TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Chia sẻ: Tran Quang Thai | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:87

1
252
lượt xem
158
download

TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn, điều quan trọng là phải biết được khách hàng thuộc loại hình doanh nghiệp nào, thành phần kinh tế nào, và những luật nào sẽ điều chỉnh việc thành lập cũng như hoạt động của khách hàng. Do đó, cần căn cứ vào loại hình doanh nghiệp, đối chiếu với những văn bản pháp qui (luật, nghị định, thông tư, quyết định, và các văn bản dưới luật khác) điều chỉnh từng loại hình doanh nghiệp, để từ đó đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

  1. TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 1/ 88
  2. TÀI LIỆU THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHẦN I. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC KHÁCH HÀNG VAY VỐN I.1. Đánh giá khách hàng vay vốn. 1. Năng lực pháp lý. Để đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn, điều quan trọng là phải biết được khách hàng thuộc loại hình doanh nghiệp nào, thành phần kinh tế nào, và những luật nào sẽ điều chỉnh việc thành lập cũng như hoạt động của khách hàng. Do đó, cần căn cứ vào loại hình doanh nghiệp, đối chiếu với những văn bản pháp qui (luật, nghị định, thông tư, quyết định, và các văn bản dưới luật khác) điều chỉnh từng loại hình doanh nghiệp, để từ đó đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn. Đến thời điểm hiện nay, phạm vi điều chỉnh của một số bộ luật liên quan tới hoạt động của các loại hình doanh nghiệp được tóm tắt như sau: - Phạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp : Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội khi được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một hoặc hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần; - Phạm vi điều chỉnh của Luật doanh nghiệp nhà nước : Công ty nhà nước; đối với doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần nhà nước, công ty TNHH nhà nước một hoặc hai thành viên trở lên, Luật DNNN chỉ quy định về thẩm quyền của chủ sở hữu nhà nước trong việc quyết định thành lập mới, tổ chức lại, giải thể và chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp này với tư cách là chủ sở hữu và quy định về quan hệ giữa chủ sở hữu nhà nước với người được uỷ quyền đại diện phần vốn góp của nhà nước và công ty nhà nước. Việc tổ chức quản lý hoạt động và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp; - Phạm vi điều chỉnh Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới các hình thức doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, và hợp đồng hợp tác kinh doanh có bên nước ngoài tham gia; 2. Một số điểm cần lưu ý khi xem xét, đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng. Sự mở rộng của khái niệm Doanh nghiệp Nhà nước: Nhằm tạo tiền đề và tiến tới hình thành một khung pháp lý thống nhất, bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, Luật Doanh nghiệp Nhà nước năm 2003 đã mở rộng khái niệm doanh nghiệp nhà nước hơn so với Bộ luật DNNN ban hành năm 1995, theo đó có 3 loại doanh nghiệp nhà nước, cụ thể như sau: reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 2/ 88
  3. (1) DNNN có 100% vốn nhà nước, hoạt động theo Luật DNNN mới (năm - 2005) được gọi là Công ty nhà nước (để phân biệt với DNNN có 100% vốn nhà nước nhưng hoạt động theo các luật khác); (2) Công ty cổ phần, công ty TNHH một hoặc hai thành viên trở lên có - 100% vốn Nhà nước, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; và (3) Công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên có cổ phần chi - phối hoặc vốn góp chi phối của nhà nước, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Chính vì có sự mở rộng khái niệm DNNN, nên nếu dùng chung một khái niệm DNNN thì dễ lẫn lộn giữa 3 loại DNNN nói trên, do vậy khi đánh giá năng lực pháp lý của DNNN, cần phải nẵm vững được DNNN đó thuộc loại hình gì . Mặc dù khái niệm DNNN bao gồm cả 3 loại doanh nghiệp nêu trên, nhưng các công ty cổ phần, công ty TNHH (dù có 100% vốn nhà nước hay vốn nhà nước chi phối), vẫn hoạt động theo Luật doanh nghiệp hoặc Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, từ việc thành lập, tổ chức lại, giải thể, chuyển đối ở hữu, tổ chức quản lý và hoạt động của các công ty này. Về loại hình DNNN thứ (2) và thứ (3) trên đây, Luật DNNN mới không can thiệp, không qui định chồng chéo với Luật Doanh nghiệp hoặc Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, mà chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ sở hữu nhà nước với người đại diện vốn nhà nước tại các công ty cổ phần, công ty TNHH, mà mối quan hệ này chưa được điều chỉnh ở các luật đó. Đối với khách hàng là doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc , trách nhiệm trả nợ chính và cuối cùng vẫn là pháp nhân có đơn vị hạch toán phụ thuộc đó , nên mọi giao dịch với ngân hàng: Mục đích vay vốn, mức vốn được phép vay, thời gian vay vốn, thời gian hoàn trả nợ vay, các hình thức bảo đảm tiền vay, ... đều phải được pháp nhân của đơn vị hạch toán phụ thuộc đó có ý kiến chính thức bằng văn bản. Đối với công ty TNHH: Điều 42 Luật doanh nghiệp - Các hợp đồng phải được hội đồng thành viên chấp thuận qui định rõ: Nếu hợp đồng được ký mà chưa được Hội đồng thành viên chấp thuận trước (chậm nhất là 15 ngày trước khi ký), thì hợp đồng đó vô hiệu và được xử lý theo qui định của luật pháp. Do đó, để tránh rơi vào trường hợp hợp đồng vô hiệu, các hợp đồng kinh tế, dân sự, ... trong đó có quan hệ với ngân hàng như nội dung trong giấy đề nghị vay vốn do Giám đốc công ty ký (mức vốn đề nghị vay, mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn vay trả, các hình th ức bảo đảm tiền vay, ...) đều phải được Hội đồng thành viên chấp thuận trước bằng văn bản. Khách hàng là công ty cổ phần: Hội đồng quản trị là cấp quyết định các nội dung như: Chiến lược phát triển của công ty, phương án đầu tư, bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh giám đốc (tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty. Khách hàng là tư nhân: Cần kiểm tra một số nội dung chính như năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự, hộ khẩu thường trú, chứng minh thư, tuổi, địa chỉ cư trú, ... reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 3/ 88
  4. Tất cả những lưu ý nêu trên để giúp cán bộ ngân hàng trong quá trình đánh giá năng lực pháp lý khách hàng. Về yêu cầu đánh giá, kết thúc nội dung này, cán bộ ngân hàng phải nêu rõ và đánh giá được: Tên khách hàng vay vốn; - Quyết định thành lập, cấp ra quyết định thành lập, ngành nghề lĩnh vực - hoạt động. Ngành nghề lĩnh vực hoạt động hiện tại có phù hợp với lĩnh vực của dự án đầu tư mà khách hàng đặt vấn đề vay vốn tại ngân hàng hay không?; Người đại diện theo pháp luật của công ty; - Chế độ hạch toán: Độc lập hay phụ thuộc. - Từ đó kết luận: Khách hàng có đủ tư cách pháp nhân để xác lập mối quan hệ tín dụng với ngân hàng hay không? Trường hợp chưa đủ thì cần bổ sung những văn bản pháp lý gì. 3. Phân tích tình hình sxkd, năng lực tài chính. 3.1. Khung phân tích. Mục tiêu: Báo cáo tài chính doanh nghiệp là tài liệu được nhiều bên quan tâm, gồm: bản thân khách hàng, các nhà cung cấp nguyên vật liệu, các tổ chức tín dụng, các công ty kiểm toán độc lập, và các nhà đầu tư. Đối với các tổ chức tín dụng, thực hiện nội dung này nhằm mục tiêu: Giúp am hiểu được thực trạng và tình hình tài chính của khách hàng, xác - định xem hoạt động sxkd của khách hàng đang diễn ra như thế nào? Tăng trưởng/suy giảm, ổn định/không ổn định, thuận lợi/khó khăn; đưa ra nhận định dự báo trong tương lai về tình hình hoạt động sxkd của khách hàng; Trên cơ sở đó, đánh giá khả năng thu nhập bằng tiền và khả năng trả nợ - lâu dài cũng như khả năng tham gia vào các phương án sxkd mới . Từ đó, tổ chức tín dụng có thể ra quyết định đúng đắn và kịp thời khi cung cấp cáấngnr phẩm ngân hàng phục vụ hoạt động sxkd của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu phân tích đánh giá nêu trên, cần phải dựa vào các tài liệu do khách hàng cung cấp: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, báo cáo lỗ lãi, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính), báo cáo kiểm toán (nếu có), các bảng kê chi tiết số liệu của một số tài khoản . Ngoài ra, số liệu mà cán bộ ngân hàng trực tiếp kiểm tra và thu thập được tại doanh nghiệp cũng rất quan trọng. Thông thường, có 5 bộ công cụ/5 phương pháp để thực hiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, cụ thể gồm: - Phân tích so sánh (Comparative financial statement Analysis); Phân tích cơ cấu (Common-size Analysis); - Phân tích chỉ số (Ratio analysis); - reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 4/ 88
  5. Phân tích dòng tiền (Cash Flow Analysis); và - Phân tích qua phương pháp định giá (Valuation). - Dưới đây sẽ đề cập tới những nội dung cụ thể của 5 công cụ/phương pháp nêu trên thường được dùng để phân tích một báo cáo tài chính doanh nghiệp. Phân tích so sánh (Comparative financial analysis): Sử dụng báo cáo tài chính của a. nhiều năm liên tiếp để so sánh sự thay đổi của các tài khoản, của các chỉ tiêu, qua đó đánh giá được khuynh hướng/xu hướng của khách hàng qua các năm . Chính vì vậy, phương pháp này có hai kỹ thuật cơ bản, là: Phân tích sự thay đổi năm này qua năm khác (Year - to - Year Analysis) và phân tích xu hướng các chỉ số (Index-Number Trend Analysis). Phân tích sự thay đổi qua các năm thường được thực hiện trong thời gian 2 đến 3 năm, cho biết sự thay đổi cả về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính qua các năm. Phân tích xu hướng thường được sử dụng nhiều trong phân tích dài hạn, trên 3 năm; phương pháp phân tích này cho biết chiều hướng, tốc độ và sự thay đổi của xu hướng so với năm gốc nào đó. Vì vậy, phương pháp phân tích này đòi hỏi ph ải lựa chọn được một năm làm năm gốc, số liệu các năm sau được so sánh đánh giá trên cơ sở số liệu năm được lựa chọn làm năm gốc. Bên cạnh việc so sánh, đánh giá biến động và chỉ ra xu hướng biến động của cùng một chỉ tiêu qua các năm, còn có thể so sánh xu hướng biến động của các khoản mục/chỉ tiêu có liên quan. Chẳng hạn, các khoản phải thu tăng 15%, trong khi đó doanh số bán chỉ tăng 5% hoặc doanh số bán tăng 10% nhưng chi phí vận chuyển lại tăng 20%. Trong cả hai trường hợp này, cán bộ ngân hàng phải tiếp tục tìm hiểu nguyên nhân phía sau của sự khác biệt giữa các chỉ tiêu có liên quan này. Với đặc điểm phân tích sự thay đổi năm này quan năm khác của từng khoản mục, phương pháp phân tích này, trong nhiều trường hợp, còn được gọi là Phân tích theo chiều ngang (Horizantal Analysis). Phân tích cơ cấu (Common-size Analysis): Tính toán được tỷ trọng của các b. khoản mục/tài khoản chi tiết trong việc hình thành nên những khoản mục chính của báo cáo tài chính cũng rất hữu ích trong phân tích tài chính doanh nghi ệp. Chẳng hạn, khi phân tích bảng cân đối kế toán, thông thường giá trị tuyệt đối của tổng tài sản (hay tổng nguồn vốn) được chuyển qua và tính bằng giá trị tương đối là 100%, sau đó các tài khoản thuộc nhóm tài sản (hay nguồn vốn) sẽ được tính toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng so với giá trị của tổng tài sản (hay nguồn vốn). Trong phân tích báo cáo thu nhập, doanh số bán/doanh thu thường được chuyển đổi thành số tương đối 100%, các số liệu còn lại trong báo cáo thu nhập (giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, ...) được biểu diễn dưới dạng phần trăm của doanh thu; như vậy, tổng các khoản mục trong báo cáo thu nhập sẽ là 100%. Phương pháp phân tích này, trong nhiều trường hợp, còn được gọi là Phân tích theo chiều dọc (Vertical Analysis). Phân tích chỉ số (Ratio Analysis): Đây là một trong những phương pháp phổ c. biến và được sử dụng khá rộng rãi trong phân tích tài chính. Tuy nhiên, việc tính reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 5/ 88
  6. toán các chỉ số đơn thuần chỉ là thao tác tính toán về số học, hiểu được ý nghĩa của từng chỉ số sau khi tính toán ra mới là điều quan trọng. Để hiểu được ý nghĩa một cách đầy đủ, ý nghĩa kinh tế và mối tương quan giữa các chỉ số với nhau phải được đề cập tới một cách đầy đủ. Chẳng hạn, có một sự quan hệ trực tiếp và quan trọng giữa giá bán và chi phí, theo đó chỉ số giá vốn hàng bán trên doanh thu là rất quan trọng. Ngược lại, không có mối quan hệ rõ ràng giữa chi phí vận chuyển và chứng khoán khả mại. Phương pháp phân tích chỉ số, có hai nội dung quan trọng cần được chú ý, đó là: (1) Những nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ số, ngoài những hoạt động bên trong sẽ ảnh hưởng tới các chỉ số tài chính của công ty, cán bộ phân tích phải chú ý tới các sự kiện kinh tế, các y ếu tố ngành, chính sách quản lý, và phương pháp hạch toán . Ví dụ, khi hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp LIFO và giá đầu vào tăng lên, chỉ số khả năng thanh toán hiện thời sẽ bị đánh giá thấp vì LIFO đã đánh giá thấp giá tr ị hàng tồn kho; và (2) Khả năng phân tích và hiểu được ý nghĩa các chỉ số. Các chỉ số phải được hiểu một cách cẩn trọng bởi vì một chỉ số thường được xác định qua một phân số gồm có tử số và mẫu số, những yếu tố ảnh hưởng tới tử số có thể có tương quan với các yếu tố khác ảnh hưởng tới mẫu số. Chẳng hạn, một công ty có thể cải thiện được chỉ tiêu chi phí hoạt động trên doanh thu bằng cách giảm những chi phí khuyến khích bán hàng (ví dụ như chi phí nghiên cứu và phát triển R & D). Tuy nhiên, cắt giảm những loại chi phí này sẽ dẫn tới việc giảm doanh số trong dài hạn hoặc thị phần. Vậy, có vẻ như việc cải thiện được chỉ tiêu về khả năng sinh lời trong ngắn hạn lại có thể dẫn tới ảnh hưởng đến triển vọng của công ty trong tương lai. Trong hệ thống các chỉ số đánh giá tài chính doanh nghiệp, nhiều chỉ số có sự thay đổi quan trọng tương tự như các chỉ số khác. Do vậy, không nhất thiết phải tính toán tất cả các chỉ số có thể tính toán được để phân tích cùng một vấn đề. Các chỉ số, cũng như nhiều kỹ thuật phân tích tài chính khác, không thể thích ứng một cách độc lập; thay vào đó, sẽ là có ý nghĩa hơn nếu chúng được so sánh với: (a) chỉ s ố c ủa nh ững thời đoạn trước đó, (b) những tiêu chuẩn định trước, và (c) chỉ số của các đối thủ cạnh tranh. Cuối cùng, sự thay đổi của một chỉ số qua thời gian cũng tương tự quan trọng như xu hướng của chúng. Có 6 nhóm chỉ tiêu chính trong phân tích tài chính doanh nghiệp, cụ thể là: Các chỉ tiêu về thanh khoản (Liquidity ratios): Đánh giá khả năng thanh - toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn; Các chỉ tiêu về cấu trúc vốn và đòn bẩy tài chính (Capital structure and - financial leverage ratios): Đo lường cơ cấu nợ so với vốn chủ sở hữu và tổng qui mô nguồn vốn hoạt động; Tỷ số trang trải lãi vay (Coverage ratios): Đo lường khả năng của khách - hàng trong việc trả lãi vay đến hạn; Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động (Operating performance): Đánh giá - hiệu quả sử dụng tài sản của khách hàng; reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 6/ 88
  7. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi (Profitability ratios): Đo lường - mối quan hệ giữa lợi nhuận so với doanh thu, hoặc giá trị đầu tư; Các chỉ số về tăng trưởng (Growth ratios): Đo lường mức độ, xu hướng - thay đổi của các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, mục tiêu phân tích, và tình hình th ực t ế c ủa khách hàng để xác định nhóm chỉ tiêu cũng như những chỉ tiêu cụ thể cần tập trung tính toán và phân tích. Dưới đây là bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp theo, phân chia theo 6 nhóm chỉ tiêu đã nêu trên Đơn vị Chỉ số Công thức tính TT Khả năng thanh khoản I Khả năng thanh toán Tµi s¶n l-u ®éng CR = Lần 1 hiện thời (Current ratio) Nî ng¾n h¹n Khả năng thanh toán Tµi s¶n l-u ®éng- Hµngtån kho QR = Lần 2 nhanh (Quick Ratio) Nî ng¾n h¹n Cấu trúc vốn và đòn II bẩy tài chính Tỷ số nợ so với vốn Tæng nî Tû sè nî so víi vèn = Lần 3 (Total Debt to Equity) Vèn chñsë h ÷ u Tỷ số nợ dài hạn so với Tæng î dµi h¹n n Tû sè nî dµi h¹n so víi vèn = vốn (Long-term debt to Lần 4 Vèn chñsë h ÷ u Equity) Tỷ số nợ so với tổng tài Tængnî Tû sè nî so víi TTS= Lần 5 sản (Debt to Total Assets) Tængµi s¶n t Tỷ số trang trải lãi vay EBIT Tû sè trangtr¶ i l·i vay = Lần 6 (Coverage ratios) Chi phÝ·i vay l Nhóm chỉ số đánh giá IV hiệu quả hoạt động Vòng quay khoản phải Doanhthu b¸n chÞußngtrong n¨m r RT = 7 Vòng/n thu (Receivable turnover) GTTBc¸c kho¶n ph¶i thu Kỳ thu tiền bình quân Sèngµytrong n¨m ACP = 8 Ngày (ACP) Vßngquaykho¶n ph¶i thu Vòng quay khoản phải Doanhsè muachÞu µngn¨m h PT = 9 Vòng/n trả (Payable Turnover) GTTB kho¶n ph¶i tr¶ Kỳ trả tiền bình quân Sèngµytrong n¨m APP = 10 Ngày (APP) Vßngquaykho¶n ph¶i tr¶ Vòng quay hàng tồn kho Gi¸ vèn hµngb¸n IT = 11 Vòng/n (Inventory turnover) GTTBhµngtån kho reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 7/ 88
  8. Thời gian thực hiện 1 Sèngµytrong n¨m DSI = 12 Ngày vòng quay hàng T/kho Vßngquayhµngtån kho Vòng quay tổng tài sản Doanhthu TAT = Lần 13 (TAT) GTTBTængµi s¶n t Vòng quay vốn lưu động Doanhthu WCT = 14 Vòng/n (WCT) Vèn l-u ®éng b ×nh qu©n Nhóm chỉ số về khả V năng sinh lợi LãI gộp so với doanh thu Doanhthu rßng- Gi¸ vèn hµngb¸n GPM = 15 % (Gross profit margin) Doanhthu rßng LãI ròng so với doanh Lîi nhuËnrßng NPM = 16 % thu (Net profit margin) Doanhthu rßng Tỷ suất sinh lời tổng tài Lîi nhuËnrßng ROA = 17 % sản (ROA) GTTBtængµi s¶n t Tỷ suất sinh lời vốn chủ Lîi nhuËnrßng ROE = 18 % sở hữu (ROE) Vèn chñsë h ÷ u b ×nh qu©n Riêng đối với khách hàng là những công ty cổ phần, đặc biệt là những công ty cổ phần đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, bên cạnh những chỉ tiêu nêu trên, có thêm một nhóm chỉ tiêu đặc thù đối với loại doanh nghiệp này, gồm: (EBIT - I) * (1- t) - PD Lợi nhuận trên cổ phần (Earnings per share): EPS= - , NS trong đó: I - lãi suất vay vốn hàng năm phải trả; t - thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp; PD - cổ tức hàng năm phải trả cho cổ phiếu ưu đãi; NS - số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành trên thị trường; Thị giá so với lợi nhuận trên cổ phần (Price - to - Earnings), được xác định - ThÞ i¸ cæ hiÕu g p theo công thức: Price- to - Earnings ; = EPS ThÞ i¸ cæphiÕu g Thị giá so với giá trị sổ sách Price- to - book = - ; Gi¸ trÞsæ ¸ch cñacæ hiÕu s p Cæøcthùc tÕ® nhËn®-îc t · Tỷ lệ chi trả cổ tức Divident Payout rat = - ; e EPS Cæøc thùctÕnhËn®-îc t Tỷ suất lợi tức cổ phần Divident yield = - ; ThÞ i¸ cæ hiÕu g p Phân tích dòng tiền (Cash Flow Analysis): Chủ yếu được sử dụng để đánh giá d. nguồn và việc sử dụng nguồn vốn tài trợ, được thực hiện chủ yếu dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Kết hợp với báo cáo lỗ lãi, bảng cân đối kế toán đ ể phân tích chi tiết hơn tình hình doanh nghiệp. Vậy, tại sao cần phải phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ? Bảng cân đối kế toán thể hiện bức tranh tài chính tại một thời điểm, báo cáo thu nhập và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho thấy reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 8/ 88
  9. hiệu quả kinh doanh qua một thời kỳ. Báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán thường được lập theo nguyên lý kế toán thực tế phát sinh (accrual accounting), do đó doanh thu và chi phí được phản ánh trong báo cáo thu nhập không tương ứng với số tiền mà doanh nghiệp thực sự thu vào được và phải thực chi ra trong kỳ. Việc khác nhau này do hai nguyên nhân chính: Sự khác nhau giữa lợi nhuận ròng và ngân lưu ròng hoạt động kinh doanh: - Báo cáo thu nhập và Bảng cân đối kế toán thường được lập theo nguyên tắc kế toán theo thực tế phát sinh. Kế toán theo thực tế phát sinh thường ghi nhận doanh thu khi công ty bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ, chi phí đã sử dụng để giúp tạo ra doanh thu mà công ty ghi nhận. Do đó, thời điểm ghi nhận doanh thu không luôn luôn tương ứng với thời điểm thu tiền từ khách hàng. Tương tự, thời điểm ghi nhận chi phí không nhất thiết là lúc thực tế thanh toán cho người cung cấp, lương nhân viên hoặc những chủ nợ khác. Nguyên tắc kế toán này tập trung ghi nhận việc doanh nghiệp sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, không quan tâm đến thực tế thu tiền và chi tiền như thế nào. Điều này lý giải tại sao một doanh nghiệp hạch toán vẫn có lãi, nhưng thực tế lại đang đứng trước khả năng thiếu hụt tiền mặt và khả năng thanh khoản không đảm bảo; Các hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đều có thể tạo tiền và sử - dụng tiền: Bên cạnh hoạt động kinh doanh chính, doanh nghiệp có thể có những nguồn thu, chi tiền không liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh chính. Ví dụ, thu do phát hành chứng khoán, chi thanh toán tiền cho những hoạt động liên quan đến phát hành chứng khoán hoặc chi trả cổ tức. Doanh nghiệp cũng có thể mua những thiết bị không có liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Như vậy, vai trò của báo cáo ngân lưu, khi được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, có thể được tóm tắt như sau: Giải thích sự thay đổi trong số dư tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ kinh - doanh. Ở Mục 2.2 dưới đây, chúng ta sẽ thấy rõ hơn mối quan hệ này, số dư tiền mặt trong bảng cân đối kế toán (TK 111) cũng chính là số dư tiền mặt cuối kỳ (chỉ tiêu cuối cùng) trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cùng với báo cáo thu nhập, giải thích nguyên - nhân thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối; Chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận và ngân lưu ròng, sự thay đổi ròng trong - tài sản cố định. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trình bầy dòng ngân lưu trong kỳ được phân chia thành 3 hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Dòng ngân lưu từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính đều đ ược l ập theo phương pháp trực tiếp, còn dòng ngân lưu của hoạt động kinh doanh có thể được lập theo phương pháp trực tiếp, hoặc gián tiếp, nhưng đều cho kết quả như nhau. reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 9/ 88
  10. Phương pháp trực tiếp: Bắt đầu từ tiền thu bán hàng, thu từ các khoản - phải thu và các nghiệp vụ kinh tế có thu chi, tiền thực tế thuộc hoạt động kinh doanh, để đến dòng ngân lưu ròng; Phương pháp gián tiếp: Bắt đầu từ lãi ròng - chỉ tiêu cuối cùng trong báo - cáo lỗ lãi, điều chỉnh các khoản thu chi không bằng tiền mặt như khấu hao, dự phòng, chênh lệch tỷ giá, các khoản lãi lỗ từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính; điều chỉnh thay đổi của tài sản lưu động, dựa trên bảng cân đối kế toán, để đi đến dòng ngân lưu ròng. Cả hai phương pháp này đều có những thế mạnh riêng xuất phát từ cách tiếp cận khác nhau. Với phương pháp trực tiếp, chỉ ra được dòng thu, dòng chi một cách rõ ràng hơn cho các nhà đầu tư. Với phương pháp gián tiếp, chỉ ra đ ược chất l ượng của lợi nhuận và những nguyên nhân ảnh hưởng đến dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh một cách rõ ràng hơn. Như vậy, hiểu được nguyên tắc l ập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mối quan hệ giữa báo cáo lưu chuyển tiền tệ với các báo cáo khác trong báo cáo tài chính, sẽ là một công cụ hữu ích trong việc: Kiểm tra sự hợp lý và giải thích được sự thay đổi trong một số khoản mục ở bảng cân đối kế toán (tài sản, vốn chủ sở hữu, tiền mặt, ...); đồng thời thấy được chất lượng doanh thu, lợi nhuận và mức độ khác biệt giữa doanh thu, lợi nhuận và dòng thực thu/thực chi c ủa doanh nghiệp. Phương pháp định giá (Valuation): Phương pháp này dùng để ước lượng giá tr ị e. thực của công ty hay cổ phiếu của công ty đang lưu hành trên thị trường. Nguyên tắc của phương pháp này dựa trên khái niệm giá trị theo thời gian của tiền và lý thuyết giá trị hiện tại. Về bản chất, là dùng phương pháp định giá dòng tiền DCF (Discount Cash Flow) để đưa các khoản thu nhập kỳ vọng về hiện tại ở một suất chiết khấu hợp lý. Do đó, có thể tiến hành đ ịnh giá: Nợ, Vốn chủ sở hữu, trong đó định giá vốn chủ sở hữu có phần phức tạp hơn khi các khoản thu nhập kỳ vọng trong tương lai phải ước đoán, trong khi đối với định giá các khoản nợ thì mức trả lãi vay và gốc đã thống nhất trong hợp đồng vay vốn chính là những khoản thu kỳ vọng trong tương lai. Ví dụ, doanh nghiệp huy động vốn bằng công cụ trái phiếu, giá trị trái phiếu ở thời điểm t, được xác định theo công thức sau: I t +1 I I I F + t +2 2 + t +3 3 + ... + t +n n + Bt = 1 (1 + r ) n (1 + r ) (1 + r ) (1 + r ) (1 + r ) trong đó: It+n là lãi phải trả ở thời điểm (t+n), r là lãi suất ở thời điểm hiện tại đang tiến hành định giá trái phiếu, F là mệnh giá trái phiếu. Phương pháp này được giới thiệu để nhằm đảm bảo xây dựng đủ một khung phân tích chuẩn. Tuy nhiên, khi thị trường tài chính chưa phát triển mạnh, chủ y ếu vẫn là thị trường tiền tệ giữa vai trò chính, các doanh nghiệp không có nhiều sự lựa chọn trong hình thức huy động vốn, việc áp dụng phương pháp này là chưa thật sự phù hợp nên khả năng áp dụng là không nhiều. reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 10/ 88
  11. 2.2. Tính toán các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp - một trường hợp cụ thể. Để minh hoạ cho nội dung lý thuyết đã trình bầy ở Mục 2.1, trên cơ sở báo cáo tài chính của Công ty AMC, phần này sẽ giới thiệu cách thức thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp theo 4 công cụ phân tích đầu tiên: Phân tích so sánh, phân tích cơ cấu, phân tích chỉ số và phân tích dòng tiền (Đơn vị tính trong báo cáo tài chính là Triệu USD). a. Phân tích so sánh, xu hướng. Chẳng hạn thực hiện phân tích báo cáo thu nhập, trên cơ sở thu nhập 2000 và 2001, tính toán sự thay đổi (số tuyệt đối và số tương đối) của các chỉ tiêu trong báo cáo thu nhập. Trên cơ sở thay đổi của những chỉ tiêu trong báo cáo thu nhập, sẽ cho biết mức độ tương quan của sự thay đổi giữa các chỉ tiêu với nhau, chỉ tiêu nào thay đổi và mức độ thay đổi ít/nhiều, chỉ tiêu nào không thay đổi. Đối với Công ty AMC, doanh thu năm 2001 giảm so với năm 2000 là 760 triệu USD, tương đương 5,4%, giá vốn hàng bán không giảm mà lại tăng 3,5%; trong năm này lãi gộp giảm ở mức 18,8% lớn hơn nhiều so với mức giảm doanh thu. Hơn nữa, mặc dù doanh thu giảm, nhưng chi phí bán hàng, chi phí hành chính, chi phí chung lại tăng 4,3%. Sự tăng lên c ủa chi phí bán hàng và chi phí hành chính, cộng với chi phí khác, đã làm cho lợi nhuận trước thuế và lãi giảm 84,4%. Cũng cần chú ý đến một phần của biện pháp cắt giảm chi phí hoạt động, đó là cắt giảm chi phí nghiên cứu & phát triển (R & D) 0,6%, tuy nhiên việc này thường ít khi được nhìn nhận là một dấu hiệu tốt cho hoạt động của công ty trong tương lai. Biểu 1: Phân tích so sánh Báo cáo thu nhập Công ty AMC Thay ® i Thay ® i æ æ ChØtiªu 2001 2000 (triÖ USD) u (%) Doanh thu 13,234 13,994 (760) -5.43% Gi¸ vèn hµng b¸n (COGS) 8,670 8,375 295 3.52% L· i gép 4,564 5,619 (1,055) -18.78% Chi phÝho¹t ® éng - B¸n hµng, chi phÝhµnh chÝ ...nh, 2,781 2,665 116 4.35% - Nghiªn cøu & ph¸t triÓ (R&D) n 779 784 (5) -0.64% - Chi phÝkh¸c 659 (44) 703 - Lî i nhuËn tr­ í c thuÕvµ l· i 345 2,214 (1,869) -84.42% - Tr¶ l· i vay 237 82 155 189.02% Lî i nhuËn tr­ í c thuÕvµ l· i 108 2,132 (2,024) -94.93% - ThuÕthu nhËp doanh nghiÖ p 32 725 (693) -95.59% Lî i nhuËn sau thuÕ 76 1,407 (1,331) -94.60% Phân tích xu hướng (Index - number Trend analysis): Lựa chọn những số liệu/chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau để hình thành bộ số liệu phân tích. Quá trình phân tích, lựa chọn năm gốc, sau đó điều chỉnh số liệu của các năm còn lại theo số liệu năm gốc, vẽ nên đường diễn biến xu hướng. Tuỳ tính chất của từng chỉ tiêu, mức độ liên quan chặt/không chặt giữa các chỉ tiêu với nhau và thực tế đường xu hướng được vẽ nên, để phân tích đánh giá. Chẳng hạn, trong báo cáo thu nhập của Công ty AMC, lựa chọn chỉ tiêu doanh thu và chi phí hoạt động để phân tích, năm 1997 đ ược chọn làm năm gốc. reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 11/ 88
  12. Ph© tÝ xu h­ í ng (n¨ m gèc 1997) n ch ChØsè Doanh thu Chi phÝho¹ t ®éng 1.05 1.00 0.98 0.98 0.95 0.94 0.92 0.91 0.90 0.86 0.85 0.80 0.79 0.75 0.73 0.70 1997 1998 1999 2000 2001 2002 N¨ m ho¹ t ®éng Đồ thị 1: Kết quả phân tích xu hướng doanh thu, chi phí. Sơ đồ 1: Số liệu tổng hợp và mối liên hệ giữa một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính Công ty AMC, được dùng để thực hiện những phân tích được trình bầy trong Mục 2.2 reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 12/ 88
  13. B¸ o c¸ o l­ u chuyÓ tiÒ tÖ nn ® n 31.12.2001 Õ Dßng tiÒ h/® K/doanh n éng 2,065 Dßng tiÒ h/® § Ç t­ n éng u (1,047) B¶ng c©n ®èi Dßng tiÒ h/® T/chÝ n éng nh (808) ®Õ 31.12.2000 n B¶ng c© ® n èi Thay ® i tû gi¸ æ (8) T µi s¶n ®Õ 31.12.2001 n Thay ® i tiÒ mÆtrong kú ænt 202 Tµi s¶n l­ u ®éng 5,500 T µi s¶n - TiÒ n 242 Sè d­ tiÒ mÆ®u kú n tÇ 242 Tµi s¶n l­ u ®éng 4,679 - C¸c kho¶n ph¶i thu 2,658 Sè d­ tiÒ mÆcuèi kú nt - TiÒ n 444 444 - Hµng tån kho 1,720 - C¸c kho¶n ph¶i thu 2,338 - TSL§ kh¸c 881 - Hµng tån kho 1,136 B¸ o c¸ o lç l· i ® n 31.12.2001 Õ Doanh thu 13,234 - TSL§ kh¸c 762 Tµi s¶n cè ® nh Þ 8,712 - Nhµ x­ ëng, thiÕ bÞ t 5,912 Tæ chi phÝ ng (13,158) Tµi s¶n cè ®Þ nh 8,683 - TSC§ kh¸c 2,800 L î i nhuËn tõ SXKD 76 - Nhµ x­ ëng, thiÕ bÞ t 5,669 Thu nhËp tõ h/® kh¸c éng (115) - TSC§ kh¸c 3,013 T æ tµi s¶n ng 14,212 L ç/l· i cuèi kú (39) T æ tµi s¶n ng 13,362 Nguån vèn Nî ng¾ h¹ n n 6,211 B¸ o c¸ o t¨ ng gi¶m vèn CSH Nguån vèn - C¸c kho¶n ph¶i tr¶ 3,397 ® n 31.12.2001 Õ Nî ng¾ h¹ n n 5,358 - Vay ng¾ h¹n n 2,203 Vèn cæ n th­ êng ®u kú phÇ Ç 1,848 - C¸c kho¶n ph¶i tr¶ 3,274 - ThuÕph¶i nép 611 § iÒ chØ u nh/m l¹i cæ n ua phÇ (22) - Vay ng¾ h¹n n 1,537 Vèn cæ n th­ êng cuèi kú 1,826 phÇ - ThuÕph¶i nép 548 Nî dµi h¹ n 4,576 - Vay dµi h¹n 1,165 Nî dµi h¹ n 5,112 - Nî dµi h¹n kh¸c 3,411 L î i nhuËn gi÷l¹i ®u kú Ç 7,386 - Vay dµi h¹n 1,670 Trõ: Lç/l· i cuèi kú (39) - Nî dµi h¹n kh¸c 3,442 Vèn Chñ së h÷u 3,425 - Vèn cæ n th­ êng phÇ 1,848 Trõ: Chi tr¶ cæ tøc (514) Vèn Chñ së h÷u 2,891 - L î i nhuËn gi÷l¹i 7,386 L î i nhuËn gi÷l¹i cuèi kú - Vèn cæ n th­ êng phÇ 1,826 6,833 - Cæ phiÕ ng© quü u n (5,808) - L î i nhuËn gi÷l¹i 6,833 Cæ phiÕ ng© quü ®u kú u n Ç (5,808) - Cæ phiÕ ng© quü u n (5,767) T æ nguån vèn ng 14,212 Ph¸t hµnh CP ng© quü n 82 T æ nguån vèn ng 13,362 M ua l¹i CP ng© quü n (41) Cæ phiÕ ng© quü cuèi kú u n (5,767) T hêi gian mét n¨ m 31.12.2000 31.12.2001 Qua phương pháp phân tích xu hướng với hai chỉ tiêu Doanh thu và Chi phí hoạt động của Công ty AMC giai đoạn 1997 - 2001, cho thấy: Về xu hướng chung, doanh thu giảm từ năm 1997 và cùng với việc chi phí hoạt động cũng giảm. Nhìn chung, từ 1997 đến 2000, diễn biến của Chi phí hoạt động khá phù hợp với những thay đ ổi của qui mô doanh thu, thậm chí ở năm 2000, khi doanh thu gần tương đương của doanh thu năm trước, nhưng chi phí hoạt động không tăng mà còn giảm mạnh so với năm 1999; hai đường biểu diễn Doanh thu và Chi phí có cùng một xu hướng, hoặc cùng tăng hoặc cùng giảm. Tuy nhiên, tình hình sang năm 2001 lại diễn biến theo chiều hướng ngược lại, không còn sự đòng biến giữa Doanh thu và Chi phí, trong đó so với năm 2000 doanh thu giảm nhưng chi phí lại tăng nhanh. Những biến đ ộng v ề xu hướng của doanh thu và chi phí (xu hướng giảm), và đặc biệt là tình hình năm 2001 gợi ý cho việc tiếp tục phải phân tích những yếu tố khác liên quan tới thị phần và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, công tác quản trị chi phí, hoạt động đầu tư, và hoạt động tài chính của công ty AMC. reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 13/ 88
  14. b. Phân tích cơ cấu. Kỹ thuật phân tích này rất hữu ích đối với việc so sánh, đánh giá trong nội bộ doanh nghiệp bởi vì báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác nhau thường đ ược viết lại và đưa về cùng một định dạng. Một điểm cần lưu ý, phân tích cơ cấu của bảng tổng kết tài sản thường được mở rộng ra hơn đối với các tài khoản cấp d ưới hình thành nên các nhóm chính của tài sản hoặc nguồn vốn. Chẳng hạn, đ ể đánh giá tính thanh khoản của tài sản lưu động, điều quan trọng là phải xác định được hàng tồn kho chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong toàn bộ giá trị tài sản lưu động, chứ không đơn thuần chỉ là việc xác định hàng tồn kho chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng tài sản. Biểu 2: Phân tích cơ cấu Bảng TKTS Kho¶n môc 2000 2001 Số liệu phân tích cho thấy, Công ty AMC đã Tµi s¶n thành công trong việc thu hồi công nợ, giảm các Tµi s¶n l­ u ®éng 38.7% 35.0% khoản phải thu cũng như hàng tồn kho. Tổng - TiÒn 1.7% 3.3% - C¸c kho¶n ph¶i thu 18.7% 17.5% thể, tài sản lưu động đã giảm 3,7 điểm phần - Hµng tån kho 12.1% 8.5% trăm, cùng với việc nợ ngắn hạn cũng giảm một - TSL§ kh¸c 6.2% 5.7% Tµi s¶n cè ® nh Þ 61.3% 65.0% lượng tương tự. Tuy nhiên, cần lưu ý tới việc - Nhµ x­ ëng, thiÕ bÞ t 41.6% 42.4% tài sản lưu động nhỏ hơn nợ ngắn hạn, điều - TSC§ kh¸c 19.7% 22.6% Tæ tµi s¶n ng 100.0% 100.0% này gợi ý đến việc Công ty có thể gặp phải những vấn đề về khả năng thanh khoản. Nguån vèn Nî ng¾ h¹ n n 43.7% 40.1% c. Phân tích chỉ số. - C¸c kho¶n ph¶i tr¶ 23.9% 24.5% - Vay ng¾ h¹n n 15.5% 11.5% Tính toán chỉ số tài chính theo các nhóm, đối với - ThuÕph¶i nép 4.3% 4.1% nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh khoản, một chỉ Nî dµi h¹ n 32.2% 38.3% - Vay dµi h¹n 8.2% 12.5% tiêu quan trọng là khả năng thanh toán hiện - Nî dµi h¹n kh¸c 24.0% 25.8% hành. Năm 2001, khả năng thanh toán hiện thời Vèn Chñ së h÷u 24.1% 21.6% - Vèn cæ n th­ êng phÇ 13.0% 13.7% của Công ty AMC là 0,87, điều này có nghĩa là - L î i nhuËn gi÷l¹i 52.0% 51.1% có 0,87 $ giá trị tài sản lưu động để đảm bảo - Cæ phiÕ ng© quü u n -40.9% -43.2% nghĩa vụ trả 1$ nợ ngắn hạn đến hạn. Tuỳ theo Tæ nguån vèn ng 100.0% 100.0% tính chất hoạt động và những biến động cụ thể của các khoản mục có liên quan t ới chỉ số này để đưa ra nhận xét đánh giá phù hợp, tuy nhiên, mức được xem là thông thường đối với chỉ số này là từ 1 trở lên. Kết quả tính toán các chỉ số năm 2001 của Công ty AMC được tóm tắt trong Biểu dưới đây: Biểu 3: Kết quả tính toán các chỉ số tài chính 2001 - Công ty AMC Chỉ số Kết quả tính toán Đơn vị TT Khả năng thanh khoản I Khả năng thanh toán 4.679 CR = = 0,87 Lần 1 hiện thời (Current ratio) 5.358 Khả năng thanh toán 4.679- 1.136 QR = = 0,66 Lần 2 nhanh (Quick ratio) 5.358 Cấu trúc vốn và đòn II reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 14/ 88
  15. bẩy tài chính Tỷ số nợ so với vốn 5.358+ 5.112 Tû sè nî so víi vèn = = 3,62 Lần 3 (Total Debt to Equity) 2.891 Tỷ số nợ dài hạn so với 5.112 Tû sè nî dµi h¹n so víi vèn = = 1,77 Lần 4 vốn (Long-term debt to 2.891 Equity) Tỷ số nợ so với tổng tài 5.358+ 5.112 Tû sè nî so víi TTS = = 0,78 Lần 5 sản (Debt to Total Assets) 13.362 Tỷ số trang trải lãi vay 345 Tû sè trangtr¶ i l·i vay = = 1,45 Lần 6 (Coverage ratios) 237 Nhóm chỉ số đánh giá IV hiệu quả hoạt động Vòng quay khoản phải 13.234 RT = = 5,29 7 Vòng/n thu (Receivable turnover) (2.658+ 2.338)/2 Kỳ thu tiền bình quân 365 ACP = = 69 8 Ngày/v (ACP) 5,29 Vòng quay khoản phải Doanhsè muachÞu µngn¨m h PT = 9 Vòng/n trả (Payable Turnover) GTTB kho¶n ph¶i tr¶ Kỳ trả tiền bình quân Sèngµytrong n¨m APP = 10 Ngày (APP) Vßngquaykho¶n ph¶i tr¶ Vòng quay hàng tồn kho 8.670 IT = =6 11 Vòng/n (Inventory turnover) (1.720+ 1.136)/2 Thời gian thực hiện 1 365 DSI = = 61 12 Ngày vòng quay hàng tồn kho 6 Vòng quay tổng tài sản 13.234 TAT = = 0,96 Lần 13 (TAT) (14.212+ 13.362)/2 Vòng quay vốn lưu động 13.234 WCT = = 2,6 14 Vòng/n (WCT) (5.500+ 4.679) / 2 Nhóm chỉ số về khả V năng sinh lợi LãI gộp so với doanh thu 13.234- 8.670 GPM = = 34,48 15 % (Gross profit margin) 13.234 Lãi ròng so với doanh 76 NPM = = 0,57 16 % thu (Net profit margin) 13.234 Tỷ suất sinh lời tổng tài 76 ROA = = 0,55 17 % sản (ROA) (14.212+ 13.362)/2 Tỷ suất sinh lời vốn chủ 76 ROE = = 2,4 18 % sở hữu (ROE) (3.425+2.891 / 2 ) Ghi chú: Chỉ tiêu số 9 và 10, do không có đầy đủ số liệu chi tiết về việc thanh toán cho nhà cung ứng, nên không tính toán. d. Phân tích dòng tiền. reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 15/ 88
  16. Thể hiện trên Sơ đồ 1 cho thấy, số dư tiền mặt cuối kỳ (chỉ tiêu cuối cùng trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ) khớp đúng với dư nợ Tài khoản Tiền (Thuộc Nhóm 1, mã số 110 theo hệ thống TK hiện nay của Việt Nam) của Bảng cân đối kế toán. Số liệu không cho biết Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp. Dòng ngân lưu ròng của 3 hoạt động chính cho thấy: Hoạt động sxkd tạo ra 2.065 triệu USD, sau đó hoạt động đầu tư (chủ yếu là đầu tư thiết bị, máy móc, nhà xưởng) sử dụng hết 1.047 triệu USD. Dòng ngân lưu còn lại, chủ yếu được sử dụng để chi trả cổ tức và các chi phí cho các hoạt động tài chính khác. AMC là một công ty đa quốc gia, hoạt động trên nhiều thị trường với nguồn thu chi bằng nhiều loại tiền tệ khác nhau. Báo cáo hợp nhất, qui đổi về USD và do có s ự thay đổi tỷ giá, nên có dòng ra 8 triệu USD. Dòng ngân lưu ròng cuối năm 2001 là 202 triệu USD, cùng với số dư đầu kỳ Tiền mặt là 242 triệu USD (Bảng cân đối kế toán năm 2000), số dư tiền mặt cuối kỳ năm 2001 là 202 + 242 = 444 triệu USD. Tỷ trọng 3 hoạt động cơ bản của Công ty cho thấy, AMC đã tạo ra một lượng tiền đáng kể từ hoạt động kinh doanh, nhưng đồng thời Công ty cũng đã sử dụng một lượng vốn đáng kể để tài trợ cho các công tác đầu tư mới. 2.3. Một số lưu ý trong phân tích tài chính doanh nghiệp. Dựa trên nền tảng là khung phân tích đã được giới thiệu ở trên, thực tế tình hình phân tích đánh giá năng lực tài chính khách hàng vay vốn tại các chi nhánh trong thời gian vừa qua (thể hiện trong nội dung tờ trình của chi nhánh trình TW), dưới đây là một số điểm lưu ý trong quá trình phân tích, đánh giá: - Những khoản mục, nội dung có biến động bất thường, cần được tập trung phân tích làm rõ nguyên nhân: Ngoài việc hiểu, năm vững phương pháp, trong quá trình phân tích, bất cứ chỉ tiêu tài chính nào có biến đ ộng bất thường so với số liệu những năm trước, cần phải tập trung phân tích nguyên nhân, giải thích lý do và có kết luận cụ thể. Chẳng hạn, đ ối với AMC trong năm 2001, những lý do khiến chi phí sản xuất tăng cao trong khi doanh số giảm là một dấu hiệu bất bình thường, phải được làm rõ; - Trong phân tích xu hướng, phương pháp này sẽ trở nên hiệu quả hơn khi: Lựa chọn được năm gốc phù hợp làm mốc đại diện (thường là những năm không có những biến cố lớn đối với ngành/lĩnh vực và nền kinh tế) để so sánh với các năm khác; và lựa chọn được các cặp đôi, cặp ba, ... các chỉ tiêu có liên quan chặt với nhau, có như thế thì phân tích mới di vào được trọng tâm vấn đề và mới có thể làm nổi bật được vai trò của các yếu tố nguyên nhân cũng như kết quả; - Trong phân tích chỉ số: Ngoài những chỉ tiêu thông dụng đều phải tính toán đối với bất cứ doanh nghiệp nào, cần có sự lựa chọn cho phù hợp với tính chất, hiện trạng của từng doanh nghiệp. Tốt nhất là nên xem xét và có đánh giá sơ bộ trước khi quyết định lựa chọn, tính toán và phân tích những loại chỉ tiêu nào; reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 16/ 88
  17. Tất cả những kỹ thuật phân tích này, Excel là một công cụ hữu hiệu trong - lập, xử lý số liệu, vẽ đồ thị, lập báo cáo trong quá trình phân tích đánh giá. 3. Năng lực quản trị điều hành, kinh nghiệm. Để làm tốt nội dung này, ngoài việc kiểm tra đánh giá thông qua hồ sơ vay vốn (đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm, điều l ệ, báo cáo tài chính...), cần thiết phải làm việc với đại diện doanh nghiệp (cả trực tiếp và gián tiếp), đồng thời thu thập thêm các thông tin bổ sung (cả chính thức và không chính thức), nhằm có được nhiều kênh thông tin khác nhau, để từ đó có thể đánh giá được khách hàng chính xác hơn, sát thực hơn. Đôi khi, thông tin từ các đ ối th ủ cạnh tranh, từ hiệp hội nghề nghiệp, từ các nhà cung ứng, ... cũng giúp có được sự đánh giá đầy đủ hơn, toàn diện hơn. Nội dung chính cần phân tích đánh giá, gồm: Mô hình tổ chức, bố trí lao động, cơ cấu lao động theo chức danh công tác - và trình độ chuyên môn; Quản trị điều hành của lãnh đạo: Năng lực chuyên môn, năng lực quản tr ị - điều hành, phẩm chất tư cách, uy tín trong và ngoài doanh nghiệp, thành tích; sự đoàn kết trong lãnh đạo và trong doanh nghiệp. Nếu không có một năng lực quản trị điều hành tốt thì doanh nghiệp khó có thể đạt được kết quả tốt trong hoạt động sxkd. Do đó, kết quả hoạt động sxkd cũng là một thước đo khá thực tế khi đánh giá năng lực quản trị điều hành của chủ doanh nghiệp. Vì vậy, thực hiện tốt yêu cầu phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp như được hướng dẫn ở Mục 2, cũng hỗ trợ cho nội dung phân tích này. 4. Quan hệ với các TCTD. Đánh giá mối quan hệ của khách hàng với các TCTD là rất quan trọng, nó cho thấy thái độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện các nghĩa vụ cũng như khả năng hợp tác với các TCTD. Do đó, đánh giá mỗi quan hệ của khách hàng với các TCTD cần được thực hiện theo nguyên tắc: Đầy đủ và toàn diện: Ngoài quan hệ tín dụng, các quan hệ giao dịch khác - như quan hệ tiền gửi, bảo lãnh, thanh toán, ... cần được đề cập, đánh giá đầy đủ; Cập nhật: Số liệu phản ảnh mối quan hệ của khách hàng với các TCTD - phải được cập nhật mới nhất. Lưu ý, khai thác tốt, có hiệu quả nguồn thông tin nội bộ trong hệ thống và thông tin của ngành (CIC). I.2. Phân tích, đánh giá dự án đầu tư. 1. Đánh giá tính pháp lý của dự án. Hoạt động đầu tư xây dựng của mọi thành phần kinh tế phải phù hợp với chiến lược, qui hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 17/ 88
  18. những qui định pháp luật khác. Dự án đầu tư được xem như là công cụ để thực hiện quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng, nhằm đảm bảo các yêu cầu về qui hoạch, kiến trúc, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững. 1.1. Những rủi ro có thể xảy ra khi tính pháp lý của dự án không bảo đảm. Dự án, nếu tính pháp lý không bảo đảm, thì sẽ có nguy cơ bị đình hoãn trong quá trình triển khai thực hiện, và nếu điều này xảy ra thì sẽ dẫn tới các hệ luỵ sau: Mất cơ hội kinh doanh: Khi tiến độ bị kéo dài do dự án bị đình chỉ và phải - dừng lại để hoàn tất thủ tục pháp lý, tình hình thị trường có thể có những diễn biến khác đi và cơ hội kinh doanh có thể sẽ không còn tốt, không còn thuận lợi như trước nữa; Tiến độ thực hiện dự án bị kéo dài: Dự án bị dừng để hoàn tất và khép kín - thủ tục pháp lý, đôi khi phải điều chỉnh cả lại nội dung đầu tư (qui mô đầu tư, phương án kiến trúc, phương án công nghệ, ...), do đó thời gian thực hiện sẽ bị kéo dài; Tổng vốn đầu tư bị phá vỡ: Tiến độ thực hiện kéo dài, sẽ kéo theo sự gia - tăng của nhiều khoản mục chi phí như: Lãi vay trong thời gian thi công, các nhà cung ứng phạt vi phạm hợp đồng, chi phí hoàn tất thủ tục pháp lý, ... và có thể cả chi phí do bị cơ quan chức năng phạt vi phạm. Trong nhiều trường hợp, dự án phải điều chỉnh lại nội dung đầu tư (qui mô, công suất, phương án kiến trúc, phương án công nghệ, ...), lúc này chi phí sẽ gia tăng đáng kể vì làm lại để khắc phục sai sót trước đây thường tốn kém hơn, khó khăn hơn so với làm đúng ngay từ đầu; Hiệu đầu tư của dự án bị giảm sút, nhiều dự án có nguy cơ phá sản: Lỡ - mất cơ hội kinh doanh, tổng vốn đầu tư bị phá vỡ, tiến độ thực hiện kéo dài, ... sẽ làm cho hiệu quả đầu tư (hiệu quả tài chính, khả năng hoàn vốn đầu tư, hiệu quả kinh tế) giảm sút. Với những nguy cơ kể trên, nếu tính pháp lý của dự án không được đảm bảo, thì không những chủ đầu tư mà các nhà cung ứng, các bên tham gia tài trợ và các bên có liên quan khác đều cùng phải gánh chịu rủi ro từ việc dự án không đảm bảo về mặt pháp lý. 1.2. Hệ thống văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng: Hiện nay, gồm có: * Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, gồm có 3 nghị định sau: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08.7.1999; - Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05.5.2000 sửa đổi, bổ sung một số đềi - của Nghị định 52/1999/NĐ-CP; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30.01.2003 sửa đổi bổ sung sửa đổi một - số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định 52 và 12; reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 18/ 88
  19. Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu - tư và xây dựng công trình; Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ - sung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng công trình; * Quy chế đấu thầu, đồng thời thực hiện theo 3 nghị định sau: Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01.9.1999; - Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05.5.2000 sửa đổi bổ sung một số điều - của Nghị định 88/1999/NĐ-CP; Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12.6.2003 sửa đổi bổ sung một số điều - của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo các Nghị định 88 và 14; Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Nghị định - 111/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. * Nghị định số 77/CP ngày 18.6.1997 về quy chế đầu tư theo hình thức BOT áp dụng cho đầu tư trong nước qui định đầu tư theo hình thức BOT. Nghị đ ịnh s ố 62/1998/NĐ-CP ngày 15.8.1998 ban hành quy chế đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT áp dụng cho đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. * Luật doanh nghiệp (Luật số 13/1999/QH10); Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 (Luật số 14/2003/QH11); Luật khuyến khích đầu tư trong nước (năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 1998); Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1996 và 2000); Luật bảo vệ môi trường (công bố theo pháp lệnh số 29-L/CTN ngày 10.01.1994 của Chủ tịch nước); Luật Hợp tác xã (Luật số 18/2003/QH11). Ngoài ra, còn có các nghị định của Chính phủ, thông tư của bộ chuyên ngành (Xây dựng, Kế hoạch đầu tư), các văn bản pháp quy liên quan khác hướng dẫn thực hiện các Luật, Nghị định nêu trên. 1.3. Nội dung chủ đạo của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đ ấu thầu. Ở nội dung này, chỉ đề cập tới công tác quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà n ước, và d ự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước (không đề cập tới những dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước). Duyệt các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương - đầu tư: Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư trên cơ sở kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước; Duyệt các dự án nhóm A, B, C: Doanh nghiệp đầu tư (không phân biệt - thành phần kinh tế) tự thẩm định dự án, tự quyết định đầu tư theo qui định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các dự án đầu tư phải đảm bảo phù hợp với qui hoạch được duyệt. Đối với dự án nhóm A sử dụng vốn tín reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 19/ 88
  20. dụng đầu tư phát triển của nhà nước hay vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư. Dự án Nhóm A sử dụng vốn đầu tư phát triển của DNNN, trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tich UBND cấp tỉnh cho phép đầu tư; Kỷ luật qui hoạch: Đối với dự án Nhóm A chưa có trong qui hoạch được - duyệt, trước khi lập báo cáo NCKT phải được Thủ tướng Chính phủ xem xét, thông qua báo cáo NCTKT và cho phép đầu tư. Đối với dự án Nhóm B chưa có trong qui hoạch được duyệt, trước khi lập báo cáo NCKT phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt qui hoạch; Phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán: Về nguyên tắc, cấp phê duyệt - dự án đầu tư sẽ phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh hoặc vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán có thể uỷ quyền cho cấp dưới trực tiếp phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán. Đối với dự án đầu tư của tư nhân và các tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế. 1.4. Một số lưu ý trong phân tích đánh giá tính pháp lý của dự án. Trên cơ sở khung pháp lý điều tiết hoạt động đầu tư xây dựng, tuỳ theo từng loại dự án để kiểm tra và đánh giá tính pháp lý của dự án. Trong quá trình thực hi ện nội dung này, với tư cách là bên tham gia tài trợ vốn, các TCTD cần lưu ý: Kiểm tra việc chấp hành có đủ, có đúng với các qui định hiện hành của - chủ đầu tư trong quá trình triển khai dự án, đặc biệt trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư: Rất nhiều trường hợp, những vấn đề được các bên chức năng đặt ra đối với dự án nhưng chủ đầu tư không tiếp thu để chỉnh sửa dự án, bỏ qua và vẫn tiếp tục triển khai dự án. Có những trường hợp bên chức năng tham gia ý kiến, nhưng ý kiến không đầy đủ hoặc chỉ là hình thức mà né tránh trách nhiệm. Trong những trường hợp này, nếu dự án vẫn tiếp tục triển khai, thì rủi ro về mặt pháp lý, rủi ro về kỹ thuật, công nghệ, môi trường, ... sẽ là rất lớn. Do đó, TCTD phải nắm vững: Qui định hiện hành trong quản lý đầu tư và xây dựng, vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan, nội dung cụ thể mà các bên chức năng có liên quan đã tham gia đối với dự án, đối chiếu với yêu cầu trong qui định hiện hành và mức độ tiếp thu, chỉnh sửa của chủ đầu tư trong quá trình triển khai dự án để có ý kiến cụ thể với chủ đầu tư. Qua đó, hướng việc triển khai dự án của chủ đầu tư theo đúng qui định hiện hành, nhằm giảm thiểu rủi ro cho dự án và cho chính phần vốn mà các TCTD tham gia tài trợ; reading_material_2494.doc 6/23/2012 Trang 20/ 88

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản