 Chấn đoán phân biệt với các nguyên nhân có sốt. (1 điểm)
 Nguyên tắc điều trị SR:
+ Toàn diện. (0.5 điểm)
+ Sớm, đủ liều. (0.5 điểm)
+ Kết hợp cắt cơn với dự phòng. (0.5 điểm)
+ Tuân thủ nguyên tắc khi KST kháng thuốc. (0.5 điểm)
Câu 61: Đặc điểm lâm sàng bệnh sốt rét thể thông thường, điển hình? Giải thích cơ chế
gây sốt? Thế nào là tái phát gần và tái phát xa?
Câu: Nêu đặc điểm bệnh SR ở trẻ em và phụ nữ có thai?
Đáp án:
 SR bẩm sinh:
+ Hiếm gặp, xảy ra khi lớp tế bào ngăn cách giữa máu mẹ và thai nhi bị phá vỡ. (1
điểm)
+ Có 2 loại SR bẩm sinh:
- SR bẩm sinh thực thụ. (1 điểm)
- SR bẩm sinh giả. (1 điểm)
+ Có một số bệnh là hậu quả của SR bẩm sinh. (1 điểm)
 SR ở trẻ em
+ ít gặp ở trẻ dưới 3 tháng, bệnh nặng ở trẻ trên 6 tháng. (1 điểm)
+ Lâm sàng chia làm 2 loại:
- SR ở trẻ em chưa có miễn dịch. (1 điểm)
- SR ở trẻ em đã có miễn dịch: trẻ em sống trong vùng SR lưu hành. (1 điểm)
+ SR trẻ em phụ thuộc vào loại KST: P.falciparum gây bệnh nặng hơn. P.vivax
thường gây lách to nhanh hơn. (1 điểm)
 SR ở phụ nữ có thai:
+ Phụ nữ có thai thường giảm miễn dịch, vì vậy khi SR thường bị nặng và có biến
chứng. (1 điểm)
+ Đối với thai nhi: thường gây xảy thai, thai chết lưu, đẻ khó do gan, lách to... Nếu
đẻ đủ tháng: sơ sinh thiếu máu, giảm cân, ốm yếu... (1 điểm)


Câu 62: Đặc điểm cơ bản của các yếu tố dịch tễ học bệnh sốt rét ở VIệt Nam?
Câu: Đối tượng nào là nguồn bệnh sốt rét? Tầm quan trọng và nguyên nhân của hiện
tượng người mang ký sinh trùng lạnh?
Đáp án:
 Nguồn bệnh SR là những người có giao bào ở máu ngoại vi, bao gồm:
+ Bệnh nhân SR tiên phát
- Đối với P.vivax, P.malariae, P.ovale: giao bào xuất hiện sớm. (1 điểm)
- Đối với P.falciparum: giao bào xuất hiện ở máu ngoại vi chậm hơn. (1 điểm)
- Nếu không được muỗi hút vào cơ thể muỗi, thì sau một thời gian giao bào
cũng chết ở cơ thể người. (1 điểm)
+ Bệnh nhân SR tái phát
Lúc nào cũng có thể gặp giao bào ở máu ngoại vi. (0.5 điểm)
+ Người mang KST lạnh
Có KSTSR trong máu ngoại vi, nhưng có thời gian không sốt kéo dài 2 tuần
trước và sau khi tìm thấy KSTSR trong máu. (1 điểm)
 Tầm quan trọng của người mang KST lạnh
+ Do không có triệu chứng lâm sàng, người mang KST lạnh vẫn sinh hoạt, lao
động trong cộng đồng, di chuyển bình thường từ nơi này sang nơi khác. (1 điểm)
+ Người mang KST lạnh là nguồn bệnh SR đáng kể. (1 điểm)
+ Những người mang KST lạnh cho máu sẽ đưa KSTSR vào người nhận. (0.5
điểm)
+ Người mang KST lạnh là nguồn bệnh bị bỏ quên, có thể duy trì lây lan ở ổ SR
hoặc ổ dịch SR, làm lan KSTSR P.falciparum kháng thuốc. (1 điểm)
+ Người mang KST lạnh có thể trở thành bệnh nhân SR. (0.5 điểm)
 Nguồn gốc của hiện tượng người mang KST lạnh:
+ Do điều trị không triệt để, còn KSTSR trong máu. (0.5 điểm)
+ Do trong cơ thể đã có miễn dịch SR ở mức nhất định. (0.5 điểm)
+ Do KSTSR kháng thuốc. (0.5 điểm)
Câu 63: Nêu mục đích phân vùng sốt rét? Trình bày các yếu tố sử dụng trong phân
vùng sốt rét? Nêu các hình thức phân vùng sốt rét trên thế giới và ở Việt Nam.
Câu 64: Trình bày các thể bệnh SR?
Câu 65: Trình bày các cơ chế bệnh sinh của SR ác tính?
Câu: Trình bày chiến lược phòng chống bệnh SR trên thế giới? Nêu mục tiêu và các
biện pháp chuyên môn kỹ thuật trong phòng chống SR ở Việt Nam?
Đáp án:
 WHO (1992) đề ra chiến lược phòng chống SR toàn cầu:
+ Mục tiêu
Phòng chết, giảm mắc và giảm thiệt hại về kinh tế, xã hội do SR, thông qua việc
cải thiện và củng cố các khả năng của mỗi quốc gia. (0.5 điểm)
+ Bốn yếu tố kỹ thuật cơ bản của chiến lược là:
- Chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. (0.5 điểm)
- Lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp phòng bệnh có chọn lọc và có thể
duy trì được. (0.5 điểm)
- Phát hiện sớm, khống chế hoặc ngăn ngừa các vụ dịch SR. (0.5 điểm)
- Đánh giá lại một cách đều đặn tình hình SR ở đất nước. (0.5 điểm)
+ Để thực hiện hiệu quả chiến lược phòng chống SR cần phải:
- Có sự ủng hộ chính trị ở các cấp, các khu vực của chính quyền. (0.5 điểm)
- Phòng chống SR phải là một bộ phận của các hệ thống y tế và được kết hợp
với các lĩnh vực ngoài y tế. (0.5 điểm)
- Cộng đồng tham gia đầy đủ vào các hoạt động phòng chống SR. (0.5 điểm)
- Phải huy động các nguồn nhân lực và tài chính thích đáng. (0.5 điểm)
 Mục tiêu phòng chống SR ở Việt Nam (1 điểm)
+ Giảm số chết vì SR.
+ Giảm số vụ dịch SR.
+ Giảm số người mắc SR.
 Các biện pháp chuyên môn kỹ thuật.
+ Tăng cường chẩn đoán, điều trị sớm và đúng tại tuyến cơ sở. Hạn chế điều trị dự
phòng hàng loạt. (1 điểm)
+ Tăng cường chất lượng chẩn đoán và điều trị các tuyến bệnh viện. (0.5 điểm)
+ Nâng cao chất lượng các biện pháp phòng bệnh, phòng chống vectơ, huy động
tham gia của cộng đồng. (1 điểm)
+ Thực hiện dự báo, chủ động giám sát và phòng chống dịch (0.5 điểm)
+ Mở rộng và nâng cao chất lượng công tác đào tạo, đào tạo lại về chuyên môn.
(0.5 điểm)
+ Nghiên cứu khoa học: thuốc điều trị, tìm thuốc mới, các hóa chất và các biện
pháp phòng chống vectơ. (1 điểm)

Câu: Trình bày các biện pháp cụ thể trong chiến lược phòng chống SR ở Việt Nam?
Đáp án:
Cần phải giải quyết các yếu tố dịch học của SR: nguồn bệnh, đường lây, người
thụ cảm.
 Giải quyết nguồn bệnh
+ Phát hiện sớm, chẩn đoán và điều trị bệnh nhân. (0.5 điểm)
+ Đặc điểm bệnh SR là có tỷ lệ cao người mang KST lạnh (có KST trong máu
nhưng không có biểu hiện lâm sàng). Vì vậy cần phải chủ động điều tra phát hiện
(Active Case Detection). (0.5 điểm)
+ Trong phòng chống SR cần phải tiên đoán, dự phòng và sẵn sàng dập tắt dịch SR.
(0.5 điểm)
+ Phòng chống SR là một nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu của y tế cơ sở. (0.5
điểm)
 Giải quyết vectơ truyền bệnh
Để phòng chống vectơ có nhiều biện pháp:
+ Hóa học
- Các nhóm hóa chất diệt muỗi: Nhóm Clo hữu cơ, nhóm lân hữu cơ, nhóm
Carbamat, nhóm Pyrethroid, nhóm C. H. O. (0.5 điểm)
- Phương pháp sử dụng: phun tồn lưu, phun dạng sương mù, tẩm man, quần
áo… (0.5 điểm)
+ Sinh học
- Đối với con trưởng thành dùng phương pháp tiệt sinh. (0.5 điểm)
- Diệt bọ gậy: Nuôi cá trong các bể chứa nước ăn, ao hồ. (0.5 điểm)
- Dùng muỗi Toxorhynchites, các loại thuộc trực khuẩn Bacillus
(B.thuringiensis) B.sphaericus) hoặc một số loài nấm ăn thịt diệt bọ gậy. (0.5
điểm)
+ Cơ học
- Dùng các biện pháp thô sơ: dùng lá mía đập, xua muỗi ở trong nhà. Hun
khói... (0.5 điểm)
- Dùng các loại bẫy muỗi. (0.5 điểm)
- Máy siêu âm xua, diệt muỗi. (0.5 điểm)
+ Cải tạo môi trường
- Phá nơi sinh sản của muỗi. (0.5 điểm)
- Các bể nước ăn phải có nắp, thường xuyên thay nước. (0.5 điểm)
 Bảo vệ người lành
+ Để phòng chống SR hiện nay vấn đề bảo vệ cá nhân được coi trọng. (0.5 điểm)
+ Uống thuốc phòng không được chỉ định rộng rãi như trước đây. (0.5 điểm)
+ Dùng các thuốc xua: (0.5 điểm)
+ Vùng đang có dịch SR cần điều trị dự phòng cho toàn dân. (0.5 điểm)
 Công tác phòng chống SR ở Việt Nam trong những năm qua. (1 điểm)
Nhà nước và bộ y tế đã coi chương trình phòng chống SR là một chương trình y
tế quốc gia với ưu tiên hàng đầu. Huy động kinh phí cho phòng chống SR Toàn ngành y
tế huy động vào công tác phòng chống SR. Cung cấp đủ thuốc SR cho 155 huyện trọng
điểm. Phương tiện kỹ thuật có bước tiến mới.

PHẦN: CÂU HỎI ĐƠN BÀO
Câu 66: Đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh của amíp lỵ Entamoeba histolytica?
Câu 67: Trình bày các biện pháp chẩn đoán bệnh do amíp lỵ Entamoeba histolytica? Đặc
điểm dịch tễ học và phòng chống amíp lỵ Entamoeba histolytica?
Câu 68: Trình bày đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán, đặc điểm dịch tễ học và
phòng chống bệnh do trùng roi thìa (Lamblia intestinalis).
Câu 69: Đặc điểm sinh học, vai trò y học của trùng roi âm đạo Trichomonas vaginalis?
Câu: Các biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh do trùng roi âm đạo Trichomonas
vaginalis?
Đáp án:
 Chẩn đoán lâm sàng
Phân biệt viêm âm đạo do T.vaginalis với các nguyên nhân khác (do nấm
Candida, vi khuẩn lậu và Chlamydia). (1 điểm)
 Chẩn đoán ký sinh trùng học
+ Phương pháp xét nghiệm trực tiếp
- Xét nghiệm ở phụ nữ: Dùng tăm bông lấy dịch âm đạo. (1 điểm)
- Xét nghiệm ở nam. Nặn niệu đạo lấy ra 1 - 2 giọt dịch vào lam kính. (1 điểm)
+ Phương pháp nhuộm tiêu bản
- Nhuộm Hematoxylin: Nhuộm theo phương pháp này có thể thấy được rõ các
chi tiết cấu tạo của T.vaginalis. Nhưng kỹ thuật phức tạp, cần nhiều thời gian.
(1 điểm)
- Nhuộm Giêmsa hoặc Gram: Phương pháp này nhanh nhưng hình thể
T.vaginalis thường biến dạng. (1 điểm)
+ Phương pháp nuôi cấy
Khi T.vaginalis có số lượng ít, xét nghiệm trược tiếp khó phát hiện thấy, cần
nuôi cấy để T.vaginalis phát triển, tăng sinh số lượng. Có thể dùng môi trường Pavlova,
tốt nhất là dùng môi trường T.V (T.vaginalis) của Teras. (1 điểm)
+ Kỹ thuật sinh học phân tử: chính xác, đặc hiệu cao. (1 điểm)
 Điều trị
+ Điều trị T.vaginalis cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phụ nữ cần vệ sinh bộ phận sinh dục thường xuyên. (0.5 điểm)
- Điều trị cho cả vợ và chồng. (0.5 điểm)
- Trong thời gian điều trị không được quan hệ tình dục. (0.5 điểm)
- Điều trị T.vaginalis cần kết hợp với thuốc điều trị nấm Candida. (0.5 điểm)
+ Thuốc điều trị đặc hiệu: (1 điểm)
- Metronidazole 250mg  2 viên/ngày (uống 2 lần), điều trị 7 - 10 ngày.
- Hoặc có thể dùng: Tinidazole, Ornidazole, Secnidazole liều duy nhất 2g.
- Chú ý: không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
- ở phụ nữ: có thể phối hợp uống thuốc với rửa âm đạo bằng dung dịch axit nhẹ
và đặt Metronidazole viên đạn 500mg, mỗi tối 1 viên.

Câu: Nêu đặc điểm địch tễ học và biện pháp phòng chống bệnh do trùng roi âm đạo
Trichomonas vaginalis?
Đáp án:
 Đặc điểm dịch tễ học:
+ Nguồn bệnh: là người nhiễm trùng roi. Nhiều người có triệu chứng nghèo nàn
gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều trị. (1 điểm)
+ Đường lây: trực tiếp qua quan hệ tình dục không an toàn và gián tiếp qua đồ
dùng. (1 điểm)
+ Khối cảm thụ: tất cả mọi người, nhất là nhóm người có sinh hoạt tình dục bừa
bãi, không an toàn. (1 điểm)
 Phòng chống
+ Mục tiêu:
- Cắt đường lây truyền. (1 điểm)
- Phòng biến chứng. (1 điểm)
+ Các biện pháp cụ thể:
- Phát hiện sớm: cần bắt buộc đối với đối tượng có nguy cơ cao. (1 điểm)
- Quản lý các ca bệnh: như các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác. (1
điểm)
- Giáo dục sức khoẻ. (1 điểm)
- Xây dựng nếp sống lành mạnh. (1 điểm)
- Công tác tư vấn: giúp bệnh nhân hiểu, biết cách dự phòng. (1 điểm)
+
Câu 70: Đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán và điều trị bệnh do Leishmania
donovani?
Câu 71: Đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh, chẩn đoán, điều trị và phòng chống
bệnh do Trypanosoma gambiense?
Câu 72: Đặc điếm sinh học, vài trò gây bệnh, chẩn đoán, điều trị và phòng chống bệnh
do trùng lông đại tràng Balantidium coli?
Câu: Nêu đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán, điều trị và phòng chống bệnh do
Isospora belli?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học:
+ Giai đoạn phát triển vô giới: sinh sản phân liệt trong tế bào ruột của người hoặc
động vật. (1 điểm)
+ Giai đoạn phát triển hữu giới:
- Hình thành giao bào đực và giao bào cái, phát triển thành giao tử đực và giao
tử cái. (1 điểm)
- Giao tử kết hợp thành trứng, rồi nang trứng và ra ngoại cảnh. (1 điểm)
- Nang phát triển trùng bào tử bên trong và có khả năng lây nhiễm qua tiêu
hoá.(1 điểm)
 Vai trò y học: chủ yếu là rối loạn tiêu hoá. (1 điểm)
 Chẩn đoán: chủ yếu xét nghiệm phân tìm nang trứng hoặc dịch tá tràng tìm trùng
bào tử. (1 điểm)
 Điều trị: dùng thuốc có asen. (1 điểm)
 Dịch học và phòng chống:
+ Nguồn bệnh: người, chó. (1 điểm)
+ Mầm bệnh: nang trứng có trùng bào tử. (1 điểm)
+ Đường lây: tiêu hóa. (1 điểm)
+ Phòng chống: phát hiện và điều trị bệnh nhân, giữ vệ sinh ăn uống. (1 điểm)

Câu: Nêu đặc điểm sinh học và vai trò y học của Pneumocystis carinii?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học:
+ Phát triển trong phế nang vật chủ. Hai thể hoạt động nhỏ kết hợp thành dạng
lưỡng bội. Sinh sản bằng hình thức phân đôi hoặc nội sinh. (1 điểm)
+ Phát triển thành tiền bào nang, rồi thành bào nang có 8 KST con. (1 điểm)
+ Có men tiêu hoá thức ăn, lấy chất dinh dưỡng bằng thẩm thấu. (1 điểm)
+ Các thể hoạt động thường dính vào nhau và vào thành phế nang. (1 điểm)
+ Trên các vật chủ khác nhau thì có hình thể giống nhau nhưng khác nhau về kháng
nguyên. Có một số quyết định kháng nguyên chung. (1 điểm)
 Vai trò y học:
+ Chủ yếu là bệnh ở phổi. (1 điểm)
+ Thường ở người có hệ miễn dịch yếu. (1 điểm)
+ Biến đổi ở phổi: vách ngăn các phế nang dày lên, phế nang giãn rộng. (1 điểm)
+ Người bình thường ít có biểu hiện lâm sàng. (1 điểm)
+ Bệnh cảnh lâm sàng: có thể gây suy hô hấp cấp, tử vong trong 2-3 tuần. (1 điểm)

Câu: Nêu đặc điểm sinh học, các biện pháp chẩn đoán, điều trị và phòng chống bệnh do
Pneumocystis carinii?
Đáp án:
 Đặc điểm sinh học:
+ Phát triển trong phế nang vật chủ. Hai thể hoạt động nhỏ kết hợp thành dạng
lưỡng bội. Sinh sản bằng hình thức phân đôi hoặc nội sinh. (1 điểm)
+ Phát triển thành tiền bào nang, rồi thành bào nang có 8 KST con. (1 điểm)
+ Có men tiêu hoá thức ăn, lấy chất dinh dưỡng bằng thẩm thấu. (1 điểm)
+ Các thể hoạt động thường dính vào nhau và vào thành phế nang. (1 điểm)
+ Trên các vật chủ khác nhau thì có hình thể giống nhau nhưng khác nhau về kháng
nguyên. Có một số quyết định kháng nguyên chung. (1 điểm)
 Các biện pháp chẩn đoán:
+ Lâm sàng: không đặc hiệu (0.5 điểm)
+ Cận lâm sàng:
- XQ lồng ngực: đáy phổi có khí thũng. (0.5 điểm)
- Tìm KST trong đờm, dịch phế quản. (0.5 điểm)
- Chẩn đoán huyết thanh: thường có giá trị điều tra dịch tễ học. (0.5 điểm)
- Kỹ thuật PCR: kết quả tin cậy. (0.5 điểm)
 Điều trị: Bactrim, Pentamidine,... (0.5 điểm)
 Dịch học: phân bố khắp nơi. Có tới 10% người nhiễm ở dạng tiềm ẩn. Gặp nhiều
trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch, nhất là bệnh nhân HIV/AIDS. (1 điểm)
 Dự phòng: chủ yếu cho người suy giảm miễn dịch. (1 điểm)

Câu 73: Đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán, điều trị và phòng chống bệnh do
Cryptosporidium?
Câu 74: Đặc điểm sinh học, vai trò y học của trùng cong Toxoplasma gondii ?
Câu 75: Đặc điểm sinh học, dịch tễ học và phòng chống bệnh do Toxoplasma?
Câu 76: Trình bày đặc điểm sinh học, vai trò y học, chẩn đoán và điều trị bệnh do amíp tự
do bất thường ký sinh gây bệnh ở người?
Câu 77: Trình bày và giải thích các nguyên tắc điều trị bệnh do amíp lỵ Entamoeba
histolytica? Nêu các nhớm thuốc điều trị đặc hiệu bệnh do Entamoeba histolytica?
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản