TÀI LIỆU:THUẾ THU NHẬP

Chia sẻ: Le Hai | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:0

0
109
lượt xem
27
download

TÀI LIỆU:THUẾ THU NHẬP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Do thuế làm giảm thu nhập khả dụng nên người lao động phải hăng hái làm việc để kiếm tiền bù vào số bị chính phủ lấy do đó đã thức đẩy con người siêng năng hơn. Do thuế làm giảm thu nhập khả dụng nên chi phí cơ hội của nghỉ ngơi rẻ đi và có thể nó sẽ được tiêu dùng nhiều hơn dẫn đến con người lười biếng hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI LIỆU:THUẾ THU NHẬP

  1. THUẾ THU NHẬP Thuế thu nhập công ty Thuế thu nhập cá nhân Thuế tiền lương Nguyễn Hồng Thắng Khoa Tài chính nhà nước, UEH
  2. Mở đầu Tại sao đánh thuế thu nhập doanh nghiệp bên cạnh thuế thu nhập cá nhân?  Vấn đề người đại diện: tạo ra thu nhập cho công ty không phải chỉ có chủ sở hữu. Owner và Agent, ai điều hành kd giỏi hơn?  Pháp nhân: thực thể pháp lý độc lập chủ sở hữu  Trách nhiệm hữu hạn: công ty chịu trách nhiệm hữu hạn còn cá nhân thì không, nên thuế thu nhập công ty như một loại giá cả trả cho quyền lợi này.  Thống nhất với thuế thu nhập cá nhân: hạn chế tình trạng tích tụ thu nhập tại công ty nhằm tránh thuế thu nhập cá nhân. (Nếu không đánh thuế thu nhập công ty thì cá nhân hành động như thế nào?) 2
  3. Nội dung  Đặc điểm chung của thuế thu nhập  Tính lũy tiến  Tính trung lập của thuế thu nhập công ty Hoàn thuế cho đầu tư Ưu đãi bằng thuế/Khấu hao  Lá chắn thuế: Lãi vay  Thuế thu nhập cá nhân  Tax wedge on labor 3
  4. Phần 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG
  5. Đặc điểm chung của thuế thu nhập  Trực thu và khó chuyển  Công bằng xã hội  Nhạy cảm  Thuế thu nhập cá nhân ít gây biến dạng (distortion) trên thị trường hàng hóa thông thường, nhưng ảnh hưởng đến nghỉ ngơi ⇒ cung, cầu lao động.  Chiếm tỷ trọng rất lớn tại Mỹ và lớn tại Tây Âu.  Thuế suất biên có khuynh hướng giảm  Phần lớn mang tính lũy tiến 5
  6. Thuế suất bình quân của thuế thu nhập công ty tại OECD và EU Source: International Accounting & Multinational Enterprises – Chapter 16 – Radebaugh, Gray, Black 6
  7. Thuế TN thường mang tính lũy tiến  Thuế lũy tiến là loại thuế thu nhiều phần trăm h ơn vào thu nhập của người có thu nhập cao và ít phần trăm vào thu nhập của người có thu nh ập thấp.  Cơ sở thực tiễn: người thu nhập cao có nhiều khả năng trả thuế hơn người thu nhập thấp. Thuế trực thu/thu nhập  Cơ sở lý thuyết: độ hữu dụng biên của thu nhập giảm dần Thu nhập 7
  8. Thuế tỉ lệ, thuế lũy thoái và thuế lũy tiến 8
  9. Tham khảo về thuế suất lũy tiến tại Mỹ: US CIT Rates--2006, 2005, 2004, 2003, 2002 Taxable income Over Not over Tax rate In the US, according to the Treasury Department $ 0 $ 50,000 15% 0.1 percent of the top income group pays 17.4 50,000 75,000 25% percent of all the federal 75,000 100,000 34% tax and 50 percent of the low income group pays 100,000 335,000 39% only 3.03 percent of all the individual tax. This 335,000 10,000,000 34% shows that the US tax system is based on the 10,000,000 15,000,000 35% principle of 15,000,000 18,333,333 38% progressiveness. [Jared Lee] 18,333,333 .......... 35% 9
  10. Tham khảo: US CIT Rates--2006, 2005, 2004, 2003, 2002 ĐỒ THỊ 45% 40% 35% 30% 25% 20% 15% 10% 5% 0% 1 2 3 4 5 6 7 8 10
  11. Tính lũy thoái của thuế gián thu và tính lũy tiến của thuế trực thu Thuế / Thu nhập Thuế tổng hợp Thuế trực thu Thuế gián thu Thu nhập 11
  12. Nguyên tắc chi phối thuế thu nhập Thuế thu nhập chịu chi phối bởi hai nguyên tắc:  Nguyên tắc quốc tịch  Nguyên tắc nguồn gốc 12
  13. Phần 2: TÍNH LŨY TiẾN Lý thuyết về sự hy sinh (Sacrifice Theory) -- hy sinh độ hữu dụng (loss of utility)
  14. Giả thiết trong Lý thuyết hy sinh  Thu nhập xác định tính hữu dụng và khả năng nộp thuế.  Độ hữu dụng biên của thu nhập (MU ) giảm Y đi khi thu nhập tăng.  Cá nhân có những sở thích giống nhau, tức là có cùng MUY schedules. 14
  15. Ba loại hy sinh hữu dụng  Equal absolute sacrifice – mất một lượng như nhau trong tổng hữu dụng (same loss in total utility)  Equal proportional sacrifice – mất một phần trăm hữu dụng bằng nhau (same % of utility lost)  Equal marginal sacrifice – Nộp thuế sao cho cân bằng MUY sau thuế (pay tax to equalise post-tax MUY) 15
  16. Equal Absolute Sacrifice Thu thuế sao cho mức giảm tuyệt đối về độ hữu dụng của mọi cá nhân là như nhau → Mỗi cá nhân mất đi một mức hữu dụng tuyệt đối bằng nhau. Total utility Đường tổng hữu UA1 dụng UA2 UA1 - UA2 = UB1 - UB2 UB 1 ∆UA = ∆UB UB 2 Thuế phải nộp của A Thuế phải nộp của B Income 0 YB YB YA YA 16
  17. Equal Proportional Sacrifice Thu thuế sao cho mức giảm tương đối về độ hữu dụng của mọi cá nhân là như nhau → Mỗi cá nhân mất đi một tỷ lệ hữu dụng bằng nhau. Total utility UA1 ∆U A ∆ U B UB 1 A = B U1 U1 UA 2 UB2 0 YB2 YA2 YB1 YA1 17 Income
  18. Equal Marginal Sacrifice  The most popular variant of the ability-to-pay principle is called the equal marginal sacrifice principle. It is often used to justify progressive taxation. The idea is to examine what a person gives up when the last dollar of taxes is paid. To pay the last $50 in taxes, a low-income person might have to give up something essential, such as a pair of shoes. A high-income person might give up a luxury of little practical value or necessity. Accordingly, taxes should be increased on the high-income person and reduced on the low-income person until both sacrifice equally when the last dollar of taxes is paid. (Theo đó, thuế nên gia tăng đối với người thu nh ập cao và giảm đ ối với người thu nhập thấp sao cho mức hy sinh (hữu dụng) bằng nhau khi đồng thuế cuối cùng được nộp) “Guest Viewpoint: Some taxation principles, to get debate started “ by Mark Thoma (mthoma@uoregon.edu) is a macroeconomist and a member of the economics department at the University of Oregon 18
  19. Equal Marginal Sacrifice - each gives up the same utility from the last unit of income. - pay tax to equalise post-tax MUY [Bob Beachill, www.imu.ac.uk/ ] Total utility Slope = MUY UA1 UB1 At point X, MUAY = MUBY UA2 = UB2 X 0 YA2 = YB2 YB1 YA1 Income 19
  20. Equal Marginal Sacrifice  A.C. Pigou: “the chopping off the tops of all incomes above the minimum incomes and leaving everybody, after taxation with equal incomes ” [by Kumar N. and Yadav Nirmal, “Public Finance theory and Practice”] 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản