Tài liệu Tương tác thuốc: RANITIDIN

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:347

0
121
lượt xem
38
download

Tài liệu Tương tác thuốc: RANITIDIN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ranitidin được dùng để điều trị loét dạ dày, tá tràng lành tính, bệnh trào ngược thực quản và dùng trong trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid. Thuốc có khả năng làm giảm 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị. Tác dụng của ranitidin là ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn hoặc thuốc (như insulin, amino acid, histamin)....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu Tương tác thuốc: RANITIDIN

  1. RANITIDIN Thuốc chống loét kháng H2, thuốc kháng histamin chẹn các thụ thể H2 dùng làm thuốc chống loét dạ dày tá tràng. Cần chú ý đến tác dụng ức chế monooxygenase gan (cytochrom P450), nhất là với các dạng thuốc có hàm lượng cao CÁC THUỐC TRONG NHÓM RANITIDIN viên nén 150 mg; 300 mg; viên nén sủi 150 mg; ống tiêm 50 mg/2mL; viên nén bao 150 mg Aciloc viên nén 150 mg và 300 mg Dudine viên nén bao 150 mg Histac viên nén sủi 150 mg Lykalydin viên nén 150 mg và 300 mg Ranitidin viên nén 150 mg Rantac viên nén 150 mg Ranitidin ống tiêm 50 mg/2mL Zantac viên nén 150 mg Zantac ống tiêm 50 mg/2mL Zoran viên nén bao 150 mg FAMOTIDIN viên nén 20 mg; 40 mg Apo- Famotidine viên nén 20 mg Fadin40 viên nén 40 mg Gasmodin viên nén bao 40 mg Famonit viên nén 40 mg Medofadin viên nén bao 40mg Pepcidine viên nén 20 mg; 40 mg Quamatel viên nén 20 mg; 40 mg; bột pha tiêm 20 mg/lọ 714
  2. Topcid viên nén bao 20 mg Topcid viên nén bao 40 mg NIZATIDIN nang 150 mg; 300 mg Axid nang 150 mg; 300 mg Zastidin nang 150 mg; 300 mg CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3 Thời kỳ cho con bú: Ranitidin và famotidin qua được sữa mẹ. Thời kỳ mang thai: Cũng như đối với tất cả các thuốc tương đối mới, khuyên không nên kê đơn ranitidin và famotidin cho người mang thai vì không có cứ liệu. Cần theo dõi: mức độ 1 Trẻ em: Ranitidin dùng ở trẻ em chưa đủ lâu để rút được kinh nghiệm. Suy tim: Nhịp tim chậm (tuy rất hiếm) đã được mô tả. Suy gan: Tăng tạm thời aminotransferase (transaminase) đã được mô tả. Suy thận: Điều chỉnh liều tùy thuộc nồng độ creatinin trong máu, vì ranitidin được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không thay đổi. Người bệnh cao tuổi: ở người bệnh cao tuổi, các nguy cơ rối loạn tim (nhịp tim chậm) gặp phổ biến hơn. TƯƠNG TÁC THUỐC Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3 Pentagastrin Phân tích: Tác dụng dược lý đối kháng giữa pentagastrin với các kháng H2. Xử lý: Khuyên người bệnh uống pentagastrin 24 giờ cách thuốc kháng H2. 715
  3. Tương tác cần thận trọng: mức độ 2 Thuốc kháng acid uống hoặc than hoạt Phân tích: Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu ở đường tiêu hoá, nên giảm tác dụng của thuốc được phối hợp. Xử lý: Nhất thiết phải có một khoảng cách ít nhất 1 đến 2 giờ giữa lần uống thuốc kháng acid và lần uống thuốc chống loét dạ dày. Thuốc kháng acid thường được uống 1 giờ 30 phút sau các bữa ăn, khi ăn uống là nguyên nhân tăng tiết dịch vị. Tương tác cần theo dõi: mức độ 1 Thuốc chống nấm dẫn xuất của imidazol Phân tích: Giảm tác dụng, đặc biệt với ketoconazol. Tăng pH dạ dày - ruột có thể dẫn đến giảm hấp thu ketoconazol, vì vậy giảm tác dụng của thuốc này. Xử lý: Cần thông báo cho người bệnh, phải uống thuốc chống nấm cách thuốc kháng H2 2 giờ. RIFABUTIN Rifabutin là kháng sinh thuộc nhóm rifamycin, đặc biệt tác dụng trên Mycobacterium không điển hình, như Mycobacterium avium complex. Dùng làm thuốc điều trị lao trong các trường hợp lao kháng rifampicin, và thuốc dự phòng cho các người bệnh AIDS, tránh lây nhiễm Mycobacterium không điển hình CÁC THUỐC TRONG NHÓM RIFABUTIN nang 150 mg Ansatipine nang 150 mg CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC 716
  4. Chống chỉ định: mức độ 4 Suy thận: Giảm đào thải chất này. Suy gan: Chống chỉ định dùng các rifamycin khi suy gan, hay tắc đường dẫn mật. Các trường hợp khác: Quá mẫn với các rifamycin, đặc biệt với rifampicin. Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3 Thời kỳ mang thai, cho con bú: thận trọng, vì là thuốc mới, chưa có dữ liệu trong y văn. Loạn chuyển hoá porphyrin: Rifamycin gây ra từng đợt kịch phát loạn chuyển hoá porphyrin ở những người bệnh có tố bẩm. TƯƠNG TÁC THUỐC Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích : mức độ 3 Amprenavir Phân tích: Trong nhóm rifamycin, thì rifampin làm giảm nồng độ amprenavir trong huyết tương, làm giảm tác dụng dược lý của thuốc. Cơ chế do rifampin làm tăng sự chuyển hoá của amprenavir thông qua CYP3A4. Ngược lại, amprenavir lại làm tăng nồng độ một số rifamycin trong huyết tương (như rifabutin), làm tăng các tác dụng phụ. Cơ chế do amprenavir làm giảm sự chuyển hoá của rifabutin (CYP3A4). Xử lý: Tránh dùng đồng thời amprenavir với rifampin. Nếu dùng đồng thời amprenavir với rifabutin, phải theo dõi cẩn thận người bệnh để phát hiện những tác dụng phụ, và giảm liều rifabutin nếu cần. Benzodiazepin Phân tích: Khi kết hợp với rifabutin, hay nói chung với các thuốc nhóm rifamycin, tác dụng dược lý của nhiều benzodiazepin bị giảm, do sự chuyển hoá oxy hoá thông qua xúc tác cytochrom P450 của các benzodiazepin tăng. Xử lý: Theo dõi đáp ứng với liệu pháp benzodiazepin ở người bệnh khi bắt đầu và khi ngừng dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều nếu cần. Nếu điều kiện cho phép, chọn loại thuốc benzodiazepin không bị oxy hoá (như temazepam) để thay thế. 717
  5. Buspiron Phân tích: Dùng kết hợp với rifamycin, nồng độ buspiron trong huyết tương sẽ giảm, kéo theo giảm tác dụng dược lý, do rifamycin gây cảm ứng sự chuyển hoá của buspiron thông qua CYP3A4. Xử lý: ở người bệnh điều trị với buspiron, phải theo dõi chặt chẽ người bệnh khi bắt đầu dùng thêm, khi ngừng dùng, và khi thay đổi liều dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều của buspiron khi cần. Các dẫn chất quinin Phân tích: Khi kết hợp với rifamycin, sự chuyển hoá của các dẫn chất của quinin tăng, kéo theo giảm tác dụng điều trị. Cơ chế: các rifamycin là những chất cảm ứng mạnh các enzym của microsom gan, làm tăng sư thanh lọc quinin và dẫn chất. Cảm ứng enzym có thể tồn tại nhiều ngày sau khi ngừng rifamycin. Xử lý: ở người bệnh đã được hiệu quả ổn định trong điều trị bằng các dẫn chất quinin, khi thêm rifamycin, thì có thể phải tăng liều các dẫn chất quinin mới giữ được hiệu quả điều trị mong muốn. Khi ngừng rifamycin, có thể hiện độc tính của dẫn chất quinin. Theo dõi nồng độ quinin trong huyết thanh và điện tâm đồ. Corticosteroid Phân tích: Khi kết hợp với rifabuin, hay nói chung với các thuốc nhóm rifamycin, tác dụng dược lý của các corticoid có thể giảm và không kiểm soát được bệnh. Điều này xảy ra sau khi dùng rifabutin được vài ngày. Cơ chế: là do rifamycin làm tăng chuyển hoá corticosteroid ở gan. Các nghiên cứu dược động học đã cho thấy sự thanh lọc prednisolon tăng lên rõ rệt. Xử lý: Tránh kết hợp thuốc này. Nếu bắt buộc phải dùng kết hợp thuốc, phải tăng liều corticosteroid sau khi dùng thêm rifamycin. Delavirdin Phân tích: Rifamycin ảnh hưởng lên dược động học của thuốc kháng virus. delavirdin làm tăng cường sự chuyển hoá ở gan (gây cảm ứng CYP3A4), nên nồng độ delavirdin ở huyết tương bị giảm đi. Xử lý: Không dùng đồng thời delavirdin với rifamycin. 718
  6. Doxycyclin Phân tích: Rifamycin làm tăng sự chuyển hoá doxycyclin ở gan, làm giảm nồng độ trong huyết tương, kéo theo làm giảm hiệu quả điều trị. Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc. Nếu cần, tăng liều doxycyclin. Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estroprogestogen Phân tích: Tăng chuyển hoá các estroprogestogen ở gan, do cảm ứng enzym, nên có nguy cơ thụ thai. Xử lý: Tránh dùng thuốc ngừa thai liều lượng thấp và nếu cần chọn các thuốc ngừa thai liều lượng cao, hay tốt hơn nên dùng một biện pháp ngừa thai khác, nếu điều trị với rifabutin dài ngày. Cần nhớ, cảm ứng enzym không bao giờ là phản ứng tức thì. Haloperidol Phân tích: Rifamycin có thể làm giảm nồng độ haloperidol trong huyết tương và làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc này. Cơ chế có thể do đã cảm ứng enzym gây tăng cường sự chuyển hoá của haloperidol. Xử lý: Với người bệnh đang dùng haloperidol, nếu dùng thêm, ngừng dùng rifamycin, thì phải theo dõi chặt chẽ đáp ứng của họ với thuốc. Hiệu chỉnh liều của haloperidol khi cần. Hydantoin Phân tích: Rifamycin gây cảm ứng enzym ở microsom gan chịu trách nhiệm chuyển hoá hydantoin, nên nồng độ hydantoin trong huyết thanh giảm, kéo theo giảm tác dụng dược lý. Xử lý: Theo dõi thường xuyên nồng độ hydantoin trong huyết thanh và theo dõi người bệnh về các dấu hiệu giảm hiệu quả của thuốc khi dùng thêm rifamycin, theo dõi sự xuất hiện độc tính của hydantoin khi ngừng dùng rifamycin. Nếu cần, phải hiệu chỉnh liều hydantoin. 719
  7. Lamotrigin Phân tích: Rifamycin có thể gây cảm ứng hệ enzym gan xúc tác cho quá trình liên hợp lamotrigin với acid glucuronic, làm nồng độ thuốc trong huyết tương bị giảm, làm giảm tác dụng dược lý. Xử lý: Nếu cần, phải hiệu chỉnh liều lượng lamotrigin khi bắt đầu dùng, khi ngừng dùng hay khi thay đổi liều dùng rifamycin. Cũng cần chú ý đến đáp ứng lâm sàng của người bệnh để hiệu chỉnh liều. Morphin Phân tích: Khi kết hợp với rifamycin, tác dụng giảm đau của morphin có thể giảm đi. Cơ chế chưa rõ. Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với morphin. Nếu cần, dùng một thuốc giảm đau khác để thay thế morphin. Ondansetron Phân tích: Khi dùng cùng với rifamycin, nồng độ ondansetron trong huyết tương có thể bị giảm đi, làm giảm tác dụng chống nôn của thuốc. Có thể là rifamycin đã gây cảm ứng CYP3A4 ở gan có chức năng xúc tác sự chuyển hoá của ondansetron. Xử lý: Nếu nghi ngờ có tương tác thuốc, thay ondansetron bằng một thuốc chống nôn khác. 720
  8. Progestogen hoặc dẫn chất Phân tích: Tăng chuyển hoá các thuốc ngừa thai progestogen ở gan, do cảm ứng enzym, nên có nguy cơ thụ thai. Xử lý: Tránh dùng thuốc ngừa thai liều lượng thấp, và nên dùng thuốc ngừa thai liều lượng cao, hoặc khuyên nên dùng một biện pháp ngừa thai khác, nếu việc điều trị với chất cảm ứng enzym kéo dài. Cần nhớ, cảm ứng enzym không bao giờ là phản ứng tức thì. Propafenon Phân tích: Rifamycin gây cảm ứng hệ enzym ở microsom gan chịu trách nhiệm chuyển hoá propafenon, làm tăng sự thanh lọc và làm giảm nồng độ của propafenon trong huyết tương, kéo theo giảm hiệu quả điều trị. Xử lý: Với người bệnh đã đạt ổn định trong điều trị với propafenon, không nên dùng rifamycin, mà thay bằng một thuốc kháng khuẩn khác. Nếu không thể thay thế được, phải theo dõi nồng độ propafenon trong huyết tương, và theo dõi người bệnh xem hiệu quả điều trị có giảm đi không. Nếu cần, phải hiệu chỉnh liều propafenon. Repaglinid Phân tích: Rifamycin gây cảm ứng làm tăng chuyển hoá của repaglinid thông qua cytochrom P450, làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương, kéo theo là giảm tác dụng dược lý. Xử lý: Với người bệnh đang dùng repaglinid, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose máu khi bắt đầu dùng thêm, khi ngừng dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều repaglinid khi cần. Ritonavir Phân tích: Rifabutin là chất cảm ứng enzym mạnh, nên làm tăng rất mạnh chuyển hoá ritonavir thông qua isoenzym 3A4 của cytochrom P450. Do đó nồng độ dạng hoạt động của ritonavir giảm trong huyết tương và hiệu quả điều trị của ritonavir bị giảm. Đây là tương tác dược động học ở khâu chuyển hoá thuốc. Ngoài ra còn thấy nồng độ rifabutin và chất chuyển hoá hoạt động của nó tăng rõ 721
  9. rệt (diện tích dưới đường cong-AUC của chất chuyển hoá hoạt động của rifabutin tăng 35 lần), kèm với giảm hiệu quả của ritonavir và tăng độc tính của rifabutin (nguy cơ đau cơ, đau khớp và giảm bạch cầu trung tính). Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc, phải theo dõi đều đặn trên lâm sàng. Saquinavir Phân tích: Các chất cảm ứng enzym làm tăng chuyển hoá của saquinavir nên nồng độ trong huyết tương của dạng hoạt động của saquinavir giảm, và hiệu quả điều trị của chất này cũng giảm theo. Xử lý: Nên chọn giải pháp khác thay cho liệu pháp dùng đồng thời saquinavir. Nếu không thể có cách giải quyết khác nên tăng liều saquinavir để hiệu lực kháng virus không bị giảm. Sulfonyl urea Phân tích: Rifamycin làm tăng sự thanh lọc của nhiều thuốc sulffonylurê, kéo theo làm giảm nửa đời của thuốc trong máu, giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, có thể dẫn đến tăng glucose máu. Cơ chế có thể do rifamycin làm tăng sự chuyển hoá của một số sulfonylurea ở gan. Xử lý: Theo dõi chặt chẽ glucose máu khi kết hợp thuốc. Khi cần phải tăng liều dùng sulffonylurea. Tacrolimus Phân tích: Tác dụng ức chế miễn dịch của tacrolimus có thể bị giảm vào khoảng 2 ngày sau khi bắt đầu dùng thêm rifamycin. Cơ chế có thể là do rifamycin cảm ứng enzym CYP3A4 ở gan và ruột, xúc tác cho chuyển hoá tacrolimus. Xử lý: Theo dõi chặt chẽ nồng độ tacrolimus trong máu toàn phần khi bắt đầu dùng hay khi ngừng dùng rifamycin. Hiệu chỉnh liều tacrolimus. Tamoxifen Phân tích: Tác dụng kháng estrogen bị giảm đi do nồng độ tamoxifen trong huyết tương bị hạ thấp, do rifamycin làm tăng sự chuyển hoá vì gây cảm ứng CYP3A4. 722
  10. Xử lý: Theo dõi chặt chẽ đáp ứng với thuốc ở người bệnh. Có thể phải tăng liều tamoxifen khi dùng cùng với rifamycin. Theophylin Phân tích: Khi thêm rifamycin, nồng độ theophylin trong huyết tương giảm đi và các triệu chứng hô hấp nặng lên. Cơ chế có thể do rifamycin cảm ứng chuyển hoá theophylin ở gan. Xử lý: Với người bệnh đang dùng theophylin, khi bắt đầu dùng thêm, hoặc khi thôi dùng rifamycin đều phải theo dõi nồng độ theophylin trong huyết tương, theo dõi đáp ứng của người bệnh và hiệu chỉnh liều dùng khi cần. Toremifen Phân tích: Khi dùng đồng thời với rifamycin, tác dụng kháng estrogen của toremifen bị giảm đi, do nồng độ thuốc trong huyết tương hạ thấp. Cơ chế do rifamycin làm tăng cường sự chuyển hoá của toremifen thông qua cảm ứng CYP3A4. Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với thuốc. Có thể phải tăng liều dùng toremifen khi dùng đồng thời với rifamycin. Thuốc chẹn beta Phân tích: Tác dụng dược lý của một số thuốc chẹn beta bị giảm khi dùng đồng thời với rifamycin, có thể do làm tăng sự chuyển hoá thuốc chẹn beta ở gan. Phải cần 3 đến 4 tuần lễ ngừng rifamycin, thì tác dụng làm tăng chuyển hoá này mới hết. Xử lý: Theo dõi chặt chẽ sự đáp ứng với thuốc ở người bệnh (đo huyết áp) nếu các dấu hiệu lâm sàng xấu đi, phải tăng liều thuốc chẹn beta. Thuốc chống đông máu Phân tích: Rifamycin gây cảm ứng enzym chịu trách nhiệm chuyển hoá warfarin ở microsom gan, làm giảm tác dụng chống đông máu của thuốc này. Xử lý: Nếu dùng kết hợp với rifamycin, thì thuốc chống đông máu cần được tăng liều, và phải theo dõi các thông số đông máu một cách chặt chẽ khi ngừng dùng rifamycin, nhằm tránh hạ prothrombin-huyết quá mức và chảy máu. 723
  11. Thuốc chống trầm cảm ba vòng Phân tích: Khi dùng đồng thời với rifamycin, nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng trong huyết tương giảm, dẫn tới giảm tác dụng dược lý. Cơ chế do sự chuyển hoá các thuốc chống trầm cảm ba vòng ở gan tăng. Xử lý: Theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng khi bắt đầu dùng, khi ngừng dùng hay khi thay đổi liều dùng rifamycin. Nếu cần, hiệu chỉnh liều thuốc chống trầm cảm. 724
  12. Thuốc ức chế HMG-CoA reductase (các statin) Phân tích: Khi kết hợp với rifabutin hay nói chung với các thuốc nhóm rifamycin, tác dụng dược lý của các thuốc ức chế HMG-CoA reductase bị giảm đi, do rifamycin gây cảm ứng sự chuyển hoá các thuốc này ở gan và ở ruột thông qua xúc tác của CYP3A4. Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với các thuốc statin. Nếu nghi ngờ có tương tác thuốc, thay thế loại statin đang dùng bằng pravastatin, là loại thích hợp hơn, vì có lẽ ít có tương tác với các thuốc nhóm rifamycin. Tương tác cần thận trọng: mức độ 2 Acetaminophen (paracetamol) Phân tích: Tác dụng điều trị của acetaminophen (paracetamol) như một thuốc hạ sốt, giảm đau bị giảm đi một chút khi dùng phối hợp với rifamycin. Đồng thời rifamycin lại làm tăng độc tính của acetaminophen. Cơ chế do rifamycin cảm ứng các enzym ở microsom gan, đẩy mạnh sự chuyển hoá của acetaminophen thành các chất chuyển hoá độc với gan. Xử lý: Nguy cơ cao khi dùng acetaminophen quá liều lại kết hợp với rifamycin. Còn nguy cơ khi dùng các liều điều trị thông thường của acetaminophen và rifamycin thì chưa được xác định. Phải theo dõi cẩn thận độc tính với gan ở người bệnh dùng đồng thời acetaminophen với rifamycin. Amiodaron Phân tích: Rifamycin làm tăng sự chuyển hoá amiodaron thông qua cảm ứng enzym CYP3A4. Do đó nồng độ amiodaron cũng như chất chuyển hoá có hoạt tính của nó trong huyết thanh sẽ giảm, làm giảm tác dụng dược lý. Xử lý: Phải theo dõi chặt chẽ nồng độ amiodaron trong huyết thanh khi bắt đầu và khi ngừng dùng rifamycin. Ciclosporin Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết tương do cảm ứng enzym trên cytochrom P450. Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc. 725
  13. Xử lý: Nên tăng liều lượng ciclosporin. Phải theo dõi nồng độ ciclosporin trong huyết tương trong khi điều trị và sau khi ngừng thuốc. Indinavir; nelfinavir Phân tích: Là chất cảm ứng enzym, rifabutin làm tăng chuyển hoá của nelfinavir, indinavir thông qua isoenzym 3A4 của cytochrom P450, gây giảm nồng độ của dạng hoạt động của các thuốc này trong huyết tương. Đồng thời diện tích dưới đường cong (AUC) và cả nồng độ đỉnh của chúng tăng. Từ đó, giảm hiệu quả điều trị của indinavir và nelfinavir và tăng tác dụng độc của rifabutin (đau cơ, đau khớp, giảm bạch cầu trung tính) Xử lý: Giảm liều rifabutin còn một nửa. Macrolid Phân tích: Tương tác đã được mô tả với clarithromycin, qua đó thấy nguy cơ tăng các tác dụng phụ của rifabutin (viêm màng mạch nho) do tăng nồng độ chất này và các chất chuyển hoá hoạt động. Xử lý: Phải theo dõi đều đặn trên lâm sàng. Methadon Phân tích: Tương tác dược động học về chuyển hoá thuốc kèm theo giảm nồng độ methadon trong huyết tương và nguy cơ xuất hiện hội chứng cai nghiện. Xử lý: Điều chỉnh số lần dùng methadon, từ 2 đến 3 lần một ngày, thay cho một lần một ngày. Thuốc chống nấm dẫn xuất imidazol Phân tích: Giảm nồng độ fluconazol, itraconazol, ketoconazol trong huyết tương do cảm ứng enzym (giảm hiệu quả). Xử lý: Nguy cơ thất bại trong điều trị nếu phối hợp với chất cảm ứng enzym kéo dài ít nhất 10 ngày. Trong trường hợp này, điều chỉnh liều thích hợp và nếu cần, định lượng nồng độ dẫn chất imidazol chống nấm trong huyết tương. Zidovudin Phân tích: Giảm nồng độ zidovudin do tăng chuyển hoá chất này (cảm ứng enzym). 726
  14. Xử lý: Khi thấy giảm đáp ứng trong điều trị bằng zidovudin sau khi dùng rifabutin, phải hiệu chỉnh liều lượng zidovudin cho thích hợp RIFAMPICIN Kháng sinh điều trị lao CÁC THUỐC TRONG NHÓM RIFAMPICIN nang 150 mg; 300 mg; 250 mg; 450 mg; hỗn dịch uống 100 mg/5mL; siro 2% chai 100 mL; lọ 600 mg bột đông khô pha tiêm; siro 100 mg/5 mL x 120 mL; dịch truyền 600 mg/20 mL R-cin hỗn dịch uống 100 mg/5mL Rifacin nang 300 mg Rifampicin nang 150 mg; 300 mg Rifadin bột đông khô pha tiêm 600 mg Rifampicin thuốc mỡ 1 %; 3 % Co- Barcine nang 250 mg; 450 mg Rifadin siro 2 % chai 100 mL; lọ 600 mg bột đông khô pha tiêm Canarif nang 450 mg Rimpin nang 150 mg; 300 mg Rifadin nang 150 mg; 300 mg; siro 100 mg/5 mL x 120 mL; dịch truyền 600 mg/20 mL CHÚ Ý KHI CHỈ ĐỊNH THUỐC 727
  15. Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3 Thời kỳ cho con bú: Rifampicin qua được sữa mẹ. Thời kỳ mang thai: Rifampicin gây dị tật thần kinh ở loài gặm nhấm, nhưng hình như không gây quái thai cho phôi người. Khi dùng thuốc này trong thai nghén, nên thêm vitamin K vào những tuần cuối thai kỳ cho mẹ và khi đẻ cho trẻ sơ sinh. Suy gan: Rifampicin vốn có độc tính với gan thấp. Chính việc phối hợp với các thuốc chống lao khác (INH, ethambutol) đã làm tăng độc tính này và thường kèm theo phản ứng tiêu tế bào. Loạn chuyển hoá porphyrin: Rifampicin gây các đợt kịch phát rối loạn chuyển hoá porphyrin ở những người có tố bẩm về chứng này. Các trường hợp khác: Quá mẫn cảm với rifamycin. Cần theo dõi: mức độ 1 Trẻ em: Rifampicin liều cao có thể đẩy bilirubin ra khỏi vị trí liên kết với albumin- huyết tương. Do đó, khi xác định liều dùng cho trẻ rất nhỏ phải lưu ý đến gan chưa trưởng thành. Suy thận: Giảm liều lượng, do thuốc chậm đào thải. TƯƠNG TÁC THUỐC Cân nhắc nguy cơ/ lợi ích: mức độ 3 Amprenavir Phân tích: Rifampicin làm giảm nồng độ amprenavir trong huyết tương, nên làm giảm tác dụng dược lý. Cơ chế là rifampicin gây cảm ứng enzym làm tăng chuyển hoá của amprenavir thông qua CYP3A4. Xử lý: Tránh kết hợp rifampicin với amprenavir. Buspiron Phân tích: Rifampicin làm giảm nồng độ buspiron trong huyết tương, nên làm giảm tác dụng dược lý. Cơ chế là rifampicin làm tăng sự chuyển hoá của buspiron thông qua CYP3A4. 728
  16. Xử lý: Với người bệnh dùng buspiron, phải theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu dùng rifampicin, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều dùng thuốc này. Hiệu chỉnh liều buspiron nếu cần. Các thuốc ức chế HMG CoA reductase (các statin) Phân tích: Khi kết hợp với rifampicin hay các thuốc nhóm rifampicin nói chung, tác dụng dược lý của các thuốc ức chế HMG CoA reductase bị giảm đi, do rifampicin cảm ứng chuyển hoá các thuốc trên ở gan và ở ruột, thông qua CYP3A4. Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với các statin. Nếu nghi ngờ có tương tác thuốc, thay thế loại statin đang dùng bằng pravastatin, là loại thích hợp hơn cả do ít có tương tác với rifampicin. Delavirdin Phân tích: Rifampicin làm tăng chuyển hoá của thuốc kháng virus delavirdin ở gan (cảm ứng CYP3A4) làm giảm nồng độ của thuốc này trong huyết tương. Xử lý: Không dùng đồng thời delavirdin với rifampicin. Doxycyclin Phân tích: Khi kết hợp với rifampicin, chuyển hoá của doxycyclin ở gan tăng, nên nồng độ của nó giảm trong huyết tương, kéo theo hiệu quả điều trị giảm. Xử lý: Theo dõi đáp ứng với thuốc ở người bệnh và khi cần, nên tăng liều doxycyclin. Estrogen hoặc thuốc ngừa thai estrogen-progestogen; progestogen Phân tích: Tăng chuyển hoá progestogen ở gan, do cảm ứng enzym, nên có nguy cơ thụ thai. Xử lý: Tránh dùng thuốc ngừa thai liều thấp, nên dùng thuốc ngừa thai liều cao, hoặc dùng biện pháp ngừa thai khác nếu phải điều trị bằng rifampicin dài ngày. Cần nhớ, cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thời. Haloperidol Phân tích: Rifampicin có thể làm tăng chuyển hoá của haloperidol nên nồng độ thuốc trong huyết tương giảm, kèm theo giảm hiệu quả điều trị. 729
  17. Xử lý: Với người bệnh đang dùng haloperidol, nếu dùng thêm rifampicin hoặc ngừng dùng thuốc này, phải theo dõi chặt chẽ đáp ứng với thuốc. Hiệu chỉnh liều haloperidol nếu cần. Indinavir Phân tích: Cảm ứng mạnh cytochrom P450, kèm theo tăng chuyển hoá indinavir. Từ đó, giảm nồng độ dạng hoạt động của indinavir và như vậy giảm hiệu quả điều trị. Xử lý: Cần theo dõi nồng độ rifampicin trong huyết tương, và khi cần, phải tăng liều dùng. Lamotrigin Phân tích: Dùng kết hợp với rifampicin, nồng độ lamotrigin trong huyết tương bị giảm, làm tác dụng dược lý giảm đi. Cơ chế có thể do rifampicin cảm ứng hệ enzym ở gan chịu trách nhiệm liên hợp với acid glucuronic của lamotrigin. Xử lý: Nếu cần, phải hiệu chỉnh liều dùng lamotrigin khi bắt đầu dùng, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều của rifampicin. Hiệu chỉnh liều dựa theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh với thuốc. Methadon Phân tích: Tương tác kiểu dược động học về chuyển hoá thuốc, kèm theo giảm nồng độ methadon trong huyết tương, và nguy cơ xuất hiện hội chứng cai nghiện. Xử lý: Điều chỉnh số lần dùng methadon cho thích hợp, từ 2 đến 3 lần trong ngày thay cho 1 lần trong ngày. Mifepriston Phân tích: Nguy cơ giảm hiệu quả điều trị vì tăng chuyển hoá mifepriston do cảm ứng enzym. Xử lý: Cần nhớ cảm ứng enzym là một quá trình chậm xuất hiện và cũng chậm hết. Có thể cần tăng liều. Morphin Phân tích: Khi kết hợp với rifampicin, tác dụng giảm đau của morphin có thể giảm đi. Cơ chế chưa rõ. 730
  18. Xử lý: Theo dõi đáp ứng của người bệnh với morphin. Nếu cần, thay thế morphin bằng một thuốc giảm đau khác. Nelfinavir Phân tích: Rifampicin làm giảm nồng độ nelfinavir trong huyết thanh, do đó làm giảm tác dụng dược lý của thuốc này. Có thể là rifampicin đã làm tăng chuyển hoá của nelfinavir thông qua cảm ứng cytochrom P4503A4. Xử lý: Không dùng đồng thời rifampicin với nelfinavir. Nifedipin Phân tích: Rifampicin làm giảm tác dụng dược lý của nifedipin, do làm tăng chuyển hoá ở ruột (thông qua cytochrom P450 3A4). Xử lý: Theo dõi huyết áp hoặc triệu chứng đau thắt ngực ở người bệnh và hiệu chỉnh liều nifedipin cho phù hợp. Có thể thay nifedipin bằng một thuốc chống tăng huyết áp khác. Ondansetron Phân tích: Nồng độ ondansetron trong huyết tương có thể giảm khi dùng cùng rifampicin, nên tác dụng chống nôn của thuốc cũng giảm. Cơ chế có thể là rifampicin đã cảm ứng CYP3A4 trong chuyển hoá của ondansetron. Xử lý: Nếu nghi ngờ có tương tác thuốc, thay ondansetron bằng một thuốc chống nôn khác. Propafenon Phân tích: Rifampicin gây cảm ứng hệ enzym của microsom gan chịu trách nhiệm chuyển hoá propafenon, làm tăng sự thanh lọc và làm giảm nồng độ propafenon trong huyết tương, kéo theo giảm hiệu quả điều trị của thuốc này. Xử lý: Với người bệnh đã ổn định trong điều trị với propafenon, không nên dùng rifampicin mà thay bằng một thuốc kháng khuẩn khác. Nếu không thể thay được, phải theo dõi nồng độ propafenon trong huyết tương và theo dõi hiệu quả điều trị xem có giảm không. Nếu cần thì hiệu chỉnh liều propafenon. 731
  19. Repaglinid Phân tích: Rifampicin làm tăng chuyển hoá của repaglinid thông qua CYP 3A4, làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương, kéo theo là giảm tác dụng dược lý của thuốc này. Xử lý: Người bệnh đang dùng repaglinid, phải theo dõi glucose máu khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng dùng rifampicin. Hiệu chỉnh liều repaglinid nếu cần. Saquinavir Phân tích: Cảm ứng enzym làm tăng chuyển hoá saquinavir, gây giảm nồng độ dạng hoạt động của saquinavir trong huyết tương và giảm hiệu quả điều trị. Xử lý: Nên tìm liệu pháp khác thay cho các liệu pháp này, khi phải dùng đồng thời saquinavir. Nếu không được, phải tăng liều saquinavir để không giảm hoạt tính kháng virus. Thuốc chống trầm cảm ba vòng Phân tích: Rifampicin làm giảm nồng độ các thuốc chống trầm cảm ba vòng trong huyết tương, làm giảm tác dụng dược lý. Cơ chế do cảm ứng, làm cho chuyển hoá thuốc chống trầm cảm ba vòng ở gan tăng lên. Xử lý: Theo dõi thường xuyên nồng độ thuốc chống trầm cảm ba vòng khi bắt đầu dùng, khi ngừng hoặc khi thay đổi liều của rifampicin. Hiệu chỉnh liều thuốc chống trầm cảm nếu cần. Tương tác cần thận trọng: mức độ 2 Amineptin; carmustin hoặc dẫn chất; dantrolen; doxorubicin hoặc dẫn chất; fluvoxamin; griseofulvin; isoniazid hoặc thuốc tương tự; macrolid; mercaptopurin; methotrexat; progabid; natri valproat hoặc dẫn chất; vàng Phân tích: Phối hợp thuốc có tiềm năng độc với gan (hiệp đồng các tác dụng phụ). Xử lý: Khi phối hợp hai thuốc độc với gan, phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan (ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin) hoặc hoãn dùng nếu có thể một trong hai thứ thuốc. Cần xác định chắc chắn người bệnh không thường xuyên uống rượu, và không có tiền sử viêm gan virus. Các triệu chứng chính trên lâm 732
  20. sàng không đặc hiệu: buồn nôn, sốt, vàng da... Khi thấy đồng thời phát ban ngoài da, ngứa, hạch to, nhiều khả năng nguyên nhân do thuốc. Dựa theo các xét nghiệm sinh học, cần phân biệt rõ nguy cơ xuất hiện viêm gan tiêu tế bào không hồi phục với nguy cơ viêm gan ứ mật hồi phục được sau khi ngừng thuốc. Carbamazepin Phân tích: Tăng chuyển hoá ở gan do cảm ứng enzym, kéo theo giảm hoạt tính carbamazepin. Xử lý: Phải lưu ý đến nguy cơ này để điều chỉnh liều của hai thuốc, nếu cần phối hợp thuốc. Phải theo dõi chặt chẽ nếu cần nồng độ thuốc trong huyết tương và phải thận trọng khi ngừng điều trị. Phải nghĩ đến giảm tỉnh táo ở người lái xe và người vận hành máy. Khuyên người bệnh không uống rượu và các chế phẩm có rượu. Ciclosporin Phân tích: Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết thanh do cảm ứng enzym làm thuốc tăng dị hoá. Do vậy, nồng độ ciclosporin có thể giảm xuống còn một nửa, thậm chí còn một phần ba. Xử lý: Nếu cần phối hợp thuốc này, phải theo dõi chặt chẽ nồng độ ciclosporin trong huyết thanh, và hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp lúc bắt đầu và khi ngừng điều trị với rifampicin. Cần lưu ý là nồng độ ciclosporin biến động mạnh tùy theo cơ thể người bệnh nên việc theo dõi phải đều đặn, thường xuyên. Corticoid - khoáng; glucocorticoid Phân tích: Tăng cường dị hoá thuốc này do các thuốc cảm ứng enzym. Cảm ứng enzym chỉ biểu hiện sau khi bắt đầu dùng thuốc 10 đến 12 ngày. Xử lý: Cảm ứng enzym không phải là một hiện tượng tức thì. Điều trị bằng một thuốc cảm ứng enzym dài hay trung hạn phải tính tới nguy cơ giảm hiệu quả điều trị. Hiệu chỉnh liều lượng cho thích hợp trong khi dùng và sau khi ngừng thuốc cảm ứng enzym. 733
Đồng bộ tài khoản