Tài liệu: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

Chia sẻ: Paradise2 Paradise2 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
16
lượt xem
1
download

Tài liệu: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện với từ phổ của thanh NC thẳng. - Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây. - Vận dụng qui tắc nắm tay phải để xđ chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện. 2.Kỹ năng: Vẽ đường sức từ của từ trường ống day có dòng điện chạy qua. 3.Thái độ: Thận trọng khéo léo khi làm TN. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu: TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA

  1. TỪ TRƯỜNG CỦA ỐNG DÂY CÓ DÒNG ĐIỆN CHẠY QUA I/ Mục tiêu: 1.Kiến thức: - So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện với từ phổ của thanh NC thẳng. - Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây. - Vận dụng qui tắc nắm tay phải để xđ chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện. 2.Kỹ năng: Vẽ đường sức từ của từ trường ống day có dòng điện chạy qua. 3.Thái độ: Thận trọng khéo léo khi làm TN. II/ Chuẩn bị: 1.Giáo viên: 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn, 1 nguồn 6V, mạt sắt, công tắc, dây dẫn, bút vẽ 2.Học sinh: Chia 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị như GV. III/ Giảng dạy : 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra : a. Bài cũ:
  2. GV: Nêu cách tạo ra từ phổ và đặc điểm từ phổ của NC thẳng. Nêu qui ước về chiều đường sức từ. Vẽ và xác định chiều đường sức từ biểu diễn từ trường của NC thẳng.? HS: trả lời GV: Nhạn xét, ghi điểm b. Sự chuẩn bị của HS cho bài mới: 3. Tình huống bài mới: Nêu tình huống như ghi ở SGK 4. Bài mới: Trợ giúp của GV Hoạt độnh của HS ĐVĐ : như SGK I. Từ phổ , đường sức - Gọi HS nêu cách tạo - Nêu cách tạo ra từ từ của ống dây có dòng ra để quan sát từ phổ phổ của ống đây có điện chạy qua: của ống dây có dòng dòng điện chạy qua. 1. Thí nghiệm: (như điện chạy qua với các dụng cụ đã phát ra cho SGK) các nhóm. -Làm TN theo nhóm, - y/c HS làm TN tạo từ quan sát từ phổ và thảo phổ của ống dây có luận  trả lời C1. dòng điện chạy quatheo
  3. nhóm , q/ sát từ phổ bên trong và bbên ngoài ống -Đại diện nhóm báo dây để trả lời C1. cáo kết quả theo hướng -Gọi đại diện nhóm trả dẫn của C1. lời C1. -Ktra việc vẽ đường sức từ của ống dây của các - Cá nhân hoàn thành nhómlưu ý HS một số câu C2. -Thực hiện C3 theo sai sót. nhóm. Gọi HS trả lời C2. -y/c nêu được:dựa vào -y/ c HS thực hiện C3 định hướng của kim theo nhóm và thảo luận. NC ta xác định chiều Lưu ý kim NC trên trục của đường sức từ. Ở 2 thẳng đứng mũi nhọn, cực của ống dây đường phải ktra xem kim NC sức từ cùng đi ra ở một có quay tự do không? 2.Kết luận: (học đầu, cùng đi vào ở một đầu của ống dây. SGK/66) -Dựa vào thông báo -Thông báo : Hai đầu
  4. ống dây có dòng điện của GV, HS xđ cực từ chạy qua cũng là hai của ống dây có dòng cực từ. Đầu có đường điện trong TN. sức từ đi ra gọi là cức II. Qui tắc nắm tay Bắc , đầu có đường sức -Rút ra kết luận như phải: 1. Chiều của ống từ đi vào là cực Nam. SGK. dây có dòng điện chạy -Từ kết quả TN ở câu qua phụ thuộc vào yếu C1,C2,C3 chúng ta rút tố nào? ra được kết luận gì về từ a. Dự đoán: phổ, đường sức từ và - Đọc kết luận SGK b. Thí nghiệm: (như chiều đường sức từ ở 2 đầu ống dây? -Nêu dự đoán và cách SGK) c. Kết luận: (học -Gọi 1-2 HS đọc lại kiểm tra sự phụ thuộc phần kết luận SGK của đường sức từ vào SGK/66) - ĐVĐ vào phần II chiều của dòng điện. -Từ trường do dòng - Tiến hành TN kiểm điện sinh ra, vậy chiều tra theo nhóm. So sánh của đường sức từ có phụ kết quả TN với dự thuộc vào chiều dòng đoán ban đầu.  rút ra 2.Qui tắc nắm tay phải: điện hay không? kết luận.
  5. ( học - Tổ chức cho HS làm TN kiểm tra dự đoán SGK/66) theo nhóm  rút ra kết luận. - Để xác định chiều - Làm viêc cá nhân đường sức từ của ống nghiên cứu qui tắc nắm dây có cùng điện chạy tay phải trong SGK. qua không phải lức nào Vận dụng xác định cũng cần có kim NC để chiều đường sức từ của tiến hành TN, mà người ống dây trong TN trên, ta dã sử dụng qui tắc so sánh với chiều nắm tay phải để có thể đường sức từ đã xác xác định rõ ràng  2. định bằng NC thử. - Yêu cầu HS nghiên cứu qui tắc nắm tay phải ở phần 2 SGK.  Gọi HS phát biểu qui III. Vận dụng: tắc. - Đổi chiều dòng điện
  6. C4: Đầu A là cực Nam. - Qui tắc nắm tay phải chạy trong các vòng Đầu B là cực Bắc. giúp ta xác định chiều ống dây, kiểm tra lại C5: Kim NC bị vẽ sai đường sức từ ở trong chiều đường sức từ chiều là kim số 5. lòng ống dây hay ngoài bằng nắm tay phải. Dòng điện trong ống ống dây? Đường sức từ - 1,2 HS xác định chiều dây có chiều đi ra ở trong lòng ống dây và đường sức từ bằng qui đầu dây B. bên ngoài ống dây có gì tắc nắm tay trên hình vẽ trên bảng, vừa vận khác nhau? dụng vừa phát biểu lại  Lưu ý HS tránh qui tắc. nhầm lẫn khi áp dụng - Ghi nhớ qui tắc nắm qui tắc. tay phải  vận dụng - Yêu cầu HS cả lớp giơ qui tắc để trả lời nắm tay phải thực hiên C4,C5,C6. theo hướng dẫn của qui - Trả lời C4. tắc xác định lại chiều đường sức từ trong ống -Trả lời C5. dây ở TN trên, so sánh với chiều đường sức từ đã được xác định bằng
  7. NC thử. - Gọi HS nhắc lại qui tắc nắm tay phải. - Muốn xác định tên cực từ của ống dây cần biết gì? Xác dịnh bằng cách nào? - Muốn xác định chiều dòng điện chạy qua các vòng dây cần biết gì? Vận dụng qui tắc nắm tay phải trong trường hợp này như thế nào? - Nhấn mạnh: dựa vào qui tắc nắm tay phải, muốn biết chiều đường sức từ trong lòng ống dây ta cần biết chiều dòng điện. Muốn biết chiều dòng điện trong
  8. ống dây cần biết chiều đường sức từ. 5 Củng cố và hướng dẫn tự học: a. Củng cố : Hệ thống lại những kiến thức chính của bài Cho HS giải BT 24.1SBT b. Hướng dẫn tự học: * Bài vừa học: Học thuộc các kết luận và qui tắc nắm tay phải SGK. Giải bài tập: 24.2  24.5 SBT. *Bài sắp học: “ Sự nhiễm từ của sắt, thép _ Nam châm điện”. - Câu hỏi soạn bài: Ứng dụng sự nhiễm từ của sắt và thép như thế nào ? IV/ Bổ sung:
Đồng bộ tài khoản