TÀI LIỆU KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BĐS ĐẦU TƯ

Chia sẻ: Tuyet Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:16

0
179
lượt xem
79
download

TÀI LIỆU KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BĐS ĐẦU TƯ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Kế toán tăng TSCĐ. 1 – Khi cấp trên cấp vốn hoặc các bên tham giá góp vốn liên doanh bằng TSCĐ: Nợ TK 211 Có TK 411 2 – Trường hợp mua sắm TSCĐ kế toán sẽ xác định nguyên giá TSCĐ mua vào: Nợ TK 211 (Nguyên giá) Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ) Có TK 111, 112, 331, 341 Nếu doanh nghiệp mua sắm TSCĐ về hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các quỹ hoặc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì ngoài bút toán ghi tăng TSCĐ ở trên thì kế toán phải kết chuyển nguồn vốn:...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI LIỆU KẾ TOÁN TSCĐ VÀ BĐS ĐẦU TƯ

  1. I. KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH. 1. Kế toán tăng TSCĐ. 1 – Khi cấp trên cấp vốn hoặc các bên tham giá góp vốn liên doanh bằng TSCĐ: Nợ TK 211 Có TK 411 2 – Trường hợp mua sắm TSCĐ kế toán sẽ xác định nguyên giá TSCĐ mua vào: Nợ TK 211 (Nguyên giá) Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ) Có TK 111, 112, 331, 341 Nếu doanh nghiệp mua sắm TSCĐ về hoạt động sản xuất kinh doanh bằng các qu ỹ hoặc nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản thì ngoài bút toán ghi tăng TSCĐ ở trên thì k ế toán phải kết chuyển nguồn vốn: Nợ TK 414, 415, 431(2), 441 Có TK 411 3 – Trường hợp mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa vào hoạt đ ộng sản xuất kinh doanh, kế toán tiến hành các bút toán như sau:  Ghi tăng TSCĐ: Nợ TK 211 (Giá tại thời điểm mua) Nợ TK 133 (Thuế GTGT nếu có) Nợ TK 242 (Lãi trả chậm hoặc trả góp) Có TK 111, 112, 331  Định kỳ phản ánh số tiền lãi và gốc phải trả: Nợ TK 331 Có TK 111, 112, 338(8)  Định kỳ phản ánh số tiền lãi phải trả: Nợ TK 635 Có TK 242 4 – Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, được biếu tặng TSCĐ, k ế toán ti ến hành các bút toán sau đây:  Ghi tăng TSCĐ do tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại: Nợ TK 211 Nợ TK 711  Nếu có các khoản chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ được biếu tặng: Nợ TK 211 Có TK 111, 112… 5 – Trường hợp TSCĐ tự chế, căn cứ vào tình hình thực t ế k ế toán ti ến hành các bút toán sau đây:
  2.  Nếu đưa sản phẩm do doanh nghiệp tự chế đưa vào hoạt động và đủ tiêu chuẩn là TSCĐ: Nợ TK 632 Có TK 154, 155 (Giá thực tế sản phẩm xuất kho)  Ghi tăng TSCĐ: Nợ TK 211 (Nguyên giá) Có TK 512 (Doanh thu nội bộ)  Nếu có các khoản chi phí lắp đặt chạy thử: Nợ TK 211 Có TK 111, 112… 6 – Trường hợp TSCĐ dưới hình thức trao đổi gi ữa tài s ản này đ ể l ấy tài s ản khác, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để ghi: - Nếu trao đổi tài sản này lấy tài sản khác theo hình th ức tương t ự, căn c ứ vào h ợp đ ồng trao đổi để ghi: Nợ TK 211 (Giá TSCĐ nhận về) Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế của TSCĐ mang trao đổi) Có TK 211 (Nguyên giá của TSCĐ mang trao đổi) - Nếu trao đổi tài sản này lấy tài sản khác mà không t ương t ự, k ế toán ti ến hành các bút toán sau:  Khi xuất TSCĐ mang đi trao đổi: Nợ TK 214 Nợ TK 811 (Giá trị còn lại TSCĐ) Có TK 211 (Nguyên giá)  Căn cứ vào giá trị hai bên chấp nhận là tài sản để trao đổi: Nợ TK 131 (Giá chấp nhận trao đổi) Có TK 711 Có TK 333(1)  Khi nhận được tài sản do trao đổi mà có, căn cứ vào giá 2 bên chấp nhận: Nợ TK 211 Nợ TK 133 Có TK 131  Phản ánh giá trị phải trả hoặc thu thêm. 7 – Khi mua nhà cửa, vật kiến trúc gắn li ền v ới quy ền s ử d ụng đ ất, k ế toán tách quy ền sử dụng đất và ghi riêng: Nợ TK 211 Nợ TK 213 Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ) Có TK 111, 112, 341, 331… 8 – Trường hợp TSCĐ tăng do đầu tư xây dựng c ơ b ản hoàn thành, căn c ứ vào t ừng trường hợp cụ thể kế toán ghi:
  3. - Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành trên cùng m ột hệt th ống s ổ sách kế toán của đơn vị, kế toán tiến hành các bút toán sau:  Khi kết thúc quá trình đầu tư xây dựng cơ bản công trình hoàn thành bàn giao, n ếu thoả mãn tiêu chuẩn là TSCĐ: Nợ TK 211 (Giá quyết toán của công trình) Có TK 241(2)  Nếu tài sản được đầu tư bằng quỹ của doanh nghiệp và nguồn v ốn đ ầu t ư xây dựng cơ bản, kế toán sẽ kết chuyển nguồn vốn: Nợ TK 414, 415, 441… Có TK 411 - Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản khồn hạch toán trên cùng h ệ th ống s ổ sách k ế toán của đơn vị mà hạch toán độc lập, kế toán tiến hành các bút toán sau đây:  Khi doanh nghiệp nhận bàn giao TSCĐ hoàn thành và nguồn hình thành TSCĐ: Nợ TK 211 Nợ TK 133 Có TK 336  Kế toán có thể tiến hành kết chuyển nguồn vốn: Nợ TK 414, 415, 441… Có TK 411 9 – Khi mua sắm TSCĐ phải thông qua lắp đạt sau đó mới đưa vào sử dụng, k ế toán ti ến hành các bút toán sau:  Phản ánh giá mua TSCĐ: Nợ TK 241(1) Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ) Có TK 111, 112, 331, 341  Phản ánh các chi phí lắp đặt: Nợ TK 241(1) Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ) Có TK 111, 112, 331, 334, 338…  Khi công việc lắp đặt đã hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng: Nợ TK 211 Có TK 241(1) 10 – TSCĐ nhận được do điều động trong nội bộ công ty: Nợ TK 211 (Nguyên giá) Có TK 214 (Hao mòn luỹ kế) Có TK 411 (Giá trị còn lại) 11 – Trường hợp dùng kinh phí sự nghiệp, dự án để đầu t ư mua TSCĐ đ ưa vào ho ạt động sản xuất kinh doanh, kế toán tiến hành các bút toán sau:  Ghi tăng TSCĐ: Nợ TK 211 (Nguyên giá)
  4. Có TK 111, 112, 331 (Nếu mua) Có TK 241 (Nếu qua đầu tư xây dựng cơ bản) Có TK 461 (Nếu được cấp)  Kết chuyển nguồn vốn: Nợ TK 161 (Chi sự nghiệp) Có TK 466 (Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ) 12 – Trường hợp đầu tư mua sắm TSCĐ bằng qu ỹ phúc l ợi và đ ưa vào ho ạt đ ộng phúc lợi:  Ghi tăng TSCĐ: Nợ TK 211 Có TK 111, 112, 331…  Kết chuyển nguồn vốn: Nợ TK 431(2) Có TK 431(3) (Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ) 13 – Chi phí sửa chữa lớn hoặc cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành và đưa vào sử dụng:  Nếu giá trị sửa chữa, nâng cấp tăng năng lực và thời gian của TSCĐ: Nợ TK 211 Có TK 241(3) (Chi phí sửa chữa lớn)  Nếu sửa chữa lớn hoàn thành mà chỉ phục hồi chức năng của TSCĐ thì các chi phí s ửa chữa sẽ được ghi: Nợ TK 627, 622, 641, 642 (Nếu giá trị sửa chữa không lớn) Nợ TK 242 (Nếu giá trị sửa chữa lớn) Có TK 241(3) 2. Kế toán giảm TSCĐ. 1 – Khi thanh lý, nhượng bán TSCĐ kế toán tiến hành các bút toán như sau:  Ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế) Nợ TK 811 (Giá trị còn lại của TSCĐ) Có TK 211 (Nguyên giá)  Nếu có các chi phí phát sinh liên quan đến việc thanh lý, nhượng bán: Nợ TK 811 Nợ TK 133 (Nếu áp dụng phương pháp khấu trừ) Có TK 111, 112, 331, 334, 338, 152…  Phản ánh doanh thu do thanh lý hoặc nhượng bán đem lại: Nợ TK 111, 112, 152, 131… Có TK 711 Có TK 333(1) 2 – Góp vốn vào cơ sở kinh doanh, vào công ty liên kết hoặc công ty con bằng TSCĐ:
  5.  Nếu giá hai bên chấp nhận là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ: Nợ TK 221, 222, 223, 228 (Giá trị vốn) Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế) Có TK 211 (Nguyên giá) Có TK 711, 338(7) (Chênh lệch tăng)  Nếu giá trị vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ: Nợ TK 221, 222 Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế) Nợ TK 811 (Chênh lệch giảm) Có TK 211 3 – Khi phát hiện TSCĐ thiếu kế toán tiến hành các bút toán sau:  Ghi giảm TSCĐ: Nợ TK 138(1) (Giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 (Hao mòn luỹ kế) Có TK 211 (Nguyên giá)  Khi xác định rõ nguyên nhân của TSCĐ thiếu, căn cứ vào biên bản xử lý để ghi: Nợ TK 111, 112, 138(8), 334 Nợ TK 811, 411 Có TK 138(1) Trường hợp TSCĐ thiếu do bỏ sót không ghi sổ kế toán, kế toán phải ghi bổ sung: Nợ TK 211 (Nguyên giá) Có TK 214 (Hao mòn luỹ kế) Có TK 138(1) (Giá trị còn lại của TSCĐ) 4 – Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu không đủ tiêu chu ẩn ghi nhận là TSCĐ mà chuyển thành CCDC: Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu giá trị còn lại nhỏ) Nợ TK 242 (Nếu giá trị còn lại lớn) Nợ TK 214 (Đã khấu hao) Có TK 211 3. Kế toán tăng, giảm TSCĐ vô hình. (Giống như kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình) III. KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH. 1. Điều kiện của TSCĐ thuê tài chính (hoặc dài hạn): Một hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thảo mãn ít nhất một trong 3 điều kiện sau đây:  Nếu bên đi thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn th ất phát sinh liên quan đ ến vi ệc hu ỷ hợp đồng cho bên cho thuê.  Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá tr ị còn l ại c ủa tài s ản thuê gắn liền với bên thuê  Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với ti ền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
  6. 2. Xác định nguyên giá của TSCĐ thuê:  Dựa vào giá trị hiện tại của TSCD đi thuê do thảo thuận của của hai bên.  Xác định tiền gốc, lãi và thuế GTGT phải trả đều đặn cho bên cho thuê theo hàng năm hoặc theo kỳ. Số tiền gốc, lãi phải trả đều theo PV x r = năm 1 1 - (1 + r)t Trong đó: PV là giá trị hiện tại (nguyên giá) của TSCĐ thuê tài chính r là tỉ suất lãi phải trả theo năm cho bên cho thuê t là thời gian thuê 3. Phương pháp hạch toán. 1 – Nếu phát sinh các khoản chi phí ban đầu liên quan đ ến TSCĐ thuê tài chính (chi phí giao dịch, môi giới, ký kết hợp đồng…): Nợ TK 142 Nợ TK 133 (Nếu có) Có TK 111, 112, 331… 2 – Nếu phải đặt tiền trước hoặc lý cược, ký quỹ dài hạn cho người cho thuê: Nợ TK 342 (Ứng trước) Nợ TK 244 (Ký cược, ký quỹ dài hạn) Có TK 111, 112 3 – Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua ch ưa có thu ế GTGT mà bên đi mua đã trả để cho thuê, kế toán tién hành các bút toán như sau: - Khi nhận tài sản thuê tài chính: Nợ TK 212 (Giá trị hiện tại) Có TK 315 (Nợ gốc phải trả kỳ này) Có TK 342 (Nợ gốc phải trả các kỳ sau) - Kết chuyển các khoản chi phí phát sinh ban đầu: Nợ TK 212 Có TK 111, 112, 141 - Đến cuối niên độ kế toán xác định khoản nợ gốc phải trả cho năm sau: Nợ TK 342 (Nợ dài hạn) Có TK 315 (Nợ dài hạn đã đến hạn trả) - Khi nhận được hoá đơn của bên cho thuê gửi đến, căn c ứ vào t ừng tr ường h ợp c ụ th ể để ghi: + Nếu thuê tài sản để sản xuất các mặt hàng chịu thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ, kế toán tiến hành các bút toán sau:  Nếu trả tiền ngay:
  7. Nợ TK 635 (Lãi kỳ này) Nợ TK 315 (Gốc kỳ này) Nợ TK 133 (Thuế GTGT kỳ này) Có TK 111, 112  Nếu chưa trả tiền: Nợ TK 635 (Lãi kỳ này) Nợ TK 133 (Thuế kỳ này) Có TK 315 + Nếu tài sản thuê để sản xuất các mặt hàng không chịu thu ế GTGT ho ặc ch ịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:  Nếu trả tiền ngay: Nợ TK 635 Nợ TK 315 Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 111, 112  Nếu chưa trả tiền: Nợ TK 635 Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 315 4 – Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính theo giá mua có thuế GTGT bên đi thuê phải trả khi mua tài sản để cho thuê, kế toán tiến hành các bút toán sau: - Khi nhận tài sản thuê tài chính: Nợ TK 212 (Giá chưa thế) Nợ TK 138(8) (Thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê) Có TK 315 (Gốc và thuế GTGT phải trả kỳ này) Có TK 342 (Gốc và thuế GTGT phải trả các kỳ sau) - Kết chuyển các khoản chi phí phát sinh ban đầu: Nợ TK 212 Có TK 111, 112, 142 - Đến cuối niên độ kế toán xác định khoản nợ gốc phải trả cho năm sau: Nợ TK 342 (Gốc và thuế phải trả) Có TK 315 - Khi nhận được hoá đơn của bên cho thuê gửi đến, căn c ứ vào t ừng tr ường h ợp c ụ th ể để ghi: + Nếu thuê tài sản để sản xuất các mặt hàng chịu thuế GTGT theo ph ương pháp khấu trừ, kế toán tiến hành các bút toán sau:  Nếu trả tiền ngay: Nợ TK 635 Nợ TK 315 Có TK 111, 112
  8. Đồng thời phản ánh thuế GTGT được khấu trừ: Nợ TK 133 Có TK 138(8)  Nếu chưa trả tiền: Nợ TK 635 Có TK 315 Đồng thời ghi: Nợ TK 133 Có TK 138(8) + Nếu tài sản thuê để sản xuất các mặt hàng không chịu thu ế GTGT ho ặc ch ịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:  Nếu trả tiền ngay: Nợ TK 635 Nợ TK 315 Có TK 111, 112 Đồng thời ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế phải trả kỳ này) Có TK 138(8)  Nếu chưa trả tiền: Nợ TK 635 Có TK 315 Đồng thời ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Thuế phải trả kỳ này) Có TK 138(8) 5 – Phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê (nếu có): Nợ TK 635 Có TK 111, 112 6 – Định kỳ xác định khấu hao TSCĐ thuê tài chính: Nợ TK 627, 641, 642… Có TK 214(2) 7 – Khi hết hạn hợp đồng thuê tài chính: - Nếu trả lại cho bên cho thuê: Nợ TK 214(2) Có TK 212 - Nếu doanh nghiệp mua lại TSCĐ thuê, kế toán tiến hành đồng thời:  Ghi tăng TSCĐ hữu hình: Nợ TK 211 Có TK 212 Có TK 111, 112
  9.  Kết chuyển khấu hao: Nợ TK 214(2) Có TK 214(1) III. KẾ TOÁN KHẤU HAO TSCĐ. 1. Các phương pháp khấu hao. a. Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (Khấu hao theo thời gian). - Các tài sản áp dụng phương pháp này: nhà xưởng, vật kiến trúc… - Điều kiện áp dung:  Phải xác định được thời gian sử dụng của TSCĐ.  Phải tính được mức khấu hao bình quân năm và tháng theo công thức sau: Nguyên giá TSCĐ Nguyên Mức khấu hao Tỷ lệ khấu = Số năm sử dụng của = x giá bình quân năm hao TSCĐ TSCĐ Trong đó: 1 Tỷ lệ khấu = Số năm sử dụng của x 100 hao TSCĐ Mức khấu hao bình quân năm Mức khấu hao bình quân tháng = 12 Mức khấu hao bình quân tháng Mức khấu hao bình quân ngày = Số ngày trong tháng b. Phương pháp khấu hao theo giá trị giảm dần có điều chỉnh (Khấu hao nhanh). - Phương pháp này được áp dụng đối với các máy móc, thiết bị có tác động nhiều đến tiến bộ khoa học kỹ thuật như các phương tiện điện tử, phương tiện đo lường… Mức khấu hao năm Tỷ lệ khấu hao = Giá trị còn lại của TSCĐ x của TSCĐ nhanh Tỷ lệ khấu hao Tỷ lệ khấu hao theo đường Hệ số điều = x nhanh thẳng chỉnh
  10. Thời gian sử dụng của Hệ số điều TSCĐ chỉnh ≤ 4 năm 1,5 4 – 6 năm 2,0 ≥ 6 năm 2,5 - Khi áp dụng phương pháp này cần chú ý: Nếu đến nh ững năm cuối m ức kh ấu hao năm xác định theo phương pháp khấu hao nhanh thấp h ơn mức kh ấu hao tính bình quân năm theo th ời gian thì mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại c ủa TSCĐ chia cho s ố năm s ử d ụng còn lại. c. Phương pháp khấu hao theo sản lượng. - Các tài sản được áp dụng phương pháp khấu hao theo sản l ượng ho ặc s ố l ượng s ản ph ẩm làm ra là các máy móc, thiết bị sản xuất. Để áp dụng phương pháp này kế toán c ần có nh ững điều kiện sau:  Phải xác định được công suất thiết kế của TSCĐ.  Phải xác định được mức khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm. Tổng khối lượng sản Mức khấu hao TSCĐ phẩm Mức khấu hao bình quân = x trong tháng sản xuất được trong một đơn vị sản phẩm tháng Nguyên giá của TSCĐ – Giá trị thu hồi ước Mức khấu hao bình tính quân = khi tài sản hỏng một đơn vị sản phẩm Tổng công suất thiết kế của tài sản đó Trong thực tế, các doanh nghiệp thường áp dụng vệc xác định mức kh ấu hao hàng tháng theo công thức sau: Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao Mức khấu hao = + + TSCĐ tháng này TSCĐ tháng trước tăng tháng này giảm tháng này Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân tháng Số ngày sử dụng trong = x tăng tháng này Số ngày trong tháng tháng
  11. Mức khấu hao Mức khấu hao bình quân tháng giảm tháng = x Số ngày còn lại trong tháng này Số ngày trong tháng 2. Phương pháp hạch toán. 1 – Đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng tháng xác đ ịnh mức kh ấu hao và l ập b ảng phân bổ khấu hao, trên cơ sở đó kế toán ghi: Nợ TK 623, 627, 641, 642 Có TK 214 2 – Đối với bất động sản đầu tư: Nợ TK 632 Có TK 214(7) 3 – Đối với các TSCĐ sử dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, sự án hoặc sử dụng hoạt động phục vụ phúc lợi công cộng, mỗi năm xác định hao mòn m ột l ần vào cu ối năm: Nợ TK 466 (Đơn vị hành chính sự nghiệp) Nợ TK 431(1) (Hoạt động phúc lợi công cộng) Có TK 214 4 – Đến cuối năm tài chính nếu cần điều chỉnh l ại th ời gian s ử d ụng tài s ản c ố đ ịnh và phương pháp tính khấu hao thì căn cứ vào từng trường hợp để ghi:  Nếu điều chỉnh mà mức khấu hao tăng lên: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 214  Nếu điều chỉnh mà mức khấu hao giảm đi: Nợ TK 214 Có TK 627, 641, 642 IV. KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ. 1. Sửa chữa thường xuyên TSCĐ (Sửa chữa nhỏ TSCĐ). Việc sửa chữa thường xuyên căn cứ vào từng trường hợp cụ thể kế toán sẽ ghi: 1 – Nếu do bộ phận có TSCĐ tự tiến hành sửa chữa hoặc do bộ phận sản xu ất ph ụ c ủa doanh nghiệp tiến hành sửa chữa mà ko tập h ợp chi phí c ủa b ộ ph ận đó ho ặc b ộ ph ận đó không hạch toán độc lập thì mọi chi phí sửa chữa phát sinh kế toán ghi: Nợ TK 627, 641, 642, 623 (Nếu chi phí nhỏ) Nợ TK 142 (Nếu chi phí lớn) Có TK 111, 112, 152, 153, 334… Nếu đã kết chuyển vào chi phí trả trước thì định kỳ phải tiến hành phân bổ: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 142
  12. 2 – Nếu bộ phận sản xuất phụ hạch toán độc lập, khi phát sinh các chi phí s ửa ch ữa k ế toán tiến hành các bút toán sau:  Ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có TK 111, 112, 152, 153, 334…  Đến cuối kỳ kết chuyển chi phí của bộ phận sản xuất phụ để xác định giá thành sửa chữa: Nợ TK 154 Có TK 621, 622, 627  Khi bàn giao TSCĐ sửa chữa cho bộ phận sử dụng: Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu chi phí nhỏ) Nợ TK 142 (Nếu chi phí lớn) Có TK 154 3 – Nếu thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thì căn cứ vào hợp đồng thuê ngoài kế toán ghi: Nợ TK 627, 641, 642 (Nếu chi phí nhỏ) Nợ TK 142 (Nếu chi phí lớn) Nợ TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) Có TK 111, 112, 331 2. Sửa chữa lớn TSCĐ. a. Nếu không trích trước chi phí sửa chữa lớn (Sửa chữa lớn không có kế hoạch). 1 – Căn cứ vào các chứng từ để tập hợp chi phí sửa chữa lớn:  Nếu doanh nghiệp tự làm: Nợ TK 241(3) Nợ TK 133 (Nếu có) Có TK 111, 112, 152, 153, 334, 331…  Nếu sửa chữa lớn phải thuê ngoài, căn cứ vào hợp đồng ghi: Nợ TK 241(3) Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 2 – Khi công việc sửa chữa hoàn thành, căn c ứ vào giá tr ị quy ết toán c ủa công trình s ửa chữa kế toán ghi: Nợ TK 142, 242 Có TK 241(3) 3 – Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí sửa chữa vào chi phí sản xu ất kinh doanh t ương ứng: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 142, 242 b. Nếu trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xu ất kinh doanh (s ửa ch ữa có k ế hoạch).
  13. 1 – Căn cứ vào kế hoạch hoặc dự toán chi phí sửa chữa l ớn, k ế toán ti ến hành trích trước và ghi: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 335 2 – Khi các khoản chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh:  Nếu doanh nghiệp tự sửa chữa: Nợ TK 241(3) Nợ TK 133 (Nếu có) Có TK 111, 112, 152, 153, 334…  Nếu thuê ngoài: Nợ TK 241(3) Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331 3 – Khi công việc sửa chữa hoàn thành, nghi ệm thu đ ưa vào s ử d ụng, k ế toán ti ến hành kết chuyển: Nợ TK 335 Có TK 241(3) 4 – Khi quyết toán công trình sửa chữa:  Nếu chi phí trích trước nhỏ hơn các khoản chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh thì khoản chênh lệch này được ghi bổ sung: Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 335  Nếu chi phí trích trước lớn hơn các khoản chi phí sửa chữa l ớn th ực t ế phát sinh: Nợ TK 335 Có TK 627, 641, 642 V. KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN. 1. Trường hợp doanh nghiệp có thành lập ban quản lý dự án và tổ chức kế toán riêng. a. Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 1 – Nguồn vốn được Ngân sách cấp hoặc do bộ phận sản xuất kinh doanh chuy ển sang bằng tiền: Nợ TK 111, 112 Có TK 441 2 – Khi nhận vốn đầu tư để cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho bên nhận thầu: Nợ TK 331 Có TK 441 3 – Khi nhận vốn đầu tư chi trực tiếp cho ban quản lý dự án: Nợ TK 642 Nợ TK 133
  14. Có TK 441 4 – Khi nhận vốn đầu tư bằng TSCĐ do cấp trên cấp để sử dụng cho hoạt động c ủa ban quản lý dự án: Nợ TK 211, 213 Có TK 441 5 – Khi nhận vốn đầu tư bằng vật liệu hoặc CCDC, ho ặc nh ận các kho ản đóng góp bằng tiền của các nhà đầu tư: Nợ TK 111, 112, 152, 153 Nợ TK 133 (Nếu có) Có TK 441 b. Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản. 1 – Phản ánh giá trị khối lượng xây lắp, tư vấn thiết kế và các chi phí hoàn thành do các nhà đầu tư bàn giao: Nợ TK 241 Nợ TK 133 Có TK 331 2 – Nhận thiết bị từ các bên bàn giao cho các bộ phận sử dụng: - Nếu các thiết bị này mua từ bên ngoài hoặc nhập khẩu:  Ghi: Nợ TK 241 Có TK 111, 112, 331 (Giá mua thiết bị) Có TK 333(3) (Thuế nhập khẩu)  Phản ánh thuế GTGT được khấu trừ: Nợ TK 133 Có TK 333(1) - Nếu các thiết bị này mua trong nước: Nợ TK 241 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331… 3 – Xuất kho thiết bị giao cho các bên sử dụng: Nợ TK 241 Có TK 152 4 – Đối với các thiết bị cần lắp đặt sử dụng cho công trình xây dựng cơ bản: Nợ TK 152(4) Có TK 152(3) (Thiết bị cần lắp) 5 – Giá trị nguyên liệu giao cho bên nhận thầu: Nợ TK 241 Có TK 152 6 – Các khoản đền bù đất đai, hoa màu, di chuyển dân cư phải chi ra: Nợ TK 241
  15. Nợ TK 133 Có TK 111, 112 2. Trường hợp VI. KẾ TOÁN BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ. 1 – Khi mua BĐS đầu tư, căn cứ vào nguyên giá kế toán ghi: Nợ TK 217 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 334, 341 2 – Trong trường hợp mua BĐS nhưng phải thong qua xây dựng, cải tạo, nâng cấp:  Phản ánh giá mua BĐS: Nợ TK 241 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 331  Phản ánh các chi phí đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp: Nợ TK 241 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 152, 153, 334…  Khi công việc cải tạo hoàn thành, nghiệm thu đưa vào s ử d ụng, căn c ứ vào giá trị quyết toán công trình kế toán ghi: Nợ TK 217 (Nếu thỏa mãn tiêu chuẩn BĐS) Nợ TK 156(7) (Hàng hóa BĐS) Có TK 241 3 – BĐS đầu tư khi bán, thanh lý, kế toán tiến hành đồng thời các bút toán sau:  Phản ánh giá vốn của BĐS đầu tư: Nợ TK 214(7) (Khấu hao) Nợ TK 632 (Giá trị còn lại của BĐS đầu tư) Có TK 217 (Nguyên giá)  Phản ánh doanh thu của BĐS đầu tư: Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 511(7) Có TK 333(1) 4 – Khi chuyển BĐS đầu tư thành tài sản chủ sở h ữu, k ế toán ti ến hành các bút toán sau:  Ghi: Nợ TK 211, 213 Có TK 217  Kết chuyển khấu hao: Nợ TK 214(7)
  16. Có TK 214(1), 214(3) 5 – Trường hợp BĐS đầu tư chuyển thành hàng hóa BĐS đầu tư:  Ghi giảm BĐS đầu tư: Nợ TK 214(7) (Đã khấu hao) Nợ TK 156(7) (Giá trị còn lại của BĐS) Có TK 217 (Nguyên giá)  Nếu có các chi phí liên quan đến sửa chữa BĐS đầu tư: Nợ TK 154 Nợ TK 133 Có TK 111, 112, 152, 153, 334…  Khi công việc sửa chữa hoàn thành, nghiệm thu: Nợ TK 156(7) Có TK 154

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản