Tài liệu y khoa: "ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY RỬA DẠ DÀY THỤT THÁO"

Chia sẻ: truongthiuyen8

Đặt ống thông dạ dày là thủ thuật đưa ống thông bằng cao su hoặc bằng nhựa qua đường miệng hoặc mũi vào dạ dày Mục đích của thủ thuật: Nuôi dưỡng đối với những người bệnh hôn mê, bất tỉnh hoặc không tiêu hóa hiệu quả dinh dưỡng bằng đường uống, Giảm áp lực và dẫn lưu dịch tiết dạ dày sau phẫu thuật đường tiêu hóa.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tài liệu y khoa: "ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY RỬA DẠ DÀY THỤT THÁO"

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG




ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY
RỬA DẠ DÀY
THỤT THÁO
Trường Đại học Y Hà Nội
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG




ĐẶT ỐNG THÔNG DẠ DÀY



Trương Quang Trung, MSc., RN.



Tháng 9/2009
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được mục đích, chỉ định và chống chỉ định
1.
của đặt thông dạ dày
Mô tả được cách đo trước khi tiến hành đặt ống thông
2.
dạ dày và phương pháp kiểm tra ống thông dạ dày sau
khi đặt xong
Liệt kê tai biến khi đặt ống thông dạ dày và các bước
3.
của quy trình đặt ống thông dạ dày
Áp dụng được quy trình đặt ống thông dạ dày.
4.




3
1. Giải phẫu – sinh lý dạ dày




4
Hình 1: Cấu trúc của lớp cơ dạ dày: A – Lớp cơ dọc (vùng mà nh ững

thớ cơ dọc bắt đầu phân chia, được đánh dấu đen); B—Lớp cơ vòng; C
—Lớp cơ chéo.
5
6
2. Thủ thuật đặt ống thông dạ dày



Đặt ống thông dạ dày là thủ thuật đưa ống thông bằng

cao su hoặc bằng nhựa qua đường miệng hoặc mũi vào
dạ dày.




7
Mục đích của thủ thuật
Nuôi dưỡng đối với những người bệnh hôn mê, bất tỉnh
1.
hoặc không tiêu hóa hiệu quả dinh dưỡng bằng đường
uống.
Giảm áp lực và dẫn lưu dịch tiết dạ dày sau phẫu thuật
2.
đường tiêu hóa.
Lấy dịch dạ dày làm xét nghiệm trong chẩn đoán viêm loét
3.
đường tiêu hóa, xét nghiệm dịch dạ dày.
Rửa, làm sạch dạ dày trong các trường hợp ngộ độc các
4.
chất, thuốc và thuốc trừ sâu bằng đường uống.
Kiểm tra sự có mặt của máu trong dạ dày, theo dõi chảy
5.
máu dạ dày, sự tái phát của chảy máu dạ dày.
8
Chỉ định
Hút dich:
 Các bệnh về dạ dày: viêm loét, ung thư dạ dày, tá tràng,..
 Nghi ngờ lao phổi ở trẻ em
 Các trường hợp chướng bụng (sau mổ, viêm tụy cấp)
 Người bệnh mổ đường tiêu hóa
 Mổ có gây mê
 Liệt ruột

Nuôi dưỡng:
 Trẻ đẻ non, phản xạ mút, nuốt kém
 Hôn mê, co giật
 Dị dạng đường tiêu hóa nặng
 Ăn bằng miệng có nguy cơ suy hô hấp hoặc ngạt


Rửa dạ dày 9
Chống chỉ định

Bệnh ở thực quản: co thắt, chít hẹp, phình tĩnh đông,

mạch thực quản.
Tổn thương ở thực quản: U, rò, bỏng thực quản, dạ dày

do acid kiềm mạnh , teo thực quản.
Nghi thủng dạ dày


Áp xe thành họng





10
Tai biến
Tai biến chủ yếu của việc đặt ống thông dạ dày bao

gồm đặt nhầm vào đường thở của người bệnh.
Đồng thời trong khi đặt ống thông dạ dày, người bệnh

có thể nôn và buồn nôn, có thể gây sặc dịch vào đường
thở. Đo đó, máy hút và các vật liêu, phương tiện cần
thiết luôn sẵn sàng khi cần thiết.
Tổn thương vùng mặt.





11
Chuẩn bị
Chuẩn bị địa điểm


Chuẩn bị dụng cụ


Chuẩn bị người bệnh





12
DỤNG CỤ CẦN THIẾT




13
Ống thông Levin




•Các vạch đánh dấu tại điểm 45, 55, 65,
và 75 cm, tính từ đầu của ống thông
•Chiều dài ống: 125 cm.

14
Ống thông Salem
Chiều dài hữu dụng 119 cm

Cỡ Màu
Chiều dài của ống 122 cm
Trắng
12
14 Xanh
16 Màu cam
Đỏ
18
20 Vàng



Chiều dài hiệu dụng 119 cm
Chiều dài của ống 122 cm

15
Tiến hành qui trình


1. Rửa tay thường quy, mang găng. Giảm việc lây truyền VK


Tạo điều kiện thuận lợi cho việc
2. Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ.
thực hiện qui trình

Chấn an, khuyến khích người
3. Chuẩn bị người bệnh
bệnh hợp tác.

4. Đo, đánh dấu ống thông và bôi trơn đầu Chấn an, khuyến khích người
ống thông (khoảng 5 cm). bệnh hợp tác.




16
khoảng cách từ cánh mũi,
đến dái tai, đến mũi ức.




Đo ống thông 17
5. Đưa ống thông vào dạ dày qua đường mũi:
 Đưa nhẹ nhàng đầu ống thông vào lỗ mũi
Giảm phản ứng buồn nôn,
theo hướng chếch lên trên theo đường đi
nôn.
của lỗ mũi khoảng 10-12 cm.
Bệnh nhân thấy thoải mái
 Đẩy ống thông vào từng đoạn theo nhịp
nuốt của người bệnh đến điểm đánh dấu.


6. Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày chưa
6.
(3 cách) :
 Dùng bơm tiêm bơm một lượng khí khoảng
30 ml, đồng thời đặt loa ống nghe trên
Đảm bảo ống thông đã đặt
vùng thượng vị của người bệnh, nghe
đúng trong dạ dày
tiếng sục của khí qua nước.
 Dùng bơm tiêm hút dịch trong dạ dày.

 Nhúng đầu ngoài ống thông vào cốc nước
sạch.

Đảm bảo ống thông đã đặt
7. Cố định ống thông (nếu cần)
đúng trong dạ dày
18
Kiểm tra ống thông
19
20
8. Cố định ống thông (nếu cần)
 Tháo băng dính cố định
Đảm dịch dạ dày không vào
đường thở
 Kẹp hoặc gập ống thông lại rồi rút
ống thông.

9. Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải - Giảm sự lo lắng của người
mái, vệ sinh mặt, miệng và đánh giá bệnh
trạng thái chung.
- Phục vụ cho việc ghi hồ sơ



10. Thu dọn dụng cụ.
Ghi lại việc thực hiện thủ
thuật và tạo điều kiện thuận
11. Ghi hồ sơ.
lợi trong quá trình theo dõi
người bệnh.

12. Tiếp tục theo dõi người bệnh và báo
bác sỹ (nếu cần). 21
Thời gian hoàn thiện kỹ thuật: 15 – 20 phút



Ghi hồ sơ
Ghi hồ sơ loại ống thông, kích cỡ, sự hợp tác của

người bệnh trong quá trình tiến hành thủ thuật đặt
ống thông và phương pháp kiểm tra vị trí của ống
thông.
Ghi hồ sơ về các chăm sóc sau khi tiến hành thủ

thuật đặt ống thông dạ dày giúp cho người bệnh
thoải mái.
Trường hợp cần thiết: ghi lại lượng dịch vào – ra



22
Lưu ý
Trường hợp sử dụng máy hút phải điều chính áp lực hút

trước: người lớn 300 mmHg, trẻ em 150 mmHg hoặc dùng
bơm tiêm để hút.
Trường hợp hút dịch liên tục: đặt áp lực hút thấp hơn bình

thường. Khi dịch không chảy ra nữa hoặc người bệnh đỡ
chướng bụng thì tắt máy, kẹp ống hoặc nút ống lại. Khi
hút lại chỉ cần mở nút ống thông và lắp máy vào. Đồng
thời dặn người nhà không được tự động điều chỉnh áp lực
hoặc rút ống thông ra.
Trường hợp lưu ống thông, thì sau 3- 7 ngày (tùy điều

kiện) thay ống thông và đổi lỗ mũi.



23
Lưu ý
Không để không khí vào dạ dày trong trường hợp bơm

thức ăn và nước.
Chú ý giữ gìn vệ sinh mũi, răng, miệng của người bệnh.


Trường hợp lưu ống thông để nuôi dưỡng, trước khi tiến

hành cho người bệnh ăn qua ống thông, cần phải kiểm tra,
đảm bảo ống thông nằm trong dạ dày. Thức ăn nuôi
dưỡng cần được nghiền nhỏ, tránh làm tắc ống thông.
Đặc biệt cần theo dõi cẩn thẩn lần ăn thức ăn đầu tiên.





24
4. Một số chú ý

Đối với người già, người có tuổi: răng giả, vệ sinh răng miệng cần

được chú ý trước và sau khi đặt ống thông dạ dày.
Đối với trẻ em: các vật nhỏ cần phải được bố trí gọn gàng hoặc cố

định chặt bằng băng dính đề phòng trẻ hít hoặc nuốt phải.
Đối với chăm sóc tại nhà (home care): Cần đánh giá định kỳ khả năng

của các thành viên trong gia đình đối với việc kiểm tra vị trí của đầu
ống thông, quản lý và bảo quản ống thông nuôi dưỡng.
Đối với chăm sóc lâu dài (Long – term care): Dạy, hướng dẫn thành

viên gia đình hoặc người chăm sóc đánh giá tình trạng dinh dưỡng của
người bệnh và các biến chứng có liên quan tới việc đặt ống thông dạ
dày.


25
Trường Đại học Y Hà Nội
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG




RỬA DẠ DÀY



Trương Quang Trung, MSc., RN.
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được 3 mục đích của rửa dạ dày
1.

Nêu được chỉ định, chống chỉ địch của rửa dạ dày
2.

Nêu được 5 tai biến và các bước của qui trình rửa dạ
3.
dày
Áp dụng được các bước của qui trình rửa dạ dày
4.




27
Định nghĩa




Rửa dạ dày là một thủ thuật đưa ống thông vào dạ dày

(bằng ống cao su hoặc nhựa) để hút các chất trong dạ
dày ra như thức ăn, dịch vị, chất độc.




28
Mục đích của kỹ thuật rửa dạ dày

 Thải trừ chất độc trong dạ dày bằng
đường uống
 Lấy bệnh phẩm từ dạ dày làm xét
nghiệm
 Làm sạch dạ dày trước khi tiến hành
thủ thuật nội soi dạ dày


29
Chỉ định
Ngộ độc: Ngộ độc thức ăn, thuốc, hóa chất trước 6
1.
giờ.
Trước phẫu thuật đường tiêu hóa (khi người bệnh ăn
2.
chưa quá 6 giờ)
Người bệnh hẹp môn vị (Thức ăn, dịch vị ứ đọng trong
3.
dạ dày)
Say rượu nặng
4.

Người bệnh nôn không cầm
5.

Người bệnh đa toan (rửa dạ dày làm giảm dịch vị ứ
6.
đọng trong dạ dày)
30
Chống chỉ định
Người bệnh hôn mê (nếu rửa phải đặt nội khí quản)
1.

Người bệnh uống nhầm acid, kiềm mạnh
2.

U, rò thực quản, phồng động mạch chủ
3.

Người bệnh thủng dạ dày
4.

Người bệnh ngộ độc sau 6 giờ
5.

Người bệnh suy kiệt nặng
6.




31
Tiến hành kỹ thuật


Chuẩn bị dụng cụ


Chuẩn bị người bệnh


Chuẩn bị dung dịch





32
Dung dịch NaCl 0,9% hoặc nước có pha
muối (1 lít cho 5g hoặc 1 thìa cà phê
muối), ấm (37 - 40oC) hoặc lạnh tùy chỉ
định




33
Tiến hành qui trình




1. Rửa tay thường quy, mang găng. Giảm việc lây truyền VK


Tạo điều kiện thuận lợi cho việc
2. Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ.
thực hiện qui trình

Chấn an, khuyến khích người
3. Chuẩn bị người bệnh
bệnh hợp tác.

4. Đo, đánh dấu ống thông và bôi trơn Chấn an, khuyến khích người
đầu ống thông (khoảng 5 cm). bệnh hợp tác.



34
5. Đưa ống thông vào dạ dày qua đường mũi:
 Người bệnh há miệng
Đặt canuyl mayor, đề phòng BN
 Đặt canuyn giữa hai hàm răng cắn chặt hàm, thít ống thông dạ
dày
 Đưa nhẹ nhàng đầu ống thông vào theo
nhịp nuốt đến điểm đánh dấu thì dừng lại .


6. Kiểm tra xem ống đã vào đúng dạ dày chưa Đảm bảo ống thông đã đặt
đúng trong dạ dày
(3 cách)

Đảm bảo ống thông đã đặt
7. Cố định ống thông
đúng trong dạ dày

8. Hạ thấp miệng phễu tới ngang mức dạ
dày, đổ nước vào phễu (300-500ml/ lần
- Đề phòng khí vào dạ dày.
đối với người lớn), nâng phễu cao hơn
mặt phẳng dạ dày của người bệnh 15-20 - Tuân theo nguyên tắc
cm. Khi nước trong phễu gần hết, lật úp bình thông nhau
nhanh phễu xuống để nước bẩn chảy ra
hết (tiếp tục làm nhiều lần cho tới khi
nước chảy ra sạch, trong không còn thức 35
ăn, không còn mùi.)
9. Rút ống thông (nếu cần)
 Tháo băng dính cố định

Đảm dịch dạ dày không vào
 Rút ống thông, khi ước lượng còn 10-
đường thở
12cm
 Kẹp hoặc gập ống thông lại rồi rút nốt
ống thông.

- Giảm sự lo lắng của người
10. Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải
bệnh
mái, vệ sinh mặt, miệng và đánh giá trạng
- Phục vụ cho việc ghi hồ sơ
thái chung.

11. Thu dọn dụng cụ.
Ghi lại việc thực hiện thủ
thuật và tạo điều kiện thuận
12. Ghi hồ sơ.
lợi trong quá trình theo dõi
người bệnh.

13. Tiếp tục theo dõi người bệnh và báo
bác sỹ (nếu cần). 36
Ghi nhận xét vào hồ sơ


Ngày ….. giờ…. làm thủ thuật


Số lượng nước và dịch rửa


Thời gian


Số lượng dịch và nước chảy ra, màu, mùi


Tình trạng của người bệnh trước, trong và sau khi rửa


Tên người thực hiện





37
Lưu ý
Khi rửa dạ dày cần hàn chế không khí vào dạ dày.


Trong khi rửa, phải luôn quan sát sắc mặt và tình trạng ý

thức của người bệnh.
Phải ngừng rửa dạ dày ngay khi người bệnh kêu đau

bụng, hoặc dịch chảy ra có lẫn máu, đồng thời phải theo
dõi chặt chẽ người bệnh.
Trường hợp người bệnh bị ngộ độc thuốc trừ sâu hoặc

cloroquin, khi rửa dạ dày cần có sự có mặt của bác sĩ.



38
Tai biến
6.1. Nôn mửa gây sặc, viêm phổi do sặc dịch rửa  Đặt người
bệnh đúng tư thế, rửa theo đúng qui trình kỹ thuật, nếu người bệnh
hôn mê hoăch rối loạn ý thức, phải đặt nội khí quản và bơm bóng
chèn trước khi tiến hành thủ thuật
6.2. Nhịp chậm, ngất do kích thích dây thần kinh X  Chuẩn bị
sẵn hộp dụng cụ và thuốc chống sốc, atropin để cấp cứu kịp thời.
6.3. Rối loạn nước điện giải thường do ngộ đọc nước hoặc tăng
Na máu
Ngộ độc nước: Đối với trường hợp nước rửa không pha muối. Xử lý: Lợi

tiểu kết hợp vơi truyền Na ưu trương. Phòng ngừa: Kiểm tra dung dịch
rửa trước khi tiến hành trên người bệnh.
Tăng Na máu: Do mất nước nhiều hoặc pha nước có nhiều muối (>

9g/l). Xử trí: Truyền dịch lợi tiểu, theo dõi điện giải đồ. Phòng ngừa:
Đảm bảo lượng dịch rửa đưa vào đủ và đúng hàm lượng muối cần thiết
6.4. Hạ thân nhiệt do trời lạnh: Khi thời tiết lạnh, pha nước ấm để
rửa dạ dày, sưởi ấm cho người bệnh.
6.5. Tổn thương thực quản dạ dày cho kỹ thuật thô bạo, ống
thông cứng, sắc cạnh hoặc rửa trong những trường hợp uống
acid hoặc kiềm. Tuân thủ chặt chẽ về chỉ định, chống chỉ định
39
Trường Đại học Y Hà Nội
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG




THỤT ĐẠI TRÀNG



Trương Quang Trung, MSc., RN.
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được định nghĩa của thụt rửa đại tràng
1.

Nêu được các trường hợp áp dụng và không áp
2.
dụng của kỹ thuật thụt rửa đại tràng
Liệt kê được các bước của qui trình thụt đại tràng
3.

Áp dụng được các bước của qui trình rửa đại tràng
4.




41
Giải phẫu – sinh lý




42
Định nghĩa
Thụt đại tràng là một phương pháp đưa nước, thuốc hoặc

thức ăn vào đại tràng qua đường hậu môn nhằm mục đích
tháo phân, điều trị hoặc dinh dưỡng cho người bệnh.
Có 2 hình thức thụt: thụt và thụt giữ.
 Thụt rửa là phương pháp đưa nước vào đại tràng qua đường
hậu môn, nhằm làm mềm cục phân, giãn thành ruột đến một
mức độ nhât định, kích thích sự co bóp của thành ruột để tống
phân, hơi và chất cặn bã ra ngoài. Sau khi đã đưa từ 500 đến
100 ml dịch vào trực tràng, đại tràng, người bệnh được yêu cầu
tạm thời không đại tiện càng lâu càng tốt với mục đích dịch thụt
vào trực tràng làm mềm và tan phân.
 Thụt giữ: là phương pháp đưa dung dịch, thức ăn hoặc thuốc
với số lượng nhỏ qua hậu môn vào trực tràng, đại tràng nhằm
điều trị một số bệnh tại chỗ ở đại tràng, có thể thụt để hạ sốt.
Thụt giữ được áp dụng để nuôi dưỡng người bệnh trong trường
hợp người bệnh không thể ăn uống, không thể nuôi dưỡng
bằng đường tĩnh mạch (hiện này ít áp dụng do hiệu quả nuôi
43
dưỡng không cao).
Trường hợp áp dụng

Người bệnh bị táo bón lâu ngày không đại tiện được.
1.

Những người bệnh ở giai đoạn tièn hôn mê gan
2.

Trước khi chụp Xquang một số cơ quan ở vùng bụng
3.
phải thụt rửa sạch: chụp bụng không chuẩn bị, chụp
thận, chụp UIV, chụp khung đại tràng,..v.v.
Trước khi soi trực tràng, đại tràng bằng ống soi cứng,
4.
ống soi mềm
Trước khi thụt giữ,
5.

Trước đẻ
6.

Trước phẫu thuật đường tiêu hóa
7.


44
Trường hợp áp dụng


Nghi ngờ thủng ruột
1.

Thương hàn
2.

Viêm ruột
3.

Tắc ruột, xoắn ruột
4.

Tổn thương hậu môn, trực tràng
5.




45
Các yêu cầu về giáo dục người bệnh

Giải thích lý do phải tiến hành thụt tháo đối với
1.
người bệnh (Mục đích làm sạch phân trong ruột)
Giải thích qui trình và các bước liên quan trong qui
2.
trình.
Giải thích yêu cầu, mức độ quan trọng của việc tạm
3.
thời không đi đại tiện sau khi thụt
Dặn dò người bệnh thông báo ngay cho người Điều
4.
dưỡng về các biểu hiện đau ở vùng bụng.
Hướng dẫn người bệnh về tư thế thuận lợi cho việc
5.
thụt tháo.

46
Tiến hành thủ thuật thụt tháo

Chuẩn bị dụng cụ


Chuẩn bị tư thế bệnh nhân





47
Tiến hành qui trình


1. Rửa tay thường quy, mang găng. Giảm việc lây truyền VK


Tạo điều kiện thuận lợi cho việc
2. Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ.
thực hiện qui trình

Chấn an, khuyến khích người
3. Chuẩn bị người bệnh
bệnh hợp tác.

Ngăn ngừa, đề phòng phân, dịch
4. Lót tấm nilon dưới mông bệnh nhân.
lầm bẩn, làm ướt ga, quần áo



5. Lắp dây cao su vào bốc, vào canuyn,
khóa canuyl lại.
48
Nhiệt độ của dung dịch thụt đối với người
lớn: 40,5 – 43oC; với trẻ em 37oC. Nhiệt
độ nước thụt tối thiểu nhiệt độ của cơ
6. Kiểm tra nhiệt độ nước thụt
thể, ngăn ngừa đau và sự không thoải
và đổ vào bốc (số lượng
mái ở người bệnhThụt tháo có kết quả
theo chỉ định)
cao đối với dung dịch thụt ấm. Trường
hợp nước thụt lanh, có thể gây sự co
cứng, gây đau bụng



- Không treo bốc quá cao vì treo cao
nước chảy vào với áp lực mạnh gây kích
7. Treo bốc thụt lên trụ treo
thích, tăng nhu động ruột gây cản trở
(cao 50-80 cm so với mặt
nước không vào sâu được ảnh hưởng
giường) tiến hành đuổi khí
đến kết quả thụt và làm bệnh nhân khó
đồng thời kiểm tra sự lưu
chịu.
thông của ống cao su và
- Việc đưa thêm không khí vào trực tràng
canuyn, khoá canuyn, bôi
của người bệnh, sẽ gây chướng bụng và
trơn 2/3 đầu canuyn.
không thoải mái ở người bệnh


49
8. Mang găng.


9. Bỏ vải đắp, lau hậu môn bệnh nhân
từ trước ra sau.


10. Tiến hành thụt:
 Bôi trơn đầu canuyl thụt. Một tay
banh hậu môn đồng thời bảo bệnh
Chấn an, khuyến khích người
nhân rặn nhẹ, tay kia đưa nhẹ
bệnh hợp tác.
nhàng đầu canyl vào hậu môn (chú
ý khoá canuyn về phía lưng)1/3
đoạn đầu hướng hậu môn -rốn, 2/3
sau hướng hậu môn-cột sống
 Mở khóa canuyn cho nước từ từ
chảy vào, theo dõi mức nước ở bốc Chấn an, khuyến khích người
và hỏi cảm giác của bệnh nhân. Một bệnh hợp tác.
tay liên tục giữ canuyn trong suốt
thời gian nước chảy.
50
11. Khi nước hết trong bốc, khóa canuyn lại
và rút ra.


- Giảm sự lo lắng của người
12. Giúp người bệnh nằm lại tư thế thoải
bệnh
mái, vệ sinh mặt, miệng và đánh giá trạng
- Phục vụ cho việc ghi hồ sơ
thái chung.



13. Đánh giá người bệnh sau đại tiện



14. Thu dọn dụng cụ.
Ghi lại việc thực hiện thủ
thuật và tạo điều kiện thuận
15. Ghi hồ sơ.
lợi trong quá trình theo dõi
người bệnh.

51
Thời gian hoàn thiện kỹ thuật: tùy thuộc vào loại
thụt tháo được chỉ định, hết khoảng 15 phút đối với
chuẩn bị người bệnh và chuẩn bị dung dịch thụt.
52
Ghi hồ sơ:


Ngày giờ thụt.


Dung dịch thụt - số lượng.


Kết quả thụt, tính chất phân.


TÊN NGƯỜI LÀM THỦ THUẬT.





53
Lưu ý:
Cần trao đổi và hướng dẫn người bệnh cẩn thận và rõ

ràng trước khi tiến hành thủ thuật
Thử nước trước khi thụt để tránh bỏng cho người bệnh.


Đưa canuyn thụt nhẹ nhàng, đúng kỹ thuật tránh gây

tổn thương niêm mạc trực tràng, hậu môn của người
bệnh
Dừng thủ thuật thụt tháo ngay lập tức khi


Người bệnh kêu đau


Cảm thấy vướng, có sự cản trở khi đưa canuyl thụt vào


Chảy máu


Hiện nay có một số loại thuốc có thể sử dụng thay th ế

thụt tháo (Fortrans, Forlax). Sử dụng cần có sự kê đơn
54
và hướng dẫn của bác sĩ.
4. Chăm sóc bệnh nhân trong và sau
khi thụt tháo.
Trong lúc nước vào đại tràng, nếu bệnh nhân kêu

đau bụng hoặc muốn đi đại tiện, phải ngừng ngay
không cho nước chảy vào và báo bác sĩ.
Thay quần áo, khăn trải giường nếu ướt


Theo dõi tình trạng chung (mạch, huyết áp, nhịp

thở, nhiệt độ) để phát hiện những thay đổi bất
thường sau thụt (đau bụng).




55
Film minh họa




56
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản