TÀI LIỆU SỬA CHỮA MÁY IN HP LASERJET 5L VÀ 6L

Chia sẻ: bdbp-dna

Số mẫu mã và số kí hiệu được in trên nhãn mác ở dưới đáy của máy in. Kí hiệu của máy in cho biết thông tin về nơi sản xuất, mức độ kiểm duyệt, mã sản phẩm, số sản phẩm. Ngoài ra còn ghi thông tin về mức điện áp và các thông tin khác.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: TÀI LIỆU SỬA CHỮA MÁY IN HP LASERJET 5L VÀ 6L

TÀI LIỆU SỬA CHỮA MÁY IN HP LASERJET 5L VÀ 6L
TÀI LIỆU SỬA CHỮA




HP LaserJet 5L HP LaserJet 6L
(C3941A) (C3990A)
© Bảo lưu bản quyền của công ty Hewlett-Packard năm 1997. Mọi sự sao chép, chỉnh sửa
hoặc dịch thuật không được cho phép sẽ bị ngăn cấm, trừ khi có sự cho phép theo quyền
tác giả. Ấn phẩm số C3990-90991. Xuất bản lần đầu tiên tháng 5 năm 1997.
Chú ý
Những thông tin có trong tài liệu này sẽ được thay đổi mà không có sự thông báo trước.
Hewlett-Packard không bảo đảm bất kỳ vấn đề gì liên quan đến tài liệu này.
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM

1.1. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA MÁY IN
Bảng 1.1. Đặc tính kỹ thuật của máy in

Đặc tính kỹ thuật Miêu tả
Tốc độ in 4 trang trên phút (đối vói máy in HP LaserJet 5L); 6
trang trên phút (đối vói máy in HP LaserJet 6L)
Độ phân giải chữ và đồ họa Từ 300 dpi đến 600 dpi (điểm ảnh)
Ngôn ngữ điều khiển máy in Enhanced PCL 5
Phiên làm việc (tính theo trang) 4000 trang (với máy in HP LaserJet 5L); 6000 trang
(với máy in HP LaserJet 6L)
Bộ nhớ
- Bộ nhớ tiêu chuẩn - 1 MB RAM (tốc độ 70 ns)
- Bộ nhớ tối đa - Tổng dung lượng bộ nhớ 9 MB (máy in có một
khe cắm mở rộng có thể nâng cấp lên được 1,
2, 4 và 8 MB) hoặc sử dụng thẻ nhớ 5 V
JEDIA.
Kiểu phông chữ của máy in 26 kiểu phông chữ
Chuẩn ghép nối Ghép nối theo chuẩn song song ( parallel)
Điều khiển nguồn Chế độ tắt chờ
Bảng điều khiển 3 đèn LED và 1 nút nhấn
Chế độ tiết kiệm mực Có
1.Bộ nhớ của máy in được tối ưu theo công nghệ mở rộng bộ nhớ (Met).
2. JEDIA (Tập đoàn công nghiệp thiết bị điện tử nhật bản) là một tập đoàn cung cấp sản
xuất các loại DRAM tiêu chuẩn và các loại sản phẩm CMOS khác.

1.1.1. Dung lượng khay đựng giấy và kích thước giấy
Bảng1.2. Dung lượng khay đựng giấy và kích thước giấy.

Đặc tính kỹ thuật Miêu tả
Dung lượng khay đựng giấy vào Khoảng 100 tờ với trọng lượng giấy trung bình hoặc
10 tờ phong bì
Dung lượng khay đựng giấy ra Khoảng 100 tờ
Khe đưa giấy vào bằng tay 1 tờ
Kích thước giấy tối thiểu 76 mm x 127 mm
Kích thước giấy tối đa 216 mm x 256 mm
1.2. ĐẶC ĐIỂM NHẬN DẠNG
1.2.1. Mẫu mã và kí hiệu
Số mẫu mã và số kí hiệu được in trên nhãn mác ở dưới đáy của máy in. Kí hiệu của
máy in cho biết thông tin về nơi sản xuất, mức độ kiểm duyệt, mã sản phẩm, số sản
phẩm. Ngoài ra còn ghi thông tin về mức điện áp và các thông tin khác.




Hình 1.1. Số kỹ hiệu và mẫu mã của máy in HP LaserJet 5L
Hình 1.2. Số ký hiệu và mẫu mã của máy in HP LaserJet 6L

1.2.2. Các đặc tính kỹ thuật
Bảng 1.3. Các đặc tính kỹ thuật khi vận hành.

Loại máy Đặc tính kỹ thuật
Tốc độ in*: máy HP LaseJet 5L 4 trang trên phút
Tốc độ in*: máy HP LaserJet 6L 6 trang trên phút
Phiên làm việc (tính theo tháng) HP 4000 trang
LaserJet 5L
Phiên làm việc (tính theo tháng) HP 6000 trang
LaserJet 6L
Tuổi thọ của hộp mực hộp mực (tính Khoảng 2500 trang với độ bao phủ của mực
trung bình là 5 % trên bề mặt tờ giấy
theo trang) **
Thời gian in bản in đầu tiên Dưới 23 giây với giấy khổ A4

* Tốc độ thực của máy in còn phụ thuộc vào dung lượng của dữ liệu và phần mềm.
** Tuổi thọ hộp mực được kéo dài nếu in ở chế độ tiết kiệm mực (EconoMode).
Bảng 1.4. Đặc tính kỹ thuật về nguồn điện
Điện áp (V) Tần số (Hz) Dòng điện Công suất (W)
(A)
120 V ± 10 % 50/60 Hz ± 2 Hz 3,5 A Khi in=100 W (5L); 150 W (6L)
Chế độ tắt chờ = 6 W (5L); 4 W
100 V ± 10 % 50/60 Hz ± 2 Hz
(6L)
220 V ± 10 % 50/60 Hz ± 2 Hz 1,8 A Khi in=100 W (5L); 150 W (6L)
Chế độ tắt chờ = 6 W (5L); 4 W
240 V ± 10 % 50/60 Hz ± 2 Hz
(6L)

Bảng 1.5. Tiếng ồn cho phép.
Trong suốt quá trình in - 5,6 Bels (theo tiêu chuẩn ISO 9296)

Trong chế độ chờ hoặc tiết kiệm điện năng - Không có tiếng ồn

1.2.3. Tổng quan về sản phẩm




Hình 1.3. Mặt bên của máy in nhìn từ phía trước

1. Giá đỡ giấy vào 6. Đèn báo sẵn sàng 10. Số Model và Serial
2. Giá đỡ giấy ra Ready (dưới cùng) (phía dưới máy in)
3. Điều chỉnh kích 7. Nút ấn của bảng 11. Khay đựng giấy
thước giấy điều khiển vào
lỗi 8. Khay đựng giấy ra 12. Khe đưa giấy vào
4. Đèn báo
9. Khe chỉnh mức bằng tay
“Error” (trên cùng)
5. Đèn báo dữ liệu giấy ra
Data (ở giữa)
13. Khe đưa giấy ra
mặt trước (phía
dưới)




Hình 1.4. Bộ phận phía trước cửa máy in
14. Lẫy kéo giấy ra (khi giấy bị kẹt). 16. Ru lô truyền tĩnh điện (không
15. Khoang chứa hộp mực. được chạm tay vào)
17. Cửa trước của máy in




Hình 1.5. Máy in nhìn từ phía sau
18. Đầu nối với dây nguồn. 20. Nắp che khe cắm bộ nhớ mở rộng.
19. Đầu nối cáp song song.
1.2.4. Dịch vụ sửa chữa
Sửa chữa máy in thông thường bằng phương pháp phân tích chức năng của máy in
và quy trình sửa chữa hư hỏng ở chương 7. Một khi đã tìm được vị trí hư hỏngKhi xác
định được vùng hỏng hóc s? thay thế theo khối. Thay thế theo tiêu chuẩn PCA không
được sự ủng hộ của HP. Các số kí hiệu của các bộ phận thay thế được ghi trong
chương 8.
Phân phối thiết bị
HP chuyên cung cấp các thiết bị thay thế. Các bộ phận được giới thiệu trong
chương 8 và có thể đặt hàng qua PDO hoặc PCE
Đặt hàng tiêu thụ sản phẩm
Hộp mực thường hỏng trước máy in. Có thể đặt hàng mua hộp mực trực tiếp với
HP (đọc chương 8 để biết thêm thông tin®)
Đặt hàng các tài liệu liên quan:
Hình 1.6 dưới đây là danh sách kí hiệu và nơi có các tài liệu liên quan. Số điện thoại
các vùng sau:
- Parts Direct Ordering (PDO)1-800-227-8164 (chỉ ở Mỹ)
- Parts Center Europe (PCE) (49 7031) 14 – 2253
- HP’s Distribution Center (HPD) 970-339-7009 (chỉ ở Mỹ)
Trang web chính hãng http://www.hp.com
Trang web hỗ trợ và cung cấp phầm mềm:
http://www.hp.com/cposupport/cpoindex.html
các tài liệu liên quan
Hình 1.6
Tài liệu Kí hiệu PDO PCE HPD
Hướng dẫn tham khảo về dòng máy 5021- 0369 X X
HP LaserJet
Hướng dẫn sử dụng máy in HP C3941 – 90901 X
LaserJet 5L
Hướng dẫn sử dụng máy in HP C3990 – 90901 X
LaserJet 6L
Thông tin tham khảo về ngôn ngữ 5021- 0369 X X
máy in 5 PCL
Hướng dẫn tham khảo về bản in 5021 – 0368 X X X
dòng máy HP LaserJet
Khoá học thực hành cơ bản máy in 5961 - 0880 X X
Bộ đồ thực hành phần cứng máy in C3990 + 49A + 60001( X X
5L và 6L NTSC)
C3990 + 49A + 60002(
PAL)

Bộ tài liệu hướng dẫn tham khảo về C3990 + 99001 X X
máy HP LaserJet 6L gồm có
- Sách chỉ dẫn C3990- 90991
- Đặc điểm của bản in 5021 –
0369
Sách tham chiếu nhanh 5021 -
-
0369

Bộ đồ nghề cho máy in 6L NTSC : C3990 + 67901 X X
cả bộ 9211 – 6385
- Nhãn bộ thu hình 6L C3990 –
00010
- Bộ kiểm tra 6L C3990 –
67902
- Băng video C3990 - 99002
Bộ đồ nghề cho máy in 6L PAL bao C3990 – 90901 X X
gồm
- Hộp bìa 5002 – 0556
- Băng video hệ VHS- PAL
5010 – 6306
- Bìa nhãn C3990 – 00012
- Mặt nhãn C3990 – 00013
- Bộ đồ nghề C3990 – 00014
Bộ đồ nghề kiểm tra máy in HP C3990 + 67901 X X
LaserJet 6 L
- Bài kiểm tra cuối 5960 – 6642
- Bộ đồ kiểm tra C3990 –
00011
- Sách hướng dẫn kiểm tra
C3990 – 90992 (Bộ sách gồm
5 cuốn từ A đển E)
Trình điểu khiển C3990 + 67902 X

Hỗ trợ kĩ thuật

Thời gian sử dụng hộp mực
Hộp mực là bộ phận chủ yếu của máy in được thiết kế đặc biệt để dễ thay thế. Hộp mực
bao gồm các bộ phận cơ khí và khoang cung cấp mực. Khi sử dụng ứng dụng soạn thảo
văn bản, hộp mực sẽ in sấp sỉ 2500 trang, văn bản bao phủ vào khoảng 5 % tờ giấy.
Bao phủ năm phần trăm văn bản
Hình H-1. Bao phủ năm phần trăm văn bản
Khi in một bản in đều đặn với độ bao phủ ít nhất, như là các bản ghi vắn tắt, một hộp
mực sẽ in được khoảng hơn 2500 trang. Tuy nhiên, nếu in thường xuyên với chế đ ộ in
đậm nhất, hộp mực sẽ không in đủ 2500 trang.
Chú ý: Để đạt được kết quả tốt nhất, hãy thường xuyên sử dụng hộp mực tr ước khi hết
hạn sử dụng ghi trên tem dán trên vỏ của hộp mực.
Tiết kiệm mực với chế độ EconoMode
Thời gian sử dụng hộp mực có thể được kéo dài bằng cách sử dụng tính năng in
EconoMode của máy in. EconoMode sử dụng sấp sỉ 50% lượng mực ít hơn khi in bình
thường. Bản in phải sáng và đầy đủ khi in hoặc in thử. EconoMode có thể đ ược thiết l ập
thông qua trình điều khiển máy in của bạn. Xem chương 3 để biết thêm thông tin.
Chú ý: Một vài phần mềm ứng dụng có thể liên quan tới chế độ "draft mode"
Những hộp mực đổ lại
Hewlett-Packard không ngăn cấm sử dụng hộp mực đổ lại trong suốt thời gian bảo hành
hoặc trong khi kí kết hợp đồng bảo trì, nhưng chúng tôi không khuyến khích sử dụng lại
chúng. Bởi vì có những lý do sau đây:
- Hewlett-Packard không đảm bảo các chức năng của hộp mực đổ lại đạt được chất lượng
cao như là với một hộp mực mới của HP.
- Hewlett-Packard cũng không thể dự đoán được điều gì sẽ xẩy ra trên máy in khi sử dụng
công thức mực khác trong những hộp mực đổ lại.
- Hewlett-Packard không đảm bảo chất lượng thực tế của một hộp mực đổ l ại. Chất
lượng in của hộp mực máy in HP LaserJet là sự lựa chọn sáng suốt đối với khách hàng.
Kết quả sửa chữa từ việc sử dụng những hộp mực đổ lại sẽ không được bảo đảm theo
hình thức bảo hành của HP hoặc hợp đồng bảo trì.
Những hộp mực tái chế
Đối với những hộp mực bị vứt bỏ, Hewlett-Packard không chấp nhật chương trình tái chế
cho những hộp mực đã được sử dụng. Tái chế chất dẻo và các vật liệu khác. Các bộ phận
của hộp mực bị hao mòn không được sử dụng lại. HP sẽ trả chi phí vận chuyển cho người
sử dụng để chuyển đến nhà máy tái chế. Đối với mỗi hộp mực quay lại, HP sẽ trả 1 đô la
thông qua tổ chức môi trường và liên đoàn bảo tồn động vật tự nhiên. Đ ể tham gia vào
công việc tái chế hãy làm theo những chỉ dẫn đã được ghi trên bao bì của hộp mực.
Vệ sinh máy in
Để duy trì chất lượng in, hãy thường xuyên vệ sinh máy in:
- Với mỗi lần bạn thay đổi hộp mực.
- Sau khi in khoảng 2500 bản in.
- Bất kỳ khi nào máy in có sự cố.
Lau chùi bên ngoài của máy in với một miếng vải ẩm. Lau chùi bên trong chỉ bằng vải khô,
không có sơ. Hãy tuẩn thủ theo những chỉ dẫn dưới đây.
Chú ý: Trước khi bất đầu các bước, nhấc hẳn máy in ra để tránh rủi ro. Khi lau chùi xung
quanh cửa trước máy in, tránh làm ảnh hưởng đến bộ phận nung nhiệt. Nó có thể còn nóng
(để biết vị trí của bộ phận nung nhiệt xem hình 6-14).
Vệ sinh các bộ phận của máy in
Chú ý: Để tránh làm hư hỏng hộp mực, không được sử dụng các chất có nguồn gốc
amoniac để lau chùi lên trên hoặc xung quanh máy in. Không chạm các ngón tay vào ru lô
tích điện. Chất bẩn bám trên ru lô có thể là nguyên nhân dẫn đ ến các vần đ ề về ch ất
lượng in.
Bảng 4-2. Vệ sinh các bộ phận của máy in
Bộ phận Phương pháp vệ sinh và những chú ý
Vỏ máy Sử dụng một miếng vải ẩm. Không sử
dụng các chất có nguồn gốc amoniac để lau
chùi
Các bộ phận chính bên trong Sử dụng một miếng vải khô, không có sơ.
Lau chùi bụi bẩn, mực bị đổ ra và các mẩu
giấy vụn
Ru lô thoát giấy Sử dụng một miếng vải ẩm, không có sơ
(để biết vị trí xem hình 6-18)
Ru lô cuốn giấy Sử dụng một miếng vải ẩm kết hợp với
cồn (để biết vị trí xem hình 6-25)
Ru lô ép giấy Sử dụng một miếng vải khô, không có sơ
(để biết vị trí xem hình 6-10)
Lưới tích điện Sử dụng máy nén khí (xem hình 4-2 ở trang
tiếp theo để biết vị trí lưới tích điện)
Hình 4-2. Lưới tích điện (nằm phía trước của ru lô ép giấy)
Vệ sinh mực rơi vãi
Những hộp mực hỏng có thể bị rò rỉ mực. Thêm vào, sau khi có hiện tượng kẹt giấy, có
thể có một chút mực còn lại trên các ru lô và các dẫn hướng giấy bên trong máy in. Những
tờ giấy được in ngay sau khi có giấy bị kẹt có thể cuốn theo những hạt mực này. Lau chùi
mực rơi vãi với một miếng vải ẩm và thấm nước lạnh. Không lau ru lô tích điện v ới vải
ẩm hoặc chạm các ngón tay vào. Không được sử dụng máy hút bụi trừ khi nó có bô lọc cực
mịn.
Chú ý: Nếu mực dính vào quần áo của bạn, sử dụng vải thấm nước để lau. Không sủ
dụng nước nóng vì nước nóng sẽ làm cho mực bám vào vải và khó sạch.
Tháo lắp và thay thế
Kế hoạc tháo lắp và thay thế
Nội dung trong chương tháo lắp và thay thế chỉ giới hạn tháo lắp và thay thế các bộ phận
(FRUs - Field Replaceable Units). Việc thay đổi các bộ phận nên gửi tới trung tâm dịch vụ
để sửa chữa.
Chú ý: Hãy rút dây nguồn ra khỏi nguồn điện lưới trước khi tiến hành việc bảo dưỡng
máy in. Nếu không tuân thủ theo những quy định sau đây, có thể gây ra những hư hỏng
không đáng có.
Không được bảo dưỡng hoặc để máy in hoạt động khi đã tháo nắp che bộ phận Laser/
Scaner (hộp quang). Những tia sáng không nhìn thấy được có thể làm hỏng mắt của bạn.
Các cạnh của tấm kim loại trong máy in có thể rất sắc! Cần hết sức thận trọng khi tháo
lắp hoặc thay thế các bộ phận trong máy in.
Lưu ý: Các bộ phận trong máy in có thể bị ảnh hưởng bởi tĩnh điện (ESD). Luôn luôn bảo
dưỡng máy in tại nơi có khả năng chống tĩnh điện (ESD).
Chú ý: Hãy tháo hộp mực ra khỏi máy in trước khi tháo hoặc thay thế các bộ phận.
Yêu cầu về các dụng cụ
 Tô vít Philip #2 loại có từ tính
 Đai ốc 5.5 mm
 Tô vít có đầu dẹt loại nhỏ
 Kìm kẹp
Lưu ý: Một tô vít không đúng chủng loại sẽ làm hỏng đầu ốc của máy in. Chỉ nên sử dụng
tô vít Philip. Hình 6-1 miêu tả sự khác biệt giữa một tô vít Philip và một tô vít kiểu khác.
Lưu ý rằng đầu của một tô vít Philip có nhiều cạnh hơn.




Hình 6-1. Tô vít Philip và kiểu khác
Cài đặt thẻ nhớ (DRAM)
1. Tháo dây nguồn ra khỏi máy in. Bạn
nên lắp đặt thẻ nhớ trong khi máy in đang
tắt.
2. Mở cửa máy in, tháo hộp mực ra, và
đóng cửa máy in lại. Hãy bảo vệ hộp
mực tránh bị ánh sáng chiếu vào trong khi
bạn đang thay thế thẻ nhớ cho máy in.
3. Lấy giấy trong khay đựng giấy ra. Nhẹ
nhàng quay mặt nơi có nắp che khe cắm
mở rông bộ nhớ của máy in lên, xem hình
3.
4. Hãy tháo nắp che khe cắm bộ nhớ mở
rộng bằng cách cẩn thận đẩy lẫy cài ra và
kéo nó ra ngoài.
5. Lắp thẻ nhớ sao cho thẳng hàng với
góc chữ "V", hãy xem vị trí ở hình 4. Ấn
chặt bộ nhớ vào máy in. Lắp lại nắp che
khe cắm bộ nhớ mở rộng, dựng máy in
thẳng lên, và cấp nguồn cho máy in. In
một bản in kiểm tra (xem chương 3) để
kiểm tra xem bộ nhớ đã được thêm vào
máy in của bạn chưa. Dung lượng bộ nhớ
máy in trong mục "Printer Information" sẽ
chỉ rõ tổng cộng bộ nhớ mới
1 MByte card 2 MByte total
2 MByte card 3 MByte total
4 MByte card 5 MByte total
8 MByte card 9 MByte total
Vỏ và cửa máy in
Vỏ phía sau
1. Tháo dây nguồn ra khỏi máy in và tháo cáp dữ liệu ở phía sau máy in ra.
2. Tháo hộp mực ra khỏi máy in.
3. Kéo bộ phận đỡ giấy lên.
Lưu ý: Bạn phái kéo bộ phận đỡ giấy lên khi tháo vỏ máy in nếu không nó sẽ bị vỡ. Sau
đó bạn bạn hãy tháo vỏ máy ra, nhấc bộ phận đỡ giấy lên để dễ tháo.
4. Dùng tô vít tháo 3 vít bắt giữ vỏ máy phía sau (xem hình 6-2, chỉ dẫn 1)




Hình 6-2. Tháo vỏ sau máy in (1 của 2)
5. Tách rời vỏ máy phía sau ra khỏi vỏ máy chính bằng cách kéo hai góc trên đầu của
máy in ra. Sau đó dùng một tô vít dẹt loại nhỏ đưa vào để mở hai lẫy cài phía trên
góc của máy in (xem hình 6-3, chỉ dẫn 1).
6. Tháo vỏ máy in ra bằng cách nắm lấy vỏ máy và kéo thẳng ra phía sau (xem hình
6-3, chỉ dẫn 2).




Hình 6-3. Tháo vỏ sau máy in (2 của 2)
Để lắp lại
Hãy chắc chắn khay đỡ giấy đã được kéo lên
Cửa máy in
1. Tháo dây nguôn và tháo cáp dữ liệu ở phía sau của máy in ra.
2. Mở cửa máy in.
3. Tháo hộp mực ra.
4. Bản lề của máy in có một vị trí có thể gập lại. Hãy nhẫn giữ bản lề bên trái vào phía
trong để tháo nó ra. Bây giờ có thể tháo bản lề bên phải ra một cách dễ dàng (xem hình 6-
4).
Hình 6-4. Tháo cửa máy in
Nắp che khe cắm bộ nhớ mở rộng
1. Tháo dây nguồn và cáp tín hiệu phía sau của máy in ra.
2. Tháo hộp mực.
3. Nhẹ nhàng quay mặt bên của máy in lên sao cho bảng điều khiển của máy in nằm ở phía
trên.
4. Cẩn thận tháo lẫy cài nắp che khe cắm bộ nhớ mở rông của máy in ra (xem hình 6-5, chỉ
dẫn 1) và nhẹ nhàng lấy nó ra (xem hình 6-5, chỉ dẫn 2).




Hình 6-5. Tháo nắp che khe cắm bộ nhớ mở rộng

Vỏ máy chính và khay đựng giấy vào
1. Tháo hộp mực.
2. Tháo nắp che khe cắm bộ nhớ mở rộng.
Lưu ý: Tháo nắp che khe cắm bộ nhớ mở rộng trước. Cửa máy in sẽ bị vỡ nếu bạn tháo
vỏ máy chính mà không tháo nắp che khe cắm bộ nhớ mở rộng.
3. Tháo cửa máy in.
4. Tháo vỏ sau của máy in.
5. Tháo hai vít bắt giữ phía trên của vỏ máy in (xem hình 6-6, chỉ dẫn 1).
6. Giữ hai góc phía dưới của vỏ máy chính và kéo nhẹ nhàng thẳng ra để nhấc mặt tr ước
của vỏ máy chính.
7. Nhấc thẳng vỏ máy lên.
8. Tháo khay đựng giấy vào (xem hình 6-6, chỉ dẫn 2) bằng cách nhấc nó ra khỏi máy in




Hình 6-6. Tháo vỏ máy chính và khay đựng giấy vào
Chú ý: Khi tháo khay đựng giấy vào, hãy chắc chắn tấm giữ giấy nằm giữa ru lô kéo giấy
với đệm tách giấy và nó không bị gập hoặc uốn cong.
Các bộ phận bên trong
Bảng điều khiển
1. Tháo vỏ máy in.
2. Sử dụng tô vít dẹt để tháo giắc nối bảng điều khiển (xem hình 6-7, chỉ dẫn 1).
3. Nhấn giữ lẫy phía trên của bảng điều khiển và ấn nó xuống (xem hình 6-7, chỉ dẫn 2).
Bảng điều khiển sẽ được tháo ra khỏi khung của máy in.
4. Lấy bảng điều khiển ra.
Hình 6-7. Tháo bảng điều khiển
Tháo ru lô thoát giấy
1. Tháo vỏ máy in.
2. Nắm giữ hai lẫy phía dưới của ru lô thoát giấy và kéo nó ra. Việc làm này sẽ làm cho
lẫy rời ra khỏi khung máy (xem hình 6-8, chỉ dẫn 1).
3. Quay lẫy đi một góc 90 0 (xem hình 6-8, chỉ dẫn 2).
4. Nhấc ru lô ra.




Hình 6-8. Tháo ru lô thoát giấy
Để lắp lại ru lô thoát giấy
Điểm cuối của ru lô thoát giấy có gắn một bánh răng và nó khít vào bánh răng chuy ển
động. Nó phải được lắp lại và
Bộ phận dẫn hướng
1. Tháo vỏ máy in và ru lô thoát giấy.
2. Tháo bộ phận dẫn hướng hộp mực ở bên phải bằng cách nhấn vào chốt phía trong (xem
hình 6-9, chỉ dẫn 1) và trượt nó về phía cửa máy in (xem hình 6-9, chỉ dẫn 2).
Chú ý: Bộ phận dẫn hướng hộp mực ở bên phải phải được tháo ra để tiếp cận với các
thành phần của bộ phận nung nhiệt.




Hình 6-9. Tháo bộ phận dẫn hướng (1 của 2)
3. Sử dụng tô vít có từ tính để tháo 2 vít ra (xem hình 6-10, chỉ dẫn 1). Sau khi các vít đã
được tháo ra, lật phía sau của bộ phận dẫn hướng lên và nhấc nó ra khỏi máy in.




Hình 6-10. Tháo bộ phận dẫn hướng (2 của 2)
Chú ý: Khi lắp đặt lại, các lẫy ở dưới của bộ phận dẫn hướng phải khít vào bề mặt tấm
kim loại che bộ phận nung nhiệt ở dưới.
Tấm kim loại ép trên bộ phận nung nhiệt
1. Tháo vỏ máy in và bộ phận dẫn hướng (xem hình 6-9 và 6-10).
2. Tháo 2 vít ra (xem hình 6-11, chỉ dẫn 1).
3. Nhấn chốt giữ tấm kim loại ép trên bộ phận nung nhiệt để tháo tấm kim loại ra (xem
hình 6-11, chỉ dẫn 2).
4. Lật ngược tấm kim loại về phía sau và nhấc nó lên để tháo ra (xem hình 6-11, chỉ dẫn
3).




Hình 6-11. Tháo tấm kim loại ép trên bộ phận nung nhiệt
Để lắp lại:
Tấm kim loại ép trên bộ phận nung nhiệt được giữ bởi bốn khoá cơ khí ở mỗi góc. Khe
phía sau trên tấm kim loại tạo thành các móc giữ lấy bộ phận nung nhiệt (xem hình 6-12,
chỉ dẫn 1). Hạ tấm kim loại xuống các chốt giữ, nhấn cả hai bên của tấm kim loại ép trên
bộ phận nung nhiệt xuống (xem hình 6-12, chỉ dẫn 2). Một điều quan trọng là phải để các
lò xo nằm đúng vị trí của nó (chỉ dẫn 3) bởi vì sức ép không cân s ẽ có th ể là nguyên nhân
dẫn đến các hư hỏng. Sau khi đã lắp tấm kim loại xong hãy vặn lại các vít.
Hình 6-12. Tháo tấm kim loại ép trên bộ phận nung nhiệt

Bộ phận nung nhiệt
1. Tháo vỏ máy in, bộ phận dẫn hướng (xem hình 6-9 và 6-10), và tấm kim loại ép trên bộ
phận nung nhiệt (xem hình 6-11).
2. Tháo nắp che dây cấp nguồn cho bộ phận nung nhiệt (nằm ở phía bên phải của máy in)
bằng cách nhấn chốt giữ và tháo ra (xem hình 6-13, chỉ dẫn 1).




Hình 6-13. Tháo bộ phận nung nhiệt (1 của 3)
3. Ngắt điện áp xoay chiều nối tới bộ phận nung nhiệt bằng cách tháo giắc nối trên mạch
khiển một chiều. Dùng đầu tô vít nhất vào chốt giữ của giắc cắm (xem hình 6-14, chỉ dẫn
1). Dùng tay kéo giăc cắm ra ngoài (xem hình 6-14, chỉ dẫn 2)




Hình 6-14. Tháo bộ phận nung nhiệt (2 của 3)
4. Tháo dây nối với bộ phận nung nhiệt bên phải của máy in.
5. Ngắt đường kết nối với mạch cảm biến nhiệt độ nằm ở phía bên trái của bộ phận nung
nhiệt. (xem hình 6-15).
Hình 6-15. Tháo bộ phận nung nhiệt (3 của 3)
Để lắp lại:
Hãy chắc chắn rằng các đầu giắc nối đã được cắm lại đúng.
Ru lô ép
1. Tháo vỏ máy in, bộ phận dẫn hướng (xem hình 6-9 và 6-10), tấm kim loại ép trên b ộ
phận nung nhiệt (xem hình 6-11), và bộ phận nung nhiệt (xem hình từ 6-13 đến 6-15).
2. Tháo ru lô ép bằng cách nhấc nó lên (xem hình 6-16, chỉ dẫn 1) và sau đó nhẹ nhàng quay
nó về phía sau (xem hình 6-16, chỉ dẫn 2).




Hình 6-16. Tháo ru lô ép giấy
3. Nhấc điểm cuối bên phải của ru lô ép giấy lên và kéo nó ra khỏi khung máy in.
Chú ý: Điểm cuối bên phải của ru lô ép giấy có gắn với bánh răng
4. Phía bên trái sẽ dễ dàng được kéo theo trong khi bánh răng vẫn gắn vào ru lô ép giấy.
Chú ý: Khi lắp lại ru lô ép giấy, hãy bôi một ít mỡ vào miếng kim loại tiếp đất nằm ở trục
bên phải của ru lô (tham khảo chương 8 để biết rõ hơn vị trí của bộ phận).

GẠT GIẤY LÊN/ XUỐNG
1. Tháo vỏ máy in, bộ phận dẫn hướng (xem hình 6-9 và 6-10), tấm kim loại ép trên b ộ
phận nung nhiệt (xem hình 6-11), bộ phận nung nhiệt (xem từ hình 6-13 đến 6-15), và ru lô
ép giấy (xem hình 6-16).
2. Quay gạt đi một góc 90 0 (đã tháo lò xo) và kéo nó thẳng ra phía cửa trước của máy in.
Để cài lắp lại:
1. Chắc chắn rằng chốt của gạt đã nằm ở bên trái và đúng vị trí như ban đầu.
2. Dùng kìm nhọn giữ lò xo.
3. Lật cái chốt vào phía trên bộ phận dẫn hướng.
4. Lắp lại lò xo vào đúng vị trí cũ (xem hình 6-17).
Chú ý: Trên thực tế hình dạng gạt giấy lên xuống của máy in HP LaserJet 6L có th ể khác
(có thể có thêm một cần gạt được lắp vào). Hình 6-17 miêu tả gạt giấy của máy in HP
LaserJet 5L




Hình 6-17. Tháo gạt giấy lên/ xuống
Ru lô thoát giấy trong bộ phận nung nhiệt
1. Tháo vỏ máy in, bộ phận dẫn hướng (xem hình 6-9 và 6-10), tấm kim loại ép trên b ộ
phận nung nhiệt (xem hình 6-11), bộ phận nung nhiệt (xem từ hình 6-13 đến 6-15), ru lô ép
giấy (xem hình 6-16) và gạt giấy lên/ xuống (xem hình 6-17).
2. Tháo bánh răng bên trái của ru lô bằng cách nhấn vào cơ cấu chuyển động với một tô vít
dẹt loại nhỏ và tháo bánh răng ra.
3. Trong khi cái chốt hướng lên trên hãy nhấn nhẹ vào ru lô thoát giấy (xem hình 6-18, ch ỉ
dẫn 1) và lật nó lên (xem hình 6-18, chỉ dẫn 2).
Chú ý: Trên thực tế hình dạng cái chốt của máy in HP LaserJet 6L có thể khác, nh ưng các
bước để tháo ru lô thoát giấy thì không thay đổi. Hình 6-18 miêu tả cái chốt của máy in HP
LaserJet 5L.
4. Trượt ru lô thoát giấy về phía trước và lấy nó ra phía bên phải của máy in.
Hình 6-18. Tháo ru lô thoát giấy trong bộ phận nung nhiệt
Lẫy gắn ở cảm biến báo giấy ra
1. Tháo vỏ máy in, bộ phận dẫn hướng (xem hình 6-9 và 6-10) và tấm kim loại ép trên bộ
phận nung nhiệt (xem hình 6-11).
Lưu ý: Trước khi thực hiện bước 2, hãy kiểm tra lẫy gắn ở cảm biến báo giấy ra, điều
này rất quan trọng để xác định vị trí lò xo gắn ở trên lẫy. Khi lắp lại lò xo phải nằm đúng
vị trí.
2. Tháo lẫy gắn ở cảm biến báo giấy ra bằng cách nhấn đầu bên trái xuống sau đó kéo đầu
bên phải lên.
Để lắp lại:
Chú ý: Điều này rất quan trọng, bạn phải lắp lẫy lại cho đúng, bởi vì nếu lắp lẫy sai sẽ có
thể là nguyên nhân bảng điều khiển xuất hiện thông báo lỗi cảm biến báo giấy ra (PS201).
Đầu tiên hãy lắp đúng vị trí đầu bên trái của lẫy sau đó đ ến bên phải, phải chắc chắn lò
xo đã được gắn lên trên lẫy (xem hình 6-19). Nếu lò xo không tạo được sức ép lên trên lẫy,
có thể phải thay thế lò xo cũ bằng một lò xo mới trước khi lắp lại. Lẫy phải vừa khít vào
đúng vị trí cũ.
Hình 6-19. Tháo lẫy gắn ở cảm biến báo giấy ra

CÁC BỘ PHẬN PHÍA TRÊN
Bộ phận Laser/ Scaner (hộp quang)
1. Tháo vỏ máy in.
2. Tháo cả hai gắc nối tới bộ phận Laser/ Scaner (xem hình 6-20, chỉ dẫn 1).
3. Tháo tất cả 4 vít bắt giữ bộ phận Laser/ Scaner và nhấc bộ phận này ra ngoài (xem hình
6-20, chỉ dẫn 2).
Chú ý: Có một vít dài hơn các vít khác. Khi lắp đặt lại, phải nhớ lắp vít dài đúng vị trí cũ.
Hình 6-20. Tháo bộ phận Laser/ Scaner
CUỘN HÚT
1. Tháo vỏ máy in.
2. Tháo bánh răng kéo bộ phận cuốn giấy ở bên trái của máy in (xem hình 6-21, chỉ dẫn 1)
bằng cách ấn giữ lẫy cài ở giữ của bánh răng kéo nó ra hai phía và tháo bánh răng ra (xem
hình 6-21).




Hình 6-21. Tháo cuộn hút (1 của 2)
3. Tháo giắc nối với cuộn hút (J204) ra khỏi mạch điều khiển (xem hình 6-22, chỉ dẫn 1).
4. Dùng tô vít tháo vít bắt giữ cuộn hút (xem hình 6-22, chỉ dẫn 2).
5. Gỡ dây nối cuộn hút ra khỏi khung máy in.
6. Nhấc cuộn hút ra.
Hình 6-22. Tháo cuộn hút (2 của 2)

Chú ý: Khi lắp lại bộ phận này, bánh răng của bộ phận cuốn giấy chỉ đ ược lắp theo một
chiều duy nhất.
RU LÔ CUỐN GIẤY
1. Tháo vỏ máy in.
2. Tháo bánh răng của bộ phận cuốn giấy (xem hình 6-21).
Chú ý: Bánh răng này chỉ được lắp theo một chiều duy nhất
3. Tháo kẹp tiếp đất của ru lô cuốn giấy nằm ở bên phải của máy in bằng cách nh ấc l ần
lựot từng đầu của cái kẹp và tháo nó ra. Hình 6-23 miêu tả kẹp tiếp đất c ủa máy in HP
LaserJet 5L. Kẹp tiếp đất của máy in HP LaserJet 6L và một vài loại máy in HP LaserJet 5
có thể có khác.
Hình 6-23. Tháo bộ phận ru lô cuốn giấy (1 của 2)
4. Sử dụng kìm nhọn kéo chốt khoá (xem hình 6-24, chỉ dẫn 1), sau đó quay ngược theo
chiều kim đồng hồ (xem hình 6-24, chỉ dẫn 2).




Hình 6-24. Tháo bộ phận ru lô cuốn giấy (2 của 2)
5. Nhấc chốt khoá ra.
6. Từ phía trong của máy in, lần lượt kéo trục bên phải sau đó kéo trục bên trái c ủa b ộ
phận cuốn giấy ra.
Để lắp lại:
Sau khi lắp trục bên trái của ru lô cuốn giấy, hãy sắp xếp lại hai bánh xe dẫn hướng trong
khi đang lắp lại trục bên phải. Điều chỉnh cho tới khi ru lô cuốn giấy và bánh xe dẫn
hướng được lắp lại đúng như ban đầu.
Chú ý: Một điều rất quan trọng là ru lô cuốn giấy nằm giữa hai bánh xe dẫn h ướng, vì
vậy chúng phải đượng lắp khít vào bên dưới khung kim loại nằm phía sau c ủa b ộ phận
Laser/ Scaner (xem hình 6-25).




Hình 6-25. Tháo bộ phận ru lô cuốn giấy (bên trong/ nhìn từ phía trước)
KHUNG ĐỠ BỘ PHẬN KÉO GIẤY
1. Tháo vỏ máy in.
2. Tháo bộ phận ru lô cuốn giấy (xem từ hình 6-23 đến 6-24).
3. Tháo các giắc nối sau đây:
- Giắc J204 nối với cuộn hút từ mạch điều khiển (xem hình 6-22, chỉ dẫn 1)
- Hai giắc nối với bộ phận Laser/ Scaner (xem hình 6-26, chỉ dẫn 1)
- Giắc nối với cảm biến báo cửa máy in và hộp mực (chỉ đối với máy in HP LaserJet 5 L,
xem hình 6-26 chỉ dẫn 2).
- Giắc nối với công tắc 101 (xem hình 6-26, chỉ dẫn 3)
- Giắc nối với bảng điều khiển (xem hình 6-26, chỉ dẫn 4)
Hình 6-26. Tháo khung đỡ bộ phận kéo giấy (1 của 4)
4. Tháo chốt cài khung đỡ dây dẫn tới bảng điều khiển bằng cách sử dụng một tô vít d ẹt
loại nhỏ để đẩy chốt cài (xem hình 6-27), sau đó tháo nó ra.




Hình 6-26. Tháo khung đỡ bộ phận kéo giấy (2 của 4)
5. Tháo các vít cố định phía sau của tấm kim loại và nhấc nó ra (xem hình 6-28, chỉ dẫn 1).
6. Dùng tô vít 4 cạnh tháo các vít của khung đỡ bộ phận kéo giấy (xem hình 6-28, chỉ dẫn
2).
Hình 6-26. Tháo khung đỡ bộ phận kéo giấy (3 của 4)
7. Tháo giắc nối với cảm biến báo giấy (xem hình 6-29).




Hình 6-26. Tháo khung đỡ bộ phận kéo giấy (3 của 4)
8. Hãy chắc chắn tất cả các giắc nối đã được tháo ra sau đó kéo khung đ ỡ bộ ph ận kéo
giấy thẳng ra phía sau rồi nhấc nó ra.
Để lắp lại:
Khung đỡ bộ phận kéo giấy có thể lắp lại dễ dàng nếu bạn để máy in nằm ở phía tr ước
mặt, bởi vì bạn có thể vừa ấn giữ khung đỡ trong khi đang vặn lại các vít vào vị trí cũ.
RU LÔ DẪN HƯỚNG VÀ RU LÔ TRUYỀN ĐỘNG
1. Tháo vỏ máy in, bộ phận ru lô cuốn giấy (xem từ hình 6-23 đ ến 6-25), và khung đ ỡ bộ
phận cuốn giấy (xem từ hình 6-26 đến 6-29)..
2. Quan sát phía sau của máy in, chú ý hai chốt khoá nhỏ, tháo chốt khoá ở mỗi đầu của ru
lô dẫn hướng . Sử dụng một tô vít dẹt loại nhỏ, cẩn thận cạy chốt khoá ra (xem hình 6-
30).
3. Nhấc phần trục quay lên, kéo hai đầu trục của ru lô để tháo nó ra.




Hình 6-30. Tháo ru lô dẫn hướng và ru lô truyền động (bên trong/ nhìn từ phía sau)
4. Lúc này ru lô truyền động sẽ lộ ra.
5. Quay lại mặt trước của máy in, trước tiên hãy nhẹ nhàng nhấc bánh răng bên cạnh c ủa
ru lô truyền động, sau đó tiếp đến phía còn lại.
Lưu ý: Không được chạm tay vào ru lô truyền động hoặc trong các trường hợp khác vì nó
sẽ làm hỏng ru lô.
Để lắp lại:
Một vài kiểu máy in HP LaserJet 5 L có một lò xo kim loại nhỏ nằm dưới ru lô dẫn hướng.
Trong khi lắp lại ru lô dẫn hướng đối với những kiểu này, lò xo phải được gắn chặt dưới
ru lô.
TẤM HẤT GIẤY
Lưu ý: Hãy cẩn thận khi tháo lắp tấm hất giấy và đệm tách giấy. Lò xo nằm dưới tấm
hất giấy được gắn vào nó nhưng có thể có khả năng lò xo bị bung ra khỏi tấm hất giấy và
trượt sang đệm tách giấy.
1. Tháo vỏ máy in và bộ phận ru lô cuốn giấy (xem từ hình 6-23 đến 6-24).
2. Ấn giữ đệm tách giấy (xem hình 6-31) để tấm hất giấy bật lên (lò xo nằm phía dưới sẽ
đẩy nó lên). Hãy tháo tấm hất giấy ra.
Hình 6-31. Tháo tấm hất giấy
Để lắp lại:
Nếu lò xo của tấm hất giấy không còn nằm đúng vị trí cũ, hãy lắp lại nó, chắc chắn lo xo
vòng đã mắc xung quanh hai chân phía dưới của tấm hất giấy và tỳ chặt vào chân th ư ba.
Sử dụng kìm dẹt để lắp lại lò xo cho đúng (xem hình 6-32).




Hình 6-32. Lắp lò xo tấm hất giấy
Trong khi quay tấm hất giấy vào vị trí cũ, phải đặt lò xo vào điểm tiếp đất nằm trên khung
đỡ bộ phận cuốn giấy.
ĐỆM TÁCH GIẤY
1. Tháo vỏ máy in, tháo bộ phận ru lô cuốn giấy (xem từ hình 6-23 đ ến 6-24), và t ấm hất
giấy (xem hình 6-31).
2. Kéo chốt giữ bằng nhựa trắng nằm trên khung đỡ bộ phận kéo giấy thẳng ra và trượt nó
lên, về phía trên của khung đỡ bộ phận kéo giấy. Lúc này đã có thể tháo đ ệm tách gi ấy
(xem hình 6-33).
3. Quay đệm tách giấy một góc 90 0 và nhấc nó ra.




Hình 6-33. Tháo đệm tách giấy
Đệm tách giấy phụ
Chú ý: Khi bạn thay thế đệm tách giấy, bạn cũng nên thay thế luôn hai đệm tách giấy phụ.
1. Dung tay cậy đệm tách giấy phụ lên.
2. Kéo nó hướng về phía trên của máy in và tháo ra.
Hình 6-34. Thao đệm tách giấy phụ
Bộ phận kéo
Bộ phận kéo nằm trong khung đỡ bộ phận kéo giấy
1. Tháo vỏ máy in, tháo bộ phận ru lô kéo giấy (xem từ hình 6-23 đến 6-25), và khung đ ỡ
bộ phận kéo giấy (xem từ hình 6-26 đến 6-29).
2. Lật khung đỡ bộ phận kéo giấy xuống.
3. Tháo ru lô kéo giấy bằng cách kéo chốt nhựa lên (xem hình 6-25, chỉ dẫn 1) và tr ượt nó
ra khỏi khung đỡ bộ phận kéo giấy (xem hình 6-35, chỉ dẫn 2).
Hình 6-35. Tháo bộ phận kéo (1 của 3)

4. Dùng tô vít tháo vít bắt giữ bộ phận kéo (xem hình 6-36, chỉ dẫn 1).
Chú ý: Trước khi thưc hiện bước 5, hãy quan sát vị trí của các lẫy (xem hình 6-36, chỉ dẫn
2). Các lẫy này phải được lắp lại chính xác vào vị trí này.
5. Tháo bộ phận kéo ra.




Hình 6-36. Tháo bộ phận kéo (2 của 3)
6. Lật bộ phận kéo lên, một tay nắm lấy mặt dưới của ru lô kéo, còn tay kia nhấc đầu còn
lại của ru lô và lấy nó ra (xem hình 6-37).
Hình 6-37. Tháo bộ phận kéo (3 của 3)
Để lắp lại: Trước khi bắt vít, hãy chắc chắn rằng các lẫy trên bộ phận kéo đã nằm đúng vị
trí khe cắm giữ chúng trên khung đỡ bộ phận kéo giấy (xem hình 6-35, chỉ dẫn 2). Nếu lắp
sai có thể là nguyên nhân khiến cho việc kéo giấy có vấn đề.
CÁC BỘ PHẬN PHÍA DƯỚI
Khe lắp bộ nhớ
1. Tháo vỏ máy in.
2. Tháo bộ nhớ mở rộng (nếu có).
3. Có hai lẫy giữ khe lắp bộ nhớ nằm trên khung máy in, bậy các lẫy ra (xem hình 6-38).
4. Kéo khe lắp bộ nhớ ra.
Hình 6-38. Tháo khe lắp bộ nhớ
Mô tơ
1. Tháo vỏ máy in.
2. Tháo giắc nỗi mô tơ (xem hình 6-39, chỉ dẫn 1).
3. Tháo khe lắp bộ nhớ để lộ ra hai vít bắt giữ mô tơ.
4. Dùng tô vít tháo các vít bắt giữ mô tơ (xem hình 6-39, chỉ dẫn 2).
5. Nhấc mô tơ ra.




Hình 6-39. Tháo mô tơ
MẠCH ĐIỀU KHIỂN
1. Tháo vỏ máy in.
2. Tháo giắc nối với mô tơ (xem hình 6-39, chỉ dẫn 1).
3. Tháo giắc nối cuộn hút với mạch điều khiển (xem hình 6-22, chỉ dẫn 1).
4. Tháo tấm kim loại nằm phía sau và các giắc nối với cảm biến PS202/ PS204 (xem hình
6-29).
5. Tháo giắc cấp nguồn xoay chiều cho bộ phận nung nhiệt (xem từ hình 6-13 đến 6-14).
6. Lật lại máy in sao cho nó nằm phía trước bạn.
7. Dùng tô vít tháo 4 vít (xem hình 6-40, chỉ dẫn 1). Có một vít dùng để tiếp đất. Vị trí của
vít tiếp đất có dấu hiệu “ngôi sao” và nằm dưới mạch điều khiển.
Chú ý: Hãy chắc chắn rằng khi bạn lắp lại mạch điều khiển vít tiếp đất phải được lắp
đúng ở vị trí cũ.




Hình 6-40. Tháo mạch điều khiển (1 của 3)
8. Giữ tấm đỡ mạch điều khiển, quay tấm đỡ về phía bạn, tháo gắc nối cảm biến báo
nhiệt của bộ phận nung nhiệt, giắc J206 (xem hình 6-41, chỉ dẫn 1)
Thận trọng: CHỐNG TÍCH ĐIỆN!
Hình 6-41.Tháo mạch điều khiển (2 của 3)
9. Tháo các giắc nối trên mạch điều khiển ra (xem hình 6-42, chỉ dẫn 1).
10. Tháo 5 vít bắt giữ mạch điều khiển với giá đỡ bằng kim loại (xem hình 6-42, ch ỉ dẫn
2).




Hình 6-42. Tháo mạch điều khiển (3 của 3)
11. Tháo mạch điều khiển bằng cách nhẹ nhàng gỡ nó ra khỏi giắc nối với mạch
Formatter, sau đó lấy nó ra.
Thận trọng: Cận thận không nên lật mạch điều khiển khi bạn lấy nó ra.
Chú ý: Vì khi tháo ra trên mạch điều khiển không nối với bất kỳ đầu nối nào nên khi l ắp
lại hãy tham khảo lưu đồ ở chương 8 để biết thêm thông tin.
BẢNG MẠCH FORMATTER
Thận trọng: CHỐNG TÍCH ĐIỆN!
1. Tháo vỏ máy in và tháo các giắc nối trên mạch điều khiển như đã được chỉ dẫn trong
bước 8 ở phần trên (xem từ hình 6-40 đến 6-41).
2. Tháo các móc giữ dẫy (xem hình 6-43, chỉ dẫn 1).
3. Tháo 4 vít bắt giữ nắm che mạch Formatter (xem hình 6-43, chỉ dẫn 2) và nhấc nó ra.
4. Tháo cáp nối tới bảng điều khiển (xem hình 6-43, chỉ dẫn 3).
5. Kéo mạch Formatter ra khỏi mạch điều khiển để lấy nó ra.




Hình 6-43. Tháo bảng mạch Formatter
Chú ý: Tấm chắn ở đầu giắc I/O của mạch Formatter có hai móc nhỏ. Hãy lắp chúng đúng
loại nếu bạn cần phải thay thế chúng..
CHƯƠNG 7 SỬA CHỮA HƯ HỎNG
LƯU ĐỒ TỔNG QUAN SỬA CHỮA HƯ HỎNG


Ở thời điểm đầu tiên khi có nguồn điện xoay
chiều cấp cho máy in:
Bắt đầu • Cả mô tơ máy in và mô tơ trên bộ
phận Laser/ Scaner phải quay trong
khoảng 6 giấy.
Cấp nguồn xoay chiều
• Tất cả các đèn LED đều phải chớp
cho máy in
sáng trong khoảng một vài giây; đèn
LED “Ready” sẽ bật sáng sau 3 giây.
Nếu không có thông báo lỗi xuất hiện, có nghĩa
là cửa máy in đã được đóng và hộp mực đã
được lắp trong máy in, nhưng nếu mô tơ không
Mô tơ máy in quay khi đã có nguồn điện xoay chiều cấp cho
Không máy in:
có quay trong
khoảng 6 1. Chắc chắn rằng nguồn điện lưới xoay
giấy không ? chiều đã có và dây nguồn đã được nối
tới máy in.
2. Chắc chắn rằng cầu chì FU101 không
đứt (xem hình 7-2).
Có 3. Chắc chắn rằng đầu cáp J1 của mô tơ
đã được cắm vào giắc J401 trên mạch
điều khiển (xem hình 7-2).
4. Chắc chắn rằng mô tơ đã được lắp
Bảng điều
Không đúng vào khung máy in.
khiển có hoạt
5. Nếu tất cả những điều kiện trên là
động không ?
đúng, hãy kiểm tra thay thế mạch điều
khiển hoặc mô tơ.
Nếu bảng điều khiển không hoạt động:
1. Chắc chắn rằng đầu cáp J9 của bảng
điều khiển đã nối với bảng điều khiển

và cắm vào giắc cắm J3 của mạch
Formatter (xem hình 7-2).
2. Chắc chắn rằng bảng mạch Formatter
Có xuất hiện
đã được nối với mạch điều khiển.

thông báo lỗi
3. Thực hiện in một bản in kiểm tra hoạt
trên bảng
động của máy in (xem hình 7-4).
điều khiển
4. Nếu việc in kiểm tra thành công, trước
không ?
tiên hãy thay thế bảng điều khiển, sau đó
nếu thật sự cần thiết hãy kiểm tra thay
Không thế bảng mạch Formatter.
Nếu bảng điều khiển xuất hiện thông báo
lỗi, hãy tham khảo những mục thích hợp
trong chương này để sửa chữa chúng.
LƯU ĐỒ TỔNG QUAN SỬA CHỮA HƯ HỎNG (TIẾP THEO)


Thực hiện in kiểm tra hành
trình của động cơ




Khi in kiểm tra Tham khảo mục “sửa chữa hư hỏng về
hành trình của hình ảnh”, sau chương này.
Không
động cơ bản in
được in ra có rõ
ràng không ?





Thực hiện in kiểm tra bản
in mẫu





Nếu quá trình in kiểm tra hành trình
Bản in mẫu được của động cơ cho ra bản in rõ ràng,
Không
in ra có rõ ràng nhưng khi in bản in mẫu hình ảnh bị
không ? vỡ ra, cần phải thay thế mạch
Formatter.






THOÁT
Các bộ phận và đường đi của giấy




Hình 7-1. Các bộ phận và đường đi của giấy
SƠ ĐỒ BỐ TRÍ TRÊN MẠCH ĐIỀU KHIỂN




Hình 7-2. Sơ đồ bố trí giắc cắm trên mạch điều khiển
J3 Giắc nối tới bảng điều khiển (trên J202 Giắc nối với cảm biến báo có giấy
mạch Formatter) và báo hết giấy (PS203 và PS202)
J102 Bộ phận nung nhiệt J206 Giắc nối với bộ phận nung nhiệt
J201 Giắc nối mạch Formatter (đường hồi tiếp của cảm biến báo nhiệt)
J204 Giắc nối với cuộn hút (SL1) J207 Giắc nối với mô tơ quét
J301 Tiếp điểm tiếp xúc cao áp J208 Giăc nối với mạch nhận diện sự
J304 Tiếp điểm tiếp xúc với ru lô tích phát xạ của tia Laser (Laser Driver/ Beam)
điện J209 Giắc nối với cảm biến hộp mực và
J304 Tiếp điểm tiếp xúc với ru lô sơ cấp báo mở cửa máy in PS204 (chi đối với
SW101 Công tắc bật tắt nguồn + 12 V máy in HP LaserJet 5L)
SW201 Nút in bản in kiểm tra hành trình J401 Gắc nối với mô tơ
của động cơ FU101 Cầu chì
PS201 Cảm biến báo giấy ra ở bộ phận FU102 Cầu chì (chỉ đối với máy sử dụng
nung nhiệt nguồn 110 V)
INL101 Giắc nối với nguồn điện lưới
Thông báo lỗi hư hỏng của máy in
Thông tin chỉ ra tình trạng của máy in được truyền đạt thông qua hai hình thức:
1. Thông qua các đèn báo trên bảng điều khiển.
2. Phản hồi thông tin thông qua giáo tiếp giưa máy tính và máy in để hiển thị trên máy tính.
Hình thức cơ bản xác định thông báo lỗi sử dụng các đèn LED trên bảng điều khiển. Thông
báo lỗi của máy in được phân loại theo hai kiểu cơ bản:
• Các thông báo tình trạng.
• Các thông báo lỗi và dịch vụ
Chú ý: Trước khi sửa chữa hư hỏng của máy in, hãy cho máy in hoạt động đ ể xem các
thông báo lỗi.
Các lỗi ưu tiên
Mỗi một lỗi lại có sự liên quan tới các lỗi khác. Nếu có nhiều hơn một lỗi vào cùng một
thời điểm, lỗi ưu tiên cao nhất sẽ được hiển thị. Thứ tự ưu tiên của các lỗi như sau:
1 Các lỗi dịch vụ
2 Mở cửa máy in/ không có hộp mực
3 Kẹt giấy
4 Hết giấy
5 Lỗi bộ nhớ
6 Lỗi kéo giấy bằng tay
Các thông báo tình trạng máy in
Các thông báo bằng đèn LED của máy in trong bảng sau đây chỉ ra ý nghĩa c ủa chúng và
đưa ra các đề nghị. Để biết thêm thông tin về việc bố trí các đèn LED trên bảng đi ều
khiển, hãy xem ở chương 3 “sử dụng bảng điều khiển”, “cài đặt và cấu hình”.
Bảng 7-1. Các thông báo tình trạng của máy in
Miêu tả Đề nghị thực hiện
Đèn LED
Lỗi hết giấy. Thêm giấy
Cửa máy in đang mở Đóng lại cửa máy in hoặc kiểm tra xem hộp mực đã
hoặc không có hộp mực. lắp hộp mực chưa.
Kẹt giấy. Lấy giấy bị kẹt trong máy in ra
Nếu bạn đã thực hiện theo những đề nghị trên đây
mà lỗi vẫn xuất hiện, hãy xem thêm ở bảng 7-3.
Lỗi bộ nhớ. Có quá 1. Bật chế độ bảo vệ giấy bằng phần mềm ứng
nhiều dữ liệu hoặc dữ dụng của bạn hoặc của Windows.
liệu quá phức tạp. 2. Giảm bớt sự phức tạp của bản in.
3. Giảm bớt độ phận giải xuống còn 300 dpi bằng
phần mềm ứng dụng của bạn hoặc của Windows.
4. Thêm vào bộ nhớ mở rộng cho máy in.
5. Chắc chắn rằng chế độ Enhanced I/O đã được đặt
là Auto Mode (đối với chế độ PCL) và sau đó in lại
(xem chương 3, “các thiết lập máy in PCL”.
6. Nếu thay đổi chế độ Auto Continue (tự động tiếp
tục) có bật PJL, máy in sẽ tiếp tục in sau 10 giây.
7. Nếu thay đổi chế độ Auto Continue không bật PJL,
bạn cần phải nhấn vào nút trên mặt trước của bảng
điều khiển để tiếp tục in.
Lỗi thẻ nhớ không Tháo thẻ nhớ không tương thích và thay thế nó bằng
tương thích. một thẻ khác như 1, 2, 4, hoặc 8 MB (70 ns) hay thẻ
nhớ có tốc độ truy xuất nhanh hơn. (xem chương 8,
bộ phận thẻ nhớ).
Lỗi kéo giấy bằng tay. 1. Chắc chắn rằng giấy đã được nạp vào trong máy
Máy in chờ bạn nạp giấy in. (xem hướng dẫn sử dụng máy in HP LaserJet 5L
vào khe đưa giấy vào hoặc hướng dẫn sử dụng các loại giấy dùng cho
bằng tay kiểu máy in HP LaserJet để biết thêm thông tin).
2. Nhấn vào nút nhấn phía trước của bảng điều
khiển.
3. Tắt chế độ kéo giấy bằng tay thông qua phần
mềm ứng dụng của bạn. Nếu bạn không muốn máy
in bị dừng giữa hai bản in.
Chế độ tắt chờ. Nếu các đèn LED của máy in tắt:
1. Máy in hiện đang trong chế độ tắt chờ. Nhấn vào
nút nhấn phía trước bảng điều khiển hoặc mở cửa
máy in.
2. Không có nguồn cấp cho máy in. Kiểm tra lại dây
nguồn và các ổ cắm.
3. In bản in kiểm tra hành trình động cơ của máy in
để xác định các chức năng . Nếu việc in kiểm tra
thành công mà đèn LED trên bảng điều khiển không
sáng hãy thay thế mạch Formatter.
4. Xem lưu đồ tổng quan sửa chữa hư hỏng trong
chương này.

Khi bạn thêm giấy, đóng cửa máy in, lắp lại hộp mực hoặc lấy giấy bị kẹt ra khỏi máy in
nhưng máy in lại xuất hiện thông báo lỗi. Nếu việc này xảy ra, hãy s ử dụng các thông tin
sửa chữa hư hong trong bảng 7-3 dưới đây.
Chú ý: Nếu thông báo lỗi vẫn tiếp tục xuất hiện sau khi bạn cố thử in một bản in, chắc
chắn rằng mô tơ của máy in có hoạt động (xem “In bản in kiểm tra hành trình của đ ộng
cơ” sau chương này).
Bảng 7-3. Xoá bỏ các lỗi
Đề nghị thực hiện
Đèn LED
Thông báo lỗi này sẽ xuất hiện nếu giấy di chuyển qua một trong ba
cảm biến báo giấy (PS201, PS202 và PS203) có thể lẫy báo giấy không
hoạt động.
1. Chắc chắn rằng tất cả các lẫy của cảm biến báo giấy đều di chuy ển
dễ dàng (xem hình 7-1 để xác định vị trí các lẫy của cảm biến báo giấy).
• Lẫy cảm biến hết giấy (PS202) xem hình 5-6.
• Lẫy cảm biến báo có giấy (PS203) xem hình 5-6.
• Lẫy cảm biến báo giấy ra (PS201) xem hình 6-18
CÁC THÔNG BÁO LỖI DỊCH VỤ
Các lỗi dịch vụ sẽ dừng mọi hoạt động của máy in cho đến khi
nó được sửa chữa. Khi có một lỗi dịch vụ, tất cả các đèn sẽ bật
sáng. Nhấn và giữ nút trên mặt trước của bảng điều khiển để
xem từng đèn (lỗi sẽ được hiển thi lâu khi nút này được nhấn).
Sử dụng bảng 7-4 “các thông báo lỗi dịch vụ” để xác định kiểu
lỗi dịch vụ xuất hiện.

Bảng 7-4. Các thông báo lỗi dịch vụ
Miêu tả Đề nghị thực hiện
Các đèn LED
Lỗi ROM/ RAM. Một lỗi 1. Khởi động lại máy in bằng cách rút dây
được tìm thấy trong ROM nguồn ra khỏi máy in sau đó cắm lại. Điều
hoặc RAM. Máy in xác này sẽ xoá bỏ các lỗi.
nhận rằng có một lỗi kết 2. Tắt nguồn máy in, tháo bộ nhớ bổ xung cho
xuất trong ROM hoặc tìm máy in, sau đó cắm lại nguồn. Nếu thông báo
thấy lỗi trong RAM lỗi đã được xoá, hãy thay thế thẻ nhớ.
3. Thay thế bảng mạch Formatter
Lỗi bộ phận nung nhiệt. 1. Ngắt nguồn máy in khoảng 10 phút hoặc lâu
Chỉ thị này thông báo lỗi hơn.
chức năng của bộ phận 2. Chắc chắn rằng đầu nối bộ phận nung
nung nhiệt. nhiệt đã được cắm chặt vào giắc J102 và đầu
Chú ý: Không nên để bộ nối cảm biến báo nhiệt (bên trái bộ phận nung
phận nung nhiệt bị tiếp nhiệt) đã được cắm chặt vào giắc J206 trên
xúc, quá nhiệt, nguồn cung mạch điều khiển.
cấp bị ngắt quãng hoặc sử 3. Tháo đầu nối từ giắc J102 trên mạch điều
dụng nguồn cung cấp điện khiển (xem hình 6-14). Dùng đồng hồ vạn
liên tục (UPS). Giắc cắm năng kiểm tra điện trở giữa chân 1 và chân 2
J102 trên mạch điều khiển của cáp (việc làm này nhằm để kiểm tra sự
và giắc cắm nối với cảm liên tục của điện trở nhiệt trong bộ phận nung
biến báo nhiệt (nằm bên nhiệt). Thông thường giá trị điện trở đo được
trái bộ phận nung nhiệt) khoảng 30 Ω với sai số ± 10 Ω . Nếu giá trị
phải được cắm lên trên điện trở đo được là ∞ Ω , hãy thay thế điện trở
bảng mạch điều khiển của nhiệt.
máy in. 4. Tháo đầu nối cảm biến nhiệt (xem hình 7-
3). Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra giá trị
điện trở giữa chân 1 và chân 2 của đầu nối.
Giá trị điện trở đo được trung bình là 440 K Ω
± 30 KΩ tại 20 0 C. Nếu giá trị điện trở đo
được là ∞ Ω , hãy thay thế điện trở nhiệt.
5. Nếu giá trị điện trở đo được là đúng nhưng
thông báo lỗi vẫn xuất hiện kiểm tra sửa chữa
bảng mạch điều khiển hoặc thay thế nó.
Hình 7-3. Kiểm tra giá trị của điện trở nhiệt

Bảng 7-4. Các thông báo lỗi dịch vụ (tiếp theo)
Miêu tả Đề nghị thực hiện
Các đèn LED
Lỗi phát xạ. Có một vài 1. Khởi động lại máy in bằng cách rút nguồn
nguyên nhân trong lỗi này, máy in ra rồi cắm lại.
và một vài nguyên nhân 2. Chắc chắn rằng bộ phận Laser/ Scaner (hộp
diên ra rất nhanh (chúng có quang) đã nằm đúng trên khung máy.
thể không xuất hiện). 3. Thay thế hoặc cắm lại cáp nối với giắc
J208 trên mạch điều khiển.
4. Thay thế bộ phận Laser/ Scaner.
5. Thay thế mạch điều khiển
Lỗi điều khiển. Mạch 1. Khởi động lại máy in bằng cách rút nguồn
Formatter và mạch điều máy in ra rồi cắm lại. Việc này sẽ làm xoá bỏ
khiển không kết nối được các lỗi.
với nhau. 2. Cắm lại mạch Formatter với mạch điều
khiển.
3. Thay thế mạch Formatter.
4. Thay thế mạch điều khiển.
Lỗi Scaner. Có thể là 1. Khởi động lại máy in bằng cách rút nguồn
nguyên nhân sai chức năng máy in ra rồi cắm lại.
2. Bảo đảm không có việc đột ngột di chuyển
quét.
máy in từ nơi lạnh giá tới nơi có môi trường
nhiệt độ ấm hơn.
3. Chắc chắn rằng hai đầu nối tới bộ phận
Laser/ Scaner đã được cắm chặt.
4. Kiểm tra thay thế cáp Scaner nối với giắc
J207 trên mạch điều khiển.
5. Thay thế bộ phận Laser/ Scaner.
6. Thay thế mạch điều khiển.
Lỗi mạch Formatter 1. Khởi động lại máy in bằng cách rút nguồn
máy in ra rồi cắm lại.
2. Rút cáp in nối với cổng song song và kiểm
tra máy in ở chế độ in tự kiểm tra. Hãy cắm
lại cáp in nếu việc kiểm tra bản in mẫu thành
công và hãy thử lại việc in từ máy tính một
lần nữa.
3. Nếu lỗi vẫn xuất hiện, hãy thay thế mạch
Formatter.
Lỗi chương trình. Chú ý mã lỗi giao tiếp và thông báo LED
chuẩn được hỗ trợ bởi công nghệ của HP và
các thông tin này dùng để miêu tả dữ liệu gì đã
được gửi đi. Các lỗi ưu tiên được nhận diện
gọi là lỗi chương trình, nó là điều kiện để
máy in ưu tiên các lỗi và bất kỳ thông tin nào
khác để giúp cách ly lỗi.
Lỗi xử lý. Chú ý mã lỗi giao tiếp và thông báo LED
chuẩn được hỗ trợ bởi công nghệ của HP và
các thông tin này dùng để miêu tả dữ liệu gì đã
được gửi đi. Các lỗi ưu tiên được nhận diện
gọi là lỗi chương trình, nó là điều kiện để
máy in ưu tiên các lỗi và bất kỳ thông tin nào
khác để giúp cách ly lỗi.

SỬA CHỮA CÁC HƯ HỎNG VỀ HÌNH ẢNH
Kiểm tra hộp mực
Hình ảnh bị khiếm khuyết nhiều là do hộp mực bị hư hỏng. Nếu có bất kỳ sự nghi ngờ
nào, hãy thay thế một hộp mực khác trước khi sửa chữa các khiếm khuyết của hình ảnh.
Hãy thực hiện việc kiểm tra sau đây để chắc chắn hộp mực vẫn còn hoạt động tốt:
• Chắc chắn rằng hộp mực đã được lắp đúng vào trong khoang chứa mực
của máy in.
• Kiểm tra xem hộp mực có còn mực không.
• Kiểm tra ngày hết hạn của hộp mực (được ghi trên tem dán trên vỏ của
hộp mực).
• Kiểm tra hộp mực để xem nó đã bị tháo ra hoặc đổ lại mực chưa.
Chú ý: Trọng lượng đủ của một hộp mực là khoảng 730 g và khi hết mực là khoảng 640
g.
• Kiểm tra hộp mực xem mực có bị rò rỉ ra ngoài không (Nếu quay trống
bằng tay có thể là nguyên nhân dẫn đến các hư hỏng bên trong và mực bị
đổ ra ngoài).
• Kiểm tra bề mặt của trống nhạy quang trong hộpmực để xem nó có bị hư
hỏng hoặc trầy xước không. Việc sờ tay lên trên bề mặt trống nhay
quang có thể là nguyên nhân gây ra các vết đốm và hình ảnh bị khiếm
khuyết trong quá trình in.
• Các vùng mờ trên bản in có thể chỉ ra rằng trống đã bị lộ sáng quá lâu.
Nguyên nhân này có thể làm hỏng trống nhạy quang vĩnh viễn. Hãy thay
thế hộp mực khác.
Những ví dụ về hình ảnh bị khiếm khuyết
Phần này giới thiệu một vài hình ảnh bị khiếm khuyết và nguyên nhân hư hỏng của chúng.
Có nhiều sự thay đổi trong quá trình in, bạn có thể bắt gặp những hình ảnh bị khiếm
khuyết mà không được giới thiệu trong những ví dụ sau đây. Nếu bạn gặp một hình ảnh bị
khiếm khuyết nhưng không được giới thiệu ở đây, bạn hãy ghi chép lại những nguyên
nhân có thể xảy ra với điều kiện môi trường hoạt động khi in và dùng nó đ ể giải quy ết
những sự cố về sau này.
Những ví dụ dưới đây đề cập đến những nguyên nhân có thể gây ra hình ảnh bị khiếm
khuyết.
Bản in mờ dần:
Bản in mờ hoặc nhạt khi in có thể bao gồm cả một vung mờ
nhạt, toàn bộ trang giấy mờ nhạt, hoặc những khối sọc thẳng
đứng.
• Hộp mực có thể sắp hết mực. Lắc nhẹ hộp mực để
phân phối lại mực hoặc thay hộp mực khác.
• Giấy sử dụng để in có thể không đúng loại giấy
chuẩn của HP (Ví dụ: giấy quá ẩm hoặc quá ráp).
Xem tài liệu hướng dẫn sử dụng máy in HP LaserJet
5L hoặc hướng dẫn sử dụng giấy đối với máy in HP
LaserJet).
• Điều chỉnh lại mật độ mực bằng cách thiết lập thông
qua phần mềm của bạn hoặc trình điều khiển máy in.
• Có thể chế độ tiết kiệm mực được bật, hãy tắt nó
bằng phần mềm của bạn hoặc trình điều khiển máy
in.
• Có thể các tiếp điểm tiếp xúc cao áp bị bẩn (xem hình
7-5 và 7-6).
• Thực hiện quá trình in kiểm tra một nửa để chắc chắn
rằng hình ảnh đã xuất hiện trên trống, xem “kiểm tra
chức năng in một nửa” ở phần sau của chương này.
Nếu việc này thực hiện không thành công, hãy thay
thế ru lô tích điện.
• Kiểm tra thay thế bộ phận Laser/ Scaner (hộp quang).
• Kiểm tra thay thế mạch điều khiển.

Bản in sạm mầu:
Các vết bẩn thường xuất hiện rất nhỏ, vòng quanh, các điểm
thường xuất hiện phía trước, sau của tờ giấy. Đôi khi lan rộng,
các vết bẩn xuất hiện không tập chung.
• Giấy sử dụng để in có thể không đúng loại giấy
chuẩn của HP (Ví dụ: giấy quá ẩm).
• Bạn có thể in sai mặt giấy, hãy lẫy giấy ở khay đựng
giấy vào và lật nó lại.Tem nhãn ghi trên nhiều ram
giấy có dấu mũi tên chỉ mặt giấy.
• Máy in có thể cần phải vệ sinh. Xem “Vệ sinh máy in
của bạn” ở chương 4.
• Hộp mực có thể bị hỏng, Hãy thay hộp mực nếu chất
lượng bản in không tốt hơn sau khi đã vệ sinh máy in.
Các đường kẻ sọc:
Đôi khi có các đường kẻ sọc thẳng hàng hoặc các vết bẩn có
thể xuất hiện trên bề mặt tờ giấy.
• Hộp mực có thể bị hỏng, hãy thay thế hộp mực.
• Máy in có thể cần phải vệ sinh. Xem “vệ sinh máy in
của bạn” ở chương 4.
• Thay thế vỏ lụa sấy nằm trong bộ phận nung nhiệt

Các đường kẻ sọc nằm ngang:
Đôi khi có các đường kẻ nằm ngang hoặc các vết bẩn có thể
xuất hiện trên bề mặt tờ giấy.
• Hộp mực có thể lắp đặt chưa đúng. Tháo hộp mực ra
và lắp lại nó.
• Hộp mực có thể bị khiếm khuyết. Hãy thay thế nó.
• Nếu máy in vẫn in ra bản in có vấn đề, máy in có cần
phải được vệ sinh.
• Hộp mực có thể bị hỏng,
• Kiểm tra thay thế bộ phận nung nhiệt

Các khiếm khuyết lặp đi lặp lại:
Đôi khi các ký tự có bóng hoặc các vết lặp đi lặp lại xuất hiện
trên tờ giấy.
• Hãy chuyển tới mục “ru lô tạo ra các hình ảnh bị
khiếm khuyết lặp đi lặp lại” sau chương này
• Máy in có thể cần phải vệ sinh. Xem “vệ sinh máy in
của bạn” ở chương 4.
• Hộp mực có thể bị hỏng, nó là nguyên nhân gây ra vết
bẩn mầu đen lặp đi lặp lại mỗi lần in. Hãy thay thế
hộp mực.
• Nếu sử dụng hiệu ứng trong suốt hay sử dụng một
kiểu hiệu ứng trong suốt khác nhằm làm nổi bật lên.
• Giấy bạn sử dụng có thể có sợi quá thô. Hãy thay thế
loại giấy mềm hơn.
• Trống nhạy quang của hộp mực có thể bị lỗ sáng, nó
là nguyên nhân gây ra hình ảnh bị khiếm khuyết
(thường là một vùng bị mờ). Hãy thay thế hộp mực
Các đường sọc mầu trằng nằm dọc:
Hộp mực có thể hết mực. Lắc nhẹ hộp mực để phân phối lại
mực hoặc thay thế hộp mực khác.
• Máy in có thể cần phải vệ sinh. Xem “vệ sinh máy in
của bạn” ở chương 4. Bạn cũng có thể cần lau chùi
các gương trên bộ phận Laser/ Scaner bằng sử dụng
máy nén khí hoặc bóng cao su thổi bụi làm sạch các
bụi bẩn trong mạch Scaner.

Các ký tự bị khuyết:
Các ký tự có các vùng khuyết trắng trong từng phần của ký tự
tạo thành những mảng đen.
• Nếu bạn sử dụng hiệu ứng trong suốt bạn sẽ có kinh
nghiệm về vấn đề này, hãy thử một kiểu hiệu ứng
trong suốt. Hiệu ứng trong suốt của Hewlett-Packard
được thiết kế để làm giảm đến mức tối thiểu các kỹ
tự bị khuyết. Bởi vì bản in hoàn chỉnh của hiệu ứng
trong suốt sẽ làm cho các ký tự bị khuyết trở nên bình
thường.
• Bạn có thể in sai mặt giấy, hãy lẫy giấy ở khay đựng
giấy vào và lật nó lại.Tem nhãn ghi trên nhiều ram
giấy có dấu mũi tên chỉ mặt giấy.
• Giấy bạn sử dụng có thể không đúng loại dùng cho
máy in.
Các chấm trên nền:
Các chấm trên nền là kết quả của việc các hạt mực bám vào
phía trên hoặc dưới của một bản in. Các chấm trên nền thường
riêng biệt với mỗi vùng của tờ giấy.
• Kiểm tra điều kiện môi trường. Độ ẩm cao có thể là
nguyên nhân xuất hiện lỗi này.
• Kiểm tra kiểu giấy, trong lượng, bề mặt của giấy.
Xem phụ lục B hướng dẫn chỉ tiêu kỹ thuật của giấy.
• Nếu các chấm trên nền xuất hiện trên phong bì, hãy
chuyển chữ sang vùng không có nếp gấp. In trên vùng
có nếp gấp có thể gây ra nguyên nhân này.
• Nếu các chấm trên nền bao trùm lên toàn bộ bề mặt
của phong bì, hãy cố gắn điều chỉnh mật độ in thông
qua phần mềm của bạn hoặc trình điều khiển máy in.
• Nếu vấn đề này xuất hiện phía sau của bản in, nó có
thể là nguyên nhân mực bị rơi vãi ở bên trong máy in.
Xem “vệ sinh máy in của bạn” ở chương 4.
Nền giấy đen:
Một tờ giấy toàn mầu đen
• Hộp mực được lắp không đúng. Tháo hộp mực ra và
lắp nó lại.
• Hộp mực có thể bị khiếm khuyết. Hãy thay thế nó.
• Tiếp điểm tiếp xúc cao áp bị bẩn hoặc cao áp chập
trờn. Lau sạch các tiếp điểm tiếp xúc cao áp trên hộp
mực và ru lô truyền (xem hình 7-5 và 7-6).
• Kiểm tra thay mạch điều khiển hoặc bộ phận Laser/
Scaner.
Các ký tự bị mất:
Các ký tự bị mất là các kỹ tự không hoàn chỉnh khi được in ra.
• Khay đựng giấy vào có thể được nạp quá nhiều giấy.
Chắc chắn rằng không có nhiều hơn 100 tờ giấy được
nạp.
• Một bản in có thể bị khiếm khuyết. Hãy thử in lại
bản in khác.
• Hãy thử vệ sinh các ru lô.
• Hơi ẩm đọng lại trên giấy có thể dàn trải không đều
hoặc giấy có bề mặt quá ẩm. Hãy thay giấy khác.
Một nửa giấy trắng hoặc mất chi tiết:
Đáy của giấy trằng hoặc một nửa hình ảnh bị cắt. Việc này có
thể là khổ giấy của bạn vượt quá tiêu chuẩn bộ nhớ của máy in.
• Thiết lập độ phân giải 300 dpi thông qua phần mềm
của bạn hoặc trình điều khiển máy in.
• Bạn có thể cần phải thêm vào bộ nhớ cho máy in.
Xem chương 6 hướng dẫn lắp bộ nhớ máy in.
• Kiểm tra trình điều khiển máy in xem ở màn hình trợ
giúp những lời đề nghị về việc thiết lập trình điều
khiển.
Tờ giấy cong hoặc gấp nếp:
Hình ảnh bị quăn hoặc gấp nếp khi giấy được in ra khay đựng
giấy ra.
• Chắc chắn rằng bạn sử dụng đúng loại giấy ( Xem tài
liệu hướng dẫn sử dụng máy in HP LaserJet 5L hoặc
hướng dẫn sử dụng giấy đối với máy in HP LaserJet).
• Lật lại giấy.
• Sử dụng khe giấy ra bằng cách thay đổi gạt dẫn
hướng giấy chuyển xuống phía dưới. Việc này làm
cho giấy sẽ đi theo đường thẳng.
• Sử dụng tấm đỡ giấy nằm phía sau của khay đựng
giấy vào.
Giấy trắng (thỉnh thoảng):
Một tờ giấy trắng hoàn toàn. Nếu thỉnh thoảng bạn in ra một
bản in hoàn toàn trắng:
• Chắc chắn rằng chiều dài giấy của bạn và các biên lề
đã được thiết lập đúng với kích thước giấy mà bạn sử
dụng. Nếu bạn in hình ảnh nhỏ trên nền giấy trắng
của bạn, hãy thử in hình ảnh lớn hơn để xem vị trí
hình ảnh khi in ra. Điều chỉnh các biên lề cho phù hợp.
• Một vài thiết bị chia sẻ hoặc làm việc trên mạng có
thể phát sinh một tờ giấy bị tách ra. Hãy thử kết nối
máy in trực tiếp tới máy tính.
• Máy in của bạn có thể kéo hai hoặc nhiều hơn một tờ
giấy bởi vì giấy khó tách. Lấy giấy ra khỏi khay đựng
giấy vào và sắp lại mép giấy cho thẳng hàng. Mặc dù
giấy không phải là nguyên nhân chính nhưng nó cũng
có thể gây ra các khiểm khuyết khi máy in kéo nhiều
tờ giấy, ngoài ra giấy cũng có thể có kích thước khác
nhau hoặc bị dính lại với nhau. Bạn cũng có thể đổi
lại đầu giấy.
• Phần mềm ứng dụng của bạn có thể gửi một lệnh
thoát giấy. Hãy kiểm tra thông tin cấu hình in của
phần mềm. Nếu bạn sử dụng một chương trình soạn
thảo văn bản, hãy kiểm tra việc ngắt trang tự nhiên và
ngắt trang có mục đích và xếp lại các trang, bởi vì nó
có thể là nguyên nhân gây ra các trang trống.
Giấy trắng (tất cả các trang):
Nếu tất cả các tờ giấy của bạn đều trắng:
• Chắc chắn rằng bạn đã rút đai bảo hiểm hộp mực
trước khi bạn lắp hộp mực vào máy in.
• Hộp mực có thể đã hết mực. Hãy thay hộp mực khác.
• Thử in một bản in kiểm tra (xem chương 3). Nếu bản
in vẫn trắng, cần phải sửa chữa máy in.
• Có thể tiếp điểm tiếp xúc cao áp chập chờn. Vệ sinh
tiếp điểm tiếp xúc cao áp trên hộp mực và trong máy
in.
• Cắm lại đầu nối tới bộ phận Laser/ Scaner (hộp
quang).
• Thay thế bộ phận Laser/ Scaner.
• Thay thế mạch điều khiển.
Nền sẫm:
• Điều chỉnh mật độ mực thông qua phần mềm của bạn
hoặc trình điều khiển máy in.
• Có thể tiếp điểm tiếp xúc cao áp chập chờn. Vệ sinh
tiếp điểm tiếp xúc cao áp trên hộp mực và trong máy
in.
• Thay thế bộ phận Laser/ Scaner.
• Thay thế mạch điều khiển.
Các chấm:
• Vệ sinh thiết bị tích điện (xem chương 4 “Bảo dưỡng
máy in”).
• Có thể tiếp điểm tiếp xúc cao áp chập chờn. Vệ sinh
tiếp điểm tiếp xúc cao áp trên hộp mực và trong máy
in.
• Thay thế ru lô ép giấy.

Vết bẩn phía sau của tờ giấy:
• Sử dụng một bản in để kiểm tra xem các ru lô có bị
bẩn quá không, nếu có hãy vệ sinh chúng. Hãy thay
thế các ru lô nếu không thể làm sạch được chúng.
• Vệ sinh bộ phận nung nhiệt.



Các vết trống:
• Giấy có thể không đúng kiểu giấy của hãng HP. Hãy
lựa chọn giấy khác.
• Hơi nước đọng lại trên giấy có thể phân bổ không
đều hoặc bề mặt giấy có thể quá ẩm. Hãy thay thế
bằng giấy khác.
• Thay thế hộp mực.
• Có thể tiếp điểm tiếp xúc cao áp chập chờn. Vệ sinh
tiếp điểm tiếp xúc cao áp trên hộp mực và trong máy
in.
• Thay thế ru lô truyền.
• Thay thế mạch điều khiển.
Có dòng kẻ trắng nằm ngang:
• Thay thế hộp mực.




Hình ảnh xiên lệch/ có nhiều khiếm khuyết:
• Nạp lại giấy và xếp lại trong khay đựng giấy vào.
• Điều chỉnh lại đồ rộng của giấy.
• Có quá nhiều giấy được nạp vào trong khay đựng
giấy, chỉ được nạp không quá 100 tờ.
• Giấy có thể không đúng kiểu giấy của hãng HP. Hãy
lựa chọn giấy khác.
• Vệ sinh ru lô cuốn giấy. Nếu bạn không thể làm sạch
các vết bẩn, ru lô có thể quá mòn. Hãy thay thế bằng
ru lô khác.
• Kiểm tra đệm tách giấy chính và phụ. Nếu chúng quá
mòn hay thay thế chúng.
• Vệ sịnh ru lô dẫn hướng. Nếu bạn không thể làm
sạch các vết bẩn, hãy thay thế ru lô.
• Sắp xếp lại giấy trong khay đựng giấy vào và in thử
một bản in, xem sửa chữa hư hỏng hình 7-19.
Hình ảnh bị méo hoặc lỗi nhận diện phát xạ:
• Chắc chắn rằng máy in không bị ánh nắng mặt trời
chiếu vào.
• Giấy có thể không đúng kiểu giấy của hãng HP. Hãy
lựa chọn giấy khác.
• Vệ sinh bộ phận Laser/ Scaner bằng máy nén khí hoặc
bóng cao su thổi bụi.
• Chắc chắn rằng hai đầu nối của bộ phận Laser/
Scaner đã được cắm chặt.
• Thay thế bộ phận Laser/ Scaner.
• Thay thế mạch điều khiển
KIỂM TRA SỬA CHỮA HƯ HỎNG
Kiểm tra hành trình của động cơ
Bản in kiểm tra hành trình của động cơ được sử dụng để xác định các chức năng của máy
in có đúng không. Mạch Formatter sẽ được kiểm tra đầy đủ trong suốt quá trình kiểm tra,
việc kiểm tra này rất hữu ích để xác định các hư hỏng của máy in. Khi kiểm tra nó sẽ in ra
một bản in gồm những đường kẻ dọc bao trùm lên toàn bộ bản in và nó cũng hữu ích đ ể
kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu của máy in.
Vị trí nút kiểm tra hành trình động cơ của máy in
Nút kiểm tra hành trình động cơ của máy in được thiết kế để không phải tháo vỏ máy in.
Để In một bản in kiểm tra
sử dụng một vật dài không có từ tính (như một cái bút chì) để ấn vào nút kiểm tra. Một
bản in sẽ được in ngay tức thì (xem hình 7-4).




Hình 7-4. Vị trí nút in kiểm tra
Kiểm tra chức năng in một nửa
Quá trình in ảnh điện có thể được chia nhỏ ra như dưới đây:
- Lau chùi (làm sạch mực dư thừa trên bề mặt trống).
- Tích điện (tạo ra điện tích đồng nhất và nạp lên trên trống).
- Ghi ảnh (tia la ze ghi lên trên bề mặt của trống để tạo ra một ảnh ẩn).
- Phát triển hình ảnh (tạo ra ảnh mực trên bề mặt trống).
- Truyền in ảnh (chuyển hình ảnh lên trên giấy).
- Nung chảy (kết hợp nhiệt độ với sức ép để tạo ra hình ảnh vĩnh cửu).
Mục đích của việc kiểm tra chức năng in một nửa là nhằm để xác định quy trình khi có sự
cố. Thực hiện việc kiểm tra như sau:
1. Bắt đầu in kiểm tra.
2. Mở cửa máy in sau khi giấy đã đi được một nửa quãng đường bên trong máy in (vào
khoảng 8 giây sau khi mô tơ bắt đầu quay). Điểm đầu của giấy đã di chuyển qua hộp mực.
3. Tháo hộp mực ra.
4. Lật nắp che trống của hộp mực đẻ xem bề mặt trống. Nếu có hình ảnh mực hi ện h ữu
trên trống, xác định rằng chức năng đầu tiên của quy trình ảnh điện đã được thực hiện (lau
chùi, tích điện, ghi ảnh, phát triển hình ảnh, xem chương 5) nghĩa là các hư hỏng sẽ nằm ở
ru lô truyền hoặc bộ phận nung nhiệt.
Nếu không có hình ảnh trên trống nhạy quang, thực hiện các bước kiểm tra sau đây:
1. Chắc chắn rằng bạn đã tháo đai bảo hiểm ra khỏi hộp mực trước khi bạn lắp hộp mực.
2. Kiểm tra chức năng quay của trống.
3. Kiểm tra nguồn cao áp.
Kiểm tra chức năng quay của trống
Trống nhạy quang nằm trong hộp mực phải quay khi máy in làm việc. Trống nhạy quang
được điều khiển bởi mô tơ chính. Để xác định xem trống có quay không tiến hành như sau:
1. Mở cửa máy in.
2. Tháo hộp mực ra.
3. Đánh dấu vào bánh răng của hộp mực, lưu ý vị trí được đánh dấu.
4. Lắp hộp mực vào và đóng lại cửa máy in. Khởi động máy in sao cho trống quay qua
điểm đánh dấu.
5. Mở cửa máy in và kiểm tra bánh răng đã được đánh dấu ở bước 3. Xác định xem dấu có
bị di chuyển không. Nếu dấu không di chuyển, kiểm tra mô tơ chính để chắc chắn các
bánh răng đã khớp vào bánh răng của hộp mực. Nếu các bánh răng đều tốt mà trống vẫn
không quay, hãy thay thế hộp mực.
Chú ý: Việc kiểm tra này đặc biệt quan trong khi sử dụng hộp mực đổ lại.
Kiểm tra nguồn cao áp
Nguồn cao áp cung cấp các điện áp cần thiết cho quá trình ảnh điện. Việc xác định hệ
thống cao áp được chỉ ra trong bảng dưới đây:
Bảng 7-5. Kiểm tra nguồn cao áp
Kiểm tra Thực hiện
Điểm tiếp xúc hộp mực Kiểm tra ba điểm tiếp xúc nằm phía dưới
bên phải của hộp mực. Nếu chúng bẩn hoặc
mòn, hãy lau sạch các tiếp điểm. Chỉ được
sử dụng cồn.Nếu hỏng hãy thay thế hộp
mực khác (xem hình 7-5).
Đầu nối của mạch cao áp Các đầu nối này có gắn lò xo ở dưới chân
để tiếp xúc với hộp mực (xem hình 7-6).
Nếu các chân này bẩn, hãy sử dụng cồn để
làm sạch; nếu hỏng hãy thay thế bằng các
đầu nối khác.
Hình 7-5. Tiếp điểm tiếp xúc cao áp của hộp mực (1 của 2)
• Tích điện cho ru lô nạp mực (1).
• Tiếp đất cho trống (2).
• Tích điện cho ru lô phát triển (3)




Hình 7-6. Các đầu nối của mạch cao áp tới hộp mực (2 của 2)
• Tích điện cho ru lô nạp mực (1).
• Tiếp đất cho trống (2).
• Tích điện cho ru lô phát triển (3)
Quăn giấy
Quăn giấy là vấn đề thường xảy ra đối với máy in Laser, và thường là khi giấy tiếp xúc
với nhiệt. Quăn giấy sẽ được giảm bớt đối với giấy lạnh khi nó nằm trên một mặt phẳng.
Chỉ tiêu đối với giấy quăn tối đa khi giấy đang nằm trên mặt phẳng tr ước máy in 5 mm
(khoảng 0.2 inch).
Mặc dù giấy quăn không thể loại trừ được tất cả, nhưng một vài bước có thể làm giảm
bớt việc này, và được chỉ ra trong bảng sau đây:
Bảng 7-6. Khắc phục hiện tượng giấy quăn
Nguyên nhân có thể xảy ra Đề nghị thực hiện
Đường đi của giấy Sử dụng khe giấy ra ở phía trước để giấy di chuyển theo
đường thẳng.
Bề mặt giấy Nên in đúng mặt giấy thường được ghi trên ram giấy, được
chỉ ra bằng mũi tên cùng với dòng chữ "Đây là mặt để in".
Nếu in sai mặt giấy hãy lật nó lại. Nạp giấy vào khay
đựng giấy vào và để giấy đi ra mặt trước của máy in.
Bảo quản giấy Giấy để trong môi trường bảo quản quá lâu (trong môi
trường ẩm giấy hút nước, trong môi trường khô giấy được
giữ không bị ẩm). Giấy có độ ẩm cao sẽ bị quăn nhiều
hơn. Hãy tuân theo các điều kiện bảo quản giấy.
Kiểu giấy Tất cả các loại giấy được sản xuất khác nhau (thớ giấy,
độ hút ẩm, quy trình làm khô, thành phần cấu tạo, v.v).
Thay đổi kiểu giấy sử dụng và đánh giá độ quăn của giấy.

DỤNG CỤ SỬA CHỮA
Kiểm tra đường đi của giấy
Nếu giấy không cuốn được hoặc không di chuyển hết hành trình, bạn có thể muốn quan
sát tất cả các chuyển động của giấy. Bẫy cảm biến PS204 (đối với máy 5L) hoặc công tắc
SW101 (đối với máy 6L) sẽ cho phép bạn quan sát:
- Chuyển động của mô tơ.
- Hoạt động của cuộn hút.
- Chuyển động của tấm kim loại nâng giấy.
- Chuyển động của ru lô cuốn giấy.
- Ru lô dẫn hướng, ru lô truyền động, ru lô ép, các bánh răng, và chuyển động của ru lô dẫn
hướng giấy.
Để bẫy cảm biến PS204 và công tắc SW101.
1. Tháo vỏ máy in (xem hình 6-2, 6-3, và 6-4).
2. Chỉ đối với máy in HP LaserJet 5L: (xem hình 7-7, chỉ dẫn 2). Các lẫy nằm phía trên
của khung máy in và ở bên trái bộ phận Laser/ Scaner. Đối với cả hai kiểu máy in HP
LaserJet 5L và HP LaserJet 6L: Đều nhấn công tắc SW101 (xem hình 7-7, chỉ dẫn 3).
Hình 7-7. Bẫy cảm biến PS204 và công tắc SW101
3. Trong khi đang giữ lẫy của cảm biến, thực hiện in bản in kiểm tra hành trình của đ ộng
cơ hoặc in bản in mẫu để quan sát chuyển động của giấy (xem nhanh các bước trong
chương này).
Hình ảnh khiếm khuyết lặp đi lặp lại do ru lô


Khiếm khuyết xẩy ra lần đầu tiên

Trục phân phối mực 32 mm

Ru lô nạp sơ cấp 38 mm

Ru lô dẫn hướng 44 mm

Ru lô truyền động 48 mm


Ru lô ép 64 mm
Vỏ lụa sấy 76 mm

Trống nhạy quang của hộp mực 76 mm



Hình 7-8. Hình ảnh khiếm khuyết lặp đi lặp lại do ru lô
SƠ ĐỒ KHỐI BẢNG MẠCH CHÍNH




Hình 7-9. Sơ đồ khối bảng mạch chính
Bảng 7-7. Các chân cắm
Đầu nối Tên tín hiệu Ghi chú
Tín hiệu điều khiển mô tơ
J401 chân 1 MA
Tín hiệu điều khiển mô tơ
J401 chân 2 /MA
Tín hiệu điều khiển mô tơ
J401 chân 3 MB
Tín hiệu điều khiển mô tơ
J401 chân 4 /MB
Chỉ đối với máy in 5L
J204 chân 1 + 12 V
Điều khiển cuộn hút SL1 (chỉ đối với máy in 5L)
J204 chân 2 CPUD
J202 chân 1 +5V
Đất
J202 chân 2 GND
Ở mức thấp khi cảm biến PS202 nhận diện được giấy
J202 chân 3 PAPSENS
J202 chân 4 + 5V
Đất
J202 chân 5 GND
Ở mức thấp khi cảm biến PS203 nhận diện được giấy
J202 chân 6 PISNS
J207 chân 1 + 12 V
Xung điều khiển mô tơ quét
J207 chân 2 SCNTAC
J207 chân 3 FG
Ở mưc thấp điều khiển quay mô tơ quét
J207 chân 4 /SCNON
Tham chiếu xung đồng bộ quét
J207 chân 5 SCNCLK
J208 chân 1 +5V
lấy mẫu APC
J208 chân 2 APCSH
Bật đi ốt la ze
J208 chân 3 /LON
J208 chân 4 FG
Tín hiệu điều khiển đi ốt la de
J208 chân 5 /VDOUT
Tín hiệu nhận diện sự phát xạ của la ze
J208 chân 6 BDI
J209 chân 1 +5V
Đất
J209 chân 2 GND
Ở mức cao khi không có hộp mực hoặc cửa máy in mở tại
J209 chân 3 DOSNS
cảm biến PS204
J305 chân 1 + 12 V
J305 chân 2 N/U
J305 chân 3 + 12 V
Tín hiệu hồi tiếp về để điều khiển nhiệt độ trong bộ phận
J206 chân 1 FRSTH
nung nhiệt
J206 chân 2 FG
Điều khiển điện áp bộ phận nung nhiệt
J102 chân 1
Điều khiển điện áp bộ phận nung nhiệt
J102 chân 2
CHƯƠNG 8 CÁC BỘ PHẬN VÀ HÌNH VẼ

8.1. SỬ DỤNG DANH SÁCH CÁC BỘ PHẬN VÀ HÌNH VẼ NHƯ THẾ NÀO
Những hình vẽ trong chương này cung cấp các bộ phận phụ riêng biệt trong máy in và các
thành phần của chúng. Mỗi một bảng sau đây chỉ ra hình vẽ của từng bộ phận. Danh sách
trong mỗi bảng sẽ chỉ rõ bộ phần và số của bộ phận, cả về số lượng với những miêu t ả
cụ thể của từng phần. Trong khi xem số của bộ phận, hãy cẩn thận kiểm tra danh mục
điện áp trong cột miêu tả để chắc chắn số của bộ phận đã được lựa chọn đúng với kiểu
máy in.

8.1.1. Các kiểu bộ phận
Tất cả các số bộ phận tiêu chuẩn đã được liệt kê và được sắp xếp từ tổ chức hỗ tr ợ vật
liệu (SMO) của HP, hoặc tổ chức hỗ trợ vật liệu của châu âu (SME).

Công ty Hewlett-Packard.
Tổ chức hỗ trợ vật liệu
8050 Foothills Blvd.
Roseville, CA 95678
Cung cấp trực tiếp các bộ phận: 1-800-227-8164 (chỉ tại Hoa Kỳ)
Công ty Hewlett-Packard.
Tổ chức hỗ trợ vật liệu của châu âu
33 phố Wolf-Hirth
D-7030 Böblingen, Germany
(49 7031) 14-2253

Bạn có thể liên hệ với HP theo số 916-783-0804 để tìm số của các bộ phận dùng cho máy
in HP LaserJet 5L và 6L hoặc có thể liên hệ với chi nhánh HP tại quốc gia của mình để
biết thêm thông tin.

8.1.2. Danh sách các vật tư tiêu hao
Danh sách các vật tư tiêu hao trong bảng 8-1 có thể được sắp xếp bởi công ty Hewlett-
Packard.
Hãy liên hệ theo các số điện thoại sau:

Mỹ: 1-800-538-8787
Canada: 1-800-387-3154
(Toronto) 516-671-8383
Vương quốc liên hiệp Anh: 0734-441212
Đức: 0130-3322

Bạn cũng có thể liên hệ với chi nhánh HP tại quốc gia của mình để biết thêm thông tin.
Chú ý: Các bộ phận phải không bị thay đổi thiết kế hoặc không thay đổi số của sản phẩm
và không được thông qua bởi tổ chức hỗ trợ vật liệu.
8.2. CUNG CẤP CÁC VẬT TƯ
Các vật tư sau đây được cung cấp thông qua đại lý HP tai chỗ. Để tìm đại lý gần nơi bạn
nhất (hoặc nếu đại lý của bạn không có vật tư dự trữ), hãy gọi cho chung tâm chăm sóc
khách hàng của HP theo số (800) 752-0900.
Chú ý: Hãy chuyển đến "các tài liệu có liên quan" trong chương 1 để xem minh hoạ và tìm
hiểu số của sản phẩm.
Bảng 8-1. Cung cấp các vật tư
Vật tư Số sản phẩm Miêu tả
Hộp mực Thay thế hộp mực
C3906A
Nâng cấp bộ nhớ Bạn có thể nâng cấp tổng
1 MB - C3939A
dung lượng của bộ nhớ là 9
2 MB - C3938A
MB đối với máy in HP
4 MB - C3148A
LaserJet 5L/ 6L
2 mét, A tới B
C2950A
Cáp song song (IEEE 1284)
3 mét, A tới B
C2951A
Chú ý: Bạn có thể nâng cấp tổng dung lượng bộ nhớ là 9 MB với một thẻ nhớ 8 MB
JEDIA.

8.3. PHẦN CỨNG CHUNG
Bảng 8-2. Các ốc vít được sử dụng trong máy in

Ví dụ Miêu tả
Vít máy, loại 4 cạnh M3x4, M3x6, M3x8

Vít cánh sao 3x6

Vít giữ 4x10

Vít 4 cạnh 3x8

Vít 4 cạnh 3x6,m 3x8, 3x10
Hình 8-1. Vị trí các bộ phận
Hình 8-2. Vỏ và cửa máy in
Bảng 8-3. Vỏ và cửa máy in

Vị Số bộ phận Số bộ phận Số Miêu tả
lượn
trí LaserJet 5L LaserJet 6L
g
Đỡ giấy vào 1
1 RB1-7211-000CN RB2-1637-000CN 1
Đỡ giấy vào 2
2 RB1-7212-000CN RB2-1638-000CN 1
Vỏ sau
3 RB1-7333-000CN RB2-1636-000CN 1
Vỏ chính
4 RG5-1995-000CN RG5-3443-000CN 1
Gạt chuyển giấy lên/ xuống
4A RB1-7278-000CN RB2-1644-000CN 1
Đỡ giấy ra 1
5 RB1-7326-000CN RB2-1695-000CN 1
Khe giấy ở cửa máy in
6 RB1-7327-000CN RB2-1697-000CN 1
Đỡ giấy ra 2
7 RB1-7331-000CN RB2-1696-000CN 1
Cửa máy in
8 RF5-1501-030CN RF5-2352-000CN 1
Tấm ghi nhãn hiệu
8B RB1-7335-000CN RB2-1641-000CN 1
Bộ phận vào 1
9 RG5-1944-000CN RG5-3488-000CN 1
Bộ phận vào 2
10 RG5-1945-000CN RG5-3491-000CN 1
11 XA9-0724-000CN XA9-0724-000CN 2 Vít RS, M3x8
Nắp che khe cắm bộ nhớ mở
13 RB1-7321-000CN RB2-1639-000CN 1
rộng
Vách của khay giấy ra
14 RB1-7332-000CN n/a 1
501 XB4-7401-007CN XB4-7401-007CN 2 Vít, Tp, PH, M4x10
502 XB6-7300-807CN XA9-0267-000CN 2 Vít, TP, M3x8
Hình 8-3. Các bộ phận bên trong (1 của 3)
Bảng 8.4. Các bộ phận bên trong (1 của 3)

Vị Số bộ phận Số bộ phận Số Miêu tả
lượn
trí LaserJet 5L LaserJet 6L
g
Bộ bánh răng # 1
1 RY7-5005-000CN RY7-5005-000CN 1
Riu lô thoát giấy
2 RB1-7288-000CN RB1-7288-000CN 2
Lẫy bộ phận nung nhiệt
3 RB1-7105-000CN RB1-7105-000CN 1
Bánh răng hất giấy
4 RB1-7106-000CN RB2-1632-000CN 1
Bánh rắng trước
5 RB1-7107-000CN RB1-7107-000CN 1
Bộ phận nung nhiệt
6 RY7-5007-000CN RY7-5007-000CN 1
Mô tơ chính
7 RH7-1282-000CN RH7-1320-000CN 1
Bộ bánh răng # 2
8 RY7-5006-000CN RY7-5036-000CN 1
Khoá vỏ cửa máy in
16 RG5-1984-000CN RG5-3453-000CN 1
17 RF5-1521-000CN RF5-2367-000CN 1 Ru lô thoát
Bộ phận Laser/ Scaner
18 RG5-2000-000CN RG5-3494-000CN 1
Thay thế bộ phận Laser/ Scaner
19 C3941-69003 n/a
Kẹp tiếp đất, bộ phận Scaner
20 RB1-7385-000CN RB1-7385-000CN 1
501 XB6-7300-807CN XB6-7300-807CN 4 Vít, TP, M3x8
502 XB6-7300-607CN XB6-7300-607CN 4 Vít, TP, M3x6
503 XA9-0267-000CN XA9-0267-000CN 2 Vít, TP, M3x6
Hình 8-4. Các bộ phận bên trong (2 của 3)
Bảng 8.5. Các bộ phận bên trong (2 của 3)
Vị Số bộ phận Số bộ phận Số Miêu tả
lượn
trí LaserJet 5L LaserJet 6L
g
RB1-7109-000CN RB1-7109-000CN
RB1-7247-000CN RB1-7247-000CN
RB1-7344-000CN RB1-7344-000CN
RF5-1509-000CN RF5-1509-000CN
RB1-7343-000CN RB1-7343-000CN
RB1-7130-000CN RB1-7130-000CN
RB1-7234-000CN RB1-7234-000CN
RB1-7302-000CN RB1-7302-000CN
XA9-0724-000CN XA9-0724-000CN
XA9-0855-000CN XA9-0855-000CN
RB1-7176-000CN RB1-7176-000CN
RB1-7305-000CN RB1-7305-000CN
XB4-7401-007CN XB4-7401-007CN
XB1-1300-807CN XB1-1300-807CN
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản