Tài liệu ôn thi chủ nghĩa xã hội

Chia sẻ: Le Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:12

1
194
lượt xem
97
download

Tài liệu ôn thi chủ nghĩa xã hội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu ôn thi môn triết tham khảo dành cho sinh viên hệ cao đẳng - đại học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu ôn thi chủ nghĩa xã hội

  1. C©u 1: (3,5 ®iÓm) Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì? Phân tích những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Liên hệ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. a, Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân + Nội dung khái quát: Sứ mệnh lịch sử của GCCN là xoá bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng XH CSCN văn minh. + Nội dung cụ thể: Có 3 nội dung cơ bản: Một là, Trực tiếp SX ra những sản phẩm công nghiệp ngày càng hiện đại để xây dựng cơ sở VCKT, cơ sở KT cho CNXH. Hai là, Thông qua Đảng tiền phong của mình, GCCN lãnh đạo, tổ chức để NDLĐ giành chính quyền, xoá bỏ chính quyền của các chế độ tư hữu áp bức, bóc lột; xây dựng chính quyền của GCCN và NDLĐ. Ba là, Thông qua Đảng tiền phong của mình GCCN lãnh đạo, tổ chức NDLĐ xây dựng và bảo vệ CNXH, tiến lên CNCS ở mỗi nước trên toàn thế giới. Đây là là nội dung cơ bản, cuối cùng mới mẻ và phức tạp, => thực hiện SMLS của GCCN phải trải qua quá trình lịch sử lâu dài không thể nóng vội giản đơn… b, Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh SMLS của GCCN: - Do địa vị KT-XH khách quan quy định SMLS của GCCN: + Do địa vị KT- XH khách quan, GCCN là GC gắn với LLSX tiên tiến nhất dưới CNTB. Với tính cách như vậy nó là lực lượng quyết dịnh phá vỡ QHSX TBCN. + Sau khi giành chính quyền, GCCN, đại biểu cho sự tiến bộ của lịch sử, là người duy nhất có khả năng lãnh đạo XH xây dựng một PTSX mới cao hơn PTSX TBCN. - Với tính cách là con đẻ của nền đại công nghiệp: + GCCN là con đẻ của nền SX công nghiệp hiện đại, được rèn luyện trong nền SX công nghiệp tiến bộ, có lực lượng hùng mạnh. + GCCN bị GCTS áp bức, bóc lột nặng nề, họ là GC trực tiếp đối kháng với GCTS, xét về bản chất họ là GC CM triệt để nhất chống lại chế độ áp bức, bóc lột TBCN. + Điều kiện sinh hoạt khách quan của họ quy định rằng: họ chỉ có thể tự giải phóng bằng cách giải phóng toàn XH khỏi chế độ TBCN. - Địa vị KT-XH khách quan tạo điều kiện cho GCCN thực hiện SMLS của mình: + Điều kiện KT-XH khách quan không chỉ khiến cho GCCN trở thành GCCM triệt để nhất mà còn tạo cho họ khả năng làm việc đó. Đó là: + Trong tình hình hiện nay có thể bổ sung thêm một số những điều kiện khách quan cho SMLS của GCCN. Đó là: * Sự phát triển của nền SX công nghiệp => GCCN được trang bị nhiều kiến thức mới về văn hoá cơ bản, KH-CN, tay nghề, nhận thức chính trị …đó cũng là yêu cầu khách quan ngày càng cao của sự phát triển công nghiệp ngày càng hiện đại với GCCN. * Sự phát triển công nghiệp ngày càng hiện đại và XH hoá, quốc tế hoá ngày càng cao thì GCCN càng được phát triển thêm lực lượng (cả về số lượng và chất lượng). - Trong CNTB có mâu thuẫn cơ bản đã hình thành một cách khách quan gồm 2 mặt: 1
  2. + Kinh tế: Mâu thuẫn giữa LLSX >< GCTS. Tóm lại: Cả 2 mặt của mâu thuẫn cơ bản này không thể giải quyết triệt để trong khuôn khổ CNTB điều đó khẳng định tính tất yếu của CMXHCN do GCCN lãnh đạo và tổ chức. Đó là sự quy định khách quan cho SMLS của GCCN. Trí thức, ND sẽ là lực lượng tham gia vào CM. c- Nội dung SMLS của GCCN Việt Nam: Giai cấp công nhân Việt Nam cần thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình trong 2 giai đoạn và tương ứng với 2 nội dung đó là: - CM DTDCND - giành chính quyền thiết lập chuyên chính dân chủ CM. - Thực hiện CM XHCN, xây dựng thành công CNXH, không có người bóc lột người, áp bức người, giải phóng NDLĐ. - Sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay là thực hiện thành cộng sự nghiệp CNH, HĐH để xây dựng thành công CNXH. C© 2: (3 ,5 ®iÓm) u Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì? Phân tích những điều kiện chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Liên hệ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam. a, Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân + Nội dung khái quát: Sứ mệnh lịch sử của GCCN là xoá bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi áp bức, bóc lột, nghèo nàn lạc hậu, xây dựng XH CSCN văn minh. + Nội dung cụ thể: Có 3 nội dung cơ bản: Một là, Trực tiếp SX ra những sản phẩm công nghiệp ngày càng hiện đại để xây dựng cơ sở VCKT, cơ sở KT cho CNXH. Hai là, Thông qua Đảng tiền phong của mình, GCCN lãnh đạo, tổ chức để NDLĐ giành chính quyền, xoá bỏ chính quyền của các chế độ tư hữu áp bức, bóc lột; xây dựng chính quyền của GCCN và NDLĐ. Ba là, Thông qua Đảng tiền phong của mình GCCN lãnh đạo, tổ chức NDLĐ xây dựng và bảo vệ CNXH, tiến lên CNCS ở mỗi nước trên toàn thế giới. b, Những nhân tố chủ quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN - Bản thân GCCN: (SV TỰ NGHIÊN CỨU) + Ngay từ khi mới hình thành trong XH TBCN, bản thân GCCN đã không ngừng hoạt động và trưởng thành từng bước về số lượng và chất lượng. + Giai cấp công nhân ngày các được giác ngộ về ý thức giai cấp, về CNXH, lý luận về Chủ nghĩa Mác – Lênin, từ đó có lập trường GC vững vàng từng bước hình thành Đảng tiên phong của GCCN là ĐCS. Vè thế GCCN là cơ sở chính trị căn bản nhất của ĐCS. + Đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực âm mưu của kẻ thù, đi đầu trong quá trình SX hiện đại, xây dựng, bảo vệ CNXH. - Tính tất yếu, quy luật hình thành và phát triển đảng của GCCN + Tính tất yếu của việc thành lập Đảng 2
  3. Thực tế cho thấy, ngay từ khi mới ra đời GCCN đã tiến hành đấu tranh quyết liệt chống lại GCTS. Quá trình đó diễn ra theo 2 giai đoạn: đấu tranh tự phát; đấu tranh tự giác. Muốn chuyển từ đấu tranh tự phát lên tự giác phải có 2 điều kiện: Một là, GCCN phải giác ngộ SMLS của mình. Sự giác ngộ ấy chỉ có thể có được thống qua hoạt động của ĐCS, đội tiên phong của GCCN. Hai là, GCCN phải được tổ chức chặt chẽ, thống nhất để tạo nên sức mạnh và đoàn kết. việc tổ chức đó cũng chỉ có thể thực hiện được khi có một tổ chức lãnh đạo, đó là ĐCS. Nói cách khác: Chỉ khi nào GCCN đạt tới trình độ tự giác bằng việc tiếp thu lý luận khoa học, cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin thì phong trào của nó mới thực sự là một phong trào chính trị. Trình độ lý luận đó cho phép GCCN nhận thức được vị trí, vai trò của mình trong XH, nguồn gốc tạo nên sức mạnh và biết tạo nên sức mạnh đó bằng sự đoàn kết, nhận rõ mục tiêu, con đường, biện pháp giải phóng GC mình, giải phóng XH, giải phóng toàn nhân loại. Phải có CN Mác soi sáng, GCCN mới đạt tới trình độ nhận thức về lý luận về vai trò lịch sử của mình. Sự thâm nhập của CN Mác vào phong trào CN => Sự hình thành chính Đảng của GCCN. + Quy luật thành lập Đảng: Quy luật chung: ĐCS = CNXHKH (chủ nghĩa Mác - Lênin) + Phong trào CN. Đảng cộng sản ra đời dựa trên sự kết hợp giữa CN Mác – Lênin với phong trào công nhân. Nhưng trong mỗi nước sự kết hợp ấy là sản phẩm của lịch sử lại được thực hiện bằng con đường đặc biệt tuỳ theo điều kiện không gian và thời gian. Ở Việt Nam: Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: ĐCS Việt Nam = Chủ nghĩa Mác - Lênin + Phong trào CN + Phong trào yêu nước. Tóm lại: Chỉ có Đảng lãnh đạo, GCCN mới chuyển từ đấu tranh tự phát => tự giác trong mỗi hoạt động với tư cách là một GC tự giác thực sự CM. Mác nhấn mạnh rằng: trong cuộc đấu tranh của mình chống lai quyền lực liên hiệp của các GC hữu sản, chỉ khi nào GCVS tự mình tổ chức được thành một chính Đảng độc lập của mình chống lại quyền lực liên hiệp của các GC hữu sản, chỉ khi nào GCVS tự mình tổ chức được thành một Đảng độc lập, với tất cả mọi chính Đảng cũ do GC hữu sản lập ra mới hành động với tư cách là một GC được. - Mối quan hệ giữa ĐCS với GCCN + Khái niệm Đảng chính trị: Đảng chính trị là tổ chức cao nhất, đại biểu tập trung cho trí tuệ lợi ích của toàn thể giai cấp. Đối với GCCN đó là Đảng cộng sản, chẳng những đại biểu cho lợi ích của GCCN mà còn đại biểu cho toàn thể Ndlđ, toàn dân tộc. + Mối quan hệ giữa ĐCS và GCCN: * Phải có một Đảng chính trị vững vàng, kiên định và sáng suốt, có đường lối chiến lược và sách lược đúng đắn thể hiện lợi ích của toàn GC và toàn bộ phong trào để GCCN có thể hoàn thành SMLS của mình. * GCCN là cơ sở xã hội – giai cấp của Đảng là nguồn bổ sung lực lượng của Đảng, Đảng là đội tiên phong chiến đấu, là bộ tham mưu của GC, là biểu hiện tập trung lợi ích, nguyện vọng phẩm chất, trí tuệ của GCCN, của NDLĐ. 3
  4. * Với một Đảng cộng sản chân chính thì sự lãnh đạo của Đảng là sự lãnh đạo của giai cấp. Tóm lại: Giữa ĐCS và GCCN có mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời. - Điều kiện để GCCN hoàn thành SMLS của mình: + GCCN cũng như mỗi người CN cần thường xuyên phấn đấu vươn lên, trưởng thành về các mặt: tư tưởng, chính trị, lập trường GC, văn hoá, KHKT, tay nghề … + Các tổ chức nghiệp đoàn, công đoàn thường xuyên phát triển vững mạnh … cùng với quá trình phát triển không ngừng của nền SX công nghiệp hiện đại… c- Nội dung SMLS của GCCN Việt Nam: Giai cấp công nhân Việt Nam cần thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình trong 2 giai đoạn và tương ứng với 2 nội dung đó là: - CM DTDCND - giành chính quyền thiết lập chuyên chính dân chủ CM. - Thực hiện CM XHCN, xây dựng thành công CNXH, không có người bóc lột người, áp bức người, giải phóng NDLĐ. - Sứ mệnh lịch sử của GCCN VN hiện nay là thực hiện thành cộng sự nghiệp CNH, HĐH để xây dựng thành công CNXH. C© 3: (3 ,5 ®iÓm) u Tôn giáo là gì? Trình bày nguồn gốc của tôn giáo và các chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước ta hiện nay. 1. Khái niệm: * Khái niệm: Tôn giáo là một trong những hình thái ý thức XH phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của TG, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và trong XH đều trở nên thần bí. 2. Nguồn gốc của tôn giáo: a- Nguồn gốc kinh tế- xã hội của tôn giáo: - Trong XH CSNT, do LLSX và đời sống kém phát triển => con người cảm thấy bất lực trước tự nhiên. Do chưa giải thích được những hiện tượng tự nhiên => con người gán cho tự nhiên những sức mạnh thần bí đó chính là hình thức đầu tiên của TG. - Khi XH phân chia GC và xuất hiện chế độ tư hữu về TLSX, đi liền với nó là nạn áp bức, bóc lột nặng nề, sự bất bình đẳng trong XH phát triển. - Trong TKQĐ từ CNTB lên CNXH còn tồn tại các thành phần KT khác nhau, có lợi ích khác nhau, sự phân hoá giàu nghèo diễn ra mạnh mẽ, những thành phần KT ấy luôn chịu tác động của cơ chế thị trường là cho những yếu tố ngẫu nhiên may, rủi chi phối đến số phận con người => làm cho một bộ phận người trở nên thụ động, trông chờ vào những lực lượng ngoài trần thế. Như vậy, sự yếu kém về trình độ phát triển LLSX, sự bần cùng về KT, áp bức về chính trị, thất vọng, bất lực trước những bất công XH là nguồn gốc sâu xa của TG. b, Nguồn gốc nhận thức: - Ở một giai đoạn lịch sử nhất định, sự nhận thức của con người về tự nhiên, XH và chính bản thân mình còn có giới hạn. Cái gì mà KH chưa giải thích được thì thường là nơi để TG phát triển. 4
  5. - Do nhận thức của con người này càng phát triển, sự khái quát hoá, trìu tượng hoá tự nhiên và XH ngày càng cao độ càng có khả năng xa dời hiện thực, phản ánh sai lệch hịên thực dễ rơi vào ảo tưởng thần thánh hoá đối tượng. - Thế giới mà con người đang sống còn đang đặt ra vô vàn điều bí ẩn chưa giải thích được. KH có thể dự báo một số hiện tượng: động đất, bão, lụt … có thế xảy ra ở nơi này hay nơi khác, nhưng lại không thể ngăn cản cho nó không xảy ra => thiệt hại về người và của. Do đó, con người dễ tìm đến sự an ủi nơi TG. c/ Nguồn gốc tâm lý, tình cảm: - Nguồn gốc tâm lý: Đó là sự sợ hãi những lúc ốm đau, bệnh tật, tai nạn bất ngờ, những trắc trở trong tình yêu, kể cả những lúc may mắn đạt được một cách ngẫu nhiên, dễ dàng; tâm lý muốn bình yên khi tiến hành những công việc lớn trong gia đình (cưới xin, ma chay, kinh doanh ) => Con người dễ dàng tìm đến TG. - Nguồn gốc tình cảm của tôn giáo: + Ngoài sự sợ hãi trước sức mạnh tự nhiên, XH, TN, TG làm nảy sinh những tình cảm như lòng biết ơn, sự kính trọng, tình yêu trong quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người. + TN, TG đã đáp ứng nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, bù đắp nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, những hụt hẫng trong cuộc sống, nỗi trống vắng trong tâm hồn, an ủi, vỗ về, xoa dịu cho các số phận lúc sa cơ lỡ vận. + Bất cứ TG nào cũng khuyên con người sống hướng thiện: (từ bi hỷ xả của đạo Phật; nhân, nghĩa, lễ, chí, dũng của đạo Nho ) => đây chính là yếu tố làm cho TG tồn tại lâu dài. + Các thế lực thù địch muốn lợi dụng vấn đề TG, thực hiện diễn biến hoà bình => gây rối phá hoại chế độ ta. 3, Chính sách tôn giáo của Đảng Theo tinh thần trên, chính sách TG của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay bao gồm: Thứ nhất: Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân trên cơ sở pháp luật. Thứ hai: Tích cực vận động đồng bào các TG tăng cường đoàn kết toàn dân nhằm xây dựng cuộc sống “tốt đời, đẹp đạo”, tích cực góp phần vào công cuộc đổi mới KT-XH giữ vững ổn định về chính trị, trật tự và an toàn XH. Trên cơ sở đó, chăm lo cải thiện đời sống VC và VH, nâng cao trình độ mọi mặt cho đồng bào. Thứ ba: Hướng các chức sắc giáo hội hoạt động TG theo đúng pháp luật, ủng hộ các xu hướng tiến bộ trong cácTG , làm cho giáo hội ngày càng gắn bó với dân tộc và sự nghiệp cách mạng toàn dân, thể hiện rõ vai trò trách nhiệm của TG ở một quốc gia độc lập. Thứ tư: Luôn luôn cảnh giác, kịp thời chống lại những âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch lợi dụng TG chống lại sự nghiệp CM của nhân dân, chống CNXH. Thứ năm: Những quan hệ quốc tế và đối ngoại về TG hoặc có liên quan đến TG phải theo chế độ, chính sách chung về quan hệ quốc tế đối ngoại của Nhà nước. 5
  6. C© 4: (3 ,5 ®iÓm) u Dân tộc là gì? Trình bày nội dung cương lĩnh dân tộc của Đảng cộng sản và những chính sách dân tộc cơ bản của Đảng và nhà nước ta. 1. Khái niệm dân tộc: - Nghĩa hẹp: dân tộc là cộng đồng tộc người được hình thành và phát triển trong lịch sử. Dân tộc chỉ cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc có các dấu hiệu sau: + Có sinh hoạt KT chung + Có ngôn ngữ riêng và những nét VH đặc thù: + Có ý thức tự giác tộc người. - Nghĩa rộng: Chỉ một cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền KT thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, KT, truyền thống VH và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước. 2, Nội dung cương lĩnh dân tộc của Đảng cộng sản a, Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng: - Đây là quyền thiêng liêng trong mối quan hệ giữa các dân tộc. Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng có nghĩa là: + Các dân tộc lớn hay nhỏ (kể cả bộ tộc và chủng tộc) không phân biệt trình độ cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau. + Không một dân tộc nào được giữ đặc quyền, đặc lợi và đi áp bức, bóc lột dân tộc khác, trước luật pháp mỗi nước và luật pháp quốc tế. - Biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc: + Trong một quốc gia có nhiều dân tộc, quyền bình đẳng giữa các dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và được thể hiện trên mọi lĩnh vực của đời sống XH, trong đó việc phấn đấu khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển KT, VH do lịch sử để lại có ý nghĩa cơ bản. + Trên phạm vi giữa các quốc gia , dân tộc đấu tranh cho sự bình đẳng giữa các dân tộc trong giai đoạn hiện nay - Gắn liền với cuộc đấu tranh chống CN phân biệt chủng tộc, CN Sô vanh; gắn liền với cuộc đấu tranh xây dựng một trật tự KT thế giới mới; chống sự áp bức, bóc lột của các nước TB phát triển đối với các nước chậm phát triển về KT. - Ý nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc: Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các dân tộc. b. Các dân tộc được quyền tự quyết: - Định nghĩa: Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh dân tộc mình, quyền tự quyết định chế độ chính trị-XH và con đường phát triển của dân tộc mình. - Quyền dân tộc tự quyết bao gồm: + Quyền tự do, độc lập về chính trị tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập vì lợi ích của các dân tộc (Quyền tự do phân lập thành cộng đồng dân tộc độc lập). Chứ không phải vì mưu đồ và lợi ích của một nhóm người nào. + Quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng. 6
  7. - Nguyên tắc để thực hiện quyền dân tộc tự quyết: + Đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích dân tộc và lợi ích giai cấp CN. + Đảm bảo quan điểm lịch sử- cụ thể khi lựa chọn con đường phát triển của dân tộc mình. c. Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc: - Liên hiệp CN của tất cả các dân tộc là tư tưởng cơ bản trong cương lĩnh dân tộc của các ĐCS => phản ánh bản chất quốc tế của phong trào CN, phản ánh sự thống nhất giữa sự nghiệp gpdt và gpgc, nó đảm bảo cho phong trào dân tộc có đủ sức mạnh để giành thắng lợi. - Vai trò của việc liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc: + Xác định rõ mục tiêu hướng tới. + Phương pháp xem xét, giải quyết quyền dân tộc tự quyết, bình đẳng dân tộc. + Là yếu tố sức mạnh đảm bảo choGCCN và các dân tộc bị áp bức chiến thắng kẻ thù của mình. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Muốn cứu nước và gpdt không có con đường nào khác con đường CMVS”. - Ý nghĩa của việc thực hiện liên hiệp công nghân tất cả các dân tộc: Đoàn kết, liên hiệp CN các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp Ndlđ rộng rãi thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ vì độc lập dân tộc, tiến bộ XH . => Nội dung liên hiệp CN các dân tộc đóng vai trò liên kết cả 3 nội dung của cương lĩnh thành một chỉnh thể. Đoàn kết GCCN các dân tộc là sự thể hiện thực tế tinh thần yêu nước mà TĐ ngày nay đã trở thành sức mạnh cực kỳ to lớn, phù hợp với tinh thần quốc tế chân chính đang lên tiếng kêu gọi các dân tộc, quốc gia xích lại gần nhau. * Lưu ý: + Trong quá trình giải quyết các vấn đề dân tộc và quan hệ dân tộc, cần phải đồng thời chú trọng cả 3 nội dung vì: Nếu thiếu một nội dung nào đó => biến cương lĩnh thành một đường lối dân tộc cực đoan. + Nội dung thứ 3 đóng vai trò liên kết các nội dung của cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể. + Hiện nay, trên thế giới hay trong từng khu vực, bên cạnh xu thế giao lưu, hợp tác, liên kết vẫn diễn ra xu thế xung đột và nguy cơ chiến tranh xâm lược nô dịch và áp đặt. Do vậy, nhận thức đầy đủ và thực hiện những nội dung cơ bản của cương lĩnh dân tộc của CHủ NGHĨA MÁC – LÊNIN càng có ý nghĩa thời sự bức thiết. 1, Chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay: * Định nghĩa chính sách dân tộc: Là một bộ phận trong hệ thống chính sách của Đảng và Nhà nước thể hiện quan điểm chính trị về việc giải quyết mối quan hệ giữa các dân tộc và những cơ chế nhằm thực hiện bình đẳng dân tộc, gpdt, gp con người. * Những chính sách dân tộc cơ bản của Đảng, Nhà nước ta: - Có chính sách phát triển KT hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số, phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng vùng của dân tộc. Đây là vấn đề quan trọng để khắc phục sự chênh lệch về KT, VH, đảm bảo bình đẳng thật sự giữa các dân tộc. - Tôn trọng lợi ích, truyền thống VH, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào các dân tộc; từng bước nâng cao dân trí đồng bào các dân tộc, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng núi cao, hải đảo. - Phát huy truyền thống đoàn kết, đấu tranh kiên cường của các dân tộc vì sự nghiệp “dân giàu nước mạnh”, chống tư tưởng dân tộc lớn và dân tộc hẹp hòi. 7
  8. - Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giáo dục tinh thần đoàn kết, hợp tác cho cán bộ các dân tộc. Câu 5: Tôn giáo là gì? Trình bày nguyên nhân tồn tại của tôn giáo dưới CNXH và những quan điểm chỉ đạo trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo dưới CNXH. 1. Khái niệm: * Khái niệm: Tôn giáo là một trong những hình thái ý thức XH phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của TG, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và trong XH đều trở nên thần bí. 2, Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong XH XHCN: - Thứ nhất: Nguyên nhân nhận thức. + Trình độ nhận thức KH của một số người chưa cao. + Nhiều hiện tượng tự nhiên- XH đến nay KH chưa giải thích được. Tâm lý sợ hãi trông chờ thần, thánh, phật còn tồn tại (Có nhân dân các nước XHCN). - Thứ hai: Nguyên nhân tâm lý TG tồn tại lâu đời trong lịch sử nhân loại, ăn sâu vào tiềm thức nhiều người. Ý thức XH lạc hậu (bảo thủ hơn) so với tồn tại XH. TG lại là một trong những hình thái ý thức XH bảo thủ nhất. TN, TG đã in sâu vào đời sống tinh thần, ảnh hưởng khá sâu đậm => Nếp nghĩ, lối sống của một bộ phận nhân dân trở thành một kiểu sinh hoạt VH-TT không thể thiếu của cuộc sống => Dù có những biến đổi lớn về KT, CT, XH … thì TN, TG cũng không thay đổi ngay theo những biến đổi KT-XH mà nó phản ánh. - Thứ ba: Nguyên nhân chính trị- XH. Trong các nguyên tắc TG có nhiều điểm phù hợp với CNXH, với đường lối, chính sách của Nhà nước XHCN. Các thế lực chính trị lợi dụng TG phục vụ mưu đồ chính trị của mình => đấu tranh GC vẫn diễn ra phức tạp, nhiều hình thức. - Thứ tư: Nguyên nhân kinh tế. Trong CNXH vẫn còn tồn tại loại hình sở hữu tư nhân, cơ chế KT thị trường, đời sống KT chưa cao => TG là giải pháp đối với nhiều người. - Thứ năm: Nguyên nhân văn hoá. Đa số các TG gắn với sinh hoạt VH của nhân dân => DO đó, việc bảo tồn và phát huy bản sắc VH đòi hỏi phải bảo tồn các giá trị TG ở một mức độ nhất định. 2. Những quan điểm chỉ đạo trong việc giải quyết tôn giáo dưới CNXH: - Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của TG trong đời sống XH phải gắn liền với cải tạo XH cũ, xây dựng XH mới. - Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do TN và không TN của nhân dân. - Thực hiện đoàn kết những người theo hoặc không theo một TG nào, đoàn kết toàn dân xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. - Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo. + Mặt tư tưởng thể hiện: sự thống nhất trong TG => khắc phục mặt này là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài gắn liền với quá trình xây dựng CNXH, nâng cao đời sống VC-TT của đồng bào có TN. 8
  9. + Mặt chính trị thể hiện: Sự lợi dụng TG để chống lại sự nghiệp đấu tranh CM, xây dựng CNXH của những phần tử phản động đội lốt TG => Đấu tranh loại bỏ mặt chính trị phản động trong lĩnh vực TG là nhiệm vụ thường xuyên => Đòi hỏi nâng cao cảnh giác, chống lại âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch bảo vệ thành quả CM … với phương châm: khẩn trương, kiên quyết, thận trọng có sách lược đúng. - Phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo. Câu 6: Dân tộc là gì? Trình bầy những đặc trưng cơ bản của dân tộc và 2 xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc và biểu hiện của 2 xu hướng này trong thời đại ngày nay. 1. Khái niệm dân tộc: - Nghĩa hẹp: dân tộc là cộng đồng tộc người được hình thành và phát triển trong lịch sử. Dân tộc chỉ cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc có các dấu hiệu sau: + Có sinh hoạt KT chung + Có ngôn ngữ riêng và những nét VH đặc thù: + Có ý thức tự giác tộc người. - Nghĩa rộng: Chỉ một cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền KT thống nhất, quốc ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị, KT, truyền thống VH và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước. 2. Những đặc trưng cơ bản của dân tộc: - Có chung một phương thức sinh hoạt KT - đặc trưng quan trọng nhất của dân tộc. Mối quan hệ KT là cơ sở liên kết các bộ phận, các thành viên của dân tộc. Mác đã đánh giá: KT là nhân tố tác nhân căn bản của các hình thái cộng đồng người trước đây để hình thành dân tộc. Hiện nay, trong bối cảnh toàn cầu hoá KT thì đặc trưng về KT (phương thức - trình độ phát triển KT) tương đối khó phân biệt. - Có thể cư trú tập trung trên một vùng lãnh thổ của một quốc gia, hoặc cư trú đan xen với nhiều dân tộc anh em. Vận mệnh dân tộc là một phần rất quan trọng gắn với việc xác lập và bảo vệ lãnh thổ đất nước. Lãnh thổ là vấn đề rất thiêng liêng của một dân tộc. Do đó, trong nhièu trường hợp nó là nguyên nhân trực tiếp => xung đột dân tộc => ảnh hưởng đến mối quan hệ dân tộc. - Có ngôn ngữ riêng và có thể có chữ viết riêng ( trên cơ sở ngôn ngữ chung của quốc gia ) làm công cụ giao tiếp trên mọi lĩnh vực: KT, VH, tình cảm … Ngôn ngữ được hình thành và phát triển qua hàng nghìn năm của mỗi dân tộc, nó không chỉ là công cụ giao tiếp, mà còn là công cụ để bảo lưu, giữ gìn những giá trị VH lâu đời của dân tộc và là một biểu tượng cho thấy sự trường tồn của một dân tộc. Do vậy, quyết tâm giữ gìn và phát triển ngôn ngữ dân tộc được xem là một trong những tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển của một dân tộc. Trong quan hệ dân tộc, vấn đề ngôn ngữ cũng là một trong những điểm nhạy cảm, ở nhiều nơi nó là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến quan hệ dân tộc. 9
  10. Ví dụ: + Trước đây, nguyên nhân => xung đột 3 nước vùng Ban Tích thuộc Liên Xô cũ chính là vấn đề ngôn ngữ và đó là những biểu hiện sự tan vỡ của các dân tộc liên bang Xô Viết cũ. + Ở Canađa đã từng diễn ra sự tranh chấp về ngôn ngữ giữa cộng đồng người nói tiếng Anh và cộng đồng người nói tiếng Pháp … - Có nét tâm lý riêng ( nét tâm lý dân tộc ), biểu hiện kết tinh trong nền VH dân tộc và tạo nên bản sắc riêng của nền VH dân tộc, gắn bó với nền VH của cả cộng đồng các dân tộc (quốc gia dân tộc). * Tóm lại: - Cộng đồng người ổn định chỉ trở thành dân tộc khi có các đặc trưng trên, các đặc trưng của dân tộc là một chỉnh thể gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời mỗi đặc trưng có một vị trí xác định. Khái niệm dân tộc khác với khái niệm sắc tộc, chủng tộc - thường chỉ căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, chẳng hạn màu da hay cấu tạo tự nhiên của các bộ phận cơ thể để phân loại cộng đồng người. 3. Hai xu hướng khách quan của sự phát triển các dân tộcvà biểu hiện của hai xu hướng khách quan đó trong thời đại ngày nay: a. Hai xu hướng của sự phát triển các dân tộc: * Xu hướng thứ nhất: Xác lập cộng đồng dân tộc độc lập. Do sự thức tỉnh, trưởng thành của ý thức dân tộc => các cộng đồng dân cư muốn tách ra để xác lập các cộng đồng dân tộc độc lập. Thực tế biểu hiện thành phong trào đấu tranh chống áp bức dân tộc, thành lập quốc gia dân tộc độc lập. Xu hướng này phát huy tác dụng, nổi bật trong giai đoạn đầu của CNTB, còn tác động trong giai đoạn ĐQCN. * Xu hướng thứ hai: Các dân tộc trong từng quốc gia, thậm chí các dân tộc ở nhiều quốc gia muốn liên hiệp lại với nhau. Xu hướng này phát huy tác dụng nổi bật trong giai đoạn ĐQCN. Sự phát triển của LLSX, KH-CN, giao lưu KT, VH trong XHTB => Xuất hiện nhu cầu xoá bỏ hàng rào ngăn cách giữa các dân tộc, tạo nên mối liên hệ quốc gia, quốc tế rộng lớn giữa các dân tộc. => Thúc đẩy các dân tộc xích lại gần nhau. b. Biểu hiện của hai xu hướng khách quan của sự phát triển các dân tộc trong thời đại ngày nay: * Xét trong phạm vi các quốc gia XHCN có nhiều dân tộc: - Biểu hiện của xu hướng thứ nhất: - Biểu hiện của xu hướng thứ hai: * Xét trên phạm vi thế giới, sự tác động của hai xu hướng khách quan thể hiện rất nổi bật. Bởi vì: - Biểu hiện của xu hướng thứ nhất: + Biểu hiện trong phong trào giải phóng dân tộc thành sức mạnh chống CNĐQ và chính sách của CNTD mới dưới mọi hình thức. + Biểu hiện trong cuộc đấu tranh của các dân tộc nhỏ bé đang là nạn nhân của sự kỳ thị dân tộc, phân biệt chủng tộc, đang bị coi là đối tượng của chính sách đồng hoá cưỡng bức ở nhiều nước TB. => Độc lập, tự chủ của mỗi dân tộc là xu hướng khách quan, là chân lý TĐ, là sức mạnh hiện thực tạo nên quá trình phát triển của mỗi dân tộc => sẽ làm tiêu tan tất cả những gì cản trở nó. - Biểu hiện của xu hướng thứ hai: 10
  11. TĐ ngày nay còn có xu hướng các dân tộc muốn xích lại gần nhau để trở lại hợp nhất thành một quốc gia thống nhất theo nguyên trạng đã được hình thành trong lịch sử - Quan điểm của Đảng ta: Dựa trên sự phân tích hai xu hướng khách quan của phong trào dân tộc trong thời đại hiện nay, Đảng ta đã khẳng định: “Giữ vững độc lập, tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại”. là nguyên tắc thống nhất của đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta. Câu 7: Thời kỳ quá độ lên CNXH là gì? Quan niệm về CNXH và thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt nam. - Khái niệm: Giữa XH TBCN và XHCSCN là một thời kỳ “cải biến CM từ XH nọ sang XH kia … Một thời kỳ quá độ chính trị …, chuyên chính CM của GCVS” về thực chất đây chính là thời kỳ quá độ từ CNXH lên CNCS. 1, Quan niệm về XH XHCN ở Việt Nam: - Quan điểm của Đảng ta về thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam: “bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về KH&CN, để phát triển nhanh LLSX, xây dựng nền kinh tế hiện đại”. 2. TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam: * Tính tất yếu: - Quy luật chung: QĐ lên CNXH là tất yếu lịch sử với tất cr các nước lên CNXH. - Việt Nam từ một nước thuộc địa nửa PK, nông nghiệp lạc hậu đi lên CNXH => Tất yếu phải trải qua TKQĐ để xây dựng cơ sở VC-KT, VH-TT, cải tạo tàn dư của XH cũ . * Các giai đoạn của TKQĐ lên CNXH ở nước ta: - Thời kỳ miền Bắc xây dựng CNXH- hậu phương lớn cho miền Nam là tiền tuyến lớn: + Đặc điểm lớn nhất của miền Bắc: Xét về kinh tế là từ nền SX nhỏ, nông nghiệp lạc hậu, quá độ lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN. + Thành tựu của miền Bắc: Là hậu phương lớn của miền Nam có vai trò quyết định nhất đến toàn bộ 2 nhiệm vụ chiến lược của CM cả nước: Giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc và xây dựng CNXH ở miền Bắc. - Thời kỳ 1975- 1985: Mặc dù đã đạt được một số thành tựu bước đầu trong xây dựng CNXH, bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc trong thời kỳ này phải đề cập đến một số những sai lầm. Biểu hiện: - Chủ quan, nóng vội, giản đơn, nhất là về quản lý kinh tế … - Nhận thức chưa đúng quan điểm của Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đan xen nhau trong TKQĐ => biến chế độ sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể trở nên trìu tượng, hình thức bề ngoài: nhiều TLSX chung của XH là đất đai trở nên không có chủ cụ thể => Là một trong những nguyên nhân làm triệt tiêu các động lực, các tiềm năng của toàn dân ta, của đất nước ta và không phát huy hết nội lực, không tranh thủ được sự hợp tác quốc tế => KT-XH lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng những năm 80. 11
  12. - Thời kỳ đổi mới đến nay: + Chủ trương đổi mới: Toàn diện về mọi mặt, nhưng bắt đầu từ đổi mới tư duy lý luận, nhất là tư duy kinh tế. Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới HTCT. + Sự chuyển biến về nhận thức trong tư duy của Đảng ta về đổi mới: Sự phát triển trong nhận thức của Đảng ta về phát triển “bỏ qua giai đoạnTBCN”. (từ khi đổi mới đến ĐH IX) - “bỏ qua chế độ TBCN, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và KTTT TBCN, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về KH&CN, để phát triển nhanh LLSX, xây dựng nền kinh tế hiện đại”. * Nội dung của TKQĐ ở nước ta: Xây dựng CNXH bỏ qua chế độ TBCN, tạo ra sự biến đổi về chất của XH trên tất cả các lĩnh vực là sự nghiệp khó khăn, phức tạp nên TKQĐ ở nước ta là rất lâu dài với nhiều chặng đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, XH có tính chất quá độ. Trong các lĩnh vực của đời sống XH diễn ra sự đan xen và đấu tranh giữa cái mới và cái cũ, giữa con đường TBCN và con đường XHCN, đấu tranh quyết liệt chống âm mưu “diễn biến hoà bình” của CNĐQ và các thế lực phản động. * Đặc điểm của TKQĐ: - Về chính trị: Củng cố, hoàn thiện Nhà nước của GCCN và Ndlđ, lấy dân làm gốc, với nền tảng là liên minh Công- Nông- Trí thức. - Về KT: Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, đa dạng về loại hình sở hữu, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH,HĐH đất nước với sự phát triển ngày càng cao của LLSX. (Nêu các thành phần KT theo sự xác định tinh thần ĐH IX). - Về XH: Đảm bảo quyền công dân, quyền con người, khắc phục sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa lao động trí óc và lao động chân tay, tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động. - Về văn hoá: Xây dựng nền văn hoá mới trên nền tảng thế giới quan M-LN, tư tưởng Hồ Chí Minh đó là nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. 12
Đồng bộ tài khoản