Tài liệu hệ thống tập tin

Chia sẻ: Trần Mạnh Linh Linh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:32

0
87
lượt xem
7
download

Tài liệu hệ thống tập tin

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về công nghệ tông tin

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu hệ thống tập tin

  1. Hệ thống tập tin Hồ Viết Quang Thạch
  2. Cấu trúc hệ thống tập tin  Khi tạo một hệ thống tập tin, gổm 3 phần: – Super Block – Inode – Storage Block
  3. Super Block  Làmột cấu trúc được tạo tại ví trí bắt đầu hệ thống tập tin. Nó lưu trữ thông tin về hệ thống tập tin như: – Kích thước và cấu trúc hệ thống tập tin. – Ngày và thời gian cập nhật hệ thống tập tin cuối cùng – Thông tin trạng thái về hệ thống tập tin.
  4. Inode  Lưu thông tin về những tập tin và thư mục được tạo ra trong hệ thống tập tin. Nhưng chúng không lưu tên tập tin và thư mục thực sự. Mỗi tập tin tạo ra sẽ được phân bổ một Inode lưu thông tin sau: – Loại tập tin và quyền hạn truy cập tập tin – Người sở hữu tập tin – Kích thước của tập tin và chỉ số hardlink đến tập tin. – Ngày và thời gian chỉnh sửa tập tin lần cuối cùng – Vị trí lưu nội dung tập tin trong hệ thống tập tin.
  5. Storage Block  Làvùng lưu dữ liệu thực sự của tập tin và thư mục. Nó chia thành những datablock. Dữ liệu lưu trữ vào đĩa trong các data block. Mỗi block thường chứa 1024 ký tự. – Data Block của tập tin thường lưu inode của tập tin và nội dung của tập tin. – Data Block của thư mục lưu danh sách những entry bao gồm inode number, tên của tập tin và những thư mục con.
  6. Các loại tập tin  Trong Linux, các tập tin được chia làm 3 loại: – Tập tin chứa dữ liệu bình thường – Thư mục – Tập tin thiết bị – Link
  7. Link (Liên kết)  Tạo một link (liên kết) là tạo ra một tập tin thứ hai cho một tập tin. Cú pháp: ln [nguồn] [đích]  Có 2 loại liên kết: – Hardlink – Symbolic link
  8. Cấu trúc cây thư mục  Trong Linux không có khái niệm ổ đĩa như trong Windows, tất cả các tập tin thư mục bắt đầu từ thư mục gốc (/).  Linux dùng dấu “.” để chỉ thư mục hiện hành, dấu “..” để chỉ thư mục cha.  Tất cả dữ liệu trên các partition được gắn kết vào cây thư mục, gọi là mount. Khi chúng ta ghi dữ liệu vào trong thư mục tức là chúng ta ghi dữ liệu lên partition mà thư mục đó gắn kết vào.
  9. Các thao tác trên hệ thống tập tin và đĩa  Mount và umount một hệ thống tập tin. – Cú pháp: mount [tên thiết bị] [điểm mount]  Duy trì hệ thống tập tin với lệnh fsck – Cú pháp: fsck [tuỳ chọn] [hệ thống tập tin]
  10. Các thao tác trên tập tin và thư mục  Đường dẫn tương đối và tuyệt đối – Đường dẫn tuyệt đối là đường dẫn đầy đủ đi từ thư mục gốc (/) của cây thư mục Ví dụ: /home/hv01, /usr/local/vd.txt – Đường dẫn tương đối được tính từ thư mục hiện hành. Ví dụ: Nếu chúng ta đang ở thư mục /home/hv, khi gõ lệnh cat test.txt là chúng ta xem như tập tin test.txt đang ở trong thư mục /home/hv.
  11. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh pwd Xác định vị trí thư mục hiện hành. Ví dụ: [root@server bin]# pwd /usr/local/bin
  12. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh cd Thay đổi thư mục Cú pháp: $ cd Ví dụ: $ cd /etc
  13. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh ls Liệt kê nội dung thư mục Cú pháp: $ ls –x: hiển thị trên nhiều cột $ ls –l: hiển thị chi tiết các thông tin của tập tin $ ls –a: hiển thị tất các các tập tin, kể cả tập tin ẩn
  14. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh ls Ví dụ: $ ls –l /etc -rw-r--r-- 1 root root 920 Jun 25 2001 named.conf -rw-r--r-- 1 root root 5464 Jun 25 2001 imrc lrwxrwxrwx 1 root root 11 Apr 12 07:52 init.d -> rc.d/init.d
  15. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh ls Ý nghĩa các cột từ trái qua phải: Cột 1: Ký tự đầu tiên: - chỉ tập tin bình thường, d chỉ thư mục, l chỉ link và phía sau có dấu -> chỉ tới tập tin thật. Các ký tự còn lại chỉ quyền truy xuất. Cột 2: chỉ số liên kết đến tập tin này Cột 3,4: Người sở hữu và nhóm sở hữu Cột 5: Kích thước tập tin, thư mục
  16. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh mkdir Tạo thư mục Cú pháp: $ mkdir Ví dụ: $ mkdir /home/web
  17. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh rmdir Xóa thư mục rỗng Cú pháp: $ rmdir Ví dụ: $ rmdir /home/web
  18. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnhcat Dùng hiển thị nội dung của tập tin văn bản. Để xem tập tin chúng ta chọn tên tập tin làm tham số. Ngoài ra cat còn dùng để tạo tập tin nếu dùng kết hợp thêm dấu > (tạo mới) hay >> (ghi nối vào nội dung cũ) giữa cat và tên tập tin. Cú pháp: $ cat
  19. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh more Xem nội dung của tập tin theo từng trang màn hình Cú pháp: $ more Ví dụ: $ more /etc/passwd
  20. Các thao tác trên tập tin và thư mục (tt)  Lệnh cp Copy tập tin Cú pháp: $ cp Ví dụ: $ cp /etc/passwd /root/passwd
Đồng bộ tài khoản