Tài liệu tập huấn thú y 2009

Chia sẻ: Le Quang Hoang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:16

0
227
lượt xem
104
download

Tài liệu tập huấn thú y 2009

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÔNG TÁC VỆ SINH THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI LỢN Lợn rất nhạy cảm với điều kiện sống như nóng, lạnh ẩm ướt, thay đổi thức ăn, chỗ ở, vận chuyển nên dễ mắc bệnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu tập huấn thú y 2009

  1. PHẦN THÚ Y: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÔNG TÁC VỆ SINH THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI LỢN Bài 1: VỆ SINH PHÒNG BỆNH TRONG CHĂN NUÔI - Lợn rất nhạy cảm với điều kiện sống như nóng, lạnh ẩm ướt, thay đổi thức ăn, chỗ ở, vận chuyển nên dễ mắc bệnh. - Lợn khỏe mạnh có dáng điệu sinh hoạt bình thường như ăn khỏe, vẫy đuôi, vẻ mặt tươi tắn, mắt mở to, khô ráo, mũi màu hồng tươi, ướt và mát, lông mịn và bóng, đuôi quăn lên. - Lợn bị bệnh có dáng điệu buồn bã, nằm im hoặc chui dưới rơm lót, hoặc đi lại xiêu vẹo. Nhiệt độ đến 40-420C, lợn không muốn cử động. Mũi lợn khô, nóng, bầm đen. Mắt nhắm hoặc chỉ hé mở, khó chịu khi ánh sáng chiếu vào. Lông xù, táo bón hoặc tiêu chảy, nước tiểu có mùi tanh. Lợn bị bệnh tiểu ít, nước tiểu đỏ hoặc màu cà phê nhạt. Nhịp thở và mạch đập nhanh hơn bình thường. Lợn sụt cân, ho, khó thở, da nổi đỏ... - Khi lợn bị bệnh người chăn nuôi phải chăm sóc chu đáo. Nhốt riêng lợn bệnh tránh làm lây lan sang lợn khác. - Chuồng thoáng mát, ấm áp, yên tĩnh, tránh mưa tạt gió lùa, cho ăn thức ăn dễ tiêu hoá, có nước sạch để uống. 1. Vệ sinh chuồng trại: Lợn được nhốt tại chuồng 100% thời gian vì vậy chuồng nuôi có ảnh hưởng rất lớn đối với chăn nuôi lợn. Chuồng trại phải hợp lý, phù hợp với từng loại lợn để xây dựng. Ví dụ: - Đối với lợn nái đẻ và lợn con: Phải sống trong chuồng ấm áp, khô ráo, ánh sáng thích hợp và yên tĩnh. - Đối với lợn nuôi thịt: Yên tĩnh và có ánh sáng dịu. Chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh, phòng bệnh, phòng dịch. * Những yêu cầu chính trong xây dựng chuồng trại là: - Chống nóng, chống được lạnh của gió mùa Đông Bắc, chống mưa, dông bão hắt vào chuồng. - Thoáng gió, tránh gió lùa. - Vệ sinh, sạch sẽ. Chỗ nằm phải khô ráo, bằng phẳng, không trơn, chắc chắn, tiện quét rửa và tiêu độc khi cần thiết. * Ổ đẻ cho lợn nái: - Bố trí một góc chuồng yên tĩnh, đảm bảo khô, ấm áp, vệ sinh phòng bệnh tốt, thoải mái, chất độn chuồng phải thay thường xuyên.
  2. - Mùa hè nên dùng rơm rác mềm để lót ổ. - Mùa đông mưa phùn kéo dài có thể bố trí chất độn theo thư tự như sau: Trên lớp gạch của ổ là vôi. Giữa là đất cát pha. Trên cùng là lớp rác độn. Cấu tạo như vậy giảm được tỷ lệ lợn con đi phân trắng. * Vệ sinh chuồng nuôi: - Hàng ngày quét dọn chuồng. - Hàng tuần nên lau rửa các bộ phận của chuồng, nếu bị hư hỏng phải sửa chữa ngay. - Sau mỗi lứa nuôi hoặc hàng năm phải quét vôi và kiểm tra tu bổ chuồng nuôi. * Vệ sinh xung quanh chuồng: - Xử lý phân và nươc tiểu: Không để chảy tràn lan ra xung quanh chuồng; phải có hố nước tiểu, phân. Ủ phân để tiêu diệt vi sinh vật. 2. Vệ sinh thức ăn - Không cho lợn ăn thức ăn đã bị ôi, thiu, thối, hỏng. mốc. - Không cho lợn ăn rau bị ngâm nước mua sau khi thu hoạch, dễ sinh biến chất. - Rửa rau sạch sẽ để hạn chế ký sinh trung, vi sinh vật. - Cho ăn khẩu phần hợp lý, thức ăn, nước uống sạch sẽ, đủ số lượng và chất lượng tốt. - Dụng cụ cho lợn ăn (máng ăn, máng uống) phải được rửa thường xuyên sau bữa ăn. 3. Vệ sinh phòng bệnh - Hàng năm thực hiện tiêm phòng chống những bệnh truyền nhiễm chính của lợn như: Dịch tả, tụ huyết trung, LMLM, phó thương hàn… - Không mua lợn ở những vùng có dịch, mua lợn mới về phải cách ly một thời gian khi đảm bảo không có bệnh mới được đưa vào chuồng nuôi. Khi mua lợn giống nên chọn những lợn khoẻ mạnh. Không nên nuôi lợn ở các lứa tuổi khác nhau cùng một ô chuồng. - Khi phát hiện có dịch cần phải thực hiện các bước sau: + Cách ly con vật ốm; + Tiêu độc chuồng trại; + Không bán chạy lợn ốm; + Nếu gia súc mắc các bệnh như Dịch tả, LMLM phải báo cho chính quyền địa phương theo quy định. - Tắm chải hàng ngày cho lợn nhất là đực giống, lợn nái, dùng thuốc phòng ghẻ, giun sán cho lợn. - Đối với người chăn nuôi: + Không nên đến các gia đình có gia súc bị ốm (hạn chế thăm viếng). + Khi trong nhà có gia súc ốm không nên đến các nhà khác.
  3. Bài 2: TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TIÊM PHÒNG TRONG CHĂN NUÔI 1. Vì sao phải tiêm phòng vắc xin cho lợn: Trong chăn nuôi lợn, phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh ít tốn kém nhất mà có hiệu quả nhất và chủ động nhất. 2. Việc gì xảy ra sau khi sử dụng vắc xin: - Sau vài ngày: Kháng thể đặc hiệu được sinh ra; Lúc này lượng kháng thể chưa đủ: lợn có thể bị bệnh; - Sau 2-3 tuần: Lượng kháng thể đã đủ: Con vật được miễn dịch. - Khi lượng kháng thể giảm: Cần dùng văc xin nhắc lại. - Vắc xin loại nào chỉ phòng được bệnh đó. Chú ý chỉ tiêm ngừa cho lợn khỏe mạnh, tiêm đúng liều, đúng thời gian quy định và đúng quy trình tiêm phòng. 3. Một số chương trình tiêm phòng hàng năm của tỉnh: * Tiêm phòng vắc xin vụ Xuân: Tiêm phòng vào khoảng tháng 3-4 hàng năm; * Tiêm phòng vắc xin vụ Thu: Tiêm phòng vào khoảng tháng 8-9 hàng năm gồm các loại vắc xin sau: - Vắc xin Tụ huyết trùng cho trâu, bò; - vắc xin Tụ huyết trùng cho lợn; - Vắc xin LMLM cho trâu, bò; - Vắc xin LMLM cho lợn; - Vắc xin Dịch tả lợn; - Vắc xin phó thương hàn cho lợn. * 2 đợt tiêm phòng cúm gia cầm: đối tượng tiêm phòng là vịt, ngan và gà. * Tiêm phòng vắc xin dại, chó mèo: Tiêm phòng vào khoảng tháng 5-6 hàng năm. Ngoài các đợt tiêm phòng chính, nếu người chăn nuôi có nhu cầu có thể đến các Trạm Thú y huyện để mua vắc xin hoặc đề nghị cán bộ thú y tiêm phòng bổ sung cho gia súc của mình mới nhập đàn.
  4. MỘT SỐ LOẠI VẮC XIN CHO LỢN ĐANG SỬ DỤNG TẠI QUẢNG NAM 1. Vắc xin Dịch tả lợn đông khô * Đặc tính: Vắc xin đông khô, sản xuất từ vi rút dịch tả lợn nhược độc chủng C có nguồn gốc từ Trung Quốc. Vắc xin rất an toàn tạo miễn dịch nhanh, mạnh và kéo dài. * Cách sử dụng: - Tiêm bắp thịt vùng sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn trưởng thành và lợn con đang theo mẹ. - Pha loãng vắc xin bằng nước sinh lý mặn vô trùng đã làm mát. - Sau khi pha, vắc xin phải được giữ trong nước đá, tránh ánh nắng mặt trời và phải dùng hết trong vòng từ 2-3 giờ. * Lịch tiêm: - Lợn con theo mẹ: Tiêm 2 lần + Lần 1: 15-30 ngày tuổi. + Lần 2: 30-45 ngày tuổi (15 ngày sau khi tiêm mũi đầu). - Lợn nái: + Nái hậu bị: Tiêm 2 tuần trước khi phối giống. + Nái mang thai: 1 tháng sau khi phối giống để tạo kháng thể dịch tả lợn cao trong sữa đầu. - Đực giống: Định kỳ mỗi năm tiêm 2 lần. * Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8oC, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng mặt trời. 2. Vắc xin Phó thương hàn lợn * Đặc tính: Là loại vắc xin vô hoạt. Miễn dịch tốt và kéo dài 9 tháng (sau khi tiêm lần 2). * Cách sử dụng: - Lấy vắc xin ra khỏi nơi bảo quản, để 1-2h ở nơi râm mát, lắc kỹ trước khi dùng. Sử dụng hết vắc xin trong ngày. - Tiêm dưới da sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn con với liều: + Lần 1: 20-30 ngày tuổi. + Lần 2: 3 tuần sau lần 1. * Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8oC, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng mặt trời. 3. Vắc xin Tụ huyết trùng lợn * Đặc tính:
  5. Là vắc xin vô hoạt, ít phản ứng phụ, có hiệu lực miễn dịch tốt và kéo dài 9 tháng (sau khi tiêm chủng lần 2). * Cách sử dụng: - Lấy vắc xin ra khỏi nơi bảo quản để 1-2h ở nơi râm mát, lắc kỹ trước khi dùng. Sử dụng hết vắc xin trong ngày. - Tiêm dưới da sau gốc tai hoặc mặt trong đùi cho lợn khoảng 2-3 tháng tuổi. - Ở các trại giống: + Lợn con chủng 2 lần: Lần 1: 20-30 ngày tuổi. Lần 2: 40-50 ngày tuổi. + Lợn nái và đực giống: mỗi năm chủng 1 lần trước mùa mưa khoảng 1 tháng. * Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8oC, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng mặt trời. 4. Vắc xin LMLM týp O: Là một loại vắc xin nhũ dầu, đảm bảo miễn dịch kéo dài. * Sử dụng: Lắc kỹ lọ vắc xin trước khi lấy vắc xin ra để tiêm. Tiêm bắp vào vùng cổ hoặc cơ đùi. Liều sử dụng: Bò, trâu, lợn: 2ml; Cừu và dê: 1ml * Khuyến cáo chương trình tiêm phòng: Tiêm lần đầu: Tiêm mũi đầu vào 1-2 tháng tuổi; Tiêm nhắc lại lần 1: 4-6 tuần sau khi tiêm mũi đầu Tiêm nhắc lại lần 2: 4-6 tháng sau khi tiêm nhắc lại mũi 1. Tái chủng: cứ 6 tháng tiêm phòng nhắc lại. * Bảo quản: Nhiệt độ từ 4-8oC, không để vắc xin vào ngăn đông, tránh ánh sáng mặt trời.
  6. Bái 3: MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG Ở LỢN 1. Đặc điểm: - Bệnh do vi rút gây nên; - Có 7 týp vi rút gây bệnh nhưng ở Việt Nam hiện nay có 3 týp: O, A và Asia 1. - Bệnh lây lan rất nhanh, có thể lây truyền qua không khí, lây lan trực tiếp từ con vật ốm sang con vật khoẻ, lây lan thông qua vận chuyển động vật, con người, phương tiện vận chuyển... - Bệnh không có thuốc điều trị. - Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế: + Gây chết nhiều gia súc non. + Làm giảm chất lượng thịt. + Ảnh hưởng đến các hoạt động khác của xã hội. 2. Triệu chứng: - Lợn sốt dưới 41oC; - Xuất hiện các mụn nhỏ mọng nước ở lưỡi, xong miệng, mõm, sau vỡ ra thành nốt loét đỏ rồi chuyển màu xám có phủ bựa trắng. - Ở chân: xung quanh móng mọc các mụn loét; - Ở các con cái, mụn loét còn ở xung quanh vú. - Lợn khó ăn, đi lại khó khăn. - Lợn lớn chết khoảng 5%, lợn con chết khoảng 50%. 3. Chẩn đoán: - Dựa vào triệu chứng lâm sàng; - Chẩn đoán phòng thí nghiệm (xác định týp vi rút gây bệnh để sử dụng vắc xin) 4. Phòng và chữa bệnh: a. Phòng bệnh: - Phòng bệnh bằng vắc xin; Ở Việt Nam, lợn mắc bệnh LMLM týp O nên sử dụng vắc xin týp O để phòng bệnh. - Không đến các khu vực có dịch LMLM xảy ra. - Không sử dụng thịt gia súc mắc bệnh LMLM. - Thường xuyên vệ sinh, tiêu độc chuồng trại: quét, đốt rác, ủ phân; sau mỗi lứa lợn xuất chuồng nên tiêu độc chuồng trại bằng cách rải vôi bột để tiêu diệt vi khuẩn, vi rút.
  7. - Chuồng trại thoáng mát, sạch sẽ, khô ráo cũng là một yếu tố phòng bệnh. b. Điều trị: - Bệnh không có thuốc đặc trị; - Khi xảy ra bệnh LMLM ở lợn thì biện pháp tốt nhất là tiêu huỷ. 5. Phải làm gì khi phát hiện lợn bị bệnh LMLM? - Chủ gia súc có trách nhiệm thông báo cho cán bộ thú y cơ sở hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất khi phát hiện trường hợp nghi mắc bệnh LMLM; - Không được phép bán chạy gia súc. - Khi đã chẩn đoán xác định đúng bệnh thì cần thực hiện biện pháp giết huỷ theo hướng dẫn của cơ quan thú y. BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG LỢN 1. Đặc điểm của bệnh: - Bệnh tiến triển nhanh, sốt cao; - Viêm phổi, rối loạn hô hấp, bại huyết; - Có nhiều trường hợp chết đột ngột; - Bệnh gây khắp thế giới, mọi thời tiết, mọi điều kiện chăn nuôi. 2. Nguyên nhân: - Do một loại vi khuẩn gây ra, loại vi khuẩn này có sẵn trong niêm mạc mũi, hạch amidan. - Khi môi trường bất lợi như thời tiết thay đổi, nhiệt độ, độ ẩm không khí chuồng nuôi cao, chuyển chuồng nuôi, chuồng chật... cơ thể giảm sức đề kháng và vi khuẩn tăng sinh, tăng độc lực và gây bệnh. - Bệnh lây do gia súc ốm truyền sang gia súc khoẻ qua đường không khí, trực tiếp, thông qua đường thức ăn, nước uống; - Dụng cụ chăn nuôi, chim trời, chó, chuột... là những vật mang mầm bệnh. 3. Triệu chứng: Có thể xảy ra ở 3 thể: quá cấp, cấp tính và mạn tính; thời gian nung bệnh là 6-48 giờ. a. Quá cấp: - Bệnh tiến triển rất nhanh; - Chết đột ngột; - Lợn sốt cao 4-420C; - Lợn bỏ ăn, nằm lỳ một chỗ; đôi lúc ho; - Da lợn đỏ rực đến tím tái thành từng mảng lớn; - Có thể chết nhanh sau 12-36 giờ.
  8. b. Thể cấp tính: - Bệnh tiến triển nhẹ hơn với những triệu chứng viêm phổi, ho, sốt; - Bệnh kéo dài 4-5 ngày nếu không điều trị kịp thời lợn sẽ chết. c. Thể mãn tính: - Có thể chuyển sang viêm khớp, lợn đi tập tễnh, viêm phổi và phế quản mãn tính. 4. Chẩn đoán: Dựa vào triệu chứng. 5. Phòng và trị bệnh: a. Phòng bệnh: - Tiêm phòng bắt buộc một năm 2 lần vắc xin Tụ huyết trùng; - Chăm sóc lợn tốt: thức ăn, nước uống đầy đủ, chuồng trại sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát... sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh Tụ huyết trùng. b. Điều trị: - Phải chẩn đoán nhanh, kịp thời, sử dụng thuốc càng sớm càng tốt; - Phải hạ sốt ngay cho lợn: sử dụng Anagin. - Một số kháng sinh có thể sử dụng là: Streptomycin, gentamycin, kanamycin, ampicilin, ... - Thuốc trợ lực: Cafein, vitamin B1, vitamin C, vitamin B12, B-complex... BỆNH DỊCH TẢ LỢN Nguyên nhân: - Bệnh lây lan do truyền trực tiếp chủ yếu qua đường tiêu hoá hay đường hô hấp, từ con ốm sang con khoẻ. - Vi rút có thể lây qua nước tiểu, nước mắt, dịch mũi, rơm rác, qua nước rửa thịt và lòng lợn chết tại ao hồ. Chuột, bọ, chó, mèo, người, xe cộ, dụng cụ chăn nuôi để có thể trở thành vật truyền bệnh.
  9. a. Thể quá cấp - Bệnh phát ra nhanh chóng, lợn khoẻ mạnh tự nhiên chê cám, ủ rũ bỏ ăn, sốt cao o 40-42 C. Lợn giãy giụa một lát rồi chết. - Bệnh tiến triển trong 1-2 ngày, tỉ lệ chết 100%. b. Thể cấp tính - Thể này thường gặp, lợn buồn bã, ủ rũ, biếng ăn hoặc bỏ ăn, chui dưới rơm hoặc nơi tối để nằm. - Sốt 41-42oC trong 4-5 ngày. Chỗ da mỏng nhất là bẹn xuất huyết chấm đỏ như đầu đinh ghim, hạt đậu, có khi từng mảng đỏ lớn.
  10. - Mắt có ghèn che lấp. - Lúc đầu lợn táo bón sau đó tiêu chảy nặng, có khi ra cả máu tươi, phân lỏng, khắm, mùi hôi thối đặc biệt. - Lợn ho thở khó, đuôi rũ, lưng cong, ngồi như chó ngồi và ngáp. - Có con co giật hoặc bại liệt, đi chệch choạng. - Lợn nái chửa sắp đẻ thường bị sảy thai. c. Thể mãn tính Khi bệnh cấp tính kéo dài, bệnh chuyển sang thể mãn tính. - Lợn gầy lúc táo bón, lúc tiêu chảy, thích uống nươc. - Ho, thở khó, trên da lưng sườn có vết đỏ, có khi loét ra từng mảng. Bệnh kéo dài 1-2 tháng. - Lợn chết do kiệt sức, khỏi bệnh cũng gầy còm. Lợn khỏi có miễn dịch nhưng gieo rắc vi rút gây bệnh đến 3 tháng. 3. Phòng bệnh Bệnh không có thuốc điều trị đặc hiệu, chủ yếu là áp dụng các biện pháp phòng ngừa như: - Nhốt riêng lợn mới mua về 15-30 ngày, nếu lợn chưa tiêm phòng, phải tiêm phòng xong mới thả chung đàn, mua lợn ở vùng không có dịch. - Cho lợn ăn tốt, khẩu phần đầy đủ.Vùng có dịch phải cho lợn ăn thức ăn chín. - Chuồng nuôi phải sạch sẽ, hợp vệ sinh, tiêu độc thường xuyên. Hạn chế ra vào trại chăn nuôi. - Cách ly lợn bệnh hoặc nghi mắc bệnh. Nhốt riêng lợn khoẻ thành từng nhóm nhỏ. Tiêu độc chuồng và dụng cụ chăn nuôi theo định kỳ. - Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh dịch tả cho lợn nái trước khi phối giống, lợn con lúc 20 ngày tuổi và nhắc lại khi cai sữa. - Lợn ốm phải xử lý cách xa nơi chăn nuôi, nguồn nước; phủ tạng phải chôn sâu dưới 2 lớp vôi bột. - Nên tiến hành thụ tinh nhân tạo để hạn chế lây lan dịch và tiêm phòng lại cho toàn đàn. BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN Bệnh Phó thương hàn do vi khuẩn gây ra. Vi khuẩn tác động chủ yếu đến bộ máy tiêu hoá gây viêm dạ dày, ruột, tiêu chảy, mụn loét ở ruột già. Bệnh thường xảy ra trên lợn con từ cai sữa đến 4 tháng tuổi. 1. Triệu chứng a. Thể cấp tính: - Lợn sốt 41-42oC, kém ăn hoặc bỏ ăn. Giai đoạn đầu lợn táo bón, bí đại tiện, nôn mửa, sau đó lợn tiêu chảy, phân lỏng, màu vàng, có nước và máu, con vật kêu la đau đớn do viêm dạ dầy, viêm ruột nặng.
  11. - Lợn thở khó, thở gấp, ho, suy nhược. Cuối thời kỳ bệnh, da tụ máu thành từng nốt, đỏ ửng rồi chuyển thành màu tím xanh ở tai, bụng, mặt trong đùi ngực. Bệnh tiến triển trong 2-4 ngày, con vật gầy còm, còi cọc, tiêu chảy nhiều rồi chết. b. Thể mãn tính - Lợn gầy yếu dần, ăn uống giảm sút, chậm lớn thiếu máu, da xanh, có khi trên da có những mảng đỏ hoặc tím bầm. - Lợn tiêu chảy phân lỏng vàng rất thối. - Thở khó, ho, sau khi vận động lợn mệt nhọc, đi lại khó khăn. - Bệnh kéo dài trong vài tuần, một số có thể khỏi bệnh nhưng chậm lớn. 2. Phòng bệnh - Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, chăm sóc nuôi dưỡng tốt. - Mua lợn từ nơi không có bệnh và theo dõi ít nhất 10 ngày. - Tiêm phòng bằng vắc xin Phó thương hàn định kỳ. + Đợt I: Lúc lợn con 20 ngày tuổi. + Đợt II: Sau đợt I một tuần. - Tiêm lợn mẹ khi mang thai và trước khi đẻ 15 ngày. - Khi có bệnh phải cách ly lợn bệnh, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi. 3. Điều trị Nếu can thiệp muộn, khi ruột đã bị tổn thương loét thì kết quả kém và điều trị kéo dài, lợn khỏi bệnh cũng chậm lớn, còi cọc. - Có thể dùng 1 trong các loại kháng sinh tiêm bắp liên tục 3 ngày: Norflox, Ampi-Kana, Hamcoli-S... - Thuốc uống hoặc trộn vào thức ăn liên tục 3-5 ngày: Vime-Flutin, Tycoer, Coli- Norgent, Genta-Colenro... - Kết hợp chữa triệu chứng tiêu chảy bằng Atropin và các thuốc trợ lực: vitamin bồi dưỡng như B.comlex, vitamin C... HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN (PRRS) (CÒN GỌI LÀ BỆNH TAI XANH) 1. Đặc điểm: - Bệnh được ghi nhận đầu tiên ở Mỹ vào khoảng năm 1987. - Năm 1992 được Hội nghị quốc tế về bệnh này nhất trí gọi tên là "Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn". - Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện vào năm 1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ. 2. Tác nhân gây bệnh:
  12. - Do một loại vi rút gây nên; Loại vi rút này thường xâm nhập vào phổi để tiêu diệt hệ thống bảo vệ cơ thể làm tăng nguy cơ nhiễm các bệnh kế phát. 3. Đường truyền lây: - Vi rút có trong dịch mũi, nước bọt, tinh dịch, phân, nước tiểu và phát tán ra môi trường. - Ở lợn mẹ mang thai, vi rút có thể lây nhiễm cho bào thai và vi rút được bài thải qua nước bọt và sữa. - Bệnh lây lan qua các hình thức: theo gió (có thể đi xa đến 3km), vận chuyển lợn mang trùng, bụi, bọt nước, dụng cụ chăn nuôi, dụng cụ bảo hộ, thụ tinh nhân tạo, chim hoang. 4. Triệu chứng: - Triệu chứng bệnh thể hiện rất khác nhau. Theo ước tính, cứ 3 đàn lần dầu tiên tiếp xúc với mầm bệnh thì 1 đàn không có biểu hiện, 1 đàn có biểu hiện mức độ vừa và 01 đàn biểu hiện ở mức độ nặng. Lý do cho việc này chưa có lời giải. - Đối với lợn nái giai đoạn cạn sữa: trong tháng đầu tiên nhiễm vi rút, lợn biếng ăn từ 7-14 ngày, sốt 39- 400C, sẩy thai vào giai đoạn cuối (1-6%), tai chuyển màu xanh trong thời gian ngắn, đẻ non, động dục giả (3-5 tuần sau khi sinh), đình động dục hoặc chậm động dục trở lại và có dấu hiệu của viêm phổi. - Đối với lợn nái giai đoạn đẻ và nuôi con: biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú (triệu chứng điển hình), đẻ sớm 2-3 ngày, da biến màu, lờ đờ, thai gỗ (10-15 thai chết trong 3-4 tuần cuối của thai kỳ), lợn con chết ngay sau khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh duy trì trong vài giờ. Tỷ lệ chết ở đàn con có thể lên tới 70% ở tuần thứ 3-4 sau khi xuất hiện triệu chứng. - Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4-8 tháng trước khi trở lại bình thường. * Ảnh hưởng của PRRS đến sản xuất như sau: + Tỷ lệ sinh giảm 10-15%; + Giảm số lượng con sống sót sau sinh; + Tăng lượng con chết khi sinh; + Lợn hậu bị có thể sinh sản kém, đẻ sớm, tăng tỷ lệ sẩy thai, bỏ ăn giai đoạn sinh con. - Lợn đực giống: Bỏ ăn, sốt, đờ đẩn hoặc hôn mê, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng kém và cho lợn con sinh ra nhỏ. - Lợn con theo mẹ: gầy yếu, không bú được, mắt có dử màu nâu, da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều, tăng nguy cơ mắc các bệnh khác, yếu, chân đi run rẩy… - Lợn con cai sữa và lợn choai: Chán ăn, ho nhẹ, lông xác xơ… tuy nhiên, ở một số đàn có thể không có triệu chứng. 5. Chẩn đoán: Dựa vào triệu chứng lâm sàng mô tả ở trên. Trong điều kiện cho phép có thể gửi mẫu chẩn đoán phòng thí nghiệm. 6. Phòng và trị bệnh:
  13. Điều trị: Hiện nay chưa có thuốc đặc trị để trị bệnh này. Phòng bệnh: - Chủ động phòng bệnh bằng các biện pháp an toàn sinh học. - Tiêm phòng bằng vắc xin. Bài 4: MỘT SỐ BÀI THUỐC NAM CHỮA BỆNH CHO LỢN I. Chữa bệnh lợn con ỉa phân trắng: Bài 1: Cỏ nhọ nồi khô: 100g Lá bạc thau khô: 100g Gừng khô (can khương): 100g Nước sạch: 1000ml Đun sôi, cô đặc còn 300ml, cho thêm 1 ít đường cho lợn con uống với liều 2ml/con/lần, ngày 2 lần; cho uống liên tục trong 7 - 10 ngày. Bài 2: Rễ cỏ xước khô: 500g Gừng tươi: 50g Nước sạch: 2000ml Đun sôi, cô đặc còn 500ml, cho lợn con uống với liều 3-5ml/con/lần, ngày 2 lần; cho uống liên tục đến khi hết thì ngừng. II. Chữa tiêu chảy ở lợn: Bài 1. Tiêu chảy kèm đau bụng: Vỏ quả măng cụt: 10 vỏ Cho nước ngập vỏ măng cụt (300ml), đum sôi trong 15 phút, ngày uống 3-4 chén to. Bài 2. Lá ổi, non, búp ổi: 15-20g; Lá chè: 10g Củ gừng tươi: 5g; Nước: 1200ml Rửa sạch, đun sôi, cô đặc còn 600ml cho uống trong ngày. III. Thuốc nam chữa bệnh đường hô hấp của gia súc: Bài 1. Hoa đu đủ đực tươi hoặc phơi khô đem hấp với đường kính hoặc đường phèn cho lợn uống. Bài 2: Chữa ho: Cây mã đề: 10g; Cam thảo: 2g Nước sạch:400ml
  14. Đun sôi trong 30 phút, cho lợn uống trong ngày. Bài 3: Chữa ho, long đờm, viêm khí quản phổi ở gia súc: Củ bán hạ (củ cây chóc): 50g; Nước: 1000ml Sắc còn 300ml cho gia súc uống 2 lần trong ngày; Liều dùng: Trâu bò: 300ml/ngày; Bê nghé: 100ml/ngày; Lợn: 60ml/ngày. IV. Một số bài thuốc Nam tẩy giun sán: Bài 1: Chữa giun kim Rau sam tươi: 50g, rửa sạch, thêm ít muối, cho vào cối giã nát, vắt lấy nước thuốc, bỏ bã. Cho gia súc uống một lần trong ngày. Uống trong 2-3 buổi sáng. Bài 2: Tẩy giun đũa, giun kim Vỏ xoan: cho vào nước đun sôi, cô đặc thành cao mềm và chiết cao mềm bằng cồn etylic. Thu hồi cồn ta được nhựa màu vàng nâu vị đắng, mùi hăng, làm chết giun trong 30 phút. Nếu chiết cao mềm bằng axeton, bốc hơi axeton được nhựa màu vàng, nhựa này làm giun chết sau 20 phút. Bài 3: Vỏ xoan Vỏ xoan cạo bỏ lớp vỏ nâu chỉ lấy vỏ lụa, sao vàng, tán nhỏ thành bột. Cho gia súc uống 3-5g, uống liên tục trong 3 buổi sáng. Hoặc có thể sắc lấy nước, cô đặc sền sệt, cho gia súc uống vào lúc sáng sớm khi cho ăn với liều 30-50ml. Chú ý : Hiệu quả tẩy giun của vỏ xoan rất tốt, tuy nhiên vỏ xoan còn có độc tính nên cần phải theo dõi cẩn thận. -Nước sắc vỏ xoan phun lên cây cối có thể trừ sâu bọ hại cây. -Nhân dân thường cho lá xoan vào chum vại để bảo quản các loại hạt như ngô, đậu, lạc,... cho khỏi sâu bọ và thối mốc. -Lá xoan còn dùng để tắm ghẻ cho gia súc. Bài 4: Hạt cau: Cho gia súc uống liều 4g dưới hình thức nghiền nhỏ, sắc lấy nước cho uống. Hay có thể rang khô, nghiền nhỏ thành bột, trộn với một ít thức ăn cho ăn vào buổi sáng sớm, sau đó cho gia súc ăn bình thường. Bài 5: Tẩy sán Hạt bí ngô phối hợp với nước sắc hạt cau: - Nhân hạt bí ngô: 50-100g cho gia súc ăn lúc đói vào sáng sớm. - Hạt cau: 60-80g, cho thêm nước, đun sôi, sắc đặc cho uống. Nửa giờ sau khi uống nước sắc hạt cau sẽ cho gia súc uống 1 liều thuốc tẩy (Na2SO4, MgSO4). Chúng ta biết rằng nước sắc hạt cau có tác dụng làm tê liệt sán lợn, sán bò nhưng chỉ mạnh với đầu con sán và những đốt chưa thành thục. Trái lại hạt bí ngô có tác dụng
  15. làm tê liệt khúc đuôi và khúc giữa con sán. Do đó sự phối hợp điều trị kiểu này sẽ tẩy được sán triệt để hơn. Bài 10: Chữa sán (theo dược thư của Pháp) Vỏ lựu khô tán vừa phải 60g Nước cất 750g Ngâm vỏ lựu trong nước khoảng 6 giờ, sau đó sắc còn 500g, lọc bỏ bã, cho uống vào buổi sáng 2-3 lần, mỗi lần cách nhau 30 phút. Sau khi uống liều cuối cùng 2 giờ thì cho uống 1 liều thuốc tẩy. Bài 11: Tẩy giun Hạt keo: rang, tán bột, hoà với nước. Cho gia súc nhỏ uống liều 15-20g; gia súc lớn 30-50g. Uống vào sáng sớm trước khi cho ăn bình thường. Bài 12: Tẩy sán xơ mít ở chó Hạt bí ngô (bóc vỏ) 100g Đường mía hay mật 50g Hạt bí ngô rang khô tán nhỏ, trộn với đường hay mật cho ăn một lần trong ngày. Sau 3 giờ cho uống thuốc tẩy Natri sunphat, Magiê sunphat hay cây chút chít, sán sẽ ra. KỸ THUẬT BÀO CHẾ MỘT SỐ CÂY THUỐC THƯỜNG GẶP Có nhiều cây cỏ có thể dùng để chữa bệnh nhưng có một số loại cây thuốc cần phải bào chế và chiết xuất để bào chế ra một vị thuốc có tính đặc hiệu cao, bảo quản dễ dàng và tiện sử dụng trong phòng trị bệnh. 1.Cây bán hạ (cây củ chóc) Cây bán hạ được đào lấy củ, rửa sạch, đem đồ chín, thái lát mỏng, phơi khô. Khi sử dụng ta lấy những lát bán hạ đã thái mỏng ở trên đêm ngâm với phèn chua 01 đêm (1kg bán hạ +50g phèn chua), sau đó vớt ra rửa sạch phèn và đêm đồ lại cho mềm. Trong quá trình đồ không đậy vung để hoạt chất gây ngứa sẽ theo hơi bay ra ngoài. Sau khi đồ chín lấy ra tẩm với nước gừng (1kg bán hạ + 50-100g gừng tươi) để yên khoảng 30 phút cho nước gừng thấm hết vào bán hạ rồi đem sao vàng là được. 2. Gừng (sinh khương): Gừng có thể dùng dưới 3 dạng: a. Nước gừng: Gừng tươi rửa sạch đất, cho vào cối giã nhuyễn, cho nước sạch đun sôi để nguội vào lượng gừng đã giả nhỏ với tỷ lệ 5-10%, khuấy đều và lọc qua vải gạc sạch để chắt lấy dung dịch nước gừng. b. Rượu gừng: Gừng tươi: 50-100g, rửa sạch thái lát; Rượu 35-400 1000ml
  16. Ngâm gừng và rượu trong 10-15 ngày, mỗi ngày lắc 2 lần để hoạt chất gừng tan vào rượu. Rượu gừng, nuớc gừng dùng để xoa bóp toàn thân cho gia súc, gia cầm chữa họ chứng cảm lạnh, dùng làm thuốc chống nôn khi gia súc bị viêm dạ dày, ruột. Liều dùng: 50-100ml/con trâu, bò, 20-30ml/1con lợn, mỗi ngày 2 lần. c. Gừng khô (can khuơng): Gừng tươi rửa sạch đem phơi khô hay sấy khô dùng để chữa cảm mạo và kích thích tiêu hoá. BÀI THỰC HÀNH: 1. Cách sử dụng bơm kim tiêm: - Bơm, kim tiêm phải được rửa sạch, đun trong nước sôi ít nhất 10 phút. Tuyệt đối không dùng cồn hay bất kỳ một loại hoá chất nào để sát trùng bơm, kim tiêm. - Sau khi lắp ráp, phải kiểm tra độ kín của bơm tiêm và điều chỉnh liều tiêm cho phù hợp với từng lứa tuổi. - Phải thay kim tiêm khi chuyển sang tiêm cho hộ tiếp theo. - Thường xuyên kiểm tra bơm tiêm và điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo tiêm được đúng liều. 2. Vị trí tiêm: - Vị trí tiêm cho lợn: Xem hình vẽ. 3. Một số loại thuốc thường sử dụng trong chăn nuôi lợn: 4. Giới thiệu một số bài thuốc nam thường sử dụng:

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản