TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - BÀI 7

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
154
lượt xem
70
download

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - BÀI 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TRÁCH NHIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỀ CÔNG TÁC ATVSLĐ I. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC BHLĐ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN NÓI CHUNG. Trong nhiều năm qua, Đảng, Nhà nước và Tổ chức công đoàn hết sức quan tâm đến công tác bảo hộ lao động (BHLĐ), đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ), bảo vệ sức khoẻ và tính mạng cho người lao động (NLĐ). Với chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, tổ chức công đoàn đã góp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - BÀI 7

  1. Biên tập Đặng Thông TTHL -Cục ATLĐ BÀI SỐ 7 TRÁCH N HIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CH ỨC CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ V Ề CÔNG TÁC ATVSLĐ I. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG VỀ CÔNG TÁC BHLĐ CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN NÓI CHUNG. Trong nhiều năm qua, Đ ảng, Nhà nước và Tổ chức cô ng đoàn hết sức quan tâm đến cô ng tác bảo hộ lao động (BHLĐ ), đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ ), bảo vệ sức kho ẻ và tính mạng cho người lao động (NLĐ). Với chức năng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ, tổ chức cô ng đo àn đã góp phần tích cực vào công tác BHLĐ, khẳng đ ịnh vai trò và trách nhiệm của tổ chức cô ng đoàn đối với NLĐ trong quá trình phát triển đất nước. Công đo àn luô n coi công tác BHLĐ là một cô ng tác quan trọng của tổ chức công đoàn. Ngày 8/7/2005, BCH Tổ ng Liên đoàn lao động Việt Nam đã ra Nghị quyết 5b về đẩy m ạnh công tác bảo hộ lao động của tổ chức công đoàn trong tình hình mới. Trong đó có những mục tiêu và phương hướng cụ thể sau: 1. Mục tiêu - Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp công đoàn, công nhân viên chức lao động và NSDLĐ, củng cố, kiện toàn bộ máy làm BHLĐ trong hệ thống cô ng đo àn để đ áp ứng yêu cầu công tác BHLĐ trong tình hình mới. - Góp phần tích cực vào việc cải thiện ĐKLĐ, hạn chế đến mức thấp nhất TNLĐ, BNN; từng b ước xã hội hoá công tác BHLĐ, xây dựng văn hoá an toàn nơi làm việc. 2. Phương hướng - Làm tốt công tác BHLĐ để đảm bảo ATVSLĐ, bảo vệ sức khoẻ tính mạng NLĐ ở mọ i ngành, mọi lĩnh vực, ở tất cả các đơn vị sự nghiệp, cơ sở sử dụng kinh doanh thuộc mọ i thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế ngo ài quốc doanh. - Tập trung tuyên truyền, vận độ ng và tổ chức phong trào quần chúng làm công tác BHLĐ, tăng cường kiểm tra giám sát BHLĐ, tích cực góp phần vào sự nghiệp BHLĐ chung của đất nước. - Phải gắn công tác BHLĐ với phát triển kinh tế và q uá trình CNH- HĐH, đổi mới cô ng nghệ và cơ chế quản lý sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo vệ môi trường. - 134 - Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
  2. Biên tập Đặng Thông TTHL -Cục ATLĐ II. TỔ CHỨC VÀ VAI TRÒ CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC BHLĐ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ-DOANH NGHIỆP. - Ban Chấp hành công đoàn cơ sở (CĐCS) phân cô ng cán bộ phụ trách cô ng tác BHLĐ. Hàng năm, BCH CĐ CS tham gia với NSDLĐ tổ chức kiện toàn bộ m áy và cán bộ BHLĐ của doanh nghiệp, củng cố, thành lập Hội đồng BHLĐ, xây dựng kế ho ạch BHLĐ hàng năm, thực hiện các nội dung hoạt động của CĐCS về BHLĐ theo qui đ ịnh (ký thoả ước lao động tập thể có nội dung về BHLĐ, tham gia điều tra xử lý TNLĐ theo qui đ ịnh của pháp luật…). - Tổ chức các hình thức tuyên truyền hướng dẫn NLĐ về cô ng tác BHLĐ. H àng năm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra ATVSLĐ, tổ chức phong trào quần chúng làm công tác BHLĐ, phong trào thi đua sáng kiến cải thiện điều kiện lao động, xây dựng văn hoá an toàn nơi làm việc. - Chủ động phối hợp với NSDLĐ tổ chức các lớp tập huấn về công tác BHLĐ cho cán bộ và CNLĐ, tạo điều kiện hoạt đ ộng cho m ạng lưới ATVSV; trực tiếp chỉ đạo hướng d ẫn hoạt động mạng lưới ATVSV. - Tuyên truyền, vận đ ộng và tham gia với NSDLĐ tổ chức thực hiện các qui định luật pháp, chính sách chế độ BHLĐ, các qui đ ịnh về BHLĐ trong quá trình thay đ ổi cơ chế quản lý, thay đ ổi cô ng nghệ, thiết b ị, các qui định về b ảo vệ môi trường,... - Hàng năm phối hợp với NSDLĐ sơ tổng kết việc thực hiện công tác BHLĐ, rút kinh nghiệm, đánh giá biểu d ương khen thưởng những điển hình tiên tiến và b áo cáo lên công đoàn cấp trên. III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU 1. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, huấn luyện nâng cao nhận thức về công tác BHLĐ cho cán bộ, đoàn viên công đoàn và CNLĐ. - Sử dụng rộng rãi các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức tuyên truyền đa d ạng, phong phú như: toạ đ àm, hội thảo, hội thi, các câu lạc bộ, góc BHLĐ ở cơ sở, các tài liệu, tờ rơi, tranh ảnh để tuyên truyền, nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện công tác BHLĐ cho cán bộ, CNLĐ và NSDLĐ. - Xây dựng và thực hiện chương trình huấ n luyện về BHLĐ hàng năm, kịp thời cập nhập thông tin, phổ biến luật pháp và hướng dẫn các biện pháp BHLĐ đến tận các doanh nghiệp, công đoàn cơ sở, NLĐ. - Tăng khối lượng và c hất lượng thô ng tin, hướng dẫn và trao đổ i kinh nghiệm công tác BHLĐ trên các báo và tạp chí của hệ thống Công đoàn. 2. Tham gia xây dựng và hướng dẫn thực hiện luật pháp, tăng cường công tác kiểm tra giám sát chế độ chính sá ch về B HLĐ - 135 - Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
  3. Biên tập Đặng Thông TTHL -Cục ATLĐ - Hàng năm x ây d ựng và thực hiện tốt kế ho ạch, nội dung kiểm tra công tác BHLĐ ở cơ sở, doanh nghiệp. Kết hợp giữa công tác kiểm tra, giám sát với việc hướng d ẫn thực hiện công tác BHLĐ cho doanh nghiệp. Kịp thời kiến nghị, khắc phục và xử lý những hiện tượng sai trái, vi phạm luật pháp, các chính sách chế độ BHLĐ. Tập hợp những ý kiến đóng góp của cơ sở để làm căn cứ tham gia với các cơ q uan quản lý N hà nước xây dựng, bổ sung sửa đổi các văn bản luật, dưới luật về BHLĐ. - Chủ đ ộng phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về lao động thực hiện cô ng tác kiểm tra BHLĐ. - N ghiên cứu xây dựng hệ thống phương pháp, nội dung các tiêu chí kiểm tra, hình thức kiểm tra chấm điểm thi đua để nâng cao hiệu quả kiểm tra BHLĐ của công đo àn. 3. N âng cao hiệu quả phong trào quần chúng làm công tá c BHLĐ - Hàng năm tổ chức phong trào "Xanh - Sạch - Đẹp, Bảo đ ảm ATVSLĐ", Tuần lễ Quốc gia về ATVSLĐ -PCCN", "Tháng an toàn, năm an toàn", phát đ ộng phong trào thi đua, sáng kiến cải thiện Đ KLĐ đảm b ảo ATVSLĐ. - Phát triển và nâng cao năng lực hoạt động của độ i ngũ ATVSV để thực sự trở thành lực lượng nòng cố t trong hoạt động BHLĐ ở cơ sở. Hàng năm tổ chức huấn luyện kiến thức, pháp luật về BHLĐ, phương pháp hoạt động cho ATVSV. - Nghiên cứu tổ chức cho quần chúng CNLĐ tham gia các chương trình của Nhà nước về ATVSLĐ, x ây dựng văn hoá an toàn nơi làm việc, chương trình nâng cao sức khoẻ N LĐ và phòng chố ng TNLĐ, BNN, thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường, thực hiện công tác quản lý ATVSLĐ tại cơ sở… - K ịp thời sơ tổng kết phong trào quần chúng làm BHLĐ đ ể rút kinh nghiệm nhân rộng điển hình. 4. Nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng KHKT BHLĐ; nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư, cán bộ BHLĐ của hệ thống CĐ - Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu KHKT- BHLĐ và các cơ sở đào tạo kỹ sư, cán bộ công đoàn làm công tác BHLĐ. - Xây dựng chương trình kế ho ạch phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước, với NSDLĐ, tập trung vào các nội dung: Tham gia với N hà nước xây dựng các văn bản pháp luật về BHLĐ ; tham gia kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, CNLĐ về BHLĐ, tổ chức cho quần chúng tham gia với NSDLĐ quản lý ATVSLĐ ở doanh nghiệp. - 136 - Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
  4. Biên tập Đặng Thông TTHL -Cục ATLĐ - Đ ịnh kỳ tổ chức sơ, tổng kết việc thực hiện chương trình, kế hoạch phố i hợp với liên ngành đ ể rú t kinh nghiệm, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hiệu quả cô ng tác phối hợp. 5. Củng cố, kiện toàn bộ máy, độ i ngũ cá n bộ CĐ làm công tác BHLĐ - Qui định nhiệm vụ, quyền hạn của các cấp công đoàn về BHLĐ; nội dung, phương pháp hoạt động của cán bộ công đoàn làm BHLĐ. - Củng cố , kiện toàn bộ máy làm BHLĐ từ TLĐ đến cơ sở. Thành lập Ban BHLĐ ở một số LĐLĐ tỉnh, thành phố, CĐ ngành Trung ương có nhiều CNLĐ, có đ iều kiện lao động phức tạp. - Đổi mới nộ i dung và hình thức đ ào tạo, huấn luyện, tuyển chọn cán bộ theo tiêu chuẩn và yêu cầu công tác BHLĐ . 6. Cô ng đoà n cơ sở với công tác BHLĐ - Thay mặt NLĐ ký thoả ước lao động tập thể, trong đó có các nội dung về BHLĐ. - Tuyên truyền vận động, giáo dục NLĐ thực hiện tốt các qui định pháp luật về BHLĐ , kiến thức khoa học kỹ thuật BHLĐ; chấp hành quy trình, quy chuẩn, các biện pháp làm việc an toàn và phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quy trình kỹ thuật an toàn. - Động viên khuyến khích NLĐ p hát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, m áy nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức lao động. - Tổ chức lấy ý kiến tập thể N LĐ tham gia x ây dựng nội quy, qui chế quản lý về AT V SLĐ, x ây d ựng kế hoạch BHLĐ, đánh giá việc thực hiện các chế độ chính sách BHLĐ, biện pháp bảo đảm an toàn, sức khoẻ NLĐ. Tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động BHLĐ của công đoàn ở DN để tham gia với NSDLĐ. - Phối hợp tổ chức các hoạt động để đẩy mạnh các phong trào b ảo đ ảm AT VSLĐ; bồi dưỡng nghiệp vụ và các hoạt độ ng BHLĐ đối với mạng lưới an toàn vệ sinh viên. - Tham gia x ây d ựng các quy chế, nội quy về quản lý BHLĐ , ATLĐ và VSLĐ với NSDLĐ . - 137 - Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
  5. Biên tập Đặng Thông TTHL -Cục ATLĐ - Tham gia các đo àn tự kiểm tra công tác BHLĐ do DN tổ chức, tham dự các cuộc họp kết luận của các đoàn thanh tra, kiểm tra, các đo àn điều tra TNLĐ . - Tham gia đ iều tra TNLĐ , nắm tình hình TNLĐ, BNN và việc thực hiện kế hoạch BHLĐ và các biện pháp bảo đảm an toàn, sức khoẻ NLĐ trong sản xuất. Đề xuất các biện pháp khắc phục thiếu só t, tồn tại. V. MẠNG LƯỚI AN TOÀN VỆ SINH VIÊN Ở CƠ SỞ 1. Tiêu chuẩn yêu cầu đối với an toàn vệ sinh viên - Là n gười lao động trực tiếp, am hiểu về nghiệp vụ, có tay nghề cao, có kinh nghiệm trong sản xuất và trong hoạt động công đoàn. - Là người có uy tín, có nhiệt tình và ngương mẫu về bảo hộ lao động được tổ b ầu ra, an toàn vệ sinh viên không phải là tổ trưởng sản xuất. - Là người có điều kiện đ ể hoạt động, có sức khoẻ và gần gũi, gắn bó với anh chị em trong đơn vị. 2. Phương pháp hoạt động của mạ ng lưới an toàn vệ sinh viên - Phải kiên trì thuyết phục để thường xuyên tác độ ng vào đố i tượng vận động nhằm xây dựng ý thức tự giác của mọi người trong công tác b ảo hộ lao động. - Phải kiên quyết khi cần thiết nếu NLĐ vi phạm nghiêm trọ ng quy trình, quy chuẩn an toàn. - Luôn luôn quan hệ chặt chẽ với cán bộ bảo hộ lao độ ng của đơn vị. - Đi sâu sát người lao động, bám sát hiện trường nơi làm việc. - Thực hiện thường xuyên, liên tục các nhiệm vụ được giao. - Mạnh dạn và cương quyết đ ấu tranh với những hành vi vi phạm các quy định an toàn, vệ sinh lao động; phát hiện nhanh chó ng, kịp thời những hiện tượng mất an toàn trong sản xuất của tổ để kiến nghị với người quản lý . - G ương mẫu trong việc thực hiện các quy định an toàn, vệ sinh lao động, các quy trình, quy chuẩn... - Tuyên truyề n, vận động thuyết phục công nhân lao động thực hiện cô ng tác bảo hộ lao độ ng; lắng nghe ý kiến, kiến nghị c ủa mọi người về công tác bảo hộ lao động. - 138 - Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
  6. Biên tập Đặng Thông TTHL -Cục ATLĐ 3. hoạt động của an toàn vệ sinh viên a. Hoạt động hàng ngày của an toàn vệ sinh viên - Trước giờ làm việc + Nhắc nhở công nhân lao độ ng trong tổ kiểm tra tình trạng an to àn máy, thiết bị, dụng cụ kỹ thuật, dụng cụ an toàn, hệ thống điện nơi mình làm việc, thực hiện quy trình, quy chuẩn an to àn khi làm việc. + Kiểm tra điều kiện môi trường nơi làm việc; tình trạng vệ sinh, mặt bằng nhà xưởng. Phát hiện tình trạng thiếu an toàn của máy, thiết bị, ghi chép vào sổ an toàn vệ sinh viên để kịp thời báo cáo với người quản lý, b ộ phận sửa chữa. + Kiểm tra, nhắc nhở việc sử d ụng phương tiện bảo vệ cá nhân của công nhân lao động, kiểm tra các biện pháp và phương án làm việc an toàn đối với các công việc đặc biệt nguy hiểm ho ặc với các thiết b ị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. + Yêu cầu tổ trưởng sản xuất bố trí, phân công khắc phục tình trạng thiếu vệ sinh, an toàn tại nơi làm việc. - Trong lúc làm việc + Theo dõ i, phát hiện những vi phạm quy trình, quy chuẩn của người lao động khi làm việc. + N hắc nhở công nhân lao động trong tổ thực hiện nghiêm tú c quy trình, quy chuẩn, nội quy lao động. + Phát hiện kịp thời những hỏng hó c của máy, thiết bị, sự cố phát sinh gây nguy hiểm đố i với người lao độ ng, b áo cáo người quản lý đ ể xử lý. - Kết thúc công việc + Nhắc nhở công nhân lao động trong tổ làm vệ sinh công nghiệp, thu dọn mặt bằng. + Kiểm tra lại to àn bộ tình trạng an to àn của các máy, của hệ thống đ iện trong tổ trước khi ra về; ghi sổ theo dõi tình hình an to àn vệ sinh lao động. + Trao đổi với người quản lý về tình hình vệ sinh an toàn lao động trong ngày và biện pháp khắc phục. b. Thường xuyên ghi chép, tập hợp ý kiến, kiến nghị của người lao động; thông báo đến người lao động về những vấn đề liên quan tới an toàn, vệ sinh lao động. - 139 - Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
  7. Biên tập Đặng Thông TTHL -Cục ATLĐ - Lập sổ và ghi chép các vấn đề liên quan tới công tác an toàn vệ sinh lao động. - Kịp thời tham gia, kiến nghị với tổ trưởng sản xuất và những người quản lý về những vấn đề liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động, việc thực hiện các chế độ đối với người lao động... - Thông báo đến công nhân lao động trong tổ về những hiện tượng thiếu an to àn, những vi phạm quy trình, quy phạm, những tai nạn lao độ ng, sự cố xảy ra trong tổ và trong xí nghiệp để mọi người rú t kinh nghiệm. 4. Chế độ sinh hoạt của mạ ng lưới an toàn vệ sinh viên Mạng lưới an to àn vệ sinh viên toàn cơ sở phải tổ chức sinh hoạt định kỳ 1 tháng 1 lần dưới sự chủ trình của BCH Cô ng đoàn cơ sở. Nộ i dung sinh hoạt của mạng lưới an toàn vệ sinh viên gồm có: - Ban chấp hành công đ oàn cơ sở, người quản lý phải thông báo đến các an toàn vệ sinh viên: + Các q uy định, chính sách, chế độ mới về BHLĐ của Nhà nước, Công đoàn, ngành, cơ sở... + Tình hình thực hiện các quy định an toàn vệ sinh ở các tổ trong phạm vi x í nghiệp; những vấn đề đ ã được giải quyết và những tồn tại trong các tổ. - Trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng trình độ , năng lực, nghiệp vụ hoạt động./. - 140 - Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản