TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

Chia sẻ: Hồ Sỹ Tài | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:39

1
532
lượt xem
350
download

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'tài liệu hướng dẫn kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ', tài chính - ngân hàng, kế toán - kiểm toán phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ

  1. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ
  2. LỜI GIỚI THIỆU Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2007, được coi là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và các khoản ph ải thu nộp ngân sách nhà n ước. Luật này đã điều chỉnh thống nhất về quản lý thuế đối với toàn bộ các loại thuế và các kho ản thu khác thu ộc ngân sách Nhà nước (gọi chung là thuế). Các thủ tục hành chính thuế đ ược quy đ ịnh đơn gi ản, rõ ràng và minh bạch giúp người nộp thuế dễ dàng hơn trong việc kê khai thuế, đồng thời nâng cao trách nhi ệm và b ảo đ ảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế. Luật Quản lý thuế được ban hành cũng t ạo điều kiện cho việc áp d ụng cơ ch ế quản lý thuế tiên ti ến, hi ện đại theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, t ự nộp thuế, phù hợp với quy định c ủa pháp lu ật và cũng phù h ợp với thông lệ quản lý thuế quốc tế. Để giúp người nộp thuế hiểu cụ thể hơn về Luật Quản lý thuế, Chính ph ủ đã ban hành ngh ị đinh s ố 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, Bộ Tài chính đã ban hành thông t ư s ố 60/2007TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. Với mục tiêu giúp người nộp thuế hiểu và dễ dàng hơn trong việc kê khai, th ực hiện nghĩa v ụ thu ế c ủa mình theo quy định của Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế xây d ựng tài li ệu H ướng d ẫn kê khai, nộp thuế GTGT dành cho NNT theo phương pháp khấu trừ thực hi ện theo thông t ư 60/2007/TT-BTC nêu trên của Bộ Tài chính. Tài liệu này cũng được hướng dẫn phù hợp với quy trình h ạch toán kê khai thuế c ủa ng ười nộp thuế theo phương pháp khấu trừ là căn cứ các hoá đơn, ch ứng t ừ để l ập b ảng kê, b ảng phân b ổ, t ừ đó tổng hợp lập tờ khai thuế GTGT và hồ sơ khai thuế GTGT. Tuy nhiên, để có th ể l ập h ồ s ơ khai thuế GTGT m ột cách chính xác, đầy đủ, NNT cũng cần nghiên cứu các quy định về chính sách thuế GTGT t ại các văn b ản pháp luật về thuế GTGT và các văn bản có liên quan theo danh m ục văn bản ở ph ần cu ối tài li ệu này. Người nộp thuế có thể tìm tài liệu này tại cơ quan thuế địa phương hoặc tìm trên trang Website c ủa ngành thuế theo địa chỉ: www.gdt.gov.vn Mọi góp ý về nội dung tài liệu xin gửi về: Ban Hỗ trợ NNT - Tổng cục thuế Số 57, Hàng Chuối, Hà Nội Điện thoại: 04.9724206 MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT VÀ DANH MỤC PHỤ LỤC MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT GTGT: giá trị gia tăng HHDV: hàng hoá dịch vụ NNT: người nộp thuế SXKD: sản xuất kinh doanh DANH MỤC PHỤ LỤC
  3. (Ban hành kèm theo thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 c ủa B ộ Tài chính) - Phụ lục 1: Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) - m ẫu s ố 01/GTGT - Phụ lục 2: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra - mẫu s ố 01-1/GTGT - Phụ lục 3: Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào - mẫu số 01-2/GTGT - Phụ lục 4: Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo b ản giải trình khai b ổ sung, đi ều ch ỉnh - m ẫu s ố 01- 3/GTGT - Phụ lục 5: Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào đ ược kh ấu tr ừ trong kỳ - mẫu số 01-4A/GTGT - Phụ lục 6: Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được kh ấu trừ năm - m ẫu s ố 01-4B/GTGT - Phụ lục 7: Bảng kế số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây d ựng, l ắp đ ặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh - mẫu số 01-5/GTGT - Phụ lục 8: Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư - mẫu số 02/GTGT - Phụ lục 9: Tờ khai thuế giá trị gia tăng - mẫu s ố 06/GTGT - Phụ lục 10: Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh - mẫu s ố 01/KHBS - Phụ lục 11: Đăng ký áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng - m ẫu s ố 07/GTGT
  4. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KÊ KHAI, NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ PHẦN A: MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT 1. Đối tượng chịu thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Vi ệt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đ ối t ượng không ch ịu thuế GTGT theo quy định của luật thuế GTGT. 2. Đối tượng nộp thuế GTGT Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch vụ chịu thuế GTGT ở Vi ệt Nam và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ t ừ nước ngoài ch ịu thuế GTGT đ ều là đ ối t ượng nộp thuế GTGT. Sau đây gọi chung là người nộp thuế (NNT). II. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KHAI THUẾ GTGT 1. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT 1.1. NNT phải tính số tiền thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước, trừ trường h ợp c ơ quan thu ế ấn đ ịnh thu ế hoặc tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 1.2. NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong t ờ khai thuế v ới c ơ quan thuế theo m ẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài li ệu quy định trong hồ s ơ khai thu ế. 1.3. Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc NNT đang thu ộc di ện đ ược h ưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì NNT vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng th ời h ạn quy đ ịnh, tr ừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế. 1.4. Khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là loại khai thuế theo tháng và khai thuế GTGT t ạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngo ại t ỉnh; Đối với tờ khai thuế GTGT tháng, kỳ tính thuế đầu tiên đ ược tính t ừ ngày b ắt đ ầu ho ạt đ ộng phát sinh nghĩa vụ thuế đến ngày cuối cùng của tháng, kỳ tính thuế cuối cùng đ ược tính t ừ ngày đ ầu tiên c ủa tháng đ ến ngày kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế. Ví dụ: Doanh nghiệp A bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa v ụ thuế t ừ ngày 05/07/2007 thì kỳ tính thuế đầu tiên bắt đầu từ ngày 05/07/2007 đến hết ngày 31/07/2007. Doanh nghiệp B kết thúc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế vào ngày 25/12/2007 thì kỳ tính thu ế cu ối cùng được xác định từ ngày 01/12/2007 đến ngày 25/12/2007. 2. Hồ sơ khai thuế GTGT Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liên quan làm căn c ứ đ ể NNT khai thu ế, tính thuế v ới c ơ quan thuế.
  5. NNT phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo t ờ khai thuế do B ộ Tài chính quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của b ất kỳ chỉ tiêu nào trong t ờ khai thu ế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ thuế mà Bộ Tài chính không ban hành m ẫu thì th ực hi ện theo quy đ ịnh của pháp luật có liên quan. Hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế gồm: - Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT (xem ph ụ l ục 1); - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra theo m ẫu số 01-1/GTGT (xem phụ lục 2); - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo m ẫu s ố 01-2/GTGT (xem ph ụ l ục 3); - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01-3/GTGT (xem ph ụ l ục 4); - Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào đ ược kh ấu tr ừ trong tháng theo m ẫu số 01-4A/GTGT (xem phụ lục 5); - Bảng kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đầu vào phân b ổ đ ược kh ấu trừ năm theo m ẫu s ố 01- 4B/GTGT (xem phụ lục 6); - Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây d ựng, l ắp đ ặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu số 01-5/GTGT (xem phụ lục 7). Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới phát sinh thuế đầu vào nhưng chưa phát sinh thuế đ ầu ra thì NNT l ập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư. Hồ sơ khai thuế GTGT tháng c ủa d ự án đ ầu t ư bao g ồm: - Tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho dự án đầu t ư theo m ẫu s ố 02/GTGT (xem ph ụ l ục 8); - Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo m ẫu s ố 01-2/GTGT (xem ph ụ l ục 3). Thời gian nộp và các trường hợp sử dụng theo t ừng loại hồ sơ khai thuế nêu trên đ ược th ể hi ện theo Bi ểu sau: HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG CỤ THỂ (Các mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 c ủa B ộ Tài Chính) MẪU TỜ TÊN TỜ KHAI/MẪU TRƯỜNG HỢP ÁP TT KHAI/MẪU THỜI HẠN NỘP BIỂU DỤNG BIỂU 1 01/GTGT Tờ khai thuế GTGT Tất cả các trường hợp Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế 2 01-1/GTGT Bảng kê hoá đơn, Tất cả các trường hợp Chậm nhất là ngày thứ chứng từ hàng hoá, dịch hai mươi của tháng tiếp vụ bán ra theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế 3 01-2/GTGT Bảng kê hoá đơn, Tất cả các trường hợp Chậm nhất là ngày thứ chứng từ hàng hoá, dịch hai mươi của tháng tiếp vụ mua vào theo tháng phát sinh
  6. nghĩa vụ thuế 4 01/KHBS Giải trình khai bổ sung, Khi có các khoản điều Trước khi cơ quan thuế điều chỉnh chỉnh thuế GTGT đã kê công bố quyết định kiểm khai từ kỳ trước tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở NNT 5 01-3/GTGT Bảng tổng hợp thuế Khi có các khoản điều Trước khi cơ quan thuế GTGT theo bản Giải chỉnh thuế GTGT đã kê công bố quyết định kiểm trình khai bổ sung, điều khai các kỳ trước tra thuế, thanh tra thuế chỉnh tại trụ sở NNT 6 01-4A/GTGT Bảng phân bổ số thuế NNT kinh doanh cả hai Chậm nhất là ngày thừ GTGT của hàng hoá loại HHDV chịu thuế hai mươi của tháng tiếp dịch vụ mua vào được GTGT và HHDV khôngtheo tháng phát sinh khấu trừ trong kỳ chịu thuế GTGT nhưng nghĩa vụ thuế (Cùng với không hạch toán riêng tờ khai thuế GTGT) được 7 01-4B/GTGT Bảng kê khai điều NNT kinh doanh cả hai Chậm nhất là ngày thừ chỉnh thuế GTGT đầu loại HHDV chịu thuế hai mươi của tháng tiếp vào phân bổ được khấu GTGT và HHDV khôngtheo tháng phát sinh trừ năm chịu thuế GTGT nhưng nghĩa vụ thuế (cùng với không hạch toán riêng tờ khai thuế GTGT) được. 8 01-5/GTGT Bảng kê số thuế GTGT NNT có hoạt động Chậm nhất là ngày thứ đã nộp của doanh thu kinh doanh, xây dựng, hai mươi của tháng tiếp kinh doanh, xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng theo tháng phát sinh lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh nghĩa vụ thuế (Cùng với lai ngoại tỉnh tờ khai thuế GTGT) 9 06/GTGT Tờ khai thuế GTGT NNT có hoạt động Chậm nhất là ngày thứ kinh doanh, xây dựng, mươi của tháng tiếp theo lắp đặt, bán hàng vãng tháng phát sinh nghĩa vụ lai ngoại tỉnh thuế (Cùng với tờ khai thuế GTGT) 10 02/GTGT Tờ khai thuế GTGT NNT có dự án đầu tư Chậm nhất là ngày thứ dành cho dự án đầu tư đã phát sinh thuế đầu hai mươi của tháng tiếp vào nhưng chưa phát theo tháng phát sinh sinh thuế đầu ra nghĩa vụ thuế (Cùng với tờ khai thuế GTGT) 3. Các nguyên tắc lập hồ sơ khai thuế GTGT - Trên hồ sơ khai thuế phải ghi rõ khai thuế cho kỳ kê khai nào (tháng... năm....). - Các chỉ tiêu về thông tin định danh của NNT: NNT phải ghi đ ầy đ ủ các thông tin c ơ b ản c ủa mình theo đăng ký thuế với cơ quan thuế vào các ô mã số t ừ mã số [02] đ ến mã s ố [09] c ủa t ờ khai nh ư: + Người nộp thuế: Khi ghi tên NNT phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong t ờ khai đăng ký thuế, không sử dụng tên viết tắt hay tên thương mại. + Mã số thuế: Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.
  7. + Địa chỉ: Ghi đúng theo địa chỉ nơi đặt văn phòng trụ sở đã đăng ký v ới c ơ quan thu ế. + Số điện thoại, số Fax và địa chỉ E-mail: Ghi đúng để cơ quan thuế có thể liên l ạc khi c ần thi ết. Nếu có sự thay đổi các thông tin trên, NNT phải thực hiện đăng ký bổ sung v ới c ơ quan thuế theo quy đ ịnh hiện hành và kê khai theo các thông tin đã đăng ký bổ sung với cơ quan thuế. Riêng đối với Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu t ư, NNT phải kê khai rõ tên c ủa t ừng d ự án đang trong giai đoạn đầu tư. - Các số liệu kê khai: Số tiền ghi trên tờ khai làm tròn đến đơn vị ti ền là đ ồng Vi ệt Nam. Không ghi s ố th ập phân trên tờ khai thuế GTGT. Đối với các chỉ tiêu không có s ố liệu thì b ỏ trống không ghi. N ếu k ết qu ả tính toán các chỉ tiêu nhỏ hơn 0 thì phần số liệu ghi vào Tờ khai được để trong ngoặc (...). Các chỉ tiêu đi ều ch ỉnh trên t ờ khai phải có Bảng giải trình đính kèm. 4. Hồ sơ khai thuế hợp lệ Hồ sơ khai thuế GTGT gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi: - Hồ sơ có đầy đủ tài liệu theo quy định về hồ sơ khai thuế đã quy định đối với t ừng trường h ợp c ụ th ể - Tờ khai và các mẫu biểu kèm theo được lập đúng mẫu quy định. - Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, s ố điện thoại... c ủa NNT theo quy đ ịnh. - Được người đại diện theo pháp luật của NNT ký tên và đóng dấu vào cuối của các mẫu bi ểu theo quy đ ịnh. 5. Hồ sơ khai thuế bổ sung NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nh ầm l ẫn gây ảnh h ưởng đ ến s ố thu ế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Hồ s ơ khai thuế bổ sung đ ược nộp cho c ơ quan thu ế vào b ất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ s ơ khai thuế của l ần ti ếp theo, nh ưng ph ải tr ước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế t ại tr ụ s ở NNT. - Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số ti ền thuế phải nộp, NNT tự xác định số tiền phạt chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức xử phạt theo quy định tại Điều 106 Luật Quản lý thuế. Trường hợp NNT không tự xác định hoặc xác định không đúng s ố tiền phạt ch ậm n ộp thì c ơ quan thuế xác định số tiền phạt chậm nộp và thông báo cho NNT bi ết để thực hiện. - Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế phải nộp , NNT được điều chỉnh giảm tiền thuế, tiền phạt (nếu có) tại ngày cuối cùng của tháng nộp hồ sơ khai bổ sung; hoặc đ ược bù tr ừ s ố thuế gi ảm vào s ố thuế phát sinh của lần khai thuế tiếp theo. Hồ sơ khai bổ sung gồm: - Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS (xem ph ụ lục 10); - Tờ khai tương ứng với từng loại hồ sơ khai thuế (Tờ khai mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT hoặc 06/GTGT) - Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, đi ều ch ỉnh t ương ứng v ới các tài li ệu trong hồ sơ thuế GTGT. 6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT
  8. NNT nộp hồ sơ khai thuế tại các địa điểm theo quy định như sau: 6.1. Nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 6.2. Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp t ỉnh cùng nơi NNT có trụ s ở chính: - Nếu đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp h ồ sơ khai thuế GTGT cho c ơ quan thu ế quản lý đơn vị trực thuộc. - Nếu đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì NNT thực hiện khai thuế GTGT chung cho c ả đ ơn v ị tr ực thuộc. Nếu đơn vị hạch toán phụ thuộc có con dấu, tài khoản ti ền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hoá, d ịch v ụ và xác định được số thuế GTGT đầu vào, đầu ra một cách chính xác thì có th ể đ ược kê khai n ộp thu ế riêng. Đ ể được kê khai nộp thuế riêng đơn vị phải đăng ký với cơ quan thuế. C ơ quan thu ế s ẽ c ấp mã s ố thu ế ph ụ thu ộc cho đơn vị và đơn vị sẽ sử dụng hoá đơn riêng trong quá trình hoạt đ ộng. 6.3. Trường hợp NNT có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có tr ụ s ở chính: - Đơn vị trực thuộc trực nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý tr ực ti ếp c ủa đ ơn v ị tr ực thu ộc. - Nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì th ực hi ện khai thu ế t ập trung tại trụ sở chính của NNT. 6.4. Trường hợp NNT có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai mà không thành l ập đ ơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi NNT có trụ sở chính (sau đây g ọi chung là kinh doanh xây d ựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh) thì NNT phải nộp h ồ sơ khai thuế cho chi c ục thuế qu ản lý t ại đ ịa ph ương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai đó. Ví dụ: Công ty TNHH Hà Thành là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây d ựng, công ty có tr ụ s ở chính t ại Hà N ội. Năm 2007 Công ty có ký hợp đồng với Công ty du lịch Vi ễn Đông để xây m ột khách s ạn t ại thị xã C ẩm Ph ả tỉnh Quảng Ninh. Công ty TNHH Hà Thành không có đơn vị trực thuộc tại Quảng Ninh, nh ư vậy h ồ sơ khai thuế phát sinh trong quá trình xây dựng khách sạn tại Cẩm Phả sẽ được nộp cho Chi cục Thuế th ị xã Cẩm Ph ả. 6.5. Trường hợp NNT có công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh liên quan đ ến nhi ều đ ịa ph ương nh ư: xây dựng đường giao thông, đường dây tải điện... không xác định được doanh thu c ủa công trình ở t ừng đ ịa phương cấp huyện thì NNT khai thuế GTGT của doanh thu xây d ựng, l ắp đ ặt ngoại t ỉnh chung v ới h ồ s ơ khai thuế GTGT tại trụ sở chính của NNT. 7. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT - NNT không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả ho ạn, tai n ạn b ất ng ờ thì đ ược th ủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. - Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ s ơ khai thuế GTGT tháng, khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, kể từ ngày hết th ời h ạn ph ải nộp h ồ s ơ khai thu ế. - NNT phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề ngh ị gia hạn nộp h ồ s ơ khai thu ế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia h ạn có xác nh ận c ủa U ỷ ban nhân dân
  9. xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường h ợp đ ược gia h ạn n ộp h ồ s ơ khai thuế. PHẦN B: HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ KHAI THUẾ GTGT NNT tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế bao gồm doanh nghi ệp, t ổ ch ức kinh t ế và các đ ơn v ị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, ch ứng t ừ theo quy định; tr ừ trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT. I. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA - MẪU S Ố 01- 1/GTGT NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế đ ể làm căn c ứ l ập T ờ khai thuế GTGT. Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra đ ược lập theo m ẫu s ố 01-1/GTGT (xem phụ lục 2) ban hành kèm theo Thông t ư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 c ủa B ộ Tài chính. Căn cứ hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ tính thuế, NNT kê khai theo t ừng hoá đ ơn, chứng từ và theo từng loại hàng hoá, dịch vụ t ương ứng với các cột trên B ảng kê. Các lo ại hoá đ ơn đ ều đ ược kê khai vào bảng này, trừ trường hợp hoá đơn bất hợp pháp và hoá đơn không đ ược kh ấu tr ừ (hoá đ ơn đã quá thời hạn kê khai 3 tháng). Cách ghi chép vào các dòng và cột trên Bảng kê 01-1/GTGT nh ư sau: Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT”: - Cột (1), ghi thứ tự hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ không ch ịu thuế. - Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung của t ừng hoá đ ơn, ch ứng t ừ, biên lai n ộp thu ế. - Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng s ố ghi t ổng cộng doanh s ố bán ch ưa có thu ế c ủa hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế. Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch vụ không ch ịu thuế dùng để ghi vào ch ỉ tiêu [26] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. - Cột (9) - thuế suất, cột (10) thuế GTGT không ghi và bỏ trống. Chỉ tiêu 2 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%”: Toàn bộ chứng từ hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thuế GTGT 0% của cơ s ở kinh doanh bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này. - Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng t ừ hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 0%; dòng t ổng s ố ghi s ố l ượng hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế loại thuế suất 0%. - Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung t ương ứng c ủa t ừng hoá đ ơn, ch ứng t ừ, biên lai n ộp thu ế lo ại thuế suất 0%. - Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng s ố ghi t ổng cộng doanh s ố bán ch ưa có thu ế c ủa hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất 0%. Tổng số doanh số bán của hàng hoá, d ịch vụ ch ịu thuế suất 0% dùng đ ể ghi vào ch ỉ tiêu [29] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. - Cột (9) - thuế suất ghi 0%; cột (10) thuế GTGT không ghi và b ỏ tr ống. Chỉ tiêu 3 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%”:
  10. Toàn bộ hoá đơn hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 5% của NNT bán ra trong kỳ tính thuế đ ược liệt kê trong chỉ tiêu này. - Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra loại thuế su ất 5%. - Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung t ương ứng c ủa t ừng hoá đ ơn, ch ứng t ừ, biên lai n ộp thu ế. - Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng t ổng s ố ghi t ổng cộng doanh s ố mua ch ưa có thuế c ủa hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 5%. Tổng số doanh số bán của hàng hoá, dịch v ụ ch ịu thuế suất 5% dùng để ghi vào chỉ tiêu [30] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn c ứ giá bán có thu ế GTGT đ ể tính ra giá bán chưa có thuế GTGT theo công thức: Giá bán ghi trên hoá đơn Doanh số bán chưa thuế GTGT = 1 + thuế suất Cột (9) - thuế suất ghi 5%. - Cột (10) là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra (10 = 8 x 9). T ổng s ố thuế GTGT c ủa hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% dùng để ghi vào chỉ tiêu [31] trong Tờ khai thuế GTGT m ẫu s ố 01/GTGT. Chỉ tiêu 4 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%”: Toàn bộ chứng từ hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 10% của c ơ s ở kinh doanh bán ra trong kỳ tính thuế được liệt kê trong chỉ tiêu này. - Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng t ừ hàng hoá, dịch vụ bán ra loại thuế suất 10%. - Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 11) ghi theo nội dung của t ừng hoá đ ơn, ch ứng t ừ, biên lai n ộp thu ế. - Cột (8) doanh số bán chưa có thuế, dòng tổng s ố ghi t ổng cộng doanh s ố bán ch ưa có thu ế c ủa hàng hoá, dịch vụ loại thuế suất thuế GTGT 10%. Tổng số doanh s ố bán của hàng hoá, dịch v ụ ch ịu thuế su ất 10% dùng để ghi vào chỉ tiêu [32] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu s ố 01/GTGT. Trường hợp giá bán ghi trên hoá đơn đặc thù là giá đã có thuế GTGT thì căn c ứ giá bán có thu ế GTGT đ ể tính ra giá bán chưa có thuế GTGT theo công thức: Giá bán ghi trên hoá Doanh số bán chưa đơn thuế GTGT = 1 + thuế suất - Cột (9) - thuế suất ghi 10%. - Cột (10) là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra (10 = 8 x 9). T ổng s ố thuế GTGT c ủa hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10% dùng để ghi vào chỉ tiêu [33] trong Tờ khai thuế GTGT m ẫu s ố 01/GTGT. Chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra”:
  11. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 8, dòng t ổng số của các loại: hàng hoá, d ịch v ụ không ch ịu thu ế GTGT, chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10%. Tổng doanh thu hàng hoá, dịch v ụ bán ra dùng đ ể ghi vào chỉ tiêu [24] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra”: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột 10, dòng tổng số của các loại: hàng hoá, d ịch v ụ không ch ịu thuế GTGT, chịu thuế suất thuế GTGT 0%, 5% và 10%. Tổng thuế GTGT của hàng hoá, d ịch v ụ bán ra dùng để ghi vào chỉ tiêu [25] trong Tờ khai thuế GTGT mẫu s ố 01/GTGT. II. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH V Ụ MUA VÀO M ẪU S Ố 01- 2/GTGT (PHỤ LỤC 3) NNT phải lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ tính thuế đ ể làm căn c ứ l ập T ờ khai thuế GTGT. Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào đ ược lập theo m ẫu s ố 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của B ộ Tài chính (xem ph ụ l ục 3) và h ướng d ẫn tại công văn số 3267/TCT-CS ngày 14/8/2007 của Tổng cục Thuế. Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, d ịch vụ mua vào trong kỳ tính thu ế ph ải li ệt kê theo lo ại hình SXKD chịu thuế hoặc không chịu thuế GTGT. Cụ thể như sau: Chỉ tiêu 1 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT”: Toàn bộ hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV ch ịu thu ế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong ch ỉ tiêu này (Bao g ồm c ả TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT). - Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng t ừ, biên lai của hàng hoá, dịch v ụ mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT; - Các cột (2, 3, 4, 5, 7, 11) ghi theo nội dung trên t ừng hoá đ ơn, ch ứng t ừ, biên lai n ộp thu ế. - Cột (8) doanh số mua chưa có thuế, dòng t ổng s ố ghi t ổng cộng doanh s ố mua ch ưa có thuế c ủa hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT. Số t ổng này được dùng đ ể t ổng h ợp vào dòng t ổng giá trị HHDV mua vào của Bảng kê để ghi vào chỉ tiêu [12] trên Tờ khai thuế GTGT m ẫu s ố 01/GTGT. Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng t ừ đặc thù, giá đã bao g ồm thuế GTGT thì căn c ứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công th ức: Giá bán ghi trên hoá Giá mua chưa có thuế đơn GTGT = 1 + thuế suất - Cột (9) - thuế suất ghi theo thuế suất thuế GTGT trên hoá đ ơn, ch ứng t ừ, biên lai n ộp thu ế. - Cột (10) thuế GTGT là số thuế GTGT ghi trên hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế ho ặc s ố thu ế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù (10 = 8 x 9). Dòng tổng ghi tổng s ố thuế GTGT c ủa HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD chịu thuế. Số tổng này được dùng để tổng hợp vào dòng t ổng thuế GTGT của HHDV mua vào c ủa Bảng kê để ghi chỉ tiêu [13] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Chỉ tiêu 2 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD không ch ịu thuế GTGT”:
  12. Toàn bộ hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD HHDV không ch ịu thuế GTGT của NNT mua vào trong kỳ tính thuế được liệt kê trong ch ỉ tiêu này. - Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng t ừ, biên lai của hàng hoá, dịch v ụ mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế GTGT; - Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung trên t ừng hoá đ ơn, ch ứng t ừ, biên lai n ộp thu ế. - Cột (8, 10) cách ghi tương tự như chỉ tiêu 1 Chỉ tiêu 3 “Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT”: Đối với hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế của hàng hoá, d ịch v ụ mua vào trong kỳ tính thu ế dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT (NNT không hạch toán riêng đ ược cho t ừng lo ại dùng cho HHDV chịu thuế hoặc không chịu thuế) thì được kê trong chỉ tiêu này. (Không bao g ồm TSCĐ dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT đã kê ở chỉ tiêu 1) - Cột (1), ghi theo thứ tự hoá đơn, chứng t ừ, biên lai của hàng hoá, dịch v ụ mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế GTGT. - Các cột (2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 11) ghi theo nội dung trên t ừng hoá đ ơn, ch ứng t ừ, biên lai n ộp thu ế. - Cột (8, 10) cách ghi tương tự như chỉ tiêu 1 Chỉ tiêu 4 “Hàng hoá, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư”: Chỉ tiêu này chỉ dùng cho NNT mua hàng hoá, dịch vụ dùng cho d ự án đ ầu t ư và cách ghi t ương t ự nh ư ch ỉ tiêu 1, 2 và 3 nêu trên. - Trường hợp NNT không có dự án đầu tư mới thì chỉ tiêu 4 không ph ải ghi - Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới chưa phát sinh doanh thu thì lập riêng B ảng kê m ẫu s ố 01-2/GTGT, bảng kê này chỉ ghi chỉ tiêu 4 mà không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. B ảng kê này đ ược nộp kèm theo t ờ khai m ẫu s ố 02/GTGT Chỉ tiêu “Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào”: Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào là tổng doanh s ố mua vào ch ưa có thuế c ủa các lo ại hàng hoá, d ịch vụ dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. S ố li ệu ghi vào chỉ tiêu này trong tr ường h ợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 8, dòng t ổng s ố c ủa các ch ỉ tiêu 1, 2, 3. S ố li ệu của chỉ tiêu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trong Tờ khai thuế GTGT m ẫu s ố 01/GTGT. Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nh ưng ch ỉ ghi ch ỉ tiêu 4, không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu này được dùng để ghi vào chỉ tiêu [12] trên t ờ khai 02/GTGT. Chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào”: Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào là tổng s ố thuế GTGT của các loại hàng hoá, d ịch v ụ dùng cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này trong tr ường h ợp NNT không có dự án đầu tư mới là tổng cộng số liệu tại cột 10, dòng t ổng số của các ch ỉ tiêu 1, 2, 3. T ổng thuế GTGT c ủa hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để ghi vào chỉ tiêu [13] trong Tờ khai thuế GTGT m ẫu s ố 01/GTGT. Trường hợp NNT có dự án đầu tư mới thì lập riêng Bảng k ế 01-2/GTGT và chỉ ghi ch ỉ tiêu 4, không ghi ch ỉ tiêu 1, 2, 3. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [13] trên t ờ khai 02/GTGT.
  13. III. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA HÀNG HOÁ D ỊCH V Ụ MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ MẪU SỐ 01-4A/GTGT (PHỤ LỤC 5) Trong trường hợp NNT có hoạt động SXKD cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế, nếu không h ạch toán được riêng thuế GTGT đầu vào cho từng loại thì NNT phải thực hi ện phân b ổ số thuế GTGT đ ầu vào cho HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế. Việc phân bổ này được thực hi ện và kê khai vào B ảng phân b ổ s ố thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ - mẫu s ố 01-4A/GTGT.Vi ệc l ập bảng phân bổ này được thực hiện như sau: Các chỉ tiêu ngoài bảng (phần A của bảng phân bổ): Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ”: Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ số tiền thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD trong kỳ c ủa NNT. S ố liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu lấy từ chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch v ụ mua vào” (không bao gồm chỉ tiêu 4) trên Bảng kê hoá đơn, chứng t ừ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu s ố 01-2/GTGT. Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế”: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT trong tháng c ủa NNT. Số liệu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 1 cột 10 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD ch ịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào m ẫu s ố 01-2/GTGT. Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV không ch ịu thuế”: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV không ch ịu thuế GTGT trong tháng của NNT. Số liệu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 2, cột 10 “Hàng hoá, d ịch v ụ dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch v ụ mua vào m ẫu s ố 01-2/GTGT. Chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế”: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng cho SXKD HHDV ch ịu thuế và không ch ịu thu ế GTGT trong tháng mà NNT không hạch toán riêng được. Số liệu này đ ược lấy t ừ ch ỉ tiêu t ổng c ủa dòng 3 “Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đ ơn, ch ứng t ừ hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT). Các chỉ tiêu trong bảng (phần B của bảng phân bổ): Chỉ tiêu 1 “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ”: Chỉ tiêu này bao gồm tổng doanh thu của HHDV bán ra trong kỳ, g ồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy t ừ chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hoá, d ịch v ụ bán ra” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (m ẫu s ố 01-1/GTGT) trong tháng c ủa NNT. Chỉ tiêu 2 “Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ”: Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ doanh thu của HHDV chịu thuế mà NNT thu đ ược trong kỳ. S ố li ệu này b ằng tổng số của các chỉ tiêu: Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0%; Hàng hoá, d ịch v ụ ch ịu thu ế su ất GTGT 5%; Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 10% trên Bảng kê hoá đơn, ch ứng t ừ hàng hoá, d ịch v ụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT) trong tháng của NNT. Chỉ tiêu 3 “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên t ổng doanh thu của kỳ kê khai”:
  14. Chỉ tiêu này được tính theo công thức: Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 / Chỉ tiêu 1 Chỉ tiêu 4 “Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ”: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong tháng. S ố li ệu này đ ược l ấy t ừ chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không ch ịu thu ế” trong phần A của bảng phân bổ. Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”: Chỉ tiêu này được tính theo công thức: Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3 Số liệu này được cộng với số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV ch ịu thuế trong tháng trên bảng kê số 01-2/GTGT để ghi vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng m ẫu s ố 01/GTGT. Ví dụ: Phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu ch ịu thuế trên t ổng doanh thu, cách lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ mua vào đ ược kh ấu trừ trong kỳ (m ẫu s ố 01- 4A/GTGT) Công ty vận tải biển Việt Nam kinh doanh ngành nghề vận tải hàng hoá b ằng đ ường bi ển trong n ước và quốc tế. Theo quy định của Luật thuế GTGT, hoạt động kinh doanh vận t ải bi ển trong nước là ho ạt đ ộng ch ịu thuế và hoạt động vận tải biển quốc tế là hoạt động không chịu thuế GTGT. Doanh thu, chi phí và thuế GTGT đầu vào, đầu ra của các hoạt đ ộng Công ty th ực hi ện theo dõi riêng đ ược đối với từng hoạt động. Nhưng có một số khoản chi phí quản lý chung c ủa Công ty thì đu ợc dùng chung cho c ả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Số thuế GTGT của HHDV dùng chung này Công ty th ực hi ện phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu. Tháng 7/2007, Công ty vận tải biển Việt Nam có số liệu như sau: - Thuế GTGT của HHDV mua vào: 350.000.000 đồng. Trong đó: - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động chịu thuế: 150.000.000 đ ồng - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động không ch ịu thuế: 120.000.000 đ ồng - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho hoạt động quản lý kinh doanh c ủa Công ty: 80.000.000 đồng - Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ kê khai trước: Không - Tổng doanh thu của HHDV bán ra: 8.000.000.000 đ ồng Trong đó:
  15. + Doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT: 6.000.000.000 đ ồng + Doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT: 2.000.000.000 đ ồng - Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV bán ra các kỳ kê khai trước: Không Công ty vận tải biển Việt Nam kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nh ư sau: - Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế (vận t ải nội địa) là 150.000.000 đồng, được khấu trừ hết. - Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV không ch ịu thuế (v ận t ải bi ển qu ốc t ế) là 120.000.000 đồng, không được khấu trừ. - Số thuế GTGT đầu vào của hoạt động quản lý chung của Công ty là 80.000.000 đ ồng, đ ược kh ấu tr ừ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu. Công ty lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ tháng 7/2007 nh ư sau: Mẫu số 01-4A/GTGT BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ GTGT CỦA HÀNG HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO ĐƯỢC KHẤU TRỪ TRONG KỲ (Kèm theo Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT) Kỳ tính thuế: Tháng 07 năm 2007 Người nộp thuế: Công ty vận tải biển Việt Nam Mã số thuế: xxxxx Đơn vị tính: đồng Việt Nam A. Thuế GTGT của HHDV mua vào: 350.000.000 đồng Trong đó: - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD chịu thuế: 150.000.000 đ ồng - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD không chịu thuế: 120.000.000 đ ồng - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không ch ịu thu ế: 80.000.000 đồng
  16. B. Phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ nh ư sau: STT Chỉ tiêu Số tiền 1 Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ 8.000.000.000 2 Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ 6.000.000.000 3 Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của 75% kỳ kê khai (3) = (2)/(1) 4 Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ 80.000.000 5 Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (5) = 60.000.000 (4) x (3) Như vậy tổng số thuế GTGT đầu vào công ty được khấu trừ trong kỳ là: 210.000.000 đ ồng (= 150.000.000 + 60.000.000). Số liệu này được ghi vào ô mã số [23] trên Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2007 c ủa Công ty v ận t ải biển Việt Nam Ghi chú: Trong trường hợp NNT hoàn toàn không theo dõi riêng được giữa hoạt động s ản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế thì số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân b ổ là t ổng s ố thuế GTGT đầu vào trong kỳ (không bao gồm thuế đầu vào dùng cho d ự án đ ầu t ư). IV. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN B Ổ ĐƯỢC KH ẤU TRỪ NĂM - MẪU SỐ 01-4B/GTGT Do tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu hàng tháng của NNT có thể khác nhau. Khi k ết thúc năm, NNT tính phân bổ lại số thuế GTGT được khấu trừ trong năm theo t ỷ lệ (%) doanh s ố HHDV bán ra ch ịu thu ế GTGT trên tổng doanh số bán của HHDV cả năm và xác định số chênh lệch về thuế GTGT đ ược kh ấu tr ừ do phân bổ lại theo mẫu số 01-4B/GTGT- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đ ược kh ấu trừ năm. Việc lập bảng kê khai điều chỉnh này được thực hiện như sau: Các chỉ tiêu ngoài bảng (phần A của bảng phân bổ): Các chỉ tiêu: - Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế và không ch ịu thuế Số liệu để ghi vào các chỉ tiêu này được cộng từ số liệu của Bảng phân b ổ s ố thuế giá trị gia tăng c ủa hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng trong năm và s ố li ệu trên h ồ sơ khai thuế bổ sung (nếu có). Các chỉ tiêu trong bảng (phần B của bảng phân bổ): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu 1 “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong năm” và ch ỉ tiêu 2 “Doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế” được cộng từ Bảng phân bổ thuế số thuế giá trị gia tăng c ủa hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng trong năm và s ố li ệu trên h ồ s ơ
  17. khai thuế bổ sung (nếu có). Chỉ tiêu 3 “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên t ổng doanh thu của năm”: Chỉ tiêu này được tính theo công thức: Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 : Chỉ tiêu 1 Chỉ tiêu 4 “Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong năm”: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là được lấy từ chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế” trong phần A của bảng phân b ổ. Chỉ tiêu 5 “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm”: Đây là số thuế GTGT được khấu trừ được tính phân bổ trong tổng s ố thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế cả năm của NNT. Chỉ tiêu này được tính theo công thức: Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3 Chỉ tiêu 6 “Thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ 12 tháng”: Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu 5 trên Bảng phân bổ s ố thuế giá trị gia tăng c ủa hàng hoá d ịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng trong năm c ủa NNT và t ừ h ồ s ơ khai thuế bổ sung (nếu có). Chỉ tiêu 7 “Điều chỉnh tăng (+), giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm”: Chỉ tiêu này được tính theo công thức: Chỉ tiêu 7 = Chỉ tiêu 5 - Chỉ tiêu 6 Số liệu của chỉ tiêu này được tổng hợp vào chỉ tiêu [23] trên Tờ khai thuế GTGT (m ẫu s ố 01/GTGT) c ủa tháng ba năm sau. Ví dụ: Phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế trên t ổng doanh thu năm, cách lập Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT được khấu trừ năm (m ẫu số 01-4B/GTGT) Giả sử trong năm 2007, Công ty vận tải biển Việt Nam nói ở ví d ụ 1 có s ố li ệu kê khai v ề thu ế GTGT nh ư sau: - Thuế GTGT đầu vào: Đơn vị tiền: đồng Việt nam Tổng số thuế GTGT đầu vào 12 Thuế GTGT đã tính khấu Nội dung tháng trừ 12 tháng Tổng số 5.670.000.000 4.030.500.000
  18. Thuế GTGT của HHDV mua 3.540.000.000 3.540.000.000 vào dùng cho vận tải nội địa Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho hoạt động vận 1.380.000.000 0 tải biển quốc tế Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho hoạt 750.000.000 490.500.000 động quản lý kinh doanh của Công ty - Tổng doanh thu của HHDV bán ra: 109.500.000.000 đ ồng Trong đó: + Doanh thu của hoạt động chịu thuế GTGT: 69.400.000.000 đồng + Doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT: 40.100.000.000 đ ồng - Công ty vận tải biển Việt Nam tính phân bổ lại s ố thuế GTGT đ ầu vào dùng chung cho ho ạt đ ộng qu ản lý kinh doanh của Công ty theo tỷ lệ % doanh thu chịu thuế trên t ổng doanh thu c ủa c ả năm. Gi ả s ử Công ty th ực hiện việc tính toán điều chỉnh, phân bổ lại số thuế GTGT đầu vào của năm 2007 trong tháng 3/2008, Công ty lập Bảng kê khai điều chỉnh như sau: Mẫu số 01-4B/GTGT BẢNG KÊ KHAI ĐIỀU CHỈNH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO PHÂN BỔ ĐƯỢC KHẤU TRỪ NĂM 2007 (Kèm theo Tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT) Người nộp thuế: Công ty vận tải biển Việt Nam Mã số thuế: xxxx Đơn vị tiền: đồng Việt Nam A. Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào: 5.670.000.000 đồng Trong đó: - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế: 3.540.000.000 đ ồng - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD HHDV không chịu thuế: 1.380.000.000 đ ồng - Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không ch ịu thu ế: 750.000.000 đồng B. Điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo t ỷ lệ phân bổ của năm:
  19. Đơn vị tiền: đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Số tiền 1 Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong năm 109.500.000.000 2 Doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế 69.400.000.000 3 Tỷ lệ doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của 63,38% năm (3) = (2)/(1) 4 Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong năm 750.000.000 5 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm (5) = (4) x (3) 475.350.000 6 Thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ 12 tháng 490.500.000 7 Điều chỉnh tăng (+), giảm (-) thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (15.150.000) trong năm (7)=(5)-(6) Theo kết quả tính toán ở trên, số thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt đ ộng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT của Công ty được khấu trừ giảm đi là 15.150.000 đ ồng so v ới s ố Công ty đã kê khai kh ấu tr ừ trên Bảng phân bổ (mẫu số 01-4A/GTGT) của 12 tháng năm 2007. S ố li ệu đi ều ch ỉnh này đ ược t ổng h ợp vào chỉ tiêu mã số [23] “Tổng số thuế GTGT được khấu trừ” tại Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2008 c ủa Công ty. V. HƯỚNG DẪN LẬP BẢNG KÊ SỐ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐÃ NỘP CỦA DOANH THU KINH DOANH XÂY DỰNG, LẮP ĐẶT, BÁN HÀNG VÃNG LAI NGOẠI TỈNH (M ẪU SỐ 01-5/GTGT) NNT có hoạt động kinh doanh xây dựng, bán hàng vãng lai ngoại t ỉnh khi phát sinh doanh thu ph ải l ập T ờ khai thuế giá trị gia tăng tạm nộp trên doanh s ố đối v ới kinh doanh ngo ại t ỉnh m ẫu s ố 06/GTGT (xem ph ụ l ục 12) và nộp tiền thuế đã kê khai. Khi lập hồ sơ khai thuế NNT phải tổng hợp lại s ố thuế GTGT t ừ hoạt đ ộng kinh doanh xây d ựng, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh đã nộp trong tháng và ghi vào B ảng kê s ố thuế giá tr ị gia tăng đã n ộp c ủa doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại t ỉnh (m ẫu s ố 01-5/GTGT). Cách lập bảng kê này được thực hiện như sau: Cột “Số chứng từ nộp tiền thuế”: NNT căn cứ vào số ghi trên chứng từ nộp thuế để ghi vào chỉ tiêu này. Cột “Nơi nộp tiền thuế (KBNN)”: NNT ghi tên của Kho bạc nhà nước nơi NNT nộp tiền thuế. Cột “Cơ quan thuế quản lý hoạt động kinh doanh vãng lai”: Ghi tên của Chi cục thuế địa phương nơi phát sinh doanh thu hoạt đ ộng kinh doanh xây d ựng, l ắp đ ặt, bán hàng vãng lai. Cột “Số tiền thuế đã nộp”:
  20. NNT căn cứ vào số tiền trên chứng từ nộp thuế để ghi số li ệu vào chỉ tiêu này. Tổng số tiền đã nộp tại bảng kê này được đưa gộp chung vào ch ỉ tiêu [37] - Đi ều ch ỉnh gi ảm trên T ờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT. VI. HƯỚNG DẪN LẬP BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH (MẪU SỐ 01/KHBS) VÀ B ẢNG TỔNG HỢP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO BẢN GIẢI TRÌNH KHAI BỔ SUNG, ĐI ỀU CH ỈNH (M ẪU SỐ 01- 3/GTGT) NNT đã kê khai thuế GTGT đầu vào các kỳ trước, sau đó phát hi ện ra có sự kê khai sai, nh ầm l ẫn thì th ực hiện khai bổ sung, điều chỉnh. 1. Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp Trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp thì NNT ph ải khai b ổ sung, đi ều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS; đồng thời phải nộp số thuế tăng thêm và s ố ti ền ph ạt ch ậm n ộp phát sinh theo s ố thuế tăng thêm. Bản Giải trình khai bổ sung, đi ều ch ỉnh mẫu s ố 01/KHBS đ ược l ập riêng cho t ừng kỳ thu ế c ần điều chỉnh. Cách lập bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS đ ược thực hiện nh ư sau: Khi phát hiện ra có sự sai sót NNT phải lập bảng kê để kê khai s ố liệu sai sót. NNT có th ể s ử d ụng m ẫu 01- 1/GTGT (đối với HHDV bán ra), mẫu số 01-2/GTGT (đối với HHDV mua vào) để kê khai chi ti ết về các s ố li ệu này nếu có nhiều chứng từ sai sót không giải thích cụ thể hết được trên b ản gi ải trình m ẫu s ố 01/KHBS Căn cứ số liệu đã kê khai trên các bảng kê này và s ố liệu trên t ờ khai thuế GTGT m ẫu s ố 01/GTGT đã l ập để ghi vào bản Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. Cách ghi nh ư sau: Phần A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai: Cột 2 “Chỉ tiêu điều chỉnh”: Ghi tóm tắt nội dung, lý do điều chỉnh Cột 3 “Mã số chỉ tiêu”: Ghi mã số chỉ tiêu trên tờ khai cần điều chỉnh Cột 4 “Số đã kê khai”: Số liệu này được lấy từ số liệu đã kê khai trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT đã l ập tháng 7/2007 Cột 5 “Số điều chỉnh”: Số liệu này được lấy từ bảng kê điều chỉnh mà NNT đã lập Cột 6 “Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai”: Số liệu của chỉ tiêu này được tính bằng:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản