Tài liệu thi cao học môn triết học Mác

Chia sẻ: Anhvu Anhvu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:66

3
3.641
lượt xem
1.020
download

Tài liệu thi cao học môn triết học Mác

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Triết học xuất hiện từ khi con người có sự phân công lao động. Khi đó các ngành khoa học còn nằm trong triết học gọi là triết học tự nhiên. Sau nhiều thế kỷ chúng mới phát triển thành các ngành khoa học độc lập với triết học. Khái niệm triết học dù ở phương Tây hay phương Đông, dù biến đổi trong lịch sử như thế nào đều bao gồm hai yếu tố

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu thi cao học môn triết học Mác

  1. Tài liệu thi cao học môn triết học Mác 1
  2. Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học 1. Đặt v ấn đ ề: Tri ết h ọc xu ất hi ện t ừ khi con ng ườ i có s ự phân công lao đ ộng. Khi đó các ngành khoa h ọc còn n ằm trong tri ết h ọc g ọi là tri ết h ọc t ự nhiên. Sau nhi ều th ế kỷ chúng m ới phát tri ển thành các ngành khoa h ọc đ ộc l ập v ới tri ết h ọc. Khái ni ệm tri ết h ọc dù ở ph ươ ng Tây hay ph ươ ng Đông, dù bi ến đ ổi trong l ịch s ử nh ư th ế nào đ ều bao g ồm hai y ếu t ố: - Yếu t ố nh ận th ức: Sự hi ểu bi ết c ủa con ng ườ i v ề vũ tr ụ và con ng ười gi ải thích hi ện th ực b ằng t ư duy. - Yếu tố nhận định: Đánh giá về mặt đạo lý để có thái độ và hành động. Theo quan đi ểm Mác xít, tri ết h ọc là m ột trong nh ững hình thái ý th ức xã h ội, là h ọc thuy ết v ề nh ững nguyên t ắc chung nh ất c ủa t ồn t ại và nh ận th ức, củ a thái đ ộ con ng ườ i đ ối v ới th ế gi ới; là quy lu ật c ủa nh ững quy lu ật chung nhất của t ự nhiên, xã h ội và t ư duy. V ới tính cách là m ột hình thái ý th ức quan trọng nh ất và c ổ x ưa nh ất. Vai trò c ủa tri ết h ọc ngày càng tăng lên v ới s ự phát tri ển tri th ức c ủa nhân lo ại. Trong s ự phát tri ển c ủa mình. Tri ết h ọc d ần d ần hình thành các tr ường phái khác nhau cùng gi ải quy ết m ột v ấn đ ề v ề m ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất và ý th ức, gi ữa tồn tại và t ư duy, gi ữa t ự nhiên và tinh th ần, cái nào có tr ước, cái nào có sau. Đó chính là v ấn đ ề c ơ b ản c ủa tri ết h ọc, không có m ột tr ường phái tri ết h ọc nào l ại không gi ải quy ết v ấn đ ề này, vì vi ệc gi ải quy ết nó s ẽ chi ph ối vi ệc gi ải quy ết các v ấn đ ề khác c ủa tri ết h ọc. Nó là đi ểm xu ất phát c ủa m ọi t ư t ưở ng, mọi quan đi ểm c ủa m ọi h ệ th ống tri ết h ọc trong l ịch s ử. 2. V ấn đ ề c ơ b ản c ủa tri ết h ọc: Gồm hai m ặt là b ản th ể lu ận và nh ận thức lu ận. 2.1. B ản th ể lu ận: Trả lời câu h ỏi gi ữa v ật ch ất và ý th ức cái nào có trướ c, cái nào có sau, cái nào quy ết đ ịnh cái nào. Vi ệc tr ả l ời câu h ỏi này cho chúng ta bi ết l ập tr ườ ng tri ết h ọc c ủa ng ườ i nói và duy v ật, duy tâm hay nh ị nguyên. * Trườ ng phái tri ết h ọc duy v ật cho r ằng v ật ch ất có tr ước ý th ức, v ật ch ất t ồ n t ại khách quan, đ ộc l ập v ới ý th ức và quy ết đ ịnh ý th ức, ý th ức ph ản ánh thế gi ới khách quan vào b ộ óc ng ườ i. Trong LSTH có khá nhi ều lo ại hình ch ủ nghĩa duy v ật khác nhau: 2
  3. * Ch ủ nghĩa duy v ật c ổ d ại Hy L ạp - La Mã v ới nh ững đ ại di ện n ổi ti ếng t ừ h ơn 2000 năm, nhi ều tr ườ ng phái hi ện nay đã đ ượ c b ắt ngu ồn t ừ tr ường phái tri ết h ọc này. Ch ủ nghĩa duy v ật tr ực quan thô s ơ m ộc m ạc d ựa trên nh ững quan sát trực ti ếp. - Đêmôcrit: H ọc thuy ết v ề nguyên t ử cho r ằng nguyên t ử là thành ph ần nh ỏ bé nh ất c ủa v ật ch ất. - Hêraclit: Ông đ ượ c coi là nhà bi ện ch ứng vĩ đ ại th ời c ổ đ ại. - Epi quya: Ng ườ i phát tri ển h ọc thuy ết nguyên t ử. Ba đ ại di ện này đã t ạo thành đ ườ ng lối tri ết h ọc. Đêmôcrit trong tri ết h ọc c ổ đ ại. * Ch ủ nghĩa duy v ật th ế k ỷ XVII - XVIII: Là ch ủ nghĩa duy v ật siêu hình. Thời trung c ổ khoa h ọc cũng nh ư tri ết h ọc không phát tri ển d ưới s ự kìm k ẹp củ a nhà th ờ. Ch ủ nghĩa duy v ật siêu hình xem xét s ự v ật trong tr ạng thái tĩnh, không v ận độ ng, không phát tri ển trong tr ạng thái cô l ập, không liên quan đ ến các s ự v ật hiện t ượ ng khác, nó đ ối l ập v ới ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng. - Ch ủ nghĩa duy v ật siêu hình có 3 trung tâm l ớn là: Anh (v ới các đ ại di ện như: F.Bêc ơn, T.Hopx ơ, G.Lôc ơ); Hà Lan (B.xpinoda); Pháp (Hênnntiuyt, Điđrô, Lemetri). - Ch ủ nghĩa duy v ật nhân b ản: L ấy con ng ười làm đ ối t ượng nghiên c ứu chính, là m ục tiêu tri ết h ọc ph ải ph ục v ụ. Tr ường phái sau này đ ược Mác k ế thừa và phát tri ển. - Ch ủ nghĩa duy v ật t ầm th ườ ng: Khi gi ải thích v ề ý th ức h ọ đã t ầm thườ ng hoá quan đi ểm này. ý th ức là m ột d ạng c ủa v ật ch ất nh ư là gan và m ật vậy (Mô t ả L ơ s ốt và Bukh ơme). Trườ ng phái tri ết h ọc duy tâm (khách quan, ch ủ quan,duy ngã) th ừa nh ận tinh th ần, ý th ức là cái có tr ướ c, cái quy ết đ ịnh, v ật ch ất là cái có sau -cái b ị quy ết định. Ch ủ nghĩa duy tâm đ ượ c th ể hi ện qua hai trào l ưu chính: + Ch ủ nghĩa duy v ật khách quan: coi tinh th ần t ư duy t ồn t ại đ ộc l ập, bên ngoài con ng ườ i (Platon, Hêghen). + Ch ủ nghĩa duy tâm ch ủ quan: th ừa nh ận ý th ức t ồn t ại trong trí óc c ủa con ng ườ i (Becc ơli, Hium, Fichtê). Chính t ư duy, c ảm giác c ủa con ng ười sinh ra sự v ật. Becc ơli nói: "khi tôi không suy nghĩ v ẫn còn ng ười khác suy nghĩ. Khi không có ai suy nghĩ v ẫn còn th ượng đ ế suy nghĩ. Th ế gi ới không bao gi ờ m ất đi". Ông đã chuy ển d ần sang duy ngã. 3
  4. + Duy ngã: ch ủ nghĩa duy tâm ch ủ quan đ ược phát tri ển đ ến t ột đ ộ là ch ủ nghĩa duy ngã "ch ỉ có t ư duy c ủa tôi" (Hium). * Trườ ng phái nh ị nguyên lu ận: t ư duy và t ồn t ại, v ật ch ất và ý th ức không cái nào có tr ướ c, không cái nào có sau, không cái nào quy đinkhj cái nào, chúng cùng song song t ồn t ại v ới nhau. 2.2. Mặt th ứ hai: Nh ận th ức lu ận: tr ả l ời câu h ỏi con ng ười có th ể nh ận thức đ ượ c th ế giới hay không? Vi ệc tr ả l ời câu h ỏi này cho chúng ta bi ết ai là ngườ i kh ả tri và ai là ng ườ i b ất kh ả tri. + Thuy ết kh ả tri: cho r ằng con ng ườ i có th ể nh ận th ức đ ược th ế gi ới. Các nhà tri ết h ọc duy v ật cho r ằng: con ng ười có kh ả năng nh ận th ức đ ược thế gi ới nh ư nó t ồn t ại. Các nhà tri ết h ọc duy tâm cho r ằng: nh ận th ức đ ược th ế gi ới nh ư s ản phẩm c ủa tinh th ần. + Thuy ết kh ả tri: cho r ằng con ng ườ i không th ể nh ận th ức đ ược th ế gi ới, không th ể nh ận ra đâu là duy v ật, đâu là duy tâm. S ố ng ười b ất kh ả tri là nh ỏ. Cant ơ: Lúc là nhà duy v ật, lúc là nhà duy tâm, lúc là b ất kh ả tri. Hium: Con ng ườ i không th ể nh ận bi ết đ ượ c th ế gi ới ho ặc ch ưa nh ận bi ết đượ c hi ện t ượ ng c ủa s ự vật. Hơ cxli: Th ừa nh ận v ật ch ất có ý th ức, nh ưng l ại cho r ằng con ng ười không thể nh ận bi ết đ ượ c th ế gi ới. 3. Ph ươ ng pháp nh ận th ức th ế gi ới c ủa tri ết h ọc. Tri ết h ọc nghiên c ứu nh ững quy lu ật chung nh ất c ủa t ồn t ại và t ư duy, giúp cho vi ệc nh ận th ức ho ạt đ ộng và c ải t ạo th ế gi ới, tri ết h ọc Mác d ựa vào nh ững thành qu ả c ủa các khoa h ọc c ụ th ể, nh ưng nó không l ấy ph ương pháp c ủa các ngành khoa h ọc c ụ th ể đ ể làm ph ươ ng pháp c ủa mình. Ph ương pháp nh ận th ức chung nh ất, đúng đ ắn nh ất c ủa tri ết h ọc là ph ương pháp bi ện ch ứng duy v ật, nó đố i l ập với duy tâm và siêu hình. Ph ươ ng pháp bi ện ch ứng là ph ươ ng pháp nh ận th ức s ự v ật hi ện t ượng trong mối liên h ệ tác đ ộng qua l ại, v ận đ ộng và phát tri ển. Ng ược l ại, ph ương pháp siêu hình xem xét s ự v ật hi ện t ượng trong s ự tác r ời không v ận đ ộng, không phát tri ển. Cu ộc đ ấu tranh gi ữa ph ươ ng pháp bi ện ch ứng và ph ương pháp siêu hình cũng là m ột n ội dung c ơ b ản c ủa l ịch s ử tri ết h ọc. Ph ươ ng pháp bi ện ch ứng duy v ật xu ất hi ện t ừ th ời c ổ đ ại, ch ỉ đ ến khi tri ết h ọc Mác ra đ ời. Ph ươ ng pháp này m ới th ực s ự tr ở thành ph ương pháp tri ết h ọc khoa h ọc. Ph ươ ng pháp này giúp con ng ườ i kh ả năng nh ận th ức đúng đ ắn khách 4
  5. quan v ề giới t ự nhiên, xã h ội và t ư duy, giúp cho con ng ười đ ạt đ ược hi ệu qu ả trong ho ạt động th ực ti ễn. Kết lu ận: Đ ể đánh giá v ề các tr ườ ng phái tri ết h ọc khác nhau thì chúng ta phải trả l ời câu h ỏi v ề tính b ản th ể lu ận và tính nh ận th ức lu ận. Câu 2: Ph ạm trù v ật ch ất. 1. Đặt v ấn đ ề: Lịch sử tri ết h ọc đã chia tri ết h ọc làm hai tr ường phái: Ch ủ nghĩa duy v ật và ch ủ nghĩa duy tâm - v ấn đ ề xuyên su ốt trong quá trình phát tri ển c ủa l ịch s ử tri ết h ọc: - Các tr ườ ng phái c ủa tri ết h ọc đ ều đi đ ến th ống nh ất tri ết h ọc có 2 b ộ phận c ấu thành và g ồm 2 m ặt: V ật ch ất và ý th ức. - Ch ủ nghĩa duy v ật cho r ằng v ật ch ất là cái có tr ước (tính th ứ nh ất), ý thức là cái có sau (tính th ứ hai) v ật ch ất quy đ ịnh ý th ức - v ật ch ất là m ột trong những ph ạm trù c ơ b ản, là n ền t ảng c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng 2. Quan đi ểm c ủa các nhà tri ết h ọc duy v ật tr ước Mác. Quan ni ệm v ề v ật ch ất c ủa các nhà duy v ật c ổ đ ại: Khuynh h ướng chung củ a các nhà duy v ật c ổ đ ại là đi tìm m ột v ật ban đ ầu nào đó và coi đó là y ếu t ố t ạo ra t ất c ả các s ự v ật, hi ện t ượ ng khác nhau c ủa th ế gi ới. T ất c ả đ ều b ắt nguồn t ừ đó và cũng tan bi ến trong đó. Nh ưng nói chung các nhà duy v ật c ổ đ ại hi ểu v ật ch ất d ưới d ạng c ảm tính và quy vật ch ất thành m ột v ật c ụ th ể c ố đ ịnh, ví d ụ: - Tri ết h ọc ấn Đ ộ c ổ đ ại - Phái Char ơ và coi c ơ s ở đ ầu tiên là đ ất, n ước, l ửa và không khí. - Tri ết h ọc Hi L ạp c ổ đ ại coi c ơ s ở đ ầu tiên c ủa m ọi t ồn t ại là n ước. - Nh ững nhà nguyên t ử lu ận c ổ đ ại có hai c ơ s ở t ồn t ại đó là nguyên t ử và trống rỗng. Thuy ết nguyên t ử c ổ đ ại là m ột b ướ c phát tri ển c ủa ch ủ nghĩa duy v ật trên con đ ườ ng hình thành ph ạm trù v ật ch ất tri ết h ọc - c ơ s ở khoa h ọc c ủa nh ận thức khoa h ọc sau này. * Th ế k ỷ XIX: - Khoa h ọc phát hi ện ra nguyên t ử các t ư t ưởng c ủa L ơxíp, Đêmôcrít đã đượ c Galilê, Đ ềcáct ơ, Niut ơn… kh ẳng đ ịnh và phát tri ển, nh ưng h ọ v ẫn đ ồng nhất vật ch ất v ới nguyên t ử ho ặc v ật ch ất v ới m ột thu ộc tính ph ổ bi ến c ủa các vật th ể đó là kh ối l ượ ng. * Cu ối TK XIX đ ầu TK XX: 5
  6. Trên th ế gi ới đã di ễn ra cu ộc cách m ạng khoa h ọc t ự nhiên, nó đ ược đánh giá b ằng m ột lo ạt nh ững phát minh quan tr ọng. - R ơnghen: Phát hi ện ra tia X. - Bécc ơren: Phát hi ện ra hi ện t ượ ng phóng x ạ c ủa m ột s ố nguyên t ố hoá h ọc n ặng. - Tôms ơn: Phát hi ện ra đi ện t ử. - Hau phnam: Đã phát hi ện ra đi ện t ử tăng khi v ận t ốc nó tăng. Nh ững phát minh đó là m ột b ướ c ti ến c ủa loài ng ười trong vi ệc nh ận th ức và làm ch ủ gi ới t ự nhiên, đem l ại cho con ng ười nh ững hi ểu bi ết m ới sâu s ắc về cấu trúc c ủa th ế gi ới v ật ch ất. Tóm l ại: Tri ết h ọc duy v ật tr ướ c Mác có nh ững đóng góp và h ạn ch ế. Đóng góp: Vật ch ất đượ c coi là th ực th ể c ơ s ở đ ầu tiên ban đ ầu c ủa các s ự vật, hiện t ượ ng t ồn t ại trong th ế gi ới khách quan đ ối l ập v ới quan đi ểm c ủa ch ủ nghĩa duy v ật coi ý th ức là cái có tr ước. H ạn chế: Sự đồng nh ất v ật ch ất v ới các d ạng c ụ th ể c ủa v ật ch ất v ới những thu ộc tính c ủa v ật ch ất làm căn c ứ đ ể ch ủ nghĩa duy tâm l ợi d ụng ch ống l ại ch ủ nghĩa duy v ật b ảo v ệ ch ủ nghĩa duy tâm và ch ủ nghĩa duy tâm cho r ằng "Vật ch ất là cái tiêu tan". 3. Định nghĩa v ật ch ất c ủa Lênin. Trên cơ s ở phân tích sâu s ắc cu ộc cách m ạng trong khoa h ọc t ự nhiên và phê phán ch ủ nghĩa duy tâm tri ết h ọc, ông đã vi ết tác ph ẩm "CNDT và ch ủ nghĩa kinh nghi ệm phê phán" ông đã đ ịnh nghĩa v ề v ật ch ất nh ư sau: "V ật ch ất là m ột ph ạm trù tri ết h ọc dùng đ ể ch ỉ th ực t ại khách quan đ ược đem l ại cho con ng ườ i trong c ảm giác, đ ượ c c ảm giác c ủa chúng ta chép l ại, ch ụp l ại, ph ản ánh và t ồn t ại không l ệ thu ộc vào c ảm giác". Phân tích: Lênin dòi h ỏi c ần ph ải phân tích v ật ch ất v ới tính cách là m ột phạm trù tri ết h ọc. Nó ch ỉ t ất c ả nh ững tác đ ộng vào ý th ức c ủa chúng ta giúp hiểu bi ết v ề sự v ật, hi ện t ượ ng, chuy ển bi ến t ừ d ạng này sang d ạng khác b ằng khắc ph ục sai l ầm c ủa CNDT (v ật ch ất có sau, ý th ức có tr ước và quan đi ểm siêu hình c ủa các nhà tri ết h ọc duy v ật tr ước Mác). - Đ ấu tranh kh ắc ph ục tri ệt đ ể tính ch ất tr ực quan siêu hình, máy móc và những bi ến t ướ ng c ủa nó trong quan ni ệm v ề v ật ch ất c ủa các nhà tri ết h ọc t ư s ản hiện đại. Do đó DN này cũng đã gi ải quy ết đ ược s ự kh ủng ho ảng trong quan đi ểm v ề v ật ch ất c ủa các nhà tri ết h ọc v ề khoa h ọc theo quan đi ểm c ủa CNDV siêu hình. 6
  7. - Kh ẳng đ ịnh th ế gi ới v ật ch ất khách quan là vô cùng vô t ận, luôn v ận đ ộng và phát tri ển không ng ừng nên đã có tác đ ộng c ổ vũ, đ ộng viên các nhà khoa h ọc đi sâu nghiên c ứu th ế gi ới v ật ch ất tìm ra nh ững k ết c ấu m ới, nh ững thu ộc tính m ớ i và nh ững quy lu ật v ận đ ộng c ủa v ật ch ất làm phong phú h ơn kho tàng tri thức c ủa nhân lo ại. Câu 3: V ật ch ất và v ận đ ộng: Khái ni ệm v ận đ ộng: Không ph ải ch ỉ s ự di chuy ển nói chung trong không giam mà là s ự bi ến đ ổi nói chung. - Định nghĩa: V ận động hi ểu theo nghĩa chung nh ất, t ức đ ượ c hi ểu là m ột phươ ng th ức tồn t ại c ủa v ật ch ất, là m ột thu ộc tính c ố h ữu c ủa v ật ch ất, bao gồ m t ất c ả m ọi s ự thay đ ổi và m ọi quá trình di ễn ra trong vũ tr ụ, k ể t ừ s ự thay đổ i v ị trí đ ơn gi ản cho đ ến t ư duy. 1. Vận đ ộng là thu ộc tính h ữu c ơ c ủa v ật ch ất. Vậ n động là ph ươ ng th ức t ồn t ại c ủa v ật ch ất. Là thu ộc tính không tách r ời củ a v ật ch ất. Vậ t ch ất tồn t ại b ằng cách v ận đ ộng và thông qua v ận đ ộng mà bi ểu hi ện s ự tồ n t ại c ủa mình, không th ể có v ật ch ất không có v ận đ ộng và ng ược l ại. Vậ n đ ộng c ủa v ật ch ất là s ự t ự thân v ận đ ộng, b ởi vì t ất c ả các d ạng v ật ch ất bao gi ờ cũng là m ột k ết c ấu bao g ồm các y ếu t ố các m ặt, các quá trình trong s ự tác đ ộng qua l ại d ẫn đ ến s ự bi ến đ ổi nói chung. V ận đ ộng ở đây là s ự t ự vận động. Vậ n động là hình th ức t ồn t ại c ủa v ật ch ất, thông qua v ận đ ộng các d ạng vật ch ất mới đ ượ c b ộc l ộ - các d ạng v ật ch ất đ ược nh ận th ức thông qua v ận độ ng. Vậ t ch ất không do ai sáng t ạo ra và nó không th ể b ị tiêu di ệt đi, mà v ận độ ng là thu ộc tính c ủa v ật ch ất v ận đ ộng cũng không do ai sáng t ạo ra và cũng không m ất đi. 2. Tính mâu thu ẫn c ủa v ận đ ộng: Có 5 hình th ức v ận đ ộng c ơ b ản: - V ận đ ộng c ơ giới: ở s ự di chuy ển v ị trí c ủa các v ật th ể. - V ận đ ộng v ật lý: v ận đ ộng c ủa các phân t ử, các h ạt c ơ b ản các quá trình nhi ệt đi ện. - V ận đ ộng hoá h ọc: c ủa các nguyên t ử, quá trình phân gi ải và hoà h ợp c ủa các ch ất. 7
  8. - Vận đ ộng sinh v ật: ở ho ạt đ ộng c ủa c ơ ch ế, ở s ự trao đ ổi gi ữa c ơ th ể s ống. - V ận đ ộng xã h ội: là quá trình bi ến đ ổi và thay th ế c ủa các hình thái KTXH. Tuy có s ự khác nhau v ề ch ất nh ưng cách th ức v ận đ ộng c ủa s ự liên h ệ, tác độ ng qua l ại, chuy ển hoá l ẫn nhau, t ừ hình th ức th ấp đ ến cao. Th ế gi ới v ật ch ất không ch ỉ ở trong quá trình v ận đ ộng mà còn đ ứng im t ươ ng đối có s ự phân hoá th ế gi ới v ật ch ất thành các s ự v ật hi ện t ượng phong phú và đa d ạng. - Vì đ ứng im là t ươ ng đ ối l ớn th ể hi ện ở các m ặt sau đây: + Vật th ể ch ỉ đ ứng im trong m ột quan h ệ nh ất đ ịnh. + Sự đ ứng im c ủa v ật th ể ch ỉ trong m ột th ời gian xác đ ịnh và chúng trong thời gian này đã n ảy sinh nhân t ố d ẫn đ ến s ự đ ứng im t ạm th ời. - V ận đ ộng c ủa th ế gi ới v ật ch ất bao hàm c ả tính bi ến đ ổi và tính ổn đ ịnh. - Không gian là hình th ức t ồn t ại c ủa v ật ch ất: bi ểu hi ện nh ững thu ộc tính như cùng t ồn t ại và tách bi ệt, có k ết c ấu và qu ảng tính nh ưng các s ự v ật l ại t ồn t ại trong đ ộ nhanh ch ậm khác nhau, k ế ti ếp và chuy ển hoá > th ời gian > không gian - th ời gian cùng bi ến đ ổi v ới v ật ch ất. - Tính th ống nh ất c ủa th ế gi ới v ạt ch ất đ ượ c bi ểu hi ện ở ch ỗ là c ơ s ở, thực th ể duy nh ất, ph ổ bi ến t ồn t ại vĩnh vi ễn và vô t ận… và nó g ần li ền v ới s ự liên h ệ tác đ ộng qua l ại gi ữa các y ếu t ố ở bên trong th ế gi ới > v ận đ ộng và phát tri ển. 3. ý nghĩa c ủa quan đi ểm tri ết h ọc duy v ật bi ện ch ứng v ề v ận đ ộng. Ch ống l ại quan đi ểm duy tâm và siêu hình v ề v ận đ ộng không đi tìm ngu ồn gố c c ủa v ận động ở trên trong b ản thân s ự v ật và quy ngu ồn g ốc ấy v ề tinh thần hoặc vào ch ủ th ể c ủa nh ận th ức. Bằ ng sự phân lo ại các hình th ức v ận đ ộng c ơ b ản, b ằng t ư t ưởng v ề s ự khác bi ệt và th ống nh ất c ủa các hình th ức v ận đ ộng c ơ b ản c ủa v ật ch ất là c ơ s ở để ch ống l ại khuynh h ướ ng sai l ầm trong nh ận th ức. Quy hình th ức v ận độ ng cao và hình th ức v ận đ ộng th ấp và ng ượ c l ại. Quan đi ểm s ự th ống nh ất không tách r ời gi ữa không gian và th ời gian và vật ch ất v ận đ ộng c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng hoàn toàn bác b ỏ quan đi ểm siêu hình tác r ời không gian, th ời gian v ới v ật ch ất v ận đ ộng. 8
  9. Tóm l ại: Th ế gi ới v ật ch ất t ồn t ại khách quan, vĩnh vi ễn và vô t ận, tuy th ế gi ớ i v ật ch ất đa d ạng và phong phú nh ưng t ất c ả đ ều là v ật ch ất, đ ều th ống nhất ở tính v ật ch ất c ủa nó. Câu 4: Ph ạm trù ý th ức: I. Quan ni ệm c ủa tri ết h ọc duy v ật bi ện ch ứng v ề ý th ức. Gi ải quy ết một cách duy v ật và bi ện ch ứng v ề ý th ức, đ ặt t ư duy trong m ối quan h ệ với t ồn t ại, d ựa trên quan đi ểm duy v ật bi ện ch ứng v ề v ấn đ ề c ơ b ản củ a tri ết h ọc đ ể xem ý th ức (tính th ứ hai) II. Ngu ồn g ốc và bi ện ch ứng c ủa ý th ức. 1. Ngu ồn g ốc có hai lo ại: Tự nhiên và xã h ội. a. Ngu ồn g ốc t ự nhiên: ý th ức ra đời là k ết qu ả c ủa quá trình phát tri ển lâu dài c ủa các hình th ức ph ản ánh c ủa th ế gi ới v ật ch ất. Ph ản ánh: Là thu ộc tính chung c ủa v ật ch ất, đ ượ c th ể hi ện trong s ự tác độ ng qua l ại giữa các h ệ th ống v ật ch ất. Đó là năng l ực gi ữ l ại, tái hi ện c ủa h ệ thống v ật ch ất này nh ững đ ặc đi ểm c ủa h ệ th ống v ật ch ất khác. Ví d ụ: N ướ c là ôxy tác đ ộng vào kim lo ại gây ra s ự han g ỉ, s ự han g ỉ c ủa kim lo ại ph ản ánh đ ặc đi ểm c ủa n ướ c và ôxy. Trong quá trình phát tri ển lâu dài c ủa th ế gi ới v ật ch ất t ương ứng v ới s ự phát tri ển c ủa các hình th ức c ủa v ật ch ất thì thu ộc tính c ủa v ật ch ất cũng phát tri ển, ph ản ánh có hai lo ại c ơ b ản, đó là: + Ph ản ánh th ế gi ới vô c ơ. Ph ản ánh v ật lý đ ược bi ểu hi ện qua nh ững bi ến đổ i c ơ lý hoá d ướ i nh ững hình th ức bi ểu hi ện c ụ th ể nh ư thay đ ổi v ị trí, bi ến dạng và phá huỷ. + Ph ản ánh th ế gi ới h ữu c ơ, ph ản ánh sinh v ật, bi ểu hi ện t ừ th ấp đ ến cao, t ừ đơn gi ản đ ến ph ức t ạp. Trình độ th ấp nh ất c ủa ph ản ánh sinh v ật đó là tính kích thích th ể hi ện ở thực v ật và các c ơ th ể đ ộng v ật b ậc th ấp. ở độ ng v ật b ậc cao ph ản ánh đ ược phát tri ển cao h ơn, do vi ệc xu ất hi ện h ệ thần kinh xu ất hi ện tính c ảm ứng do nh ững tác đ ộng t ừ bên ngoài c ơ th ể lên cơ th ể đ ộng v ật và c ơ th ể ph ản ứng l ại - ph ản x ạ không đi ều ki ện. Ph ản ánh tâm lý: Là hình th ức cao nh ất trong gi ới đ ộng v ật g ắn li ền v ới quá trình hình thành các ph ản x ạ có đi ều ki ện, đã xu ất hi ện tri giác và hi ện t ượ ng - ph ản ánh tâm lý ở đ ộng v ật có h ệ th ần kinh trung ương. 9
  10. Ph ản ánh ý th ức: Là m ột hình th ức ph ản ánh m ới đ ặc tr ưng c ủa… t ổ ch ức cao nh ất - b ộ não ng ườ i. Là s ản ph ẩm c ủa quá trình ti ến hoá lâu dài v ề m ặt sinh v ật. Hoạt đ ộng ý th ức c ủa con ng ườ i di ễn ra trên c ơ s ở ho ạt đ ộng th ần kinh củ a b ộ não ng ườ i, tinh th ần, ph ản ánh th ế gi ới khách quan, nó di ễn ra b ằng thần kinh c ủa b ộ não ng ườ i - không có b ộ não ng ườ i và s ự tác đ ộng c ủa th ế gi ớ i xung quanh vào b ộ não ng ườ i thì không th ể có ý th ức. b. Ngu ồn g ốc xã h ội c ủa ý th ức: Lao đ ộng và ngôn ng ữ. + Lao đ ộng: Đ ưa l ại cho ng ườ i dáng đi th ẳng đ ứng b ằng hai chân, gi ải phóng hai tay có đ ể có th ể làm đ ược nh ững tác đ ộng khéo léo, tinh x ảo khác nhau. COn ng ườ i đã ch ế t ạo ra nh ững công c ụ làm bi ến đ ổi th ế gi ới, quy ết đ ịnh những đặc đi ểm khác nhau c ủa các v ật ph ẩm đ ược làm ra. Trong quá trình lao độ ng con ng ườ i tác đ ộng vào các đ ối t ượng hi ện th ực b ằng b ộc l ộ nh ững đ ặc tính, nh ững k ết c ấu, quy lu ật v ận đ ộng - tác đ ộng vào b ộ óc ng ười t ạo nên c ảm giác tri giác - trong quá trình c ải t ạo th ế gi ới bi ến đ ổi th ế gi ới n ảy sinh nh ững hiện t ượ ng khác nhau sinh ra ý th ức. + Ngôn ng ữ: Lao đ ộng đã liên k ết nh ững con ng ười - thành viên trong xã h ội với nhau - n ảy sinh nhu c ầu trao đ ổi ngôn ng ữ. Là cái v ỏ tr ực ti ếp c ủa t ư t ưở ng và ch ỉ di ễn ra b ằng ph ươ ng ti ện ngôn ng ữ. 2. B ản ch ất của ý th ức: Định nghĩa: ý th ức là s ự ph ản ánh th ế gi ới xung quanh vào b ộ não con ngườ i, là hình ảnh ch ủ quan c ủa th ế gi ới khách quan… ý th ức là hình ảnh ch ủ quan - vì nó không có tính v ật ch ất, nó là hình ảnh tinh th ần, hình ảnh ch ủ quan không ph ải đ ược ph ản ánh tuỳ ti ện, xuyên t ạc HTKQ. Hi ện th ực khách quan đã đ ượ c di chuy ển vào b ộ não ng ười và đ ược c ải bi ến và nó ph ụ thu ộc vào s ự sáng t ạo c ủa ý th ức tr ở thành tinh th ần, nh ững hình ả nh tinh th ần và ch ủ quan ph ản ánh đúng đ ắn quy lu ật phát tri ển c ủa s ự v ật, hiện t ượ ng. ý th ức có k ết c ấu ph ức t ạp bao g ồm các y ếu t ố nh ư: tri th ức, xúc c ảm, tình cảm, ý chí. Trong đó tri th ức là quan tr ọng nh ất. Tri th ức là quá trình phát tri ển có tính l ịch s ử v ề th ế gi ới hi ện th ực xung quanh vào b ộ não ng ười trên c ơ s ở thực ti ễn - vi ệc nh ấn m ạnh tri th ức là quan tr ọng nh ất, giúp chúng ta tránh đ ược quan đi ểm gi ản đ ơn, coi ý th ức ch ỉ là y ếu t ố nh ư: tình c ảm, ni ềm tin, tr ừu t ượ ng trong đó c ủa con ng ườ i. 10
  11. Tóm l ại: ý th ức c ủa con ng ườ i là s ản ph ẩm ho ạt đ ộng lao đ ộng và ngôn ngữ, sự ph ản ánh ý th ức là hình th ức ph ản ánh cao nh ất mang tính ch ất sáng t ạo. Câu 5: M ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất và ý th ức: Dướ i góc đ ộ nh ận th ức lu ận và trong ho ạt đ ộng th ực ti ễn. I. Đ ịnh nghĩa: Vật ch ất c ủa Lênin: "V ật ch ất là m ột ph ạm trù tri ết h ọc dùng đ ể ch ỉ th ực t ại khách quan đ ượ c đem l ại cho con ng ười trong c ảm giác, đượ c cảm giác c ủa chúng ta ch ụp l ại, chép l ại, ph ản ánh và t ồn t ại không l ệ thu ộc vào c ảm giác. - Phân tích đ ịnh nghĩa: Lênin đòi h ỏi phân bi ệt v ật ch ất v ới tính cáhc là m ộ t ph ạm trù tri ết h ọc, nó ch ỉ t ất c ả nh ững gì tác đ ộng vào ý th ức c ủa chúng ta, giúp hiểu v ề s ự v ật hi ện t ượ ng. + V ật ch ất đ ượ c th ực t ại khách quan, t ồn t ại bên ngoài không l ệ thu ộc vào cảm giác, ý th ức con ng ườ i. + Đ ịnh nghĩa ý th ức: ý th ức là s ự ph ản ánh th ế gi ới xung quanh vào b ộ não ngườ i, là hình ảnh ch ủ quan c ủa th ế gi ới khách quan. Bản ch ất c ủa ý th ức: ý th ức là hình ảnh ch ủ quan, nó không có tính v ật ch ất. Hình ảnh ch ủ quan này đã đượ c ph ản ánh vào b ộ não ng ườ i, đ ượ c c ải bi ến và nó ph ụ thu ộc vào s ự sáng t ạo c ủa ý th ức tr ở thành tinh th ần. ý th ức có k ết c ấu ph ức t ạp g ồm các y ếu t ố: tri th ức, xúc c ảm, tình c ảm, ý chí, trong đó tri th ức là quan tr ọng nh ất, nó có quá trình phát tri ển l ịch s ử xã h ội về th ế gi ới hi ện th ực khách quan vào b ộ não ng ườ i trên c ơ s ở th ực ti ễn. II. M ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất và ý th ức d ưới góc đ ộ nh ận th ức lu ận Quan đi ểm c ủa ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng gi ữa v ật ch ất và ý th ức thì vật ch ất có tr ướ c (tính th ứ nh ất), ý th ức có sau (tính th ứ hai), v ật ch ất quy ết định ý th ức khi th ừa nh ận v ật ch ất t ồn t ại bên ngoài và đ ộc l ập v ới ý th ức, thì s ự nh ận th ức th ế gi ới ph ải xu ất phát t ừ th ế gi ới khách quan. Cùng v ới s ự phát tri ển c ủa ho ạt đ ộng bi ến đ ổi th ế gi ới, ý th ức c ủa con ngườ i phát tri ển song song v ới quá trình và có tính đ ộc l ập t ương đ ối tác đ ộng trở l ại đ ối v ới v ật ch ất. Có th ể thúc đ ẩy s ự kìm hãm s ự phát tri ển c ủa quá trình hiện th ực. Ch ủ nghĩa duy tâm kh ẳng đ ịnh r ằng trong b ất kỳ tr ường h ợp nào ý th ức bao gi ờ cũng là s ự ph ản ánh th ế gi ới v ật ch ất và s ự sáng t ạo c ủa ý th ức là s ự sáng t ạo trong ph ản ánh và theo khuôn kh ổ c ủa s ự ph ản ánh, h ơn n ữa, t ự thân nó ý 11
  12. thức không th ể gây ra s ự bi ến đ ổi nào trong đ ời s ống hi ện th ực. ý th ức mu ốn tác đ ộng l ại đ ời s ống hi ện th ực ph ải b ằng l ực l ượ ng v ật ch ất, nghĩa là ph ải đượ c con ng ườ i th ực hi ện trong th ực ti ễn. III. M ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất và ý th ức trong ho ạt đ ộng th ực ti ễn. Sự tác động c ủa ý th ức đ ối v ới v ật ch ất ph ải thông qua ho ạt đ ộng c ủa con ngườ i đ ượ c b ắt đ ầu t ừ khi con ng ườ i xác đ ịnh đ ối t ượng, m ục tiêu, ph ương h ướ ng hoạt đ ộng. ý th ức trang b ị cho con ng ườ i nh ững tri th ức v ề b ản ch ất c ủa các quy lu ật khách quan c ủa đ ối t ượ ng - giúp con ng ườ i xác đ ịnh đúng đ ắn m ục tiêu và đ ề ra phươ ng h ướ ng hoạt đ ộng phù h ợp. + Con ng ườ i v ới ý th ức c ủa mình xác đ ịnh đúng d ắn m ục tiêu và đ ề ra các bi ện pháp đ ể tổ ch ức cách ho ạt đ ộng th ực ti ễn. Nói đ ến tính tích c ực c ủa ý th ức t ức là nói đ ến con ng ười, đ ến ho ạt đ ộng có m ục đích c ủa con ng ườ i b ằng tính tích c ực có th ể thúc đ ẩy và có th ể kìm hãm ở một m ức đ ộ nh ất đ ịnh s ự phát tri ển c ủa t ồn t ại (ý th ức) và ng ược l ại. Tóm l ại: Trong m ối quan h ệ gi ữa v ật ch ất và ý th ức, theo ch ủ nghĩa duy vật bi ện ch ứng thì v ật ch ất bao gi ờ cũng có vai trò quy đ ịnh ý th ức nh ưng ý thức l ại có tác đ ộng tr ở l ại đ ối v ới v ật ch ất, nên quan h ệ tác đ ộng này di ễn ra thông qua ho ạt đ ộng c ủa con ng ườ i. Chính vì th ế nâng cao năng l ực nh ận th ức các quy lu ật và v ận d ụng chúng vào ho ạt đ ộng th ực ti ễn c ủa con ng ười. Câu 6: Phép bi ện ch ứng v ới tính cách là khoa h ọc và m ối liên h ệ ph ổ bi ến và phát tri ển. I.1. N ội dung m ối liên h ệ ph ổ bi ến. 1. Khái ni ệm: Các s ự v ật và hi ện t ượ ng muôn hình muôn v ẻ trong th ế gi ới không cái nào t ồn t ại cô l ập, bi ệt l ập mà chúng ta là m ột t ổng th ể th ống nh ất, trong đó các s ự v ật hi ện t ượ ng t ồn t ại b ằng các tác đ ộng nhau, ràng bu ộc nhau quy đ ịnh và chuy ển hoá l ẫn nhau. 2. N ội dung : Mối liên h ệ không nh ững di ễn ra ở trong s ự v ật hi ện t ượng trong t ự nhiên xã h ội, trong t ư duy mà còn di ễn ra v ới các m ặt, các y ếu t ố, các quá trình c ủa m ỗi s ự v ật và hi ện t ượ ng. Mố i liên h ệ trên đây là khách quan, là cái v ốn có c ủa s ự v ật, hi ện t ượng, nó bắt nguồn từ tính th ống nh ất c ủa v ật ch ất, c ủa th ế gi ới bi ểu hi ện trong các quá trình tự nhiên, xã h ội và t ư duy. 12
  13. Mố i liên h ệ c ủa các s ự v ật - hi ện t ượ ng trong th ế gi ới là đa d ạng và nhi ều vẻ. Khi nghiên c ứu hi ện th ực khách quan chúng ta có th ể phân chúng thành nhi ều lo ại khác nhau. Mố i liên h ệ bên trong - bên ngoài. Mố i liên h ệ b ản ch ất: quy đ ịnh b ản ch ất c ủa s ự v ật, không có nó s ự v ật, hiện t ượ ng không t ồn t ại đ ượ c. Mố i liên h ệ ch ủ y ếu - th ứ y ếu: n ổi lên trong m ột giai đo ạn nào đó c ủa s ự vật hiện t ượ ng. Mố i liên h ệ tr ực ti ếp - gián ti ếp: tr ực ti ếp không c ần khâu trung gian, gián ti ếp c ần khâu trung gian. Sự phân lo ại liên h ệ này ch ỉ có ý nghĩa t ương đ ối, b ởi vì m ỗi lo ại liên h ệ ch ỉ là m ột hình th ức. M ột b ộ ph ận, m ột m ắt khâu c ủa m ối liên h ệ ph ổ bi ến n ối chung, song s ự phân lo ại là c ần thi ết, vì r ằng v ị trí c ủa t ừng m ối liên h ệ trong vi ệc quy ết đ ịnh s ự v ận đ ộng c ủa phát tri ển c ủa s ự v ật hi ện t ượng không hoàn toàn nh ư nhau. II. N ội dung nguyên lý phát tri ển. 1. Khái ni ệm: + V ận động: M ọi s ự v ật đ ều có quá trình hình thành t ồn t ại và bi ến đ ổi t ừ trạng thái này sang tr ạng thái khác. S ự bi ến đ ổi chuy ển hoá này là vô cùng vô t ận v ới nh ững tính ch ất và khuynh h ướ ng khác nhau. PT: Khái ni ệm phát tri ển không bao gi ờ khái quát trong s ự v ận đ ộng nói chung. + Nó ch ỉ khái quát xu h ướ ng chung c ủa v ận đ ộng, xu h ướng v ận đ ộng đi lên, cái m ới ra đ ời thay th ế cho cái cũ. 2. Tính ch ất c ủa s ự phát tri ển. Sự vận đ ộng đi lên có th ể di ễn ra theo h ướng t ừ th ấp đ ến cao, t ừ đ ơn gi ản đến ph ức t ạp, t ừ kém hoàn thi ện đ ến hoàn thi ện - tuỳ theo các lĩnh v ực khác nhau của th ế giới v ật ch ất và s ự phát tri ển th ể hi ện khác nhau. + Trong th ế gi ới vô c ơ s ự phát tri ển bi ểu hi ện d ướ i hình th ức bi ến đ ổi c ủa các y ếu t ố và h ệ th ống v ật ch ất, s ự tác đ ộng gi ữa chúng trong đi ều ki ện nh ất định là xu ất hi ện các h ợp ch ất ph ức t ạp (VD: s ự tác đ ộng gi ữa F t ừ và NT h ợp ch ất hoá h ọc). Trong sinh v ật: s ự phát tri ển c ủa chúng th ể hi ện ở s ự thích nghi tr ước s ự bi ến đổi ph ức t ạp c ủa môi tr ườ ng, ở s ự hoàn thi ện không ng ừng quá trình trao 13
  14. đổ i ch ất ở s ự tái sinh chính mình đã d ẫn đ ến s ự xu ất hi ện ngày càng cao h ơn củ a các ph ươ ng th ức s ản xu ất. + Trong t ư duy: gi ới h ạn nh ận th ức c ủa th ế h ệ tr ướ c luôn b ị các th ế h ệ sau vượ t qua b ằng s ự phát tri ển và đ ổi m ới là hi ện t ượng di ễn ra không ng ừng trong t ự nhiên xã h ội, t ư duy mà ngu ồn g ốc c ủa nó là s ự đ ấu tranh c ủa các m ặt đố i l ập trong b ản thân s ự v ật, hi ện t ượ ng. III. ý nghĩa ph ươ ng pháp lu ận: NC nguyên lý v ề m ối liên h ệ ph ổ bi ến và phát tri ển có ý nghĩa đ ối v ới chúng ta trong ho ạt đ ộng nh ận th ức và LĐ th ực ti ễn. Nguyên lý m ối liên h ệ ph ổ bi ến: Các s ự v ật hi ện t ượng th ế gi ới đ ều t ồn t ại trong m ối liên h ệ ph ổ i ến và nhi ều v ẻ thì mu ốn nh ận th ức và tác đ ộng vào chúng, chúng ta ph ải có quan đi ểm toàn di ện, kh ắc ph ục quan đi ểm ph ương di ện m ột chi ều. Quan đi ểm toàn di ện đòi h ỏi chúng ta khi phân tích s ự v ật hi ện t ượng ph ải đặt nó trong m ối quan h ệ v ới các s ự v ật, hi ện t ượ ng khác, xem xét các m ặt, các y ếu tố kể cả các m ắt khâu trung gian. Tuy nhiên quan đi ểm toàn di ện không phải xem xét cân b ằng tràn lan, mà ph ải l ấy v ị trí c ủa t ừng m ối liên h ệ, t ừng m ặt, t ừng y ếu t ố trong t ổng th ể c ủa chúng. Nguyên lý phát tri ển: Mu ốn th ực s ự n ắm đ ượ c b ản ch ất c ủa s ự v ật hi ện t ượ ng nắm đ ượ c khuynh h ướ ng v ận đ ộng c ủa chúng ph ải có quan đi ểm QT, khắc ph ục quan đi ểm b ảo th ủ, trí tu ệ. Khi phân tích s ự v ật hi ện t ượ ng ph ải đ ặt nó trong s ự v ận đ ộng ph ải phát hiện đ ượ c các xu h ướ ng bi ến đ ổi, chuy ển hoá. Câu 7: N ội dung, ý nghĩa quy lu ật th ống nh ất và đ ấu tranh c ủa các mặt đ ối l ập: I. Đ ặt v ấn đ ề: Phép bi ện ch ứng duy v ật có 3 quy lu ật (th ống nh ất và đ ấu tranh c ủa các m ặt đ ối l ập, l ượ ng đ ổi, ch ất đ ổi, ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh) → 3 hình th ức, cách thức phát tri ển c ủa s ự v ật, hi ện t ượ ng. Quy luật th ống nh ất c ủa các m ặt đ ối l ập nói lên ngu ồn g ốc, đ ộng l ực bên trong c ủa s ự v ận đ ộng và phát tri ển, là h ạt nhân c ủa phép bi ện ch ứng duy v ật và nó có ý nghĩa th ực ti ễn quan tr ọng. II. N ội dung: 14
  15. 1. Khái ni ệm: Đấu tranh là s ự tác đ ộng qua l ại c ủa các m ặt đ ối l ập trong s ự vật, hiện t ượ ng khách quan. 2. Tính ch ất c ủa đ ấu tranh: * Đấu tranh là hi ện t ượ ng khách quan và ph ổ bi ến. - Khách quan: Phép bi ện ch ứng duy v ật kh ẳng đ ịnh m ọi s ự v ật, hi ện t ượng trong th ế gi ới đ ều t ồn t ại đ ấu tranh bên trong. M ỗi s ự v ật, hi ện t ượng đ ều là m ộ t th ể th ống nh ất c ủa các m ặt, các thu ộc tính, các khuynh h ướng đ ối l ập nhau nhưng l ại ràng bu ộc nhau và t ạo thành đ ấu tranh. - Mâu thu ẫn là hi ện t ượ ng ph ổ bi ến: Đ ấu tranh t ồn t ại khách quan trong m ọ i sự v ật và hi ện t ượ ng c ủa gi ới t ự nhiên, đ ời s ống xã h ội và t ư duy con ngườ i th ể hi ện: + Đấu tranh t ồn t ại ph ổ bi ến ở m ọi s ự v ật hi ện t ượng, t ồn t ại trong su ốt quá trình phát tri ển c ủa chúng ta. + Không có s ự v ật, hi ện t ượ ng nào l ại không có đ ấu tranh và không có m ột giai đo ạn nào trong s ự phát tri ển c ủa m ỗi s ự v ật, hi ện t ượng l ại không có đ ấu tranh. Đ ấu tranh này m ất đi mâu thu ẫn khác l ại hình thành. * Sự th ống nh ất và đ ấu tranh c ủa các m ặt đ ối l ập. * Khái ni ệm m ặt đ ối l ập: Là s ự khái quát nh ững m ặt, nh ững thu ộc tính, những khuynh h ướ ng… trái ng ượ c nhau trong m ột ch ỉnh th ể làm nên s ự v ật và hiện t ượ ng. Đấ u tranh là ch ỉnh th ể, trong đó hai m ặt đ ối l ập th ống nh ất v ới nhau, v ừa đấu tranh v ới nhau: Mâu thu ẫn ph ải có 2 m ặt đ ối l ập, h ọ không ph ải b ất kỳ m ặt đ ối l ập nào cũng t ạo thành đ ấu tranh, ch ỉ vì m ặt đ ối l ập nào n ằm trong m ột ch ỉnh th ể có liên h ệ khăng khít v ới nhau, tác đ ộng qua l ại v ới nhau m ới t ạo thành đ ấu tranh. * Khái ni ệm th ống nh ất: Là hai m ặt đ ối l ập liên h ệ v ới nhau, ràng bu ộc nhau và quy đ ịnh l ẫn nhau, m ặt này l ấy m ặt kia làm ti ền đ ề t ồn t ại cho mình. Ví d ụ: - Trong s ự v ật: Hai m ặt đ ối l ập đ ồng hoá và d ị hoá, n ếu ch ỉ là m ột quá trình thì s ự v ật s ẽ ch ết. - Trong xã h ội: Giai c ấp t ư s ản và vô s ản là hai m ặt đ ối l ập th ống nh ất v ới nhau, n ếu không có giai c ấp vô s ản t ồn t ại v ới t ư cách m ột giai c ấp bán s ức lao độ ng thì cũng không có giai c ấp t ư s ản, t ồn t ại v ới t ư cách mua s ức lao đ ộng, bóc l ột s ức lao đ ộng đ ể t ạo ra giá tr ị th ặng d ư. 15
  16. - Khái ni ệm "th ống nh ất" trong quy lu ật đ ấu tranh còn g ọi là "đ ồng nh ất", hai khái ni ệm này đ ồng nghĩa v ới nhau song khái ni ệm "đ ồng nh ất" còn có m ột nghĩa khác đó là s ự chuy ển hoá gi ữa các m ặt đ ối l ập. Trong một cu ộc đ ấu tranh s ự th ống nh ất c ủa các m ặt đ ối l ập không tách rờ i s ự đ ấu tranh gi ữa chúng, s ự th ống nh ất c ủa hai m ặt đ ối l ập → hai m ặt đ ối l ập không n ằm yên bên nhau mà luôn luôn đ ấu tranh v ới nhau ⇒ là một quá trình phức t ạp và chia ra làm nhi ều giai đo ạn, m ỗi giai đo ạn l ại có đ ặc đi ểm riêng khác nhau (ví d ụ: giai c ấp t ư s ản và giai c ấp vô s ản). Tóm lại: B ất c ứ s ự th ống nh ất c ủa các m ặt c ụ th ể nào cũng đ ều có tính ch ất t ạm th ời, t ươ ng đ ối. Còn s ự đ ấu tranh c ủa các m ặt đ ối l ập có tính ch ất tuy ệt đ ối, nó phá v ỡ s ự ổn đ ịnh d ẫn đ ến s ự chuy ển hoá v ề ch ất c ủa các s ự v ật hiện t ượ ng. * Sự chuy ển hoá c ủa các m ặt đ ối l ập: Sự vật và hi ện t ượ ng trong th ế gi ới là muôn hình, muôn v ẻ nên s ự chuy ển hoá và các m ặt đ ối l ập cũng r ất khác nhau, vì v ậy ph ải căn c ứ vào t ừng s ự v ật mà phân tích s ự chuy ển hoá c ủa các m ặt đ ối l ập, nghĩa là hai m ặt đ ối l ập chuy ển hoá v ới nhau ho ặc c ả hai chuy ển thành ch ất m ới. 3. Các lo ại đ ấu tranh: Có 4 loại: a. Đấu trnah bên trong và bên ngoài: Đấ u tranh bên trong: Là đ ấu tranh n ằm ngay trong b ản thân s ự v ật và hi ện t ượ ng. Đấ u tranh bên ngoài: Là đ ấu tranh gi ữa các s ự v ật và hi ện t ượng v ới nhau. b. Đấu tranh c ơ b ản và đ ấu tranh không c ơ b ản. + Đấu tranh cơ b ản: Là đ ấu tranh quy đ ịnh b ản ch ất s ự v ật, hi ện t ượng. + Đấu tranh không c ơ b ản: ch ịu s ự chi ph ối c ủa đ ấu tranh c ơ b ản. c. Đ ấu tranh ch ủ y ếu và đ ấu tranh th ứ y ếu: + Đ ấu tranh ch ủ y ếu: Là đ ấu tranh n ổi b ật lên hàng đ ầu ở m ỗi giai đo ạn nhất đ ịnh c ủa quá trình phát tri ển c ủa s ự v ật. + Đấu tranh th ứ y ếu là đ ấu tranh không đóng vai trò quy ết đ ịnh. d. Đấu tranh đ ối kháng và không đ ối kháng. Đấ u tranh đối kháng: Là đ ấu tranh gi ữa nh ững khuynh h ướng, nh ững l ực l ượ ng xã h ội mà l ợi ích căn b ản trái ng ượ c nhau, không th ể đi ều hoà đ ược. Đấ u tranh không đ ối kháng là đ ấu tranh gi ữa nh ững khuynh h ướng, nh ững l ực l ượ ng xã h ội mà l ợi ích căn b ản nh ất trí v ới nhau. III. ý nghĩa ph ươ ng pháp lu ận. 16
  17. 1. Ph ải th ừa nh ận tính khách quan v ề đ ấu tranh c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng, đòi h ỏi chúng ta ph ải bi ết phân tích các m ặt đ ối l ập c ủa đ ấu tranh, n ắm đ ược bản ch ất c ủa s ự v ật, khuynh h ướ ng v ận đ ộng và phát tri ển c ủa chúng. 2. Ph ải bi ết phân tích th ật c ụ th ể m ột đ ấu tranh c ụ th ể và tìm cách gi ải quy ết đ ấu tranh c ụ th ể đ ối v ới t ừng đ ấu tranh - chúng ta ph ải tuân theo nguyên t ắc s ự v ật, hi ện t ượ ng đ ối l ập nhau thì đ ấu tranh khác nhau, m ỗi quy trình đ ều có đ ấu tranh, m ỗi đ ấu tranh l ại có đ ặc đi ểm riêng. 3. Ph ải n ắm v ững nguyên t ắc gi ải quy ết đ ấu tranh vì đó là s ự đ ấu tranh củ a các m ặt đ ối l ập, b ất kỳ đ ấu tranh nào, b ất kỳ giai đo ạn nào c ủa đ ấu tranh, đấu tranh ch ỉ đ ượ c gi ải quy ết b ằng đ ấu tranh gi ữa các m ặt đ ối l ập. Câu 7 (Ph ần 2): N ội dung, ý nghĩa quy lu ật t ừ nh ững thay đ ổi v ề l ượ ng d ẫn đ ến thay đ ổi v ề ch ất l ượ ng và ng ượ c l ại. I. Đ ặt v ấn đ ề: Là một trong ba quy lu ật c ơ b ản c ủa phép bi ện ch ứng. Quy lu ật này nói lên cách th ức c ủa s ự v ận đ ộng và phát tri ển. II. N ội dung: 1. Khái ni ệm: * Ch ất: Là tính quy đ ịnh v ốn có c ủa các s ự v ật hi ện t ượng, là s ự th ống nhất h ữu c ơ c ủa các thu ộc tính, nh ưng y ếu t ố c ấu thành s ự v ật, nói lên s ự v ật đó là gì, phân bi ệt v ới các s ự v ật, hi ện t ượ ng khác. - Trong th ế gi ới có vô vàn các s ự v ật hi ện t ượng, m ỗi s ự v ật hi ện t ượng đều có một ch ất riêng, là m ỗi s ự v ật hi ện t ượ ng không ph ải ch ỉ có m ột ch ất mà có nhi ều ch ất tuỳ theo nh ững quan h ệ c ụ th ể. * Lượ ng: Là tính ch ất quy đ ịnh c ủa s ự v ật và hi ện t ượng v ề m ặt quy mô, trình độ phát tri ển c ủa nó, trình đ ộ phát tri ển c ủa nó bi ểu th ị con s ố các thu ộc tính, các y ếu t ố c ấu thành s ự v ật, hi ện t ượ ng. - L ượ ng c ủa s ự vật nói lên kích th ướ c dài hay ng ắn, quy mô to hay nh ỏ, t ổ ng s ố ít hay nhi ều, trình đ ộ cao hay th ấp, t ốc đ ộ v ận đ ộng nhanh hay ch ậm, màu s ắc đ ậm hay nh ạt. Có nhi ều tính quy đ ịnh v ề l ượ ng khác nhau, s ự v ật và hi ện t ượng càng phức t ạp thì nh ững thông s ố v ề l ượ ng càng ph ức t ạp. Sự phân bi ệt gi ữa ch ất là l ượ ng ch ỉ có ý nghĩa t ương đ ối. Tuỳ theo t ừng m ố i quan h ệ mà xác đ ịnh đâu là ch ất, đâu là l ượng c ủa s ự v ật. Có cái trong m ối 17
  18. quan h ệ này là ch ất, nh ưng trong m ối quan h ệ khác nó l ại là l ượng và ng ược l ại. 2. Mối quan h ệ tính ch ất gi ữa ch ất và l ượ ng: Mỗi s ự v ật có m ột th ể thống nh ất c ủa hai m ặt ch ất và l ượ ng. Hai m ặt đó không tách r ời nhau mà tác độ ng đ ến nhau m ột cách bi ện ch ứng. Trong s ự v ật tính quy đ ịnh v ề ch ất không t ồ n t ại n ếu không có tính quy đ ịnh v ề l ượng và ng ượ c l ại. Khi s ự v ật đang t ồn t ại ch ất và l ượ ng th ống nh ất v ới nhau ở m ột đ ộ nh ất định → mố i liên h ệ gi ữa ch ất và l ượ ng, là gi ới h ạn mà trong đó s ự v ật, hi ện t ượ ng vẫn còn là nó, ch ưa bi ến thành cái khác. Trong ph ạm vi m ột đ ộ nh ất đ ịnh, hai m ặt ch ất và l ượng tác đ ộng l ẫn nhau làm cho s ự vật và hi ện t ượ ng v ận đ ộng và bi ến đ ổi. So v ới ch ất l ượ ng thay đ ổi tu ổi → quá trình di ễn ra t ừ t ừ tăng d ần ho ặc gi ảm d ần. Khi l ượ ng thay đ ổi đ ến m ột gi ới h ạn nh ất đ ịnh thì d ẫn đ ến s ự thay đổ i v ật ch ất → quá trình thay đ ổi d ần d ần c ủa l ượ ng đã t ạo đi ều ki ện cho ch ất đổ i. Sự thay đổi v ề ch ất đ ượ c g ọi là b ướ c nh ảy → bướ c ngo ặt căn b ản trong s ự bi ến đ ổi d ần dần v ề l ượ ng, th ời đi ểm s ảy ra b ướ c nh ảy g ọi là đi ểm nút. Bướ c nh ảy là s ự k ết thúc m ột giai đo ạn bi ến đ ổi v ề l ượng, là s ự gián đo ạn trong quá trình v ận đ ộng liên t ục c ủa s ự v ật, nó không ch ấm d ứt s ự v ận đ ộng nói chung mà ch ỉ ch ấm d ứt m ột d ạng t ồn t ại c ủa s ự v ật → sự vật mới, l ượ ng m ớ i → đi ểm nút → xảy ra bướ c nh ảy và c ứ nh ư th ể làm cho s ự v ật m ới luôn luôn thay th ế s ự v ật cũ. - Sự bi ến đ ối v ề l ượ ng d ần d ần d ẫn đ ến s ự bi ến đ ổi v ề ch ất di ễn ra m ột cách ph ổ bi ến trong gi ới t ự nhiên, đ ời s ống xã h ội, t ư duy. + Tự nhiên: B ảng tu ần hoàn các nguyên t ố hoá h ọc c ủa Mendelép đã ch ỉ rõ tính đa d ạng c ủa các ch ất ph ụ thu ộc vào nguyên t ử, khi c ơ PhôFônFăng, gi ảm thì nguyên t ử s ẽ tr ở thành nguyên t ố khác. + Đ ời s ống xã h ội: s ự thay th ế ph ươ ng th ức s ản xu ất - s ự thay đ ổi l ực l ượ ng sản xu ất, quan h ệ s ản xu ất. + Tư duy: s ự ra đ ời ch ủ nghĩa duy v ật bi ện ch ứng là b ước nh ảy v ọt v ề ch ất trong l ịch s ử tri ết h ọc. Quy luật "L ượ ng - Ch ất" không ch ỉ có s ự bi ến đ ổi v ề l ượng > thay đ ổi v ề ch ất mà còn ng ượ c l ại → khi ch ất m ới ra đ ời → một l ượ ng mới phù h ợp v ới nó để có sự th ống nh ất gi ữa ch ất và l ượ ng. 18
  19. Tóm l ại: Quy lu ật L ượ ng - Ch ất quy lu ật v ề s ự tác đ ộng bi ện ch ứng gi ữa l ượ ng và ch ất, nh ững thay đ ổi v ề l ượ ng chuy ển thành nh ững thay đ ổi v ề ch ất và ng ượ c l ại. III. ý nghĩa ph ươ ng pháp lu ận: + Kh ắc ph ục t ư t ưở ng nôn nóng "t ả khuynh" đ ồng th ời ph ải kh ắc ph ục t ư t ưở ng b ảo th ủ "h ữu khuynh". Quy lu ật l ượ ng ch ất giúp ta hi ểu r ằng l ượng đ ổi → ch ất đổi thông qua b ướ c nh ảy là hình th ức t ất y ếu c ủa s ự v ận đ ộng và phát tri ển. Nh ưng s ự thay đ ổi v ề ch ất ch ỉ di ễn ra v ới đi ều ki ện l ượng thay đ ổi đ ến đi ểm nút. Tư t ưở ng nôn nóng ''t ả khuynh'' không chú ý đ ến quá trình tích lu ỹ v ề l ượ ng → h ọ nôn nóng, ch ủ quan, duy ý ch ỉ cho r ằng s ự phát tri ển ch ỉ là b ước nhảy liên t ục mà không c ần đ ến s ự tích lu ỹ d ần d ần v ề l ượng. Ph ải có thái đ ộ khách quan khoa h ọc và có quy ết tâm th ực hi ện các b ước nhảy quy lu ật t ự nhiên, đ ời s ống xã h ội đ ều có tính khách quan. S ự khác nhau là ở ch ỗ , quy lu ật t ự nhiên thì t ự nó di ễn ra t ự phát, còn quy lu ật c ủa đ ời s ống xã h ội ch ỉ đ ượ c gi ải quy ết thông qua ho ạt đ ộng có ý th ức c ủa con ng ười. Câu 7 (Ph ần 3): N ội dung ý nghĩa, quy lu ật ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh I. Khái ni ệm và đ ặc đi ểm c ủa ph ủ đ ịnh (xu h ướ ng c ủa s ự phát tri ển) 1. Khái ni ệm: Mộ t d ạng vật ch ất đ ượ c sinh ra, t ồn t ại, r ồi m ất đi, đ ược thay th ế bằng m ột d ạng khác, đó là s ự ph ủ đ ịnh. Sự phủ đ ịnh là m ột y ếu t ố nh ất thi ết h ải có c ủa quá trình v ận đ ộng và phát tri ển. Phép bi ện ch ứng duy v ật không đ ề c ập đ ến s ự ph ủ đ ịnh chung mà ch ỉ nói đến sự ph ủ đ ịnh làm ti ền đ ề, t ạo đi ều ki ện cho s ự phát tri ển c ủa cái m ới ra đ ời thay th ế cái cũ. 2. Đặc đi ểm c ủa ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng. * Tính khách quan: Sự ph ủ đ ịnh c ủa cái m ới ra đ ời thay th ế cái cũ n ằm ngay trong b ản thân s ự v ật, nó là k ết qu ả c ủa nh ững đ ấu tranh đ ược gi ải quy ết trong b ản thân m ỗi s ự v ật → ph ươ ng pháp đ ịnh có tính khách quan là m ột y ếu t ố t ất y ếu c ủa s ự phát tri ển. * Tính k ế th ừa: Ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng là k ết qu ả c ủa s ự t ự thân phát tri ển trên cơ s ở gi ải quy ết vì đ ấu tranh v ốn có c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng → cái m ới ra đời không th ể là m ột s ự ph ủ đ ịnh tuy ệt đ ối, s ạch tr ơn mà là m ột s ự ph ủ đ ịnh có k ế th ừa. 19
  20. Cái mới ra đời trên c ơ s ở cái cũ → có ch ọn l ọc, gi ữ l ại và c ải t ạo nh ững m ặt còn thích h ợp c ủa cái cũ đ ể chuy ển sang cái m ới g ạt b ỏ ở cái cũ, m ặt l ỗi thời, l ạc h ậu gây c ản tr ở cho s ự phát tri ển → nội dung c ơ b ản c ủa s ự ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng. Ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng không ch ỉ là nguyên t ố kh ắc ph ục cái cũ, mà còn g ắn li ền cái cũ v ới cái m ới, cái kh ẳng đ ịnh v ới cái ph ủ đ ịnh. II. N ội dung c ủa quy lu ật. Ph ủ đ ịnh bi ện ch ứng là vô t ận, cái m ới ph ủ đ ịnh cái cũ, nh ưng r ồi cái m ới này l ại tr ở nên cũ và b ị cái m ới sau ph ủ đ ịnh → khuynh h ướ ng phát tri ển t ất y ếu đi t ừ th ấp đ ến cao m ột cách vô t ận theo đ ường xoáy ốc. VD: Lấy ví d ụ v ề h ạt thóc → gặp đi ều ki ện thu ận l ợi → nảy mầm → hạt thóc bi ến đi (h ạt thóc b ị ph ủ đ ịnh) b ị thay th ế b ởi m ột cây l ớn → l ớ n lên, ra hoa, thụ ph ấn → sinh ra h ạt thóc m ới → thân cây ch ết đi (cây b ị ph ủ đ ịnh) và c ứ nh ư thế. ⇒ Đặc đi ểm quan tr ọng nh ất c ủa quy lu ật ph ủ đ ịnh: Quy lu ật ph ủ đ ịnh c ủa phủ định bi ểu hi ện s ự phát tri ển bên trong c ủa s ự v ật quy đ ịnh. M ỗi l ần ph ủ định đ ều là k ết qu ả c ủa s ự đ ấu tranh và chuy ển hoá c ủa các m ặt đ ối l ập trong bản thân s ự v ật → sự vật đ ấu tranh gi ữa kh ẳng đ ịnh và ph ủ đ ịnh. + Ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh xu ất hi ện v ới t ư cách là cái t ổng h ợp t ất c ả nh ững y ếu tố tích c ực đã đ ượ c phát tri ển t ừ tr ướ c trong cái kh ẳng đ ịnh ban đ ầu và c ả trong cái ph ủ đ ịnh l ần th ứ nh ất, t ạo ra ch ất m ới cao h ơn → nó có n ội dung toàn di ện, phong phú h ơn. Sự ph ủ đ ịnh của ph ủ đ ịnh là giai đo ạn k ết thúc c ủa m ột chu kỳ phát tri ển, đồ ng th ời l ại là đi ểm xu ất phát c ủa m ột chu kỳ phát tri ển m ới ti ếp theo. Tóm l ại: Quy đ ịnh ph ủ đ ịnh c ủa ph ủ đ ịnh, khái quát tính t ất y ếu ti ến lên củ a s ự vận đ ộng và phát tri ển c ủa s ự v ật, hi ện t ượng, s ự phát tri ển không theo đườ ng th ẳng mà theo đ ườ ng xoáy ốc → tính ch ất bi ện ch ứng c ủa s ự phát tri ển, tính k ế th ừa, tính l ặp l ại, tính ti ến lên c ủa s ự v ận đ ộng. Khi nghiên c ứu quy lu ật ph ủ đ ịnh chúng ta không nên hi ểu t ất c ả các s ự vật, hiện t ượ ng đ ều qua hai l ần ph ủ đ ịnh mà là nhi ều l ần. III. ý nghĩa ph ươ ng pháp lu ận. Giúp chúng ta hi ểu bi ết m ột cách đúng đ ắn v ề xu h ướng c ủa s ự phát tri ển, quá trình phát tri ển c ủa các s ự v ật, hi ện t ượ ng không di ễn ra m ột cách th ẳng 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản