Tài liệu Tương tác thuốc (Phần 6)

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:139

0
215
lượt xem
90
download

Tài liệu Tương tác thuốc (Phần 6)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

BROMHEXIN: Bisolvon viên nén 8 mg Bisolvon ống tiêm 4 mg Dosulvon viên nén 8mg Paxirasol viên nén 8mg Zedex-siro (phối hợp với dextromethorphan)

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu Tương tác thuốc (Phần 6)

  1. BROMHEXIN Bisolvon viên nén 8 mg Bisolvon ống tiêm 4 mg Dosulvon viên nén 8mg Paxirasol viên nén 8mg Zedex-siro (phối hợp với dextromethorphan) CARBOCYSTEIN: viên nang 375 mg; siro Bronchathiol dung dịch uống 7,5 g/150 mL; 2,5g/125 mL Bronchokod siro 2g/100 mL; 5g/100 mL Bronchocyst siro 7,5g/150 mL Fluditec siro 2 và 5% Solmux Broncho nang 500 mg với 2 mg salbutamol CLORHEXIN Drill viên ngậm BROMOFORM, CODEIN, CINEOL, GAIACOL, PHENOL, long não nang mềm; SIRO, thuốc đạn Eucalyptine viên đạn Eucalyptine siro Eucalyptine nang mềm ACETYLCYSTEIN: ống khí dung; gói thuốc cốm; viên nén 100 mg, 200 mg Acemuc gói thuốc cốm 200 mg Exomuc viên 100mg; 200 mg Fluimucil thuốc tiêm 5 g Mucomyst gói thuốc cốm 200 mg Muxystine gói thuốc cốm 200 mg CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC 996
  2. Cần thận trọng: mức độ 2 Loét dạ dày - tá tràng; viêm dạ dày: Với các dẫn chất của acetylcystein. 997
  3. THUỐC GÂY MÊ BARBITURIC Là những thuốc gây mê, dẫn chất của acid barbituric, dùng trong phẫu thuật thời gian ngắn. Một số tương tác đã xảy ra do tác dụng cảm ứng enzym của barbituric, tác dụng này chỉ biểu hiện sau nhiều lần dùng thuốc Các thuốc trong nhóm THIOPENTAL NATRI thuốc tiêm 0,5 g; 1 g Nesdonal thuốc tiêm 0,5 g; 1 g Pentothal thuốc tiêm 0,5 g; 1 g CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC Chống chỉ định: mức độ 4 Rối loạn chuyển hoá porphyrin: ở người có tố bẩm mắc bệnh này, có nguy cơ rối loạn chuyển hoá porphyrin do cảm ứng tổng hợp ALA - synthetase, kéo theo tổng hợp các porphyrin kèm đau bụng, nôn, rối loạn tâm thần và thần kinh (liệt mềm hai chi dưới ngoại biên), nhất là khi rối loạn chuyển hoá porphyrin từng cơn cấp tính. Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3 Thời kỳ mang thai: Nghi ngờ gây dị tật ở thai nhi. Cần theo dõi: mức độ 1 Suy tim: Do tác dụng làm giảm trương lực và làm giảm co cơ tim, với liều gây ngủ, các barbituric gây ra ức chế cơ tim không đáng kể, trừ trường hợp suy tim. Suy gan: Phần lớn các barbituric chuyển hoá ở gan, vì vậy suy gan làm chậm bất hoạt chúng và làm tăng độc tính của chúng. Suy thận: Phenobarbital được đào thải một phần dưới dạng còn hoạt tính qua thận, cho nên hiện tượng suy thận làm tăng độc tính của nó. Suy hô hấp, hen: Barbituric ức chế các trung tâm hô hấp ở hành não. TƯƠNG TÁC THUỐC 998
  4. Tương tác cần thận trọng: mức độ 2 Benzamid Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ. Tương tác dược lực. Xử lý: Tính tới tăng nguy cơ suy hô hấp khi gây mê. Bepridil Phân tích: Dùng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp hay các thuốc gây hạ huyết áp với các thuốc gây mê barbituric có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng. Xử lý: Khuyên người bệnh phải phẫu thuật, cần báo cho bác sĩ gây mê biết các thuốc đang dùng. Viloxazin Phân tích: Đây là trường hợp phối hợp hai thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. Bác sĩ gây mê phải lưu ý tới hiệp đồng các tác dụng dược lý. Xử lý: Khuyên người bệnh phải phẫu thuật cần thông báo cho bác sĩ gây mê các thuốc đang dùng. Benzodiazepin; butyrophenon; carbamat hoặc thuốc tương tự; dextropropoxyphen; fluoxetin; gluthetimid hoặc thuốc tương tự; kháng histamin kháng H1 an thần; medifoxamin; mianserin; oxaflozan; primidon hoặc dẫn chất; procarbazin; reserpin; rượu; thuốc an thần kinh các loại; thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc các thuốc tương tự; thuốc chủ vận của morphin; thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương Xử lý: Nếu cần phối hợp hai thuốc, phải tính tới nguy cơ này khi gây mê và khi chọn liều dùng. Diazoxid; dihydropyridin; diltiazem; furosemid hoặc thuốc tương tự; guanethidin hoặc thuốc tương tự; levodopa; methyldopa; nitrat chống đau thắt ngực; thuốc chẹn beta; thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu thải kali; thuốc ức chế enzym chuyển đổi Phân tích: Dùng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp hoặc các thuốc có thể làm hạ huyết áp với thuốc gây mê barbituric có thể gây tụt huyết nghiêm trọng. 999
  5. Xử lý: Khuyên người bệnh phải phẫu thuật cần thông báo cho bác sĩ gây mê biết các thuốc đang dùng. Fluvoxamin Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Xử lý: Khi phải phẫu thuật, khuyên người bệnh đang dùng nhiều thuốc thông báo cho bác sĩ gây mê các thuốc đã dùng. Sotalol Phân tích: Dùng đồng thời các thuốc chống tăng huyết áp hay các thuốc có thể gây hạ huyết áp với các thuốc mê barbituric có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng. Xử lý: Thuốc gây mê được dùng tại bệnh viện dưới sự theo dõi chặt chẽ. Bác sĩ gây mê, trong cuộc khám bệnh trước khi phẫu thuật, phải lưu ý các yếu tố này để tính liều thuốc mê cần thiết. Thuốc ức chế MAO không chọn lọc Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Xử lý: Nếu cần phối hợp hai thuốc, phải lưu ý nguy cơ này khi gây mê và khi xác định liều dùng. Khuyên người bệnh thông báo cho bác sĩ gây mê biết mình đang dùng thuốc ức chế MAO. THUỐC GÂY MÊ VÀ TIỀN MÊ Ngoài hai loại barbituric và halogen hoá bay hơi, tính đa dạng của các thuốc gây mê đã dẫn tới yêu cầu chỉ rõ các nhóm có thể gây nguy cơ, để người bệnh cảnh giác và báo cho người gây mê những thuốc mình đang dùng Các thuốc trong nhóm ETOMIDAT nhũ dịch tiêm 20 mg/10 mL Etomidate Lipuro nhũ dịch tiêm truyền 20 mg/ống10 mL 1000
  6. KETAMIN dung dịch tiêm lọ 500 mg/10mL Calypsol dung dịch tiêm lọ 500 mg/10mL Ketalar: dung dịch tiêm 500 mg/10mL; lọ 250 mg/20 mL MIDAZOLAM ống tiêm 5 mg/1mL Hypnovel dung dịch tiêm 5 mg/1mL Fulsed dung dịch tiêm 1 mg/1mL PROPOFOL ống tiêm 200 mg/20 mL Recofol Lipuro 1% nhũ dịch tiêm truyền 1% PROFOL dung dịch tiêm 200 mg/20 mL Proprofol lipuro 1% nhũ dịch tiêm truyền 1% TƯƠNG TÁC THUỐC Tương tác cần thận trọng: mức độ 2 Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ Phân tích: Tương tác phải tính đến, do aminosid phong bế được chỗ nối thần kinh-cơ. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê các thuốc đang dùng. Amphetamin hoặc các dẫn chất Phân tích: Tương tác phải tính đến, tuỳ theo tác dụng cường giao cảm gián tiếp. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê biết các thuốc đang dùng. Benzamid; benzodiazepin; fluvoxamin; glycosid trợ tim; guanethidin hoặc thuốc tương tự; levodopa; mianserin; medifoxamin; thuốc an thần kinh các loại; oxaflozan; phenothiazin; procarbazin; reserpin; theophyllin hoặc dẫn chất; viloxazin Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần gây buồn ngủ. Tương tác dược lực. 1001
  7. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê các thuốc đang dùng. Các thuốc lợi tiểu giữ kali Phân tích: Do có thể có rối loạn về nước và điện giải. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê các thuốc đang dùng. Thuốc chẹn alpha Phân tích: Có thể có nguy cơ giảm tác dụng co mạch. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê các thuốc đang dùng. Thuốc chẹn beta - sotalol Phân tích: Tương tác phải tính đến, tuỳ theo tác động đến tim và làm chậm nhịp tim của một số thuốc chẹn beta. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật cần thông báo cho bác sĩ gây mê các thuốc đang dùng. Thuốc cường giao cảm beta Phân tích: Do những tác dụng trên tim của các thuốc giống beta. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê các thuốc đang dùng. Thuốc ức chế MAO typ B Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B dẫn tới kéo dài tác dụng của levodopa, và điều này giải thích việc kê đơn cùng với chất này. Như vậy, tương tác giống như những tương tác của levodopa, và đề nghị bạn đọc xem mục họ thuốc đó. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Tương tác cần theo dõi: mức độ 1 Barbituric; thuốc chủ vận của morphin Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. 1002
  8. Xử lý: Nếu cần phối hợp hai thuốc, phải lưu ý nguy cơ này khi gây mê và khi xác định liều dùng. Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc chất tương tự Phân tích: Chú ý đến tăng tác dụng trên tim mạch với loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh hay tăng huyết áp nghiêm trọng. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Thuốc ức chế MAO không chọn lọc Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng cường tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. 1003
  9. THUỐC GÂY MÊ BAY HƠI CHỨA HALOGEN (Các thuốc mê dùng đường hô hấp) CÁC THUỐC TRONG NHÓM DESFLURAN dung dịch chai 240 mL Suprane dung dịch chai 240 mL ENFLURAN chai 250 mL Alyrane chai 250 mL HALOTHAN dung dịch Fluothane chai dung dịch phun mù 250mL Halothane M&B chai dung dịch hít 20 mL ISOFLURAN dung dịch Aerrane dung dịch 100 mL Forane dung dịch chai 100 mL; 200 mL Isoflurane dung dịch chai 100 mL SEVOFLURAN dung dịch hít 99,9% Sevorane dung dịch hít 99,9% chai 250 mL CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC Cần theo dõi: mức độ 1 Thời kỳ mang thai: Đặc biệt khi trở dạ Suy gan: Do các thuốc này độc với gan. Các trường hợp khác: Nguy cơ rối loạn huyết áp (hạ huyết áp, tăng catecholamin trong máu). TƯƠNG TÁC THUỐC 1004
  10. Phối hợp nguy hiểm: mức độ 4 Thuốc ức chế MAO không chọn lọc Phân tích: Tăng nhạy cảm với các hợp chất halogen. Nguy cơ trụy tim mạch nặng. Xử lý: Ngừng dùng các thuốc ức chế MAO không chọn lọc 15 ngày trước khi phẫu thuật. Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3 Ketamin Phân tích: Người bệnh dùng halothan mà dùng thêm ketamin sẽ có hiện tượng hạ huyết áp, giảm hiệu suất tim. Cơ chế chưa rõ. Xử lý: Nếu cần kết hợp thuốc, phải theo dõi cẩn thận về huyết áp. Nếu tương tác thuốc xảy ra, phải dùng liệu pháp hỗ trợ (bao gồm cả việc dùng atropin). Procarbazin Phân tích: Nguy cơ rối loạn huyết áp nghiêm trọng, do hoạt tính ức chế MAO của các thuốc này. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Thuốc cường giao cảm alpha - beta Phân tích: Các thuốc gây mê bay hơi chứa halogen làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường giao cảm, nên trong một số hiếm trường hợp có thể gây loạn nhịp thất nghiêm trọng. Xử lý: Cần tránh phối hợp thuốc. Nếu có thể, thay đổi chiến lược điều trị. Đây là một liệu pháp ở bệnh viện, thường được thực hiện ở khoa gây mê, hay trước khi phẫu thuật, có theo dõi liên tục về hô hấp và tim mạch. Người kê đơn phải sẵn sàng trước các hậu quả đã mô tả trong trường hợp phối hợp thuốc, và tìm cách tránh chúng. Theo dõi người bệnh liên tục sẽ giúp cho quản lý nguy cơ và can thiệp bất kỳ lúc nào (phải lưu ý cả dạng bào chế để đánh giá nguy cơ: dạng uống, dùng tại chỗ hay tiêm). 1005
  11. Thuốc cường giao cảm beta Phân tích: Thuốc gây mê bay hơi chứa halogen làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường giao cảm, nên trong một số hiếm trường hợp có thể gây loạn nhịp thất nghiêm trọng. Nguy cơ này chủ yếu được ghi nhận với isoprenalin, được xếp vào loại cường giao cảm beta 1 và beta 2. Xử lý: Ngoài việc phải biết đầy đủ các liệu pháp đang tiến hành và tiền sử của người bệnh, bác sĩ gây mê phải sẵn sàng các máy móc để theo dõi liên tục (điện tâm đồ, huyết áp…). Nên tránh phối hợp thuốc này, do đó nên cố gắng thay đổi chiến lược điều trị. Thuốc cholinergic Phân tích: Chủ yếu ở đây là neostigmin. Khi phối hợp với thuốc có tính chất phong bế thần kinh - cơ, thì có thể có tác dụng đối kháng Xử lý: Liệu pháp thường được thực hiện tại cơ sở chuyên khoa sâu. Phải tính tới tương tác này khi thực hiện liệu pháp và theo dõi điều trị. Tác dụng càng rõ khi liều lượng chống nhược cơ càng cao. Tương tác cần thận trọng: mức độ 2 Amineptin Phân tích: Phối hợp hai thuốc có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng không mong muốn). Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, hoặc phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc nếu có thể thì hoãn dùng một trong hai thứ thuốc. Kiểm tra chắc chắn là người bệnh không thường xuyên uống rượu và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng lâm sàng chính, không đặc hiệu là buồn nôn, sốt, vàng da... Sự xuất hiện đồng thời phát ban ngoài da, ngứa, hạch to nói lên bệnh nguyên là do thuốc. Cần phân biệt rõ, theo các kết quả xét nghiệm sinh học, nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục được với viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng điều trị. 1006
  12. Aminosid tiêm hoặc dùng tại chỗ; kháng sinh polypeptid; thuốc loại cura; lincosamid Phân tích: Nguy cơ phong bế thần kinh - cơ tăng lên, có thể kéo theo yếu cơ, suy hô hấp, thậm chí liệt, đặc biệt khi dùng enfluran và isofluran. Xử lý: Người gây mê có trách nhiệm tránh nguy cơ này và chuẩn bị sẵn thuốc kháng cholinesterase và muối calci tiêm để giải toả sự phong bế thần kinh - cơ. Nguy cơ này giảm thiểu khi có hỗ trợ hô hấp; phải chú ý khi người bệnh tỉnh lại. Amiodaron Phân tích: Tăng nguy cơ hạ huyết áp và tăng nguy cơ nhịp tim chậm kháng lại atropin. Xử lý: Tất cả phụ thuộc vào mục đích điều trị chính và thời gian điều trị với thuốc này hay thuốc kia. Có thể có thất bại trong điều trị. Amphetamin hoặc dẫn chất Phân tích: Halothan, enfluran, isofluran, methoxyfluran… làm cho cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường giao cảm, như vậy làm tăng nguy cơ xuất hiện loạn nhịp thất nghiêm trọng. Xử lý: Bác sĩ gây mê hoặc bác sĩ chuyên khoa yêu cầu người bệnh ngừng dùng amphetamin ít nhất hai ngày trước khi phẫu thuật, hoặc hiệu chỉnh lại liều dùng cho thích hợp. Benzodiazepin; mianserin; medifoxamin; methyldopa; thuốc an thần kinh các loại; oxaflozan; phenothiazin; viloxazin Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Bepridil Phân tích: Có khả năng rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất, đặc biệt với halothan và ethran. 1007
  13. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Carbamazepin Phân tích: Dùng carbamazepin dài ngày có nguy cơ tạo thành những chất chuyển hoá độc với gan từ các thuốc gây mê halogen hoá (enfluran, halothan, methoxyfluran). Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Dihydropyridin; diltiazem; verapamil Phân tích: Có thể tăng hiện tượng hạ huyết áp, mặc dầu các thuốc đối kháng calci có thể có ích để dự phòng nhịp nhanh trên thất, tăng huyết áp và co thắt mạch vành trong khi phẫu thuật. Xử lý: Đây là tương tác mà bác sĩ gây mê phải quản lý tuỳ thuộc các thông số theo dõi thu được khi phẫu thuật. Doxapram Phân tích: Ngừng dùng thuốc gây mê làm cơ tim nhạy cảm với các catecholamin, mà doxapram lại tăng giải phóng các catecholamin. Xử lý: Phải chờ ít nhất 10 phút sau khi ngừng thuốc mê, rồi mới dùng doxapram. Guanethidin hoặc thuốc tương tự; reserpin Phân tích: Nguy cơ hạ huyết áp do giảm thể tích máu. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Levodopa Phân tích: Halothan làm cơ tim nhạy cảm với tác dụng của các thuốc cường giao cảm, đặc biệt với các catecholamin; điều này có thể dẫn đến những nguy cơ nghiêm trọng về loạn nhịp thất. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. 1008
  14. Nitrat chống đau thắt ngực Phân tích: Tăng nguy cơ hạ huyết áp chỉ khi dùng liều cao. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Tránh hiện tượng giảm thể tích máu. Phenytoin Phân tích: Dùng phenytoin lâu dài có thể làm tăng chuyển hoá của thuốc gây mê, dẫn đến phải tăng liều, từ đó sẽ có hậu quả là độc với gan và với thận. Xử lý: Có thể gặp phối hợp này tại bệnh viện. Bác sĩ gây mê phải lưu ý tương tác này. Khuyên người bệnh thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Primidon hoặc dẫn chất Phân tích: Primidon làm tăng chuyển hoá các thuốc gây mê, làm tăng thêm độc tính với gan, do phải dùng liều thuốc gây mê cao hơn. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Rifampin Phân tích: Độc tính với gan và bệnh não do gan đã được báo cáo khi rifampin và isoniazid được dùng sau khi gây mê bằng halothan. Tương tác xảy ra chậm. Phối hợp rifampin và halothan có thể làm tăng độc tính của isoniazid đối với gan. Xử lý: Ngừng điều trị chống lao và cho điều trị chống nhiễm độc gan. Sau khi gây mê bằng halothan, tránh dùng rifampin - isoniazid một thời gian ngắn. Rượu Phân tích: Say rượu cấp tính (người bệnh vào cấp cứu): tăng cường tác dụng gây ngủ do ức chế enzym. Nghiện rượu mạn tính: Đối kháng với tác dụng gây ngủ do cảm ứng enzym, đòi hỏi phải tăng liều thuốc gây mê. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. 1009
  15. Sotalol Phân tích: Có thể kéo dài hạ huyết áp, vì phong bế đáp ứng phản xạ tim, do kích thích các thụ thể beta adrenergic. Nhược điểm này có thể khắc phục bằng cách dùng dobutamin, dopamin, isoproterenol…với đầy đủ sự thận trọng Xử lý: Bác sĩ gây mê cần bố trí đầy đủ phương tiện theo dõi (theo dõi liên tục bằng máy) để có thể can thiệp bất kỳ lúc nào. Theophylin hoặc dẫn chất Phân tích: Tăng nguy cơ loạn nhịp tim, đặc biệt khi dùng halothan. Xử lý: Phối hợp thuốc này được thực hiện tại bệnh viện. Khuyên người bệnh thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Thuốc chẹn alpha Phân tích: Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Thuốc chẹn beta Phân tích: Thuốc chẹn beta, kể cả dạng thuốc nhỏ mắt, có thể kéo dài hạ huyết áp, do phong bế đáp ứng phản xạ tim gây ra bởi sự kích thích các thụ thể beta adrenergic. Có thể khắc phục nhược điểm này bằng cách dùng dobutamin, dopamin, isoproterenol… với đầy đủ sự thận trọng. Xử lý: Bác sĩ gây mê phải sẵn sàng mọi phương tiện theo dõi (giám sát liên tục bằng máy), cho phép can thiệp bất kỳ lúc nào. Thuốc lợi tiểu giữ kali; thuốc lợi tiểu hạ kali máu; furosemid hoặc thuốc tương tự Phân tích: Nguy cơ hạ huyết áp do giảm thể tích máu. Xử lý: Theo dõi huyết động và điều trị các rối loạn chuyển hoá. Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Thuốc ức chế MAO typ B Phân tích: ức chế đặc hiệu monoamin oxydase typ B làm cho tác dụng của levodopa kéo dài thêm, điều này giải thích hai chất này được kê đơn cùng nhau. Vì vậy các 1010
  16. tương tác cũng giống như tương tác với levodopa, nên bạn đọc có thể tìm đọc ở họ thuốc này. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Tương tác cần theo dõi: mức độ 1 Fluvoxamin; glycosid trợ tim; thuốc chủ vận của morphin Phân tích: Nguy cơ tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải tính tới nguy cơ này khi gây mê và khi chọn liều dùng. Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Isoniazid hoặc thuốc tương tự Phân tích: Có thể tăng tạo thành các hợp chất fluor vô cơ độc với thận, nhất là khi isoniazid được dùng với enfluran. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Natri valproat hoặc dẫn chất Phân tích: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kéo theo tăng các tác dụng an thần. Tương tác dược lực. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. Thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc tương tự Phân tích: Có thể có tác dụng trên hệ tim mạch, kiểu loạn nhịp và tăng huyết áp. Xử lý: Khuyên người bệnh sắp phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê những thuốc đang dùng. THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH 1011
  17. Thuốc nhuận tràng kích thích ruột bài tiết nước và chất điện giải, và làm tăng nhu động ruột CÁC THUỐC TRONG NHÓM BISACODYL viên nén bao 5 mg Dulcolax viên nén bao 5 mg Bisacodyl viên nén bao 5 mg vỏ hạt cây isapgol; GÔM STERCULIA, SENNA,CASCARA gói bột uống 3,6g/gói 6g/gói; cốm hộp 375g; viên nén bao Igol gói bột uống 3,6g/gói; 6g/gói Normacol cốm hộp 375g Mucinum viên nén bao CHÝ Ý CHỈ ĐỊNH THUỐC Chống chỉ định: mức độ 4 Bệnh đại tràng: Do tác dụng của các thuốc nhuận tràng, mọi bệnh đại tràng tắc hay viêm (viêm trực đại tràng, bệnh Crohn...) đều chống chỉ định dùng thuốc này. Các trường hợp khác: Trường hợp mất nước nghiêm trọng. Hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân. Cân nhắc nguy cơ/lợi ích: mức độ 3 Thời kỳ cho con bú: Các thuốc nhuận tràng này qua được sữa mẹ, gây nguy cơ hội chứng tiêu chảy ở trẻ bú mẹ. Trẻ em: Tránh dùng loại thuốc nhuận tràng này cho trẻ em, vì nguy cơ mất điện giải và gây tổn thương ruột. Thời kỳ mang thai: “Bệnh thuốc nhuận tràng” gây những rối loạn (suy nhược, trạng thái buồn nôn, rối loạn tâm thần...) và tăng nguy cơ tetani ở người mang thai. Phải chú ý những biệt dược chứa chất podophyllin, gây quái thai. 1012
  18. TƯƠNG TÁC THUỐC Cân nhắc nguy cơ / lợi ích: mức độ 3 Amiodaron Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp các thuốc này. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có từ trước (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức). Xử lý: Tốt nhất ngừng thuốc nhuận tràng. Nếu cần phối hợp thuốc, phải dự phòng hạ kali máu bằng tăng cường theo dõi, và phải theo dõi điện tâm đồ. Khi xuất hiện xoắn đỉnh, không dùng các thuốc chống loạn nhịp. Khuyên người bệnh gặp lại bác sĩ nếu thấy mỏi mệt, yếu cơ, chuột rút. Bepridil; pentamidin Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi dùng phối hợp thuốc này. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài từ trước (chỉ biết trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức) phát triển thành rung thất. Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc này. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc này, nên theo dõi liên tục khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Cần chú ý các dấu hiệu báo trước hạ kali máu: mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút. Các benzamid Phân tích: Nguy cơ xuất hiện xoắn đỉnh khi phối hợp hai thuốc này (đặc biệt với sultoprid). Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài có từ trước (chỉ thấy trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức). Các thuốc gây hạ kali máu sẽ tạo điều kiện cho các chất không chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh. 1013
  19. Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Cần chú ý các dấu hiệu lâm sàng báo hiệu hạ kali máu: mỏi mệt, yếu cơ, chuột rút. Disopyramid Phân tích: Khi phối hợp thuốc này, có nguy cơ xoắn đỉnh do cộng hợp các tác dụng điện sinh lý. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài từ trước (chỉ biết trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức). Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc này. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi liên tục khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Cần chú ý các dấu hiệu lâm sàng báo hiệu hạ kali máu: mỏi mệt, yếu cơ, chuột rút. Halofantrin Phân tích: Khi dùng phối hợp thuốc này, có nguy cơ xoắn đỉnh, do hạ kali máu tạo điều kiện. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài từ trước (chỉ biết được trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức). Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc này. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi liên tục khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Cần chú ý các dấu hiệu lâm sàng báo hiệu hạ kali máu: mỏi mệt, yếu cơ, chuột rút. Macrolid Phân tích: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do cộng hợp các tác dụng, mới chỉ được mô tả với erythromycin tiêm tĩnh mạch. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài từ trước (chỉ biết được trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một kiểu nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức). Trong họ macrolid, chỉ có 1014
  20. erythromycin, đặc biệt dưới dạng tiêm tĩnh mạch có thể gây rối loạn nhịp tim (kéo dài đoạn QT, ngoại tâm thu thất, xoắn đỉnh, blốc nhĩ-thất). Xử lý: Phối hợp thuốc có tiềm năng gây tử vong này là chống chỉ định và không được kê đơn. Ngay khi dùng một mình, erythromycin tiêm tĩnh mạch cũng gây loạn nhịp tim. Do đó không nên tiêm nhanh cả liều, mà phải truyền tĩnh mạch liên tục hay gián đoạn, thời gian truyền mỗi lần phải hơn 60 phút. Sparfloxacin Phân tích: Tương tác thuốc này chỉ ứng với sparfloxacin (Zagam). Tăng nguy cơ xoắn đỉnh do cộng hợp các tác dụng điện sinh lý. Hạ kali máu, nhịp tim chậm và khoảng QT dài từ trước (chỉ biết được trên điện tâm đồ) là những yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức). Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc này. Dùng các thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi liên tục khoảng QT và kiểm tra đều đặn kali máu. Cần chú ý các dấu hiệu lâm sàng báo hiệu hạ kali máu: mỏi mệt, yếu cơ, chuột rút. Thuốc kháng histamin kháng H1 không an thần Phân tích: Tương tác chỉ thấy với một kháng histamin không an thần là astemizol (Hismanal). Hạ kali máu (và cả những trường hợp tiêu chảy dai dẳng có thể gây mất nước và điện giải) là một yếu tố tạo điều kiện xuất hiện xoắn đỉnh. Nguy cơ này lại tăng lên khi các thuốc gây hạ kali máu lại được phối hợp với những thuốc khác có thể gây xoắn đỉnh. Xoắn đỉnh là một dạng nhịp thất đặc biệt, có thể xuất hiện thành cơn rất ngắn (vài giây, mệt thỉu: có cảm giác ngất nhưng không mất ý thức). Xử lý: Nên tránh phối hợp thuốc. Thay đổi chiến lược điều trị và chọn những thuốc không gây xoắn đỉnh. Nếu cần phối hợp thuốc này, phải theo dõi kali máu, và khi cần bổ sung kali. 1015
Đồng bộ tài khoản